1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức

52 604 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức
Tác giả Lê Thị Thúy
Trường học Khoa TM-KTQT
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 669 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty là một mắt xích quan trọng trong mạng lưới phân phối chung của nền kinh tế nên Công ty còn có chức năng giao tiếp phối hợp giữa các nhà sản xuất và người tiêu dùng, từ đó có những thông tin liên kết giữa các bên trong quá trình mua bán, tư vấn cho người tiêu dùng và tư vấn cho các nhà sản xuất.

Trang 1

Mục lục

Mục lục: 1

Danh mục bảng biểu: 3

Lời nói đầu: 4

Chương I: Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ và Xuất Nhập Khẩu Việt Đức 1 Giới thiệu chung về Công Ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức: 6

1.1 Thông tin chung: 6

1.2 Ngành nghề đăng ký kinh doanh: 6

1.3 Loại hình công ty: 7

1.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty: 7

2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức: 9

3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 10

3.1 Ban lãnh đạo công ty bao gồm: 10

3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty: 12

3.2.1 Phòng kế toán tài chính: 12

3.2.2 Phòng tổ chức-hành chính: 13

3.2.3 Phòng kinh doanh: 13

3.2.4 Phòng quản lý dự án: 14

3.2.5 Chi nhánh trực thuộc công ty: 14

Chương II: Thực trạng thị trường và phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức 1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của công ty: 15

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty: 15

1.1.1 Sản phẩm: 15

1.1.2 Khách hàng: 16

1.1.3 Nguồn hàng: 17

1.1.4 Lao động: 17

1.1.5 Phương thức kinh doanh: 21

1.1.5.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường: 21

1.1.5.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh: 22

1.1.5.3 Hoạt động mua hàng: 23

1.1.5.4 Hoạt động bán hàng: 24

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: 25

Trang 2

1.2.1 Vốn và tình hình sử dụng vốn: 25

1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh: 26

2 Khái quát chung thực trạng thị trường và phát triển thị trường của Công Ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức: 31

2.1 Tình hình phát triển thị trường về sản phẩm: 31

2.2 Tình hình phát triển thị trường về khách hàng: 33

2.3 Tình hình phát triển thị trường về địa lý: 36

3 Đánh giá chung về kết quả phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức 37

3.1 Những mặt được: 37

3.2 Những tồn tại và nguyên nhân: 39

Chương III: Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức 1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty: 41

1.1 Phương hướng phát triển của công ty: 41

1.2 Mục tiêu phát triển của công ty: 42

2 Một số giải pháp phát triển thị trường kinh doanh của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức: 43

Kết luận: 50

Tài liệu tham khảo: 51

Trang 3

Danh mục bảng biểu

Bảng 1: Nguồn vốn kinh doanh theo kết cấu tài sản 26

Bảng 2: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm 27

Bảng 3: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm 28

Bảng 4: Cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh 29

Bảng 5: Tỷ suất lãi gộp/ doanh thu qua các năm 30

Bảng 6: Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 31

Bảng 7: Doanh thu tiêu thụ của công ty theo mặt hàng 32

Bảng 8: Doanh thu theo các nhóm khách hàng chính 34

Biểu đồ 1: Doanh thu tiêu thụ theo nhóm khách hàng 35

Bảng 9: Doanh thu theo các loại khách hàng cũ mới vãng lai 36

Bảng 10: Doanh thu theo khu vực địa lý 37

Trang 4

Thứ hai là việc trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương Mạithế giới WTO Nền kinh tế Việt Nam đã bước vào kỉ nguyên mới, kỉ nguyêncủa sự hội nhập với nền kinh tế thế giới, đặt ra những triển vọng to lớn cho sựphát triển của nền kinh tế Việt Nam Vì thế cho nên giờ đây các doanh nghiệpViệt Nam không chỉ chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước màcòn cả các doanh nghiệp nước ngoài Điều đó mang lại nhiều cơ hội và tháchthức cho các doanh nghiệp Việt Nam phát triển, nhưng bên cạnh đó cũng tồntại nhiều nguy cơ, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không thể tồn tại và phát triểnnếu không biết nắm bắt cơ hội và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trênthị trường thế giới

Trong một nền kinh tế đang ngày càng chuyên môn hoá cao, sự xuất hiệncủa các doanh nghiệp thương mại có vai trò to lớn trong việc lưu thông hànghóa, kích thích sản xuất và thúc đẩy nền kinh tế phát triển Nhưng do có quánhiều các doanh nghiệp thương mại xuất hiện nên sự tồn tại của mỗi doanhnghiệp thương mại lại trở nên khó khăn Vấn đề cấp thiết với tất cả các doanhnghiệp thương mại bây giờ đó là tìm kiếm thị trường, đứng vững trên thịtrường đó và không ngừng phát triển thị trường để kinh doanh mở rộng

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ và Xuất Nhập KhẩuViệt Đức là một công ty ra đời cách đây không lâu nhưng đã và đang từngbước khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường Công ty kinh doanh rấtnhiều các loại mặt hàng với hệ thống phân phối ngày một mở rộng Ban đầuvốn chỉ là một cửa hàng bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng, nhưng bằng việckhông ngừng tìm kiếm thêm các đối tượng khách hàng, mở rộng thêm hệ thốngphân phối rộng khắp, nâng cao chất lượng dịch vụ, Công ty TNHH TMDV &

Trang 5

XNK Việt Đức ra đời và ngày càng phát triển Có thể nói Công ty Việt Đứcđặc biệt quan tâm tới vấn đề tìm kiếm và phát triển thị trường, đều đó thểhiện bằng việc thị trường của Công ty không ngừng mở rộng.

Được sự giới thiệu của nhà trường, em được vào Công ty TNHH TMDV

& XNK Việt Đức thực tập Dựa trên tình hình thực tế của Công ty và với sựhướng dẫn của giảng viên, Thạc sĩ Nguyễn Việt Cường cùng các cán bộ công

nhân viên của Công ty nên em chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức” Với đề tài này em

muốn đưa ra một số giải pháp mà Công ty áp dụng thành công trong việc pháttriển thị trường và tìm ra một số giải pháp phát triển thị trường mà Công ty còn

có thể áp dụng để mở rộng thêm hoạt động kinh doanh của mình

Chuyên đề thực tập của em bao gồm ba chương:

I Quá trình hình thành và phát triển của của Công Ty TNHH TMDV

Trang 6

Chương I: Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ và Xuất Nhập Khẩu

Việt Đức

1 Giới thiệu chung về Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ và Xuất Nhập Khẩu Việt Đức

1.1 Thông tin chung

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP

Văn phòng giao dịch : Số 217, Đường Trường Chinh, Quận Hai BàTrưng, Thành Phố Hà Nội

Tel : 84 04 38 530 761

Fax : 84 04 35 565 721

Website : http://www.vdpump.net

Email : vietduc@gmail.com

Số Đăng ký kinh doanh: 0102030418

Đăng ký lần đầu: ngày 03 tháng 04 năm 2007

Đăng ký thay đổi lần thứ 1: ngày 30 tháng 05 năm 2007

1.2 Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Buôn bán vật tư, thiết bị ngành điện, nước, thiết bị vệ sinh, thiết bị nộingoại thất, thiết bị vật liệu xây dựng

- Sản xuất bình lọc nước, sửa chữa, lắp ráp máy bơm nước, máy bơmcông nghiệp

- Xử lý nước sinh hoạt và nước thải công nghiệp

- Tư vấn công nghệ trong lĩnh vực năng lượng

- Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá

- Sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm công ty kinh doanh

- Đại lý cung cấp các dịch vụ, gia tăng trên mạng viễn thông

Trang 7

- Đại lý kinh doanh trang thiết bị bưu chính viễn thông.

- Dịch vụ nghiên cứu và cung cấp thông tin thị trường, cung cấp các giảipháp đẩy mạnh việc bán hàng

- Xúc tiến thương mại, đại diện thương nhân

- Đại lý mua bán dầu mỡ, nhựa đường và các sản phẩm dầu mỏ

1.3 Loại hình công ty

Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ & XNK Việt Đức được thành lậpngày 03/04/2007 dưới hình thức là Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Có HaiThành Viên Trở Lên với mức vốn điều lệ ban đầu là 1.200.000.000 với sự gópvốn của hai thành viên

Số

TT

Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu

thường trú đối với cá nhânhoặc địa chỉ trụ sở chính đốivới tổ chức

Giá trị vốn góp(đồng)

Phầnvốn góp(%)

1 TRẦN MẠNH

CƯỜNG

Số 30 Triệu Việt Vương,phường Bùi Thị Xuân, quậnHai Bà Trưng, Hà Nội

700.000.000 58,33

VĂN LONG

Thôn Trung Lập, xã VũHội, huyện Vũ Thư, tỉnhThái Bình

500.000.000 41,67

Người đại diện theo pháp luật của công ty: Giám đốc TRẦN MẠNHCƯỜNG

1.4 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty.

Là công ty thưong mại hoạt động theo mục tiêu lợi nhuận nên ngay từ khithành lập công ty đã xác định cho mình mục tiêu hoạt động, chức năng, nhiệm

vụ riêng để đạt được mục tiêu đó Nhận thức đúng đắn chức năng, nhiệm vụcủa công ty có ý nghĩa quan trọng trong mọi hoạt động của công ty nói chung

và trong sự thành công về quản lý điều hành của ban lãnh đạo nói riêng

*) Chức năng của công ty.

Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức là một công ty kinh doanhthương mại và dịch vụ nên có đầy đủ các chức năng của một doanh nghiệpthương mại Cụ thể là:

- Công ty chuyển hóa mặt hàng từ sản xuất thành mặt hàng thương mạiđồng bộ, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm

- Công ty hình thành, dự trữ bảo vệ và quản lý chất lượng hàng Công ty

Trang 8

phải tiến hành dự trữ để đảm bảo tính liên tục và ổn định trong kinh doanh,đồng thời đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người tiêu dùng.

- Công ty là một mắt xích quan trọng trong mạng lưới phân phối chungcủa nền kinh tế nên Công ty còn có chức năng giao tiếp phối hợp giữa các nhàsản xuất và người tiêu dùng, từ đó có những thông tin liên kết giữa các bêntrong quá trình mua bán, tư vấn cho người tiêu dùng và tư vấn cho các nhà sảnxuất

*) Nhiệm vụ của công ty

Cũng như các công ty thương mai dịch vụ khác Công ty TNHH TMDV &XNK Việt Đức có các nhiệm vụ chính như sau:

- Là một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhànước công ty Việt Đức phải thực hiện nghiêm chỉnh những quy định và chỉ tiêu

về chất lượng hàng hòa góp phần bình ổn giá cả và bảo vệ quyền lợi của ngườitiêu dùng

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theođúng pháp luật

- Thực hiện tốt công tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu và thịhiếu trên thị trường để có thể hoạch định những chiến lược đúng đắn đảm bảocho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả tối ưu

- Công ty có nhiệm vụ bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghiêm chỉnhchế độ quy định về tài chính kế toán ngân hàng do Nhà nước ban hành, tạo điềukiện thuận lợi cho nhà nước có thể tham gia kiểm tra can thiệp, điều tiết quản

lý vĩ mô nền kinh tế thị trường theo định hướng CNXH

- Tuân thủ các chính sách chế độ quản lý kinh tế

- Tổ chức hoạt động kinh doanh thường xuyên liên tục, tạo công ăn việclàm, đảm bảo thu nhập và quyền lợi cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp,góp phần ổn định xã hội

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

- Phát triển kinh doanh nhưng phải chú ý tới vấn đề bảo vệ môi trường,bảo vệ di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ an ninh chính trị vàtrật tự an toàn xã hội

- Công ty có nhiệm vụ giữ gìn bí mật quốc gia, giữ gìn uy tín của NướcCộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khi giao dịch với khách nước ngoài

*) Quyền hạn của công ty

- Được trực tiếp giao dịch, kí kết hợp đồng thương mại với mọi đối tượngtrong và ngoài nước để đảm bảo phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở tuân

Trang 9

theo đúng pháp luật và quy định của nhà nước.

- Được kêu gọi, huy động vốn từ mọi nguồn trong và ngoài nước trên cơ

sở tôn trọng nguyên tắc “các bên cùng có lợi” và theo quy định của pháp luậthiện hành của nhà nước

- Được quyền sử dụng vốn, quỹ của công ty vào các mục đích phát triển,đổi mới hoạt động kinh doanh của công ty, đảm bảo quyền lợi và cải thiện đờisống của người lao động

- Được quyền tuyển lựa và ký kết hợp đồng lao động hoặc cho thôi việc,bồi dưỡng và đào tạo cán bộ công nhân viên của công ty

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TMDV

& XNK Việt Đức.

Từ ngày thành lập đến hết năm 2007, hoạt động chủ yếu của Công ty làtìm kiếm thị trường trong nước, tập trung vào việc giới thiệu sản phẩm đến vớikhách hàng, làm cho khách hàng biết đến sản phẩm của mình

Đầu năm 2007, cùng với sự tìm hiểu nhu cầu thị trường, công ty đã mạnhdạn đi sâu vào lĩnh vực sản xuất, lắp đặt và bán máy móc, thiết bị Đây có thểcoi là bước đột phá trong phát triển sản xuất kinh doanh của công ty Với uy tínbước đầu gây dựng được trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán máy móc nghànhđiện nước, công ty tiếp tục tìm kiếm khách hàng, phát triển thương hiệu

Công ty Việt Đức được các nhà sản xuất máy xây dựng, máy phát điện,máy cứu hoả, máy nén khí, máy bơm, máy công cụ và các thiết bị khác tại một

số thị trường lớn trên thế giới như Nhật Bản, Itally, Đức, Nga, Nam TriềuTiên, Trung Quốc, Đài Loan… Uỷ quyền là nhà phân phối chính thức sảnphẩm của họ tại Việt Nam

Kể từ khi thành lập cho đến nay đã được hơn 3 năm, là một công ty mớigia nhập thị trường nhưng với sự đóng góp tận tụy của đội ngũ cán bộ côngnhân viên trong công ty, các mặt hàng kinh doanh của công ty đang dần khẳngđịnh được vị trí của mình trên thị trường trong nước và quốc tế Hình ảnh củacông ty trên thị trường ngày càng được sự quan tâm của khách hàng Thị phần

và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đã tăng lên Công ty đã ký kếtđược nhiều hợp đồng kinh doanh với các đối tác trong thành phố cũng như cáctỉnh thành trong cả nước

Với sự phát triển và lớn mạnh không ngừng, mạng lưới phân phối củaViệt Đức có mặt từ Bắc vào Nam với số lượng nhân viên và các chi nhánh, cửahàng trực thuộc ngày càng tăng

“ Chất lượng và chữ tín” là hai yếu tố cơ bản, được coi trọng hàng đầu

Trang 10

trong mục tiêu phát triển của Việt Đức.

3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức hoạt động theo hình thức công

ty Trách Nhiệm Hữu Hạn hai thành viên trở lên với số vốn góp của hai thànhviên, các thành viên tham gia theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng

và chấp hành đầy đủ điều lệ công ty và pháp luật của Nhà nước Việt Nam

Mô hình tổ chức bộ máy của công ty:

3.1 Ban lãnh đạo công ty bao gồm

*) Hội đồng thành viên:

Cơ quan quản lý công ty là Hội đồng thành viên, gồm các thành viên, là

cơ quan quyết định cao nhất của công ty Có các quyền và nhiệm vụ sau:

- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm củacông ty

- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phươngthức huy động thêm vốn

- Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổnggiá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhấtcủa công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty

Hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm tổng giám đốc Các phó tổng giám đốc

Phòng kế

toán tài

chính

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kinh doanh

Các chi nhánh thuộc

công ty

Phòng quản

lý dự án

Trang 11

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao côngnghệ, thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớnhơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công

bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ côngty

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, quyết định

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với tổng giámđốc, kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty

- Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hộiđồng thành viên, Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quyđịnh tại Điều lệ công ty

- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chialợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty

- Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện

- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty

- Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của luật doanh nghiệp vàĐiều lệ công ty

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngàycủa công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của côngty

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên

- Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng thành viên

Trang 12

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

Chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty

Chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên, giám đốc công ty và trướcpháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.

Công ty được chia thành 5 phòng ban chính như: phòng kế toán tài chính,phòng tổ chức- hành chính, phòng kinh doanh, phòng quản lý dự án, các chinhánh trực thuộc công ty Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm về 1 mảng liên quanđến việc sản xuất kinh doanh của công ty Để thực hiện được tốt các nhiệm vụchung của toàn công ty thì mỗi phòng ban cũng được giao những nhiệm vụ cụthể và có những chức năng riêng:

- Lập kế hoạch tài chính hàng tháng trên cơ sở dự tính kết qủa kinh doanh

và nhu cầu hoạt động cần thiết của công ty trình hội đồng thành viên, giám đốcphê duyệt

- Cuối kỳ kế toán tháng/quý/năm, theo quy định thời gian, hoàn thànhquyết toán sổ sách kế toán, gửi các báo cáo tài chính, thống kê, phân tích tàichính và các báo cáo cần thiết khác trình hội đồng thành viên, giám đốc, thựchiện báo cáo thuế đúng thời gian quy định

- Tổ chức phân tích tài chính và kiểm tra tài chính

- Quản lý, theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả, và xử lý kịp thời cáckhoản nợ

- Thực hiện công tác kế toán kho

- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện các quyđịnh về tài chính, kế toán

Trang 13

- Phân loại, lưu giữ, bảo mật chứng từ, hồ sơ, sổ sách, số liệu kế toán theođúng quy định hiện hành.

3.2.2 Phòng tổ chức – hành chính

*) Công tác tổ chức

- Lập kế hoạch nhân sự, lao động tiền lương cho từng kỳ kế hoạch, trìnhgiám đốc công ty thông qua và tổ chức thực hiện

- Tổ chức ký kết hợp đồng lao động với người lao động, thực hiện các chế

độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành

- Lưu trữ và bảo mật hồ sơ cá nhân người lao động

- Đề xuất các chế độ tiền lương phù hợp với tình hình thực tế của công ty,trình giám đốc thông qua và tổ chức thực hiện

- Quản lý việc sử dụng con dấu của công ty theo đúng quy định của phápluật

3.2.3 Phòng kinh doanh

Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về các hoạt độngsản xuất, kinh doanh, quản lý kho, công tác kỹ thuật của công ty

*) Công tác kinh doanh

Công tác kế hoạch hóa và marketing

- Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện, sau kỳ kinh doanh lậpbáo cáo kết quả kinh doanh trình giám đốc công ty

- Xúc tiến công tác marketing để duy trì và mở rộng thị trường, tăngdoanh số bán hàng cho công ty

- Bảo mật các thông tin kinh doanh của công ty

- Định kỳ tổ chức rút kinh nghiệm, cải tiến phương pháp kinh doanh vàcách bán hàng, cách tiếp thị, kỹ năng đàm phán

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hoạt động kinh doanh của chi nhánhtrực thuộc công ty

Công tác bán hàng

- Tổ chức bán hàng lẻ tại hệ thống cửa hàng của công ty

Trang 14

- Tổ chức bán buôn theo các hợp đồng kinh tế hoặc thỏa thuận công ty đã

ký kết với đối tác

*) Công tác quản lý kho

- Quản lý việc nhập, xuất hàng

- Sắp xếp, phân loại, đánh mã hàng đảm bảo hàng hóa được quản lý chặtchẽ, dễ thấy, dễ lấy

- Lập sổ theo dõi xuất, nhập hàng, kiểm tra, bảo quản không để hàng hóa

bị hạ phẩm cấp

- Thực hiện phòng chống cháy theo quy định

- Kiểm kê hàng tồn kho theo quy định hoặc khi cần

*) Công tác lập và phê duyệt dự án

- Khảo sát, lập các dự án đầu tư, kinh doanh theo đúng trình tự quy định

- Bảo vệ dự án đầu tư trước hội đồng thành viên công ty

- Điều chỉnh dự án sau khi có các ý kiến thẩm định của hội đồng và trìnhduyệt cho ban giám đốc phê duyệt

*) Công tác tổ chức thực hiện dự án

- Tổ chức thực hiện dự án sau khi được phê duyệt

- Trong quá trình thực hiện, tiến hành điều chỉnh dự án để phù hợp vớitình hình thực tế, trình hội đồng thành viên phê duyệt các nội dung điều chỉnh

và thực hiện

- Bảo mật các thông tin kinh doanh của công ty

- Định kỳ tổ chức kinh nghiệm, cải tiến phương pháp kinh doanh và cáchbán hàng, cách tiếp thị, kỹ năng đàm phán

3.2.5 Chi nhánh trực thuộc công ty

- Chi nhánh: là đơn vị kinh doanh của công ty, thực hiện hoạt động kinh

doanh theo chỉ đạo của giám đốc công ty

Trang 15

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định do giám đốccông ty ban hành.

Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra của phòng kế toán- tổng hợp về công tác tàichính, kế toán và công tác tổ chức, hành chính, của phòng kinh doanh trongviệc thực hiện hoạt động kinh doanh và quản lý kỹ thuật

- Giám đốc chi nhánh: là người quản lý, điều hành hoạt động công việc

hàng ngày của chi nhánh theo kế hoạch, công việc được giám đốc công ty phêduyệt hoặc chỉ đạo

Được quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạnđược giao và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty trong việc thực hiệnnhiệm vụ, công việc và quyết định của mình

Trang 16

Chương II Thực trạng thị trường và phát triển thị trường của Công

Ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức

1 khái quát chung về hoạt động kinh doanh của công ty

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

1.1.1 Sản phẩm

Là một doanh nghiệp thương mại công ty Việt Đức kinh doanh tổng hợpnhiều loại hàng hóa phục vụ cho nhu cầu của nhiều loại khách hàng khác nhau.Mặt hàng của Công ty đa dạng về chủng loại, phong phú về hình thức… hiệnnay công ty đang kinh doanh rất nhiều mặt hàng và được chia thành các nhómhàng sau đây:

- Máy bơm nước: gồm các loại máy bơm dân dụng, máy bơm pentax, máybơm giếng sâu, máy bơm pittong, máy bơm nén khí, máy bơm trục ngang, máybơm trục đứng, máy bơm ly tâm, bơm trục vít…của các nhãn hiệu có uy tíntrên thị trường trong nước và thế giới

- Máy cứu hoả

- Thiết bị vệ sinh, thiết bị môi trường: Máy khuấy, máy thổi khí, máy khử

từ, sàng rung, máy lọc nước

- Phụ tùng vật liệu điện máy: Ống dẫn nước, thiết bị van tự động, trục đỡ,khoá an toàn, công tắc áp ,bình áp, tụ điện, vòng bi, cánh bơm đồng, nắp bơmđồng , đầu bơm inox …

- Trang thiết bị bưu chính viễn thông: mobile, ipod của các hãng sản xuấtnổi tiếng Apple, Samsung, Nokia, Motorola, LG… đặc biệt là các mặt hàngđang được ưa chuộng

- Đại lý cung cấp các dịch vụ, gia tăng trên mạng viễn thông: Mua bánsim, thẻ với sự bảo đảm và uy tín cao

- Đại lý mua bán dầu mỡ, nhựa đường và các sản phẩm dầu mỏ

Do kinh doanh nhiều mặt hàng công ty không tránh khỏi sự trùng lặptrong cơ cấu và mặt hàng kinh doanh với các đơn vị kinh doanh khác Nhưngkhông vì thế mà công ty mất đi sức cạnh tranh với những doanh nghiệp kháctrên thị trường có được điều đó là do công ty không ngừng phát triển mặthàng, tìm hiểu thị hiếu mới của khách hàng để tìm ra mặt hàng phù hợp nhất.Các mặt hàng trên của công ty đều là những mặt hàng có chất lượng cao,được mua trực tiếp từ các nhà sản xuất, đại lý có uy tín trên thị trường trongnước và ngoài nước Chất lượng hàng hóa ở đây được kiểm tra chặt chẽ và tiêuchuẩn hóa cao

Trang 17

1.1.2 Khách hàng

Công ty Việt Đức kinh doanh rất nhiều các loại mặt hàng khác nhau, bởivậy nên đối tượng khách hàng của công ty cũng rất đa dạng Từ những kháchhàng tư nhân đến những khách hàng là các tổ chức, đơn vị kinh doanh, hoặccác cơ quan, đoàn thể Khách hàng của công ty có thể được chia thành cácnhóm như:

- Các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, xí nghiệp: khu công nghiệp anthành, xí nghiệp trúc lâm…

- Các cửa hàng đại lý kinh doanh: Cửa hàng Chỉnh Thông, cửa hàng VạnXuân…

- Các công ty, đơn vị xây dựng: chi nhánh công ty xây dựng Bạch Đằng,chi nhánh công ty xây lắp 1…

- Các tổ chức, đoàn thể, trường học, bệnh viện

- Các khách hàng cá nhân, hộ gia đình

Mục đích mua của các đối tượng khách hàng này cũng khác nhau, mua đểtiêu dùng, mua để kinh doanh… Bởi vậy công tác khách hàng, chăm sóc kháchhàng luôn được công ty chú tâm và không ngừng nâng cao hơn nữa khả năngđáp ứng tốt nhất, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng:

- Công ty luôn thực hiện tốt các biện pháp nghiên cứu thị trường để tìm rathị hiếu, nhu cầu của khách hàng, nhằm mục đích đáp ứng tốt nhất, thoả mãntốt nhất cho khách hàng

- Mỗi khách hàng có mục đích mua hàng, cách thức mua hàng khác nhaunên công ty luôn tiến hành đào tạo và sử dụng những nhân viên bán hàng cónghiệp vụ tốt, hiểu biết về sản phẩm

- Hình thức bán hàng của công ty chủ yếu là bán buôn cho nên số lượngkhách hàng ít nhưng mua khối lượng hàng lớn Bởi vậy công ty rất chú trọngđến việc tìm kiếm khách hàng và thiết lập mối quan hệ lâu dài, bền vững

- Khách hàng có thể có hoặc có thể không có những hiểu biết về sảnphẩm nên Công ty đặc biệt quan tâm tới cách thức giới thiệu sản phẩm vàcam kết về chất lượng

- khách hàng là những đơn vị hoặc tổ chức luôn có người đại diện muahàng Đối tượng này luôn chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu khách hàng của công ty.Bởi vậy công ty còn chú ý tới khoản hoa hồng cho người đại diện để thu hút vàgiữ những đối tượng khách hàng này lâu dài

Đối với khách hàng công ty luôn tâm niệm và giữ vững phương châm “vui lòng khách đến vừa lòng khách đi ”

Trang 18

1.1.3 Nguồn hàng

Đặc điểm hoạt động cơ bản nhất của các doanh nghiệp thương mại là

“mua để bán” Bởi vậy bước đầu tiên quan trọng nhất trong chu trình hoạtđộng kinh doanh của công ty đó là tìm kiếm nguồn hàng

Ban lãnh đạo Công ty hiểu rõ vai trò quan trọng của công tác tìm kiếmnguồn hàng, “Một mặt hàng mua tốt cũng sẽ được bán tốt” Công ty luônchú trọng trong việc lựa chọn nhà cung ứng, quản lý cung ứng, dự trữ hànghóa, theo dõi chặt chẽ các đơn đặt hàng, thường xuyên kiểm tra mức độ tintưởng của bạn hàng

Kết cấu nguồn hàng của Công ty bao gồm:

- Nhập khẩu từ nước ngoài: Là một công ty xuất nhập khẩu cho nên nguồnhàng nhập khẩu từ nước ngoài chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu nguồn hàng củacông ty (đạt 80%) Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy bơm nước, máy cứuhoả, thiết bị viễn thông (mobile, ipod…)

- Nhập từ các doanh nghiệp trong nước: do kinh doanh nhiều mặt hàng nêncông ty cũng nhập khẩu một số lượng lớn các mặt hàng trong nước như: thiết bị phụtùng cơ khí, thiết bị viễn thông, thiết bị cơ khí điện nước… Nguồn hàng này chiếm18% trong cơ cấu nguồn hàng của công ty

- Ngoài hàng hóa được thu mua, tiếp nhận từ các nhà sản xuất đại lý vànhập khẩu từ nước ngoài, Công ty còn là đại lý nhận bán hàng ủy thác cho một

số nhà máy và công ty ( chiếm 2 %)

Để đáp ứng nhu cầu hàng hóa kinh doanh của mình và nhu cầu của ngườitiêu dùng, Công ty chủ động tìm kiếm và ký hợp đồng mua hàng hóa tận nguồncủa các đơn vị sản xuất do đó mua được hàng với giá rẻ Bên cạnh đó nguồncung ứng hàng hóa cho Công ty còn từ phía các bạn hàng truyền thống, các cơ

sở sản xuất tự tìm đến giới thiệu hàng hóa đặt quan hệ, ký kết hợp đồng muabán hàng hóa hoặc ký gửi hàng hóa, đề nghị Công ty là đại lý

Nhưng dù hàng hóa được cung ứng từ đơn vị nào, theo con đường nào,trong nước hay ngoài nước thì công ty vẫn luôn đảm bảo về chất lượng giá cảhàng hóa và chữ tín trong kinh doanh Chính vì thế công ty đã không ngừngnâng cao được uy tín của mình trên thị trường

1.1.4 Lao động

a) Nguồn nhân lực

Đội ngũ nhân sự là một trong những thế mạnh của công ty Thông quaviệc tuyển dụng theo phương pháp kiểm tra đầu vào bài bản, chặt chẽ đã lựachọn cho công ty được đội ngũ công nhân viên có năng lực và có trình độ kiến

Trang 19

thức chuyên môn vững vàng, đảm bảo cho hoạt động của công ty được liên tục

và không ngừng nâng cao để đảm bảo nhu cầu khách hàng được phục vụ 1 cáchtốt nhất

Tổng số lao động hiện có của công ty là 50 người, và được chia làm 2nhóm

- Nhóm lao động quản lý: bao gồm những người làm công tác quản lý sảnxuất kinh doanh Họ là cầu nối để nối liền các yếu tố bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp thành một khối thống nhất Họ là những người trực tiếp nhậnthức các quy luật kinh tế để đưa ra các quyết định hưỡng dẫn hành động chotoàn công ty cũng như cá nhân họ Tuỳ theo chức trách, nhiệm vụ, vị trí củatừng người có thể chia thành các nhóm nhỏ như:

+ Nhóm quản lý cấp cao: Gồm Hội đồng thành viên, chủ tịch Hội đồngthành viên kiêm Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc Họ có nhiệm vụ xâydựng tập thể những người dưới quyền thành một hệ thống đoàn kết, năng động,làm việc có hiệu quả cao

+ Nhóm cán bộ quản lý chuyên môn: gồm các trưởng phòng, phó phòngcủa các phòng ban trực thuộc công ty Nhiệm vụ của họ tương tự nhiệm vụ củanhóm quản lý cấp cao, chỉ khác ở chỗ phạm vi trách nhiệm của họ nhỏ hơn,hạn chế ở bộ phận chuyên môn nghiệp vụ mà họ được giao phó (như bộ phậnkinh doanh, bộ phận kế toán tài chinh, bộ phận tổ chức hành chính, bộ phậnquản lý dự án…)

Nhóm lao động quản lý này đều là những người đã được đào tạo qua cáctrường đại học danh tiếng thuộc khối nghành kinh tế - kĩ thuật như: Đại họcKinh Tế Quốc Dân, Đại học Tài Chính Kế Toán, Đại học Thương Mại, Đại họcNgoại Thương, có những người đã được đào tạo từ nước ngoài về…Họ đều lànhững người có trình độ chuyên môn cao Với sự lãnh đạo của họ công ty ngàycàng phát triển và khẳng định được năng lực của mình trên thị trường

- Nhóm lao động trực tiếp: Là nhóm lao động cấp dưới, trực tiếp thực hiệncác quyết định, các yêu cầu của nhóm lao động quản lý Họ là người tạo nênsản phẩm của công ty, trực tiếp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà công ty đã

đề ra Nhóm lao động này lại được chia thành các nhóm nhỏ:

+ Nhóm lao động văn phòng: Họ là những người làm những công việcliên quan tới giấy tờ, các thủ tục hành chính Họ nhận lệnh trực tiếp từ nhómcán bộ quản lý, giúp cán bộ quản lý xử lý các công việc trong phạm vi quyềnhạn của mình Phần lớn lao động của nhóm này làm việc trong các phòng bancủa công ty

Trang 20

+ Nhóm lao động trực tiếp sản xuất: Họ là những người làm những côngviệc liên quan trực tiếp tới sản phẩm của công ty như lắp đặt máy móc, bao góihoàn thiện sản phẩm, vận chuyển xếp dỡ và bảo quản sản phẩm…Hiện naycông ty quy tụ được những công nhân có trình độ và tay nghề cao, phần lớn đãhọc qua các trường công nhân kỹ thuật, được đào tạo tay nghề cơ bản Còn đốivới những công việc đơn giản không đòi hỏi trình độ kỹ thuật, công ty vẫn sửdụng những lao động phổ thông chưa qua đào tạo góp phần tạo công ăn việclàm cho người lao động Bên cạnh đó còn bố trí đào tạo, nâng cao tay nghề chonhóm lao động này.

1.1.4.2 Sử dụng nguồn nhân lực

Phát triển thị trường là điều mà doanh nghiệp nào cũng hướng tới như mộttất yếu của quá trình kinh doanh Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đủtiềm lực để thực hiện Các yếu tố cơ bản cần quan tâm là tiềm lực tài chính,tiềm năng con người, tiềm lực vô hình, trình độ tổ chức và quản lý

Trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào của doanh nghiệp thì yếu tố con người làyếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Con người là lực lượng lao độngsáng tạo to lớn, chính con người với trí tuệ, khả năng, sức cống hiến của mình đã làmnên sức mạnh của doanh nghiệp

Lực lượng lao động đóng vai trò to lớn như thế cho nên việc sử dụng nguồnnhân lực luôn được công ty quan tâm và chú trọng Vì nguồn lực đều có hạn nênCông ty luôn sử dụng một cách triệt để, tiết kiệm nhất nhưng phải đem lại hiệuquả kinh doanh cho Công ty

Trong việc sử dụng nguồn lao động của công ty có một số điểm nổi bật như:

- Với những lao động cần tuyển thêm, công ty rất chú trọng đến trình độ

và khả năng thích ứng công việc Công ty sử dụng các phương pháp kiểm trađầu vào bài bản, chặt chẽ, đánh giá đúng trình độ năng lực của người lao động

- Với những lao động cũ trong doanh nghiệp, công ty tổ chức các lớp tậphuấn nghiệp vụ để nâng cao khả năng, trong một số trường hợp công ty cònđầu tư cho nhân viên đi tu nghiệp hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao hiệuquả công việc của người lao động

- Công ty còn rất chú trọng tới việc tạo động lực cho người lao động nhằmđạt hiệu quả tốt nhất trong việc sử dụng nguồn nhân lực Các biện pháp đượccông ty sử dụng nhằm kích thích lao động là:

+ Sử dụng tiền công/ tiền lương như một công cụ cơ bản để kích thích vậtchất đối với người lao động

Tiền công/ tiền lương là bộ phận chủ yếu trong thu nhập và biểu hiện rõ

Trang 21

ràng nhất lợi ích kinh tế của người lao động Do đó, nó được sử dụng như làmột đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất để kích thích người lao động

Công ty luôn đảm bảo tiền công/ tiền lương được trả thoả đáng so với sựđóng góp của người lao động và được trả công bằng, hợp lý

Phương thức tính lương cũng ảnh hưởng đến tâm lý của người lao động

Vì hoạt động kinh doanh chính của công ty là mua bán hàng hóa kiếm lợinhuận nên cách thức tính lương cho người lao động cũng dựa trên các chỉ tiêudoanh số và lãi gộp bán hàng Đây chính là hình thức trả lương đã được ápdụng rất thành công trong công ty

Lương nhân viên = Lương cơ bản + Lương hiệu quả

Trong đó:

Lương cơ bản được tính dựa trên quy định của nhà nước về mức lươngtheo thâm niên công tác, trình độ văn hóa, mức độ trách nhiệm và số ngày làmviệc trong tháng

Lương hiệu quả được tính dựa trên kết quả kinh doanh, doanh số bánhàng, mức độ hoàn thành công việc

+ Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích tài chính như: tăng lươngtương xứng thực hiện công việc, áp dụng các hình thức trả công khuyến khích,các hình thức tiền thưởng, phần thưởng…để nâng cao nỗ lực và thành tích laođộng của người lao động

+ Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích phi tài chính để thoả mãncác nhu cầu tinh thần của người lao động như: khen ngợi, tổ chức thi đua, xâydựng bầu không khí tâm lý – xã hội tốt trong các tập thể lao động, tạo cơ hộihọc tập, phát triển, tạo cơ hội nâng cao trách nhiệm trong công việc, tạo cơ hộithăng tiến…

1.1.5 Phương thức kinh doanh

1.1.5.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường

Mục đích chủ yếu của việc nghiên cứu thị trường là xác định khả năngtiêu thụ hay bán một sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm nào đó của doanhnghiệp Trên cơ sở nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp đưa ra các biện phápnhằm nâng cao khả năng thích ứng với thị trường của sản phẩm, tiến hành tổchức sản xuất, tiêu thụ những sản phẩm hàng hoá mà thị trường đòi hỏi

Việc đánh giá đúng khả năng của thị trường hiện tại và xác định đúngtiềm năng của thị trường tương lai sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng được các dự

án kinh doanh thực tế, khả thi và vững chắc

Trang 22

Nắm bắt được tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thị trường, công ty

đã có sự chú ý thực hiện và đã tổ chức triển khai nghiên cứu thị trường trên một

số phương diện về khách hàng, nguồn hàng và đối thủ cạnh tranh

- Về khách hàng: Công ty nghiên cứu và xác định được đâu là khách hàngtiềm năng của mình, nhu cầu của khách hàng, mục đích mua hàng đối với mỗiđối tượng khách hàng, phương thức bán hàng nào là hợp lý đối với các đốitượng khách hàng này…

- Về nguồn hàng: Công ty tìm hiểu và xác định mức độ đảm bảo chấtlượng, cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu hàng hoá cho công ty đối với mỗinguồn hàng, từ đó đưa ra các quyết định mua hàng

- Về đối thủ cạnh tranh: Trên thị trường không tránh khỏi sự cạnh tranhcủa các doanh nghiệp kinh doanh khác Công ty nghiên cứu mức độ ảnh hưởngtốt hay xấu của các đối thủ này đối với hoạt động kinh doanh của công ty, từ đóđưa ra quyết định có nên tham gia hay rút khỏi phân đoạn thị trường này haykhông

Thông tin chiếm một vị trí quan trọng trong việc phân tích thị trường.Thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch sẽ khiến cho việc nghiên cứu thị trường

sẽ cho ra các kết quả, các quyết định sai lầm Bởi vậy công ty rất chú trọng tớicông tác thu thập thông tin

Thông tin được thu thập từ các nguồn khác nhau thông qua: báo, tạp chí,đài truyền hình, qua các trung tâm thông tin thương mại, qua các mối quan hệquen biết qua đàm phán, giao dịch với đối tác, bạn hàng, các đại lý…Việc thuthập thông tin do nhân viên trong công ty trực tiếp thực hiện

Hoạt động nghiên cứu thị trường có sự tham gia của toàn thể ban lãnh đạo vàcán bộ công nhân viên nhưng chủ yếu vẫn do phòng kinh doanh đảm nhận

1.1.5.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh

Chiến lược và kế hoạch kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với hoạtđộng kinh doanh của bất cứ công ty nào Chiến lược kinh doanh định hướngcho toàn bộ hoạt động kinh doanh, làm cho hoạt động kinh doanh của Công tydiễn ra thống nhất, hợp lý và có hiệu quả hơn

Từ hoạt động nghiên cứu thị trường, Công ty tiến hành đưa ra các chiếnlược kinh doanh và các kế hoạch kinh doanh cụ thể cho từng đối tượng trongtừng giai đoạn, từng thời kỳ và tùy theo mục tiêu của công ty

Chiến lược kinh doanh thường được công ty đề ra trước khi bắt đầu mỗichu kì kinh doanh, mỗi dự án của công ty

Việc xây dựng và đề ra các chiến lược và kế hoạch kinh doanh của công

Trang 23

ty là do phòng kinh doanh, phòng quản lý dự án của công ty phối hợp thực hiệnnhưng người đưa ra quyết định cuối cùng vẫn ra ban lãnh đạo công ty.

Công ty Việt Đức là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, bởi thế cho nên việc

đề ra các chiến lược kinh doanh, hay kế hoạch kinh doanh cũng gặp nhiều khókhăn do:

- Sự hữu hạn về nguồn lực vật chất: không thể xây dựng được nhữngchiến lược kinh doanh lớn, đầu tư nhiều vốn, gây nên sự hạn hẹp về ý tưởngkinh doanh

- Tính linh hoạt trong việc thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh,thậm chí là địa điểm kinh doanh Việc này là mặt yếu nếu xét theo góc độ quảntrị chiến lược, cụ thể là không thấy được sự cần thiết phải có chiến lược kinhdoanh hoặc chí ít là các ý tưởng chiến lược, các kế hoạch và các phương ánchiến lược

- Đặc trưng về năng lực quản lý điều hành: Xuất phát từ nguồn gốc hìnhthành, quy mô…Công ty Việt Đức quản lý theo kiểu quản lý tổng hợp chứkhông phải quản lý chuyên sâu Người quản lý bắt buộc phải ôm đồm nhiềucông việc khiến tầm nhìn chiến lược của họ bị hạn chế

Mặt khác do công tác nghiên cứu thị trường chưa đạt được hiệu quả chonên việc xây dựng chiến lược kinh doanh cũng chưa có được kết quả như mongmuốn

1.1.5.3 Hoạt động mua hàng

Sau khi nghiên cứu thị trường các nhà cung ứng, nhân viên giao dịchthuộc phòng kinh doanh sẽ tiến hành tìm kiếm và chọn nguồn hàng cụ thể Việcchọn nguồn hàng dựa trên tiêu chí:

- Khả năng cung ứng: Được đánh giá dựa trên các tiêu chí đủ về số lượng,đảm bảo về chất lượng, kịp thời về mặt thời gian, thuận tiện trong vậnchuyển…

- Uy tín của các nhà cung ứng trên thị trường: Thương hiệu của các nhàcung ứng, sự đánh giá của các bạn hàng, sự phản hồi của khách hàng…

- Hiệu quả kinh doanh mua hàng trên cơ sở phân tích chi phí mua, chi phíbán, chi phí phát sinh

*) Hiện nay các nhà cung ứng chính của công ty Việt đức là

- Máy bơm nước, máy bơm công nghiệp, máy nén khí, máy cứu hoả: hãngmitsuki (liên doanh), tohatsu (nhật) , jian ming (china), Matar (Italy), isurumi(nhật)…

- Phụ tùng, vật liệu điện máy: Ngoài các hãng sản xuất có thương hiệu và

Trang 24

uy tín kể trên thì còn có các nhà cung ứng nội địa như: Công ty thiết bị và dịch

vụ Đồng Lợi, Công ty TNHH Thuỷ liên…

- Thiết bị viễn thông: Apple, Samsung, Nokia, Motorola, LG…

Các nhà cung cấp chính này của công ty có vai trò rất quan trọng tronghoạt động mua hàng của công ty vì nhờ đó mà nguồn hàng của công ty đượcđảm bảo cung cấp liên tục, kịp thời gian, đúng chất lượng Do có quan hệ lâudài nên nhiều khi công ty được hưởng nhiều ưu đãi khi mua hàng như: đượcgiảm giá, được khuyến mại , được thanh toán chậm

Trên thị trường sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt không chỉ giữacác công ty thương mại với nhau Để tồn tại và phát triển công ty không thể chỉgiữ mối quan hệ bạn hàng với chỉ các nhà cung cấp trên mà còn phải tìm kiếmcác bạn hàng khác nhằm mục đích giảm chi phí kinh doanh, nâng cao hơn nữachất lượng hàng hoá

Hoạt động tìm kiếm nguồn hàng được Công ty Việt Đức đặc biệt chútrọng, các nhân viên của phòng kinh doanh thường xuyên tiến hành nghiên cứuthị trường nguồn hàng Tìm hiểu về các vấn đề như chất lượng sản phẩm, cáchthức giao dịch, chi phí phát sinh nếu mua hàng của các nhà cung ứng…

1.1.5.4 Hoạt động bán hàng

Khách hàng của công ty không chỉ là các cá nhân, các hộ gia đình mua đểtiêu dùng mà phần lớn khách hàng của công ty là các tổ chức như các công ty,các trường học, các bệnh viện Ngoài ra các đối tượng khách hàng của công

ty phân phối rộng khắp trên địa bàn cả nước, Vì vậy việc mua hàng khôngchỉ diễn ra trên kênh mua bán trực tiếp Để phục vụ và đáp ứng tốt nhất chokhách hàng công ty đã đưa ra các hình thức bán chủ yếu như sau:

- Bán hàng trực tiếp : hoạt động này diễn ra trực tiếp tại các cửa hàng,

hệ thống bán lẻ của công ty Hình thức bán này chủ yếu là để phục vụ chocác khách hàng cá nhân và hộ tiêu dùng

- Bán hàng qua điện thoại: Công ty Việt Đức có trang web riêng củamình ở địa chỉ http://www.vdpump.net khách hàng có thể tìm hiểu thông tin vềcông ty, về sản phẩm, về giá cả và các chương trình khuyến mại thông quatrang web này Nếu khách hàng có nhu cầu có thể gọi điện trực tiếp tới công ty

Trang 25

khách hàng lại lâu dài với công ty, và đặc biệt quan tâm đến khoản hoa hồngdành cho người môi giới.

Trên thị trường với sự cạnh tranh gay gắt ngày nay thì công ty không thểngồi chờ khách hàng tự tìm đến với mình mà còn phải tự đi tìm kiếm kháchhàng Các nhân viên thuộc bộ phận bán hàng thuộc phòng kinh doanh sẽ đi tìmhiểu thị trường, tìm kiếm các cơ sở có nhu cầu về mặt hàng công ty kinh doanh,tìm cách tiếp cận họ Tìm hiểu về các phòng ban, các cá nhân có trách nhiệm,

có ảnh hưởng đến việc mua hàng, tiếp cận và tìm cách thuyết phục họ mua cácsản phẩm của công ty

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.1 Vốn và tình hình sử dụng vốn

Khi mới thành lập vốn điều lệ của công ty không lớn lắm Vốn điều lệ củacông ty lúc đó chỉ là 1.200.000.000 đồng và do hai thành viên góp vốn Hiệnnay việc kinh doanh ngày càng phát triển và bền vững, công ty đã không ngừng

mở rộng hoạt động kinh doanh mà bắt đầu bằng việc tiến hành huy động vốn từcác nguồn khác nhau như:

- Vay vốn ngân hàng: khoản vay này bổ sung thêm nguồn vốn kinh doanhcủa công ty, nhưng chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn do công tyluôn hạn chế huy động từ nguồn này do lãi suất vay vốn cao, thủ tục đôi khi rấtrườm rà

- Huy động từ bạn bè người thân: Hình thức huy động này mang lại rấtnhiều tiện lợi: lãi suất thấp hoặc có thể là không có, thời gian vay có thể rấtdài…

- Huy động từ bạn hàng, khách hàng: được thể hiện trong các khoản trảchậm người bán hay khoản ứng trước của khách hàng Nguồn vốn này có thờigian rất ngắn nên luôn được sử dụng hợp lý và trong những trường hợp cần kíp

- Huy động từ công nhân viên: tuy nhiên hình thức huy động này mang lạihiệu quả không cao do phần lớn công nhân viên còn có thu nhập không cao

- Hằng năm công ty còn trích một phần trong lợi nhuận kinh doanh để bổsung nguồn vốn kinh doanh

Về cơ cấu vốn, thì cũng như hầu hết các công ty thương mại dịch vụ khác,nguồn vốn của Công ty Việt Đức được chia làm hai loại đó là vốn lưu động vàvốn cố định

Cơ cấu nguồn vốn được biểu hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 26

Bảng 1 Nguồn vốn kinh doanh theo kết cấu tài sản

Vốn cố định là vốn mà công ty sử dụng mua các loại thiết bị máy mócphục vụ bảo quản hàng hóa, phục vụ quản lý, xây kho…

Ta thấy rằng nguồn vốn qua các năm tăng lên đáng kể, đó là do chủchương của công ty Việt Đức là không ngừng đầu tư mở rộng sản suất kinhdoanh Vốn của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp chủ yếu đầu tư vào việcmua hàng, mở các chi nhánh mới, văn phòng đại diện mới chứ ít đầu tư vào cácmáy móc thiết bị vậy nên vốn lưu động tăng lên nhiều nhưng vốn cố định tănglên không đáng kể, và ngày càng giảm tỉ trọng trong cơ cấu nguồn vốn

1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

a) Kết quả hoạt động kinh doanh chung.

Qua 3 năm hoạt động kinh doanh trên thị trường Công ty Việt Đức dùchưa thục sự lớn mạnh nhưng Công ty ngày càng phát triển và khẳng định chỗđứng của mình trên thị trường trong nước Ta có thể thấy được kết quả kinhdoanh của Công ty qua bảng số liệu

Bảng 2 Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm.

Đơn vị: đồng ng

Ngày đăng: 18/07/2013, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Báo cáo kết  quả kinh doanh qua các năm. - Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức
Bảng 2. Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm (Trang 26)
Bảng 3: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm - Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức
Bảng 3 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty qua các năm (Trang 27)
Bảng 4: Cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh - Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức
Bảng 4 Cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh (Trang 28)
Bảng 5: Tỷ suất lãi gộp/ doanh thu qua các năm - Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức
Bảng 5 Tỷ suất lãi gộp/ doanh thu qua các năm (Trang 30)
Bảng  8: Doanh thu theo các nhóm khách hàng chính - Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường của Công ty TNHH TMDV & XNK Việt Đức
ng 8: Doanh thu theo các nhóm khách hàng chính (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w