Các Mác, trong lý luận của mình đã chỉ ra rằng: bất cứ nền sản xuất xã hội nào cũng phải tính toán lao động xã hội bỏ ra và kết quả sản xuất thu được. Một công ty muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển thì công ty đó phải tạo ra doanh thu và lợi nhuận bởi vì doanh thu và lợi nhuận không chỉ phản ánh kết quả SXKDmà sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả SXKD sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ hoạt động
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Các Mác, trong lý luận của mình đã chỉ ra rằng: bất cứ nền sản xuất xãhội nào cũng phải tính toán lao động xã hội bỏ ra và kết quả sản xuất thuđược Một công ty muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triểnthì công ty đó phải tạo ra doanh thu và lợi nhuận bởi vì doanh thu và lợinhuận không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở đểtính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ hoạt động Do vậy, lợi nhuận
có một vai trò quan trọng không thể phủ nhận đối với sự tồn tại và phát triểncủa các công ty nói riêng và sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dânnói chung Một công ty kinh doanh trong cơ chế thị trường, để có thể tồn tại
và từng bước khẳng định mình, điều cốt yếu là phải tạo ra được lợi nhuận.Đây được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là chỉ tiêu cơ bản đểđánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Mặt khác, kinh doanh cólãi sẽ nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên, thúc đẩy họ hăng say laođộng và cũng nhờ đó công ty có cơ sở tái sản xuất, mở rộng quy mô kinhdoanh, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước, tạo công ăn việclàm, tăng tiêu dùng xã hội, đồng thời đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nền kinh
tế Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, để có thể tồn tại và pháttriển bền vững, công ty phải tính làm sao cho sản xuất kinh doanh hiệu quả và
có lãi Do đó, việc nắm bắt được bản chất của lợi nhuận có ý nghĩa quan trọnggiúp các nhà quản trị đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình, từ đó có biệnpháp tăng lợi nhuận cho công ty
Với mục đích tìm hiểu kỹ hơn về lợi nhuận và hoạt động kinh doanhcủa các công ty, em đã đến thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư XâyDựng Việt Nam Một công ty chuyên sâu về lĩnh vực xây dựng có tên tuổi
Trang 2công ty đã xây dựng được một hệ thống đủ tin cậy Việc thu thập những thôngtin từ đối thủ cạnh tranh và của toàn ngành là điều quan trọng để có những cơ
sở chính xác để đánh giá tiến hành so sánh các chỉ tiêu của công ty với cácchỉ tiêu cùng loại của đối thủ cạnh tranh rồi so sánh với các công ty trongtừng điều kiện để có được những đánh giá khách quan
Sau một thời gian học hỏi, nghiên cứu em đã quyết định chọn chuyên đề
: “ Thực trạng và giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận của công ty” làm nội
dung cho báo cáo thực tập của mình
Kết cấu của chuyên đề bao gồm :
Chương 1 : Tổng quan về lợi nhuận nhuận trong công ty
Chương 2 : Thực trạng về lợi nhuận của công ty Cổ phần tư vấn đầu tưXây Dựng Việt Nam
Chương 3 : Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận tại công ty Cổphần tư vấn đầu tư Xây Dựng Việt Nam
Sau đây là nội dung các chương :
Trang 3CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚILỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
1.1 Khái quát chung về lợi nhuận
1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận của công ty được xem xét ở đây là lợi nhuận sau thuế, nó baogồm lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và cáchoạt động khác
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng donahthu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh,bằng lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh trừ đi thuế thu nhập doanhnghiệp
Lợi nhuận của hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạtđộng tài chính và chi phí hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuêtài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngânhàng, lãi cho vay, lãi cổ phần và lãi doanh nghiệp góp vốn liên doanh
Lợi nhuận của hoạt động khác là chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt độngkhác và chi phí từ hoạt động khác, bao gồm các khoản phải trả không có chủ
nợ thu hồi lại, các khoản nợ khó đòi đã được duyệt, nhượng bán tài sản… saukhi đã trừ đi chi phí tương ứng
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty
Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của hoạtđộng SXKD ( sản xuất kinh doanh) của công ty và từ HĐTC ( hoạt động tài
Trang 4chính) Đây là bộ phận LN chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ LN tạo
ra trong công ty
LN hoạt động = LN thuần hoạt động + LN HĐTC kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 5Lợi nhuận hoạt động khác
Là những khoản lợi nhuận công ty không dự tính trước hoặc có dự tínhnhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu không mang tính chấtthường xuyên
LN hoạt động khác = Thu nhập khác - chi phí khác
Thu nhập hoạt động khác của công ty như thu nhập về nhượng bán,thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã
xử lý…
Chi phí hoạt động khác là những khoản chi phí không thường xuyên như: chi phí thanh lý TSCĐ ( tài sản cố định ), phạt vi phạm hợp đồng, bị truynộp thuế…
Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là đánh giá sự biếnđộng của tổng LN cũng như của từng bộ phận LN giữa thực tế với kế hoạch,giữa kỳ này với kỳ trước nhằm thấy khái quát tình hình LN và những nguyênnhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình đó
1.1.2 Phân phối lợi nhuận
Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lựchoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn của công ty,khuyến khích người lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
Lợi nhuận sau thuế, sau khi chi trả các khoản nộp phạt và các khoản phảitrả khac nếu có, đước trích lập các quỹ công ty: như quỹ đầu tư phát triển, quỹ
dự phòng tài chinh, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng vàphúc lợi
Về nguyên tắc lợi nhuận công ty được chia làm 2 phần, một phần đemchia và một phần không chia Tỷ lệ phần đem chia và không chia, cũng như tỷ
Trang 6lệ hình thành các quỹ công ty tuỳ thuộc vào chính sách của Nhà nước ( đốivới doanh nghiệp Nhà nước) chính sách chia lãi cổ phần của đại hội cổ đông (đối với công ty cổ phần) ở mỗi nước, tuyỳtừng thời kỳ nhất định.
Ở Việt Nam hiện nay, lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp Nhànươc được phân phối theo Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 ban hành Quy chế qản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốnnhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Cụ thể theo trình tự như sau:
Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quyđịnh của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế TNDN ( thu nhậpdoanh nghiệp) được phân phối như sau:
Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng(nếu có)
Bù đắp các khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợinhuận trước thuế
Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi số dư quỹ bằng 25% vốnđiều lệ thì không trích nữa
Trích lập các quyc đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhànước quy định đối với các công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải tríchlập
Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định được phân phối theo tỷ lệ giữavốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tưựhuy động bình quân trongnăm
Vốn doanh nghiệp công ty huy động là số tiền công ty huy động doanhnghiệp phát hành trái phiếu, tín phiếu, vay của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước trrên cơ sở công ty tự chịu trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho
Trang 7người cho vay theo cam kết, trừ các khoản vay có bảo hành của Chính phủ,
Bộ Tài chính và các khoản vay được hỗ trợ lãi suất
Phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đầu tư được dùng để tái đầu
tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty nhà nước Trường hợp không cần thiết bổsung vốn nhà nước tại công ty nhà nước, đại diện chủ sở hữu quyết định điềuđộng về quỹ tập trung để đầu tư vào các công ty khác Thủ tướng chính phủquyết định thành lập quỹ này
Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau:Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển của Công ty
Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty Mức trịcmột năm không quá 500 triệu đồng (đối với công ty có hội đồng quản trị) và
200 triệu đồng (đối với công ty không có hội đồng quản trị) với điều kiện tỷsuất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn nhà nước tại công ty phải bằnghoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế hoạch
Số lợi nhuận còn lại được phân phối vào quỹ khen thưởng, phúc lợi củacông ty Mức trích lập mỗi quỹ doanh nghiệp Hội đồng quản trị hoặc Giámđốc công ty không có hội đônggf quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiếncủa Ban chấp hành Công đoàn Công ty
Đại diện chủ sở hữu quyết định tỷ lệ trích cụ thể của các quỹ đầu tư pháttriển và quỹ khen thưởng ban quản lý điều hanh công ty trên cơ sở đề nghịcủa Hội đồng quản trị ( đối với công ty có hội đồng quản trị) hoặc giám đốc( đối với công ty không có hội đồng quản trị)
Đối với công ty nhà nước hoạt động trong lĩnh vực độc quyền được tríchtối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho 2 quỹ phúc lợi và khen thưởng
Số lợi nhuận còn lại sau khi trích quỹ phúc lợi và khen thưởng được bổ sungvào quỹ đầu tư phát triển của công ty
Trang 8Đối với công ty thành lập mới trong 2 năm liền kề từ khi có lãi nếu phânphối lợi nhuận như trên mà 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi không được 2tháng lương thực hiện được giảm phần trích quỹ đầu tư phát triển để đảm bảo
đủ 2 tháng lương cho 2 quỹ này Mức giảm tối đa bằng toàn bộ số trích quỹđầu tư phát triển trong kỳ phân phối lợi nhuận của năm đó
Đối với công ty nhà nước được thiết kế và thực hiện thường xuyên, ổnđịnh cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích doanh nghiệp nhà nước đặt hànghoặc giao kế hoạch khi phân phối lợi nhuận như trên mà không đủ trích khenthưởng và phúc lợi theo 2 tháng lương, thực hiện như sau:
Trường hợp lãi ít công ty được giảm trích quỹ đầu tư phát triển, giảmphần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước để cho đủ 2 tháng lương cho 2quỹ Nếu giảm toàn bộ số tiền trên mà vẫn không chưa đủ 2 tháng 2 lươngcho 2 quỹ thì sẽ được Nhà nước trợ cấp cho đủ
Trường hợp không có lãi thì Nhà nước sẽ trợ cấp đủ đêtrichs lập 2 quỹkhen thưởng, phúc lợi bằng 2 tháng lương
Mục đích sử dụng các quỹ:
Quỹ dựphòng tài chính được dùng để:
Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy
ra trong quá trình kinh doanh
Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặcđại diện chủ sở hữu
Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho công ty.Quỹ khen thưởng được dùng để:
Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thànhtích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty nhà nước
Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty Nhà nước
Trang 9Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài công ty nhà nước có đónggóp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của công ty.
Mức thưởng theo quy định này doanh nghiệp Tổng Giám đốc hoặc Giámđốc quyết định
Quỹ phúc lợi được dùng để:
Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty.Chi cho các hoạt động của phúc lợi công cộng của tập thể công nhânviên công ty, phúc lợi xã hội
Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chungtrong ngành hoặc các đơn vị khác theo hợp đồng
Ngoài ra, có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn độtxuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức,lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa, hoặc làm công tác từthiện xã hội
Việc sử dụng quỹ phúc lợi doanh nghiệp Hội đồng quản trị hoặc Giámđốc (đối với công ty không có hội đồng quản trị) sau khi tham khảo ý kiếncủa công đoàn công ty
Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty được sử dụng để thưởng choHội đồng quản trị, ban giám đốc công ty Mức thưởng doanh nghiệp đại diệnchủ sở hứu quyết định gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty,trên cơ sở đề nghị của chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc giám đốc (đối với công
ty không có hội đồng quản trị)
Việc sử dụng các quỹ nói trên phải thực hiện công khai theo quy chếcông khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của nhà nước
Trang 10Công ty chỉ được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng banquản lý điều hành công ty sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụtài sản khác đến hạn trả.
1.1.3 Phương pháp phân tích lợi nhuận
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, có thếxác định chỉ tiêu LN của công ty bằng công thức sau đây :
LN của DN = Doanh thu – Chiết khấu – Giảm giá – Giá trị - Thuế bán hàng bán hàng hàng bán hàng bán doanh
bị trả lại thu
- Giá vốn - Chi phí bán hàng, +- Lãi (lỗ) +- Lãi (lỗ)
- thuế
hàng bán chi phí QLDN từ HĐTC từ hoạt lợi
động khác tức
Trang 11Phân tích chung tình hình LN của công ty được tiến hành như sau :
So sánh tổng mức LN giữa thực tế với kế hoạch nhằm đánh giá chungtình hình hoàn thành kế hoạch về LN của công ty
So sánh tổng mức LN giữa thực tế với các kỳ kinh doanh trước, nhằmđánh giá tốc độ tăng trưởng về LN của công ty
Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm mức LN củacông ty Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tốảnh hưởng và kiến nghị những biện pháp, nhằm không ngừng nâng cao tổngmức LN của công ty
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng như :
+ Tổng doanh thu : Tổng doanh thu có quan hệ thuận chiều với tổng mức
LN Nếu doanh thu tăng lên thì tổng mức LN của công ty cũng tăng lên mộtcách tương ứng Bởi vậy công ty cần phải có biện pháp tăng doanh thu nhưtăng khối lượng hàng bán ra…
+ Chiết khấu bán hàng : là một biện pháp để tiêu thụ nhanh khối lượngsản phẩm, kích thích thu hồi vốn nhanh chóng Song, chiết khấu bán hàngcàng lớn làm cho tổng mức LN của công ty càng giảm Vì thế, công ty nênkết hợp hài hòa vừa khuyến khích tiêu thụ nhưng vẫn đảm bảo tổng mức LNcủa công ty không giảm về quy mô
+ Giá vốn hàng bán : là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến tổngmức LN công ty càng tiết kiệm, giảm được giá vốn đơn vị sản phẩm hànghóa bao nhiêu thì càng tiết kiệm được chi phí bấy nhiêu và do đó tổng mức
LN càng tăng lên bấy nhiêu
+ Chi phí bán hàng : là chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình tiêu thụsản phẩm hàng hóa như chi phí vận chuyển, bốc xếp, đóng gói, bảo quản,lương nhân viên bán hàng…Chi phí này càng tiết kiệm bao nhiêu thì LN càngtăng lên bấy nhiêu, vì vậy công ty cần tìm mọi biện pháp giảm chi phí bánhàng, nhằm tăng mức LN công ty
+ Chi phí QLDN ( quản lý doanh nghiệp) : là loại chi phí cố định, ít biếnđộng theo quy mô SXKD Song, nếu chi phí này càng cao làm cho tổng mức
Trang 12LN của công ty càng giảm Vì thế công ty luôn luôn tìm biện pháp làm giảmchi phí và hạn chế tới mức thấp nhất sự phát sinh của loại chi phí này.
+ LN thu được từ HĐTC ( hoạt động tài chính) và LN từ hoạt động bấtthường khác Nếu hai chỉ tiêu này càng tăng lên, làm cho tổng mức LN củacông ty càng cao và ngược lại
+ Thuế doanh thu, thuế lợi tức : Là khoản phải nộp theo quy định củaNhà nước trong từng thời kỳ Tỷ lệ thuế doanh thu, thuế lợi tức càng cao thìkhoản phải nộp càng lớn, làm LN càng giảm
Tổng hợp tất cả các nhân tố đã ảnh hưởng tới mức LN của công ty ta biếtđược LN của công ty trong năm tăng hay giảm so với năm trước, từ đó đề ranhững biện pháp giữ vững,tăng cường hay khắc phục những điểm hạn chếchưa đạt được.
1.1.4 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận tại công ty
1.14.1 Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận sauthuế (LNST) đạt được với số vốn chủ sở hữu (VCSH) bình quân bỏ ra trong
và phục vụ cho việc phân tích TCDN ( tài chính doanh nghiệp) Nếu tỷ suất
LN trên VCSH càng cao và tăng dần qua các năm sẽ thu hút các nhà đầu tưgóp vốn vào công ty và ngược lại
Trang 131.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa LN trước hoặc sau thuếcủa sản phẩm tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêuthụ
Trong các công ty xây dựng, chỉ tiêu này còn được gọi là mức doanh lợitính cho một đồng giá trị dự toán xây lắp để hoàn thành và bàn giao
Tsg = * 100
Tsg : Tỷ suất LN giá thành
P : LN trước hoặc sau thuế
Zt : Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí sản xuất và tiêu thụsản phẩm thì thu về được bao nhiêu đồng LN, nhằm thấy rõ hiệu quả của chiphí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
1.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận tái sản là quan hệ tỷ lệ giữa LN trước thuế với tổng tàisản bình quân trong kỳ
tỏ khả năng sinh lời của tài sản càng tốt
1.1.4.4 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là mối quan hệ tỷ lệ giữa LN tạo ra và
doanh thu công ty đạt được trong kỳ
Trang 14Tst = * 100
Tst : Tỷ suất LN doanh thu tiêu thụ
P : LN trước hoặc sau thuế
T : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thu được trong kỳ thì công
ty có khả năng thu được bao nhiêu đồng LN Nếu tỷ suất LN doanh thu càngcao chứng tỏ khả năng sinh lợi hoạt động kinh doanh của công ty càng tốt
Ta thấy rằng hoạt động SXKD của các công ty luôn chịu sự chi phối củacác quy luật nền kinh tế như cạnh tranh, cung – cầu… Do đó, việc phấn đấutăng LN trong điều kiện hiện nay là nhiệm vụ thường xuyên của công ty, đảmbảo hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao, nhằm nâng cao vị thế của công ty trênthị trường
1.2 Vai trò của việc nghiên cứu chỉ tiêu lợi nhuận
Đối với bản thân công ty :
Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động SXKDcủa công ty Trong từng thời kỳ khác nhau thì mục tiêu của công ty đặt racũng khác nhau như nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị phần…Với
sự tiến bộ vượt bậc về khoa học kỹ thuật hiện nay, chất lượng sản phẩm chủyếu được quyết định bởi trình độ công nghệ, đòi hỏi công ty phải đầu tư dâychuyền, thiết bị mới Để làm được điều đó, công ty phải có nguồn lực tàichính vững chắc, ổn định Chính vì thế, việc nâng cao lợi nhuận sẽ giúp tănghiệu quả SXKD, tăng uy tín cho công ty
Đối với xã hội :
Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho công ty tăngtrưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọngcủa ngân sách nhà nước Thông qua tình hình lợi nhuận của công ty, Nhànước tiến hành thu thuế thu nhập góp phần tăng tích lũy cho xã hội, xây dựng
cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi, bên cạnh đó cải thiện được đời sống
Trang 15vật chất, văn hóa, tinh thần cho nhân dân, tạo thêm công ăn việc làm chongười lao động Những vấn đề đó chỉ có thể giải quyết khi các công ty trongnước làm ăn có hiệu quả với doanh lợi ngày càng cao.
Đối với người lao động :
Lợi nhuận góp phần kích thích người lao động trong sản xuất, là nguồnlực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người laođộng trong công ty, thúc đẩy họ hăng say sản xuất, có trách nhiệm với côngviệc, phát huy tốt nhất sức sáng tạo của mình trong sản xuất kinh doanh, đồngthời có ý thức gắn bó xây dựng công ty mình ngày càng tiến xa hơn nữa Qua việc phân tích trên ta thấy việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điềukiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của công ty được vững chắc.Đồng thời nhờ kinh doanh có lãi, công ty có thể tái sản xuất mở rộng, đónggóp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm, tăng tiêudùng xã hội Vì thế, nâng cao lợi nhuận là việc tất yếu của mọi công ty hiệnnay
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty
Trong công ty sản xuất, vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sảnphẩm Trong quá trình tham gia vào quá trình hoạt động SXKD, vật liệu chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị
một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Vật liệu, công cụ, dụng cụ là tài sản đự trưc sản xuất thường xuyên biếnđộng Công ty phải thường xuyên tiến hành mua vật liệu, công cụ, dụng cụ đểđáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầukhác trong công ty Ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chấtlượng, qy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như thực hiện kếhoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của cong ty
Trang 16Việc tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân
đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, công cụ dụng
cụ, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu
quản lý với vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong khâu sử dụng, đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệmtrên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong
giá thành sản phẩm., tăng thu nhập, tích luỹ cho Công ty
Ở khâu dự trữ, công ty phải xác định được định mức dự trữ tối đa, tốithiểu cho từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ để đảm bảo cho quá trìnhSXKD được bình thường không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứnghoặc gây tình trạng ứ đọng vốn doanh nghiệp dự trữ quá nhiều
Trong các Công ty sản xuất, vật liệu, công cụ, dụng cụ gồm nhiều loại,nhiều thứ có tính năng lý, hoá khác nhau, có công dụng và mục đích sử dụngkhác nhau, yêu cầu người quản lý phải biết từng loại, từng thứ vật liệu, công
cụ, dụng cụ
Thiết bị xây dựng cơ bản và vật kết cấu cả hai loại thiết bị này đều là cơ
sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây lắp nhưng chúng khác với vật liệu
xây dựng nên được xếp vào loại riêng
Thiết bị xây dựng cơ bản là những thiết bị được sử dụng cho công việcxây dựng cơ bản ( bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lắp) Cũng như vậtliệu, công cụ, dụng cụ trong công ty sản xuất khác nhau cũng có sự phân chia
khác nhau, sonh nhìn chung công cụ, dụng cụ
Công ty hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế hợp đồng laođộng Người lao động phải tuân thủ những cam kết đã ký trong hợp đồng laođộng, công ty phải đảm bảo quyền lợi của người lao động trong đó có tiền
lương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng
Trang 17Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việcthực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương vớichất lwongjượng và kết quả lao động, vì vậy công ty cần kết hợp các biệnpháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạocho người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao.Công ty sản xuất, hàng năm công nhân viên được nghỉ phép theo chế độ.Trong thời gian công nhân viên nghỉ phép, công ty phsỉải tính toán trả lươngnghỉ phép cho công nhân viên và hạch toán vào chi phí sản xuất trong tháng.Chi phí vốn của lợi nhuận không chia liên quan đến chi phí cơ hội củavốn Lợi nhuận sau thuế của công ty thuộc về người nắm giữ cổ phiếu Ngườinắm giữ trái phiếu được bù đắp bởi những khoản thanh toán lãi, người nắmgiữ cổ phiếu ưu tiên được bù đắp bởi cổ tức ưu tiên, nhưng lợi nhuận khôngchia thuộc về người nămắm giữ cổ phiếu thường Phần lợi nhuận này để bùđắp cho người nắm giữ cổ phiếu về việc sử dụng vốn của họ Ban quản lý cóthể trả phần lợi nhuận này dưới hình thức cổ tức hoặc là dùng lợi nhuận đó đểtái đầu tư Nếu ban quản lý quyết định không chia lợi nhuận thì sẽ có một chiphí cơ hội liên quan Cổ đông lẽ ra có thể nhận được phần lợi nhuận dướidạng cổ tức và đầu tư dưới hình thức khác tỷ suất lợi nhuận mà cổ đôngmong muốn trên phần vốn này chính là chi phí của nó Đó là tỷ suất lợi nhuận
mà người nắm giữ cổ phần mong đợi kiếm được từ những khoản đầu tư có
mức rủi ro tương đương
Trang 18Thực trạng và giải pháp nhằm tăng lợi nhuận 18
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng việt nam 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty làm về 2 lĩnh vực: xây dựng và chuyên thiết kế và kinh doanhcác nội thất văn phòng, gia đình, khách sạn
Qua 20 năm xây dựng, Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xây Dựng ViệtNam đã từng bước lớn mạnh và phát triển nhanh chóng Với phương châm “Vượt khó đi lên, lấy nhỏ nuôi lớn”, Công ty đã chủ động, học hỏi kinhnghiệm từ thực tiễn để tìm hướng đi đúng đắn và chọn được những bước đithích hợp cho sự phát triển
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xây Dựng Việt Nam được thành lập ngày06/11/1990 khởi đầu với tên gọi Xí Nghiệp thiết kế và xây dựng công trìnhhàng không phát triển thành Công ty Lịch sử phát triển của công ty luôn gắnliền với những bước phát triển của ngành Xây dựng cả nước, đặc biệt làngành hàng không quân sự và dân dụng Qua 20 năm xây dựng và trưởngthành, Công ty đã từng bước phát triển lớn mạnh không ngừng với các vănphòng đại diện cả 3 miền đất nước và các nhà máy, xí nghiệp thành viên đanghoạt động sản xuất kinh doanh với nhịp độ tăng trưởng cao và bền vững Đếnnay Công ty đã trở thành một công ty xây dựng hàng đầu trong lĩnh vực xâydựng công trình hàng không cả nước với biên chế tổ chức cơ bản gồm : 8phòng nghiệp vụ, 3 chi nhành ( Đà Nẵng, Nha Trang, TP Hồ Chí Minh), 3 xínghiệp công trình hàng không, 1 xí nghiệp cơ giới, 3 xí nghiệp xây dựng dândụng, 1 xí nghiệp đầu tư phát triển nhà, 1 nhà máy sản xuất xi măng, 2 trungtâm : Trung tâm tư vấn, khảo sát, thiết kế và Kiến trúc và Trung tâm kiểm
Trang 21định chất lượng Bên cạnh đó, công ty còn có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lítrình độ cao, nhiều kinh nghiệm và lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề.Cùng với năng lực về trang bị máy móc và thiết bị đồng bộ, công nghệ hiệnđại, hệ thống quản lí chất lượng tiên tiến nhất đủ sức cùng một lúc thi côngnhiều công trình lớn với tiến độ nhanh và chất lượng cao Ngày đầu khi thànhlập, công ty chỉ có 13 cán bộ chuyên ngành công trình sân bay, đến nay công
ty đã có trên 3000 người lao động, trong đó có hơn 500 cán bộ nhân viên cótrình độ Đại học, trên đại học, cao đẳng và gần 800 nhân viên có trình độtrung cấp và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề
Với những công trình, sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao, Công ty
đã vinh dự được Nhà nước, Chính phủ, Bộ, Ngành trao nhiều giải thưởngquan trọng :
- 45 công trình đạt huy chương vàng chất lượng (1990 – 2008)
- 1 công trình đạt chất lượng tiêu biểu thập kỷ 90, thế kỷ 20 (2000)
- 3 Quả cầu vàng ( 2005,2007,2008)
- 2 Cúp vàng thương hiệu, nhãn hiệu (2008)
- 13 năm liền (1998 – 2008) được Bộ xây dựng – Công đoàn ngành xâydựng Việt Nam tặng cờ “Đơn vị đạt chất lượng cao công trình, sản phẩm xâydựng Việt Nam”
Bộ Y tế tặng bằng khen An toàn vệ sinh lao động (2004)
Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (2004)
Và nhiều phần thưởng quý giá khác
Công ty luôn khẳng định là một công ty hàng đầu về chuyên ngành xâydựng công trình hàng không Chất lượng công trình, sản phẩm xây dựng vừa
là mục tiêu, vừa là động lực cho công ty tồn tại và phát triển Theo giấy phépđăng ký kinh doanh, công ty được kinh doanh những ngành nghề sau :
Trang 22Xây dựng các công trình hàng không, công trình công nghiệp, dân dụng,giao thông vận tải, bưu điện, thủy lợi, thủy điện, xăng dầu cấp thoát nước,công trình văn hóa, thể thao, công trình đường dây tải điện, trạm biến áp;Vấn khảo sát thiết kế các công trình và hạ tầng kỹ thuật; thiết kế thi côngnội, ngoại thất;
Kiểm định chất lượng vật liệu, sản phẩm và công trình xây dựng;
Khai thác đá, cát, sản xuất kinh doanh xi măng, vật liệu xây dựng;
Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà;
Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ;
Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị xây dựng;
Các dịch vụ đảm bảo bay
Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo sátsao của lãnh đạo công ty, công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuấtkinh doanh đề ra Cụ thể, một số công trình mà công ty đã hoàn thành trongthời gian gần đây :
- Nhà ga hang không quân sự sân bay Tân Sơn Nhất
- Công trình sân bay Đồng Hới – Quảng Bình
- Công trình cảng hàng không sân bay Cần Thơ
- Công trình đường cất hạ cánh – 1B sân bay Quốc tế Nội Bài
- Công trình sân bay Phú Quốc
- Công trình trung tâm tư liệu phim VIENTIANE Bộ Văn Hóa thông tinCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản trị
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán
Xưởng sản xuất
Trang 24Trong hệ thống sản xuất, mỗi phòng ban có những chức năng nhiệm vụ
khác nhau:
Ban giám đốc:
Nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc công ty: Giám đốc là người điềuhành hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật vềthực hiện các nghĩa vụ với nhà nước Quyết định tất cả các vấn đề liên quanđến hoạt động SXKD hàng ngày của công ty
Tổ chức thực hiệ kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.Giám đốc quyết định các vấn đề về nhân sự, tài chính,…
Vai trò: Giám đốc công ty chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của công ty.Các Phó giám đốc giúp việc giám đốc hoặc trực tiếp chỉ đạo điều hành một sốlĩnh vực công việc được giám đốc phân công hoặc uỷ quyền
Nguyên tắc chỉ đạo: Giám đốc công ty là người có quyết đinh cao nhất,quyết định mọi vấn đề, điều hành mọi hoạt động Các phó giám đốc sẽ đượcgiám đốc giao cho những nhiệm vụ cụ thể ở từng giai đoạn, từng công trình
Phòng hành chính:
Chức năng: quản lý nguồn tài chính, giấy tờ liên quan đến Công ty Nhiệm vụ: Thực hiện các kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư Tổ chứcthực hiện các kế hoạch huy động và sử dụng vốn
Phòng thiết kế:
Chức năng: Thiết kế các sản phẩm nội thất
Nhiệm vụ: Nghiên cứu và triển khai thực hiện việc các sản phẩm nội thấtmới
Trang 25Phòng kinh doanh:
Chức năng: Lên các kế hoạch kinh doanh cho Công ty
Nhiệm vụ: thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh của Công ty
Quản lý phòng kinh doanh là trưởng phòng có những nhiệm vụ sau:Thực hiện việc điều phối tiến độ sản xuất, giao hàng và lắp đặt
Lập kế hoạch chi tiết cho từng bộ phận
Bố trí nhân lực phù hợp
Tính toán mọi khả năng thực hiện hợp đồng và các rủi ro có thể xảy ra
Phòng kế toán:
Chức năng: Lập các báo cáo kế toán
Nhiệm vụ: quản lý giấy tờ, sổ sách kế toán của Công ty
Xưởng sản xuất:
Chức năng: trực tiếp sản xuất và lắp ráp sản phẩm nội thất
Quản lý xưởng sản xuất là Giám đốc sản xuất và các phân xưởng trưởng,xưởng có những nhiệm vụ sau:
Thực hiện sản xuất theo yêu cầu của văn phòng công ty
Thực hiện sản xuất theo đúng hướng dẫn của phòng thiết kế ( các bản
mô tả công việc và bản chi tiết sản phẩm)
Thực hiện công tác đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
Trải qua 20 năm tồn tại và phát triển, công ty luôn chấp hành thực hiệnnghiêm túc công tác tài chính, thu, chi, sử dụng tài chính đúng nguyên tắc,hiệu quả, an toàn, quản lý tốt tiền vốn, tài sản ; Công tác kế toán được tổ chứckhoa học và đồng bộ, không để xảy ra thất thoát, lãng phí Ngành kế toánđược kiểm toán Nhà nước đánh giá và kết luận : “Công ty có tình hình tàichính lành mạnh, sản xuất kinh doanh hiệu quả kinh tế cao” Để thấy rõ tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty, chúng ta sẽ phân tích khái quát tìnhhình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của công ty trong một vài nămgần đây
Trang 262.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Việt Nam
2.1.3.1 Đánh giá về tài sản của công ty
Bảng 2.1 Tổng kết tài sản của công ty những năm gần đây
Đơn vị : Triệu đồng
Năm Tài sản
Tiền
Tỷ trọng (%)
2 Trả trước cho người bán 18.285 5,08 18.113 4,19 4.548 0,63
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 3.146 0,87 4.238 0,98 -
-4 Phải thu theo tiến độ kế
2 Đầu tư dài hạn khác 210 0,06 210 0,05 -
-III Tài sản dài hạn khác 810 0,228 1.770 0,407 30 0,004
1 Chi phí trả trước dài hạn 780 0,22 1.740 0,4 -
-2 Tài sản dài hạn khác 30 0,008 30 0,007 30 0,004
Tổng tài sản 360.115 100 432.233 100 724.398 100
(Nguồn số liệu : Phòng tài chính – kế toán tổng hợp (2006 – 2008)
Trang 27Biểu đồ 2.1 : Thay đổi trong cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2006 – 2008
TSCĐ và đầu tư dài hạn
Chênh lệch so với năm 2007
Trang 28Qua các bảng 2.1, 2.2 và biểu đồ 2.1 ta nhận thấy quy mô tài sản củacông ty có xu hướng tăng dần qua các năm, phản ánh tốc độ tăng trưởng củacông ty – Năm 2007, tổng tài sản của công ty là 432.233 triệu đồng – tăng72.118 triệu đồng so với năm 2006, mức tăng 20,03 % Đến năm 2008, tổngtài sản của công ty tiếp tục tăng 292.165 triệu đồng so với năm 2007, về sốtương đối tăng mạnh là 67,59%.
Từ biểu đồ 2.1 có thể thấy TSLĐ của công ty tăng nhanh về số tuyệt đối,năm 2006 là 314 tỷ đồng, tăng lên 659 tỷ đồng vào năm 2008, nhưng sốtương đối không có biến động lớn – năm 2006 TSLĐ chiếm 87,17% trên tổngtài sản tăng lên 90,97% vào năm 2008 Các khoản phải thu khách hàng giảmxuống cho thấy vốn lưu động của công ty luân chuyển khá nhanh, không bị ứđọng ở khâu lưu thông (thanh toán) Cụ thể, tỷ trọng các khoản phải thu ngắnhạn giảm 6,99% Năm 2008, các khoản phải thu tiếp tục giảm 47.405 triệuđồng, mức giảm 28,36% Việc giảm các khoản phải thu giúp DN tránh đượcnhững rủi ro trong thanh toán và thu hồi nợ, làm tăng hiệu quả sử dụng vốncủa công ty
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trên tổng tài sản ( năm 2006 là19,72% tăng lên 36,5% vào năm 2008) Cụ thể, hàng tồn kho năm 2007 tăng25.560 triệu đồng so với năm 2006, mức tăng 35,98% Sang năm 2008, hàngtồn kho tăng 167.785 triệu đồng so với năm 2007, mức tăng 173,7% Hànghóa bị ứ đọng nhiều một phần chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động củacông ty thấp, công ty cần có biện pháp khắc phục trong thời gian tới
TSCĐ và đầu tư dài hạn của công ty biến động khá lớn Trong năm
2006, tài sản này là 46.186 triệu đồng, đến năm 2007 giảm xuống còn 44.584triệu đồng và tăng lên 65.388 triệu đồng trong năm 2008 Xét chênh lệch về
số tuyệt đối cho thấy năm 2007 tài sản dài hạn giảm 1.602 triệu đồng so vớinăm 2006, về số tương đối giảm 3,47% Nhưng sang năm 2008, tài sản dài
Trang 29hạn tăng mạnh là 20.804 triệu đồng so với năm 2007, về số tương đối tăng46,66% Việc tăng này do công ty đầu tư nhiều hơn vào TSCĐ và các khoảnđầu tư tài chính dài hạn cũng tăng mạnh trong năm 2008 Năm 2008 TSCĐtăng 20.754 triệu đồng so với năm 2007, về số tương đối tăng 48,71% Điều
đó phản ánh sức sản xuất của công ty ngày càng lớn mạnh cả về quy mô vàchất lượng máy móc, thiết bị công nghệ được chú trọng và luôn được đổi mới,góp phần tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường
2.1.3.2 Đánh giá về nguồn vốn của công ty :
Nguồn vốn của công ty được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và vốnhuy động bên ngoài ( hay nợ phải trả ) Chúng ta sẽ xem xét nguồn vốn và cơcấu nguồn vốn của công ty qua bảng phân tích sau :
Trang 30Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2006 – 2008
Đơn vị : Triệu đồng
So sánh năm 2008 với năm 2007
Giá trị Tỷ trọng
(%) Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
* Phân loại theo thời
(Nguồn số liệu : Bảng cân đối kế toán tổng hợp giai đoạn 2006 – 2008 )
Trang 31Nhận xét : Quy mô vốn của công ty đang có xu hướng tăng dần qua các năm, tuy nhiên
lượng vốn còn thấp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn cảu công ty được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, ngoài vốn chủ sở hữu thì chủ yếu là vốn vay từ ngân hàng
và khoản tín dụng thương mại của khách hàng ( nguồn ngắn hạn ).Chúng ta cùng xem xét
cơ cấu nguồn vốn của công ty qua bảng 2.3 trên và biểu đồ 2.2 dưới đây :
Biểu đồ 2.2 Thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2006 – 2008
Phân loại theo thời gian hoạt
Qua đây ta thấy nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn của công tyđược huy động với tỷ lệ khác biệt nhau rõ rệt
Năm 2007 so với năm 2006, nguồn vốn dài hạn có xu hướng giảmxuống, từ 31,91% trên tổng nguồn vốn xuống còn 29,59%, đến năm 2008,nguồn vốn dài hạn tiếp tục giảm còn 21,2% trên tổng nguồn vốn Ngược lại,nguồn vốn ngắn hạn lại có xu hướng tăng lên, từ 68,09% trên tổng nguồn vốn
Trang 32vào năm 2006 tăng lên 78,8% trong năm 2008 Nguồn vốn dài hạn giảm phảnánh một phần giai đoạn 2007 – 2008 công ty không tài trợ cho tài sản bằngnguồn dài hạn, để đứng vững trên thị trường thì quy mô và chất lượng củaTSCĐ, công nghệ, thiết bị máy móc là vấn đề then chốt và mang tính quyếtđịnh Vì thế công ty cần chú ý đầu tư vào TSCĐ, nâng cao năng lực sản xuấtkinh doanh.
Nguồn vốn ngắn hạn tăng phản ánh vốn của công ty chiếm dụng ngàycàng tăng, chủ yếu là vay ngắn hạn và khoản phải trả người bán Qua bảng 2.3
ta thấy tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn trên tổng nguồn vốn của công ty ngàycàng tăng ( từ 68,09% năm 2006 tăng lên 78,8% vào năm 2008) ; Trong khi
đó tỷ trọng VCSH trên tổng nguồn vốn có xu hướng giảm ( từ 30,28% trêntổng nguồn vốn năm 2006 giảm xuống còn 20,07% vào năm 2008) Tuynhiên, nếu như tỷ trọng nợ quá lớn mà khả năng sinh lời trên vốn đầu tư chưacao thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn trong tương lai
2.1.3.3 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty
Mặc dù điều kiện SXKD của công ty còn gặp nhiều khó khăn, song công
ty đã có nhiều cố gắng tìm biện pháp đẩy mạnh sản xuất, giảm chi phí, mởrộng thị trường, đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng đưa công trình vào khaithác sử dụng Kết quả SXKD của công ty được thể hiện khái quát thông quacác chỉ tiêu bảng 2.4 dưới đây :
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2008
Đơn vị : Triệu đồng
Nội dung Năm 2006 Năm 2007
2007 so với 2006 (%)
Năm 2008
2008 so với 2007 (%)
Trang 33Lợi nhuận sau thuế 15.483 13.913 -10,14 15.140 8,82 (Nguồn số liệu : Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2006 – 2008)
Trang 34Biểu đồ 2.3 Kết quả kinh doanh của công ty
360 475
20
432 462
19
724 613
21
Qua bảng 2.4 và biểu đồ 2.3 ta thấy :
Tổng tài sản tăng lên không ngừng qua các năm, phản ánh sự tăngtrưởng về quy mô của công ty giai đoạn 2006 – 2008 Năm 2007 tăng so với
2006 là 20,03% , đến năm 2008 tăng mạnh so với 2007 là 67,59% Điều đóchứng tỏ năng lực SXKD của công ty trong thời gian qua ngày càng vữngmạnh, tạo điều kiện để đơn vị phát triển bền vững
Doanh thu thuần của công ty có sự biến động lớn, ảnh hưởng trực tiếptới LN thuần từ hoạt động kinh doanh Năm 2007, DTT của công ty giảm2,64% so với năm 2006 làm LN thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 4,07%,điều đó một phần nói lên việc kinh doanh, quản lý chi phí của công ty chưađược tốt Nhưng đến năm 2008, DTT của công ty tăng cao ( tăng 32,66% sovới năm 2007) làm LN tăng 8,82% Nhận thấy tốc độ tăng LN trung bình thấphơn tốc độ tăng trung bình của doanh thu, qua đó chứng tỏ tài sản, chi phí sảnxuất đưa vào hoạt động kinh doanh tạo ra LN còn thấp Công ty cần có biện