Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN.Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, ngành ngân hàng đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển.
Trang 1Lời mở đầu
Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sựquản lý của nhà nước theo định hướng XHCN.Với vai trò là huyết mạch củanền kinh tế, ngành ngân hàng đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúcđẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển.Vì vậy hiệu quả trong tất cả các hoạt độngcủa ngân hàng được cả nước quan tâm
Hoạt động quan trọng nhất đối với ngân hàng đó là cho vay bởi vì chovay là nghiệp vụ đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng.Trong bối cảnhđổi mới chung của đất nước, ngân hàng thương mại với vai trò trung gian tàichính đã từng bước cải tổ hoạt động của mình, hòa nhập với cơ chế mới.Phápluật đang dần khuyến khích các ngân hàng mở rộng hoạt động,cho phép ngânhàng mới được hoạt động, mở rộng dần phạm vi hoạt động của ngân hàngnước ngoài,nên các ngân hàng cạnh tranh nhau quyết liệt để dành giật thịphần.Do vậy, Ngân hàng ngoài cho vay đối với khách hàng truyền thống làcác doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty tư nhân …thì đang trútrọng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân.Đây là những người có nguồn vốntự có nhỏ, lại khó có thể tự huy động vốn cho mình.Vì thế , đây chính là mảngkhách hàng tiềm năng,cần được tận dụng khai thác.Nghiên cứu và đưa ra giảipháp nhằm tăng cường hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân là côngviệc cần thiết và có ý nghĩa quan trọng
Chính vì thế sau một thời gian thực tập,tìm hiểu nghiên cứu thực tế tạingân hàng thương mại cổ phần Habubank – Chi nhánh Vạn Phúc,em quyếtđịnh lựa chọn đề tài cho mình là: “Một số giải pháp tăng cường hiệu quả chovay khách hàng cá nhân tại NHTM CP Habubank – Chi nhánh VạnPhúc”.Nội dung chính của đề tài là tìm hiểu về những vấn đề có liên quan đếnhiệu quả cho vay đối với đối tượng là khách hàng cá nhân
Kết cấu của đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận cùng phụ lục liên quan thì có
ba chương chính
Trang 2-Chương 1 : Khái quát chung về Habubank nói chung và Habubank Chinhánh Vạn Phúc nói riêng
-Chương 2 : Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tạiNHTMCP Habubank Chi nhánh Vạn Phúc
-Chương 3 : Một số giải pháp tăng cường hiệu quả cho vay khách hàng cánhân tại NHTMCP Habubank Chi nhánh Vạn Phúc
Trang 3Chương 1 : Khái quát chung về Habubank nói chung và
Habubank Chi nhánh Vạn Phúc nói riêng
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Habubank Chi nhánh Vạn Phúc
Habubank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam,được thành lập từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng vàdịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà Tiền thân của Habubank là Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam kết hợp với các cổ đông bao gồm Uỷ ban Nhândân Thành phố Hà Nội và một số doanh nghiệp quốc doanh hoạt động tronglĩnh vực xây dựng, quản lý nhà và du lịch Với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷđồng, Habubank được phép kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ ngân hàngtrong 99 năm Tháng 10 năm 1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam cho phép Ngân hàng thực hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoạitệ gồm tiền gửi, tiết kiệm, vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanhtoán ngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý trong Chiến lược kinhdoanh của Habubank với việc chú trọng mở rộng các hoạt động thương mạinhằm vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cánhân và tổ chức tài chính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗ trợvà phát triển nhà Cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng một cách rõ rệt vớinhiều cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân tham gia đầu tư đónggóp phát triển
Năm 1996,Habubank tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng và bắt đầu đượcthực hiện các nghiệp vụ Thanh toán quốc tế
Năm 2001, Habubank hoàn thành việc trang bị phần mềm quản lý ngânhàng tập trung và trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên của ViệtNam thực hiện việc quản lý dữ liệu tập trung và online toàn hệ thống.Và trong
Trang 4năm này Habubank đã chính thức trở thành thành viên Hiệp hội viễn thôngliên ngân hàng toàn cầu (SWIFT).Habubank mở Chi nhánh đầu tiên ngoài địabàn Hà Nội trên cơ sở sát nhập với Ngân hàng nông thôn Quảng Ninh và mởChi nhánh tại Quảng Ninh.
Năm 2003, Habubank khai trương Chi nhánh đầu tiên tại khu vực miềnNam–Chi nhánh Habubank Thành Phố Hồ Chí Minh tại số 83 Nguyễn Huệ,Quận 1.Và đến nay cũng đã đạt được nhiều thành tựu phát triển
Năm 2004, cùng tổ chức quốc tế MasterCard International ký kết bảnthỏa ước hợp tác phát triển thị trường.Lần đầu tiên mô hình hợp tác này đượctriển khai tại Việt Nam và sẽ đóng vai trò nền móng trong việc thúc đẩy sựphát triển thị trường thẻ.Đón nhận các giải thưởng lớn như : "Ngân hàng xuấtsắc trong thanh toán và quản lý tiền mặt toàn cầu” tại Hà Nội, giải thưởng “Sao vàng đất Việt”, giải thưởng về thanh toán quốc tế…
Năm 2005, Habubank triển khai dịch vụ ngân hàng tự động.Thành lậptrung tâm thẻ Habubank và phát hành thẻ Habubank Vantage, trang bị hệthống máy ATM, POS để phục bụ khách hàng Habubank trở thành thànhviên chính thức trong liên minh thẻ VNBC và kết nối hệ thống chấp nhận thẻvới các ngân hàng thành viên để mở rộng mạng lưới phục vụ
Năm 2006, Habubank là một trong 4 Ngân hàng đầu tiên tăng vốn điềulệ lên 1000 tỷ đồng, được nhận bằng khen của Thủ tướng chính phủ vì các thànhtích đã đạt được trong giai đoạn 2004-2006.Được tạp chí Banker một tạp chí danhtiếng của Anh bầu chọn là “ Ngân hàng Việt Nam của năm 2006”
Năm 2007 tiếp tục là một năm thành công vượt bậc của Habubank vềhiệu quả và an toàn, là năm thứ hai trong giai đoạn 2006 - 2010 phát triểnnhanh, mạnh và toàn diện theo đúng Chiến lược đã đề ra Hoàn thành việc lựachọn ngân hàng Deutsche bank,một trong những ngân hàng hàng đầu của Đứcvà thế giới làm cổ đông Chiến lược nước ngoài và tăng vốn điều lệ lên 2000
tỷ đồng
Trang 5Năm 2008,hoàn thành dự án nâng cấp hạ tầng dữ liệu thông tin phục vụcho kinh doanh, quản trị, điều hành theo tiêu chuẩn quốc tế.Tiếp tục mở thêmChi nhánh đầu tiên tại khu vực miền Trung- Chi nhánh Đà Nẵng.Mở rộng kếtnối thẻ của ngân hàng với hệ thống Banknet, hệ thống chấp nhận thẻ có mạnglưới lớn nhất của Việt Nam.Chính thức ra mắt dịch vụ mới “ Tư vấn tài chínhcá nhân – Wealth Adviory” cùng các gói giải pháp phù hợp với các nhóm đốitượng khách hàng khác nhau.Với Habubank thì năm 2008 cũng là một thànhtựu trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm dịch vụ bán lẻ.
Năm 2009,là một năm thành công của Habubank.Có đóng góp lớn chosự ổn định tài chính Việt Nam với nhiều giải thưởng và bằng khen trong nướcvà quốc tế.Hoàn thành tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ đồng,đẩy mạnh huy độngvốn.Chính thức đưa vào hoạt động trung tâm dịch vụ khách hàng ContactCenter,mở ra một kênh tiếp cận sản phẩm dịch vụ mới của ngân hàng ngoàithẻ và Internet.Tiếp tục mở thêm 10 Chi nhánh mới trên địa bàn Hà Nội, HảiPhòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, đưa tổng số điểm giao dịch lên 50 điểm trêntoàn quốc
Vị thế của Habubank ngày càng được khẳng định trên thị trường vớinhiều danh hiệu, giải thưởng uy tín cả trong nước và quốc tế, giá trị cốt lõicho cổ đông ngày càng được tăng cao và liên tục tích lũy Tới nay, qua 21năm hoạt động, Habubank đã có số vốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng với mạng
lưới ngày càng mở rộng, 10 năm liên tục được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A và được công nhận là ngân hàng phát triển toàn diện với hoạt
động ổn định, an toàn và hiệu quả Habubank luôn giữ vững niềm tin củakhách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình,chuyên nghiệp của tất cả nhân viên
CHI NHÁNH HABUBANK VẠN PHÚC
Chi nhánh Vạn Phúc - Chi nhánh thứ 15 của HABUBANK trên toàn quốcchính thức được khai trương sáng 27-9-2005 tại toà nhà 2C Vạn Phúc, khuNgoại giao đoàn, đường Kim Mã, Hà Nội.Đây cũng là nơi đặt trụ sở chính
Trang 6của công ty chứng khoán Habubank.Tuy mới thành lập được vài năm nhưngvới sự nỗ lực cố gắng phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên,Chi nhánhđã đạt được những kết quả rất đáng chú ý trong những năm qua.
1.2.Cơ cấu , chức năng , nhiệm vụ của NHTMCP Habubank Vạn Phúc
Sơ đồ 1 : cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Habubank Vạn Phúc
Habubank Chi nhánh Vạn Phúc có một đội ngũ cán bộ công nhân viêntrẻ,nhiệt tình.Mô hình tổ chức ít tầng nhưng vẫn đảm bảo được tính năngđộng của tổ chức.Với mô hình tổ chức này, Chi nhánh sẽ có thể giảm thiểuđược tính quan liêu trong hệ thống, kiểm tra và giảm thiểu được rủi ro trongtoàn hệ thống, vì vậy cơ cấu tổ chức phù hợp đi cùng với một Chiến lược phùhợp và chính sách nhất quán của hội đồng quản trị đặt ra sẽ giúp cho ngânhàng dễ dàng thích ứng với môi trường kinh doanh đang biến đổi nhanhchóng và phát triển mạnh mẽ
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng kế toán
-Công việc phải thực hiện :Thực hiện đúng,chính xác các qui trình hạch toánkế toán,theo dõi việc huy động sử dụng vốn của Chi nhánh.Thực hiện kiểm
Giám đốc Chi nhánh
Phòng kế toán Phòng phát triển
Trang 7tra chuyên đề kế toán – Ngân quỹ theo qui định và các công việc do giám đốcgiao.Lưu trữ, bảo quản hồ sơ thế chấp của khách hàng, tài liệu kế toán, cácgiấy tờ chứng từ, tài liệu kế toán theo qui định.Thực hiện hạch toán các khoảnChi tiêu nội bộ, Chi trả lương, các khoản công tác, phát sinh, bảo hiểm xãhội…Tổng hợp và phân tích tài chính đạt được, phân tích kết quả tài chínhhàng quý, năm.
Phòng phát triển kinh doanh
-Công việc phải thực hiện :Thực hiện đúng, chính xác quy trình tín dụng, giảingân, thu nợ, phát triển khách hàng, nhắc nhở các khoản nợ phải đòi, giảiquyết các khoản nợ có vấn đề, tiếp nhận những hồ sơ xin vay vốn quá lớn dotổng giám đốc qui định và chuyển hồ sơ về Hội sở.Báo cáo tình hình hoạtđộng kinh doanh hàng ngày của Chi nhánh cho giám đốc Chi nhánh, giúpgiám đốc định kỳ báo cáo với tổng giám đốc về tình hình hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh.Thực hiện cung cấp thông tin và các vấn đề nghiệp vụ
Bộ phận hỗ trợ kinh doanh
-Công việc cần thực hiện :Thực hiện đúng qui trình hỗ trợ tín dụng như hoànthành hồ sơ tín dụng : đăng ký giao dịch tài sản đảm bảo nhập kho và xuấtkho hồ sơ tài sản đảm bảo, chuyển phát tờ trình giữa các phòng ban, giữa Chinhánh với hội sở, giải ngân khoản vay
Bộ phận thanh toán quốc tế
-Công việc cần thực hiện :Thực hiện đúng, chính xác qui trình thanh toánquốc tế, các nghiệp vụ như nhờ thu, chuyển tiền, L/C…Tư vấn cho kháchhàng về trình tự thủ tục hoàn thiên hồ sơ thanh toán quốc tế, nhận và chuyểnhồ sơ thanh toán lên Hội sở chính
Phòng ngân quỹ
-Công việc cần thực hiện :Thực hiện đúng, chính xác qui trình ngân quỹ nhưthu Chi tiền mặt, thu đổi ngoại tê, các thông tin liên quan đến vấn đề ngân quỹThực hiện việc chuyển giao vốn giữa hội sở ngân hàng và Chi nhánh…Thựchiện qui định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Ngân Hàng Trung Ương đề ra…
Trang 8 Văn phòng và tạp vụ
-Công việc cần thực hiện :Nhân viên văn phòng phải hỗ trợ các công việcchung của Chi nhánh : chuẩn bị, tiếp đón khách hàng, đối tác đến làmviệc,công tác tại Chi nhánh, quản lý con dấu,một số đồ đạc trang thiết bị củaChi nhánh.Thực hiện các công tác hành chính, văn thư, thông báo hỏnghóc,mất mát…Nhân viên tạp vụ có nhiệm vụ đảm bảo vệ sinh môi trườngsạch sẽ cho Chi nhánh
1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Habubank Chi nhánh Vạn phúc những năm gần đây
1.3.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTMCP Habubank Chi
nhánh Vạn Phúc
Với sứ mệnh của mình là “cung ứng một cách toàn diện các sản phẩmvà dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao và sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu vàmong muốn của từng đối tượng khách hàng.Habubank luôn chú trọng đến 2yếu tố chính và coi đó là yếu tố tạo ra lợi thế và sự thành công cho mình đóchính là sản phẩm và khách hàng
Nghiệp vụ cho vay vốn
Habubank Vạn Phúc hỗ trợ cho vay vốn ngắn, trung và dài hạn bằngVNĐ và ngoại tệ của các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần trongnền kinh tế.Habubank có dịch vụ cho vay ưu đãi tài trợ xuất khẩu áp dụng đốivới USD và EUR với kỳ hạn cho vay tối đa 6 tháng.Cho vay cá nhân hỗ trợtiêu dùng, cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh, các dịch vụ chuyển tiền…Với nhiều hình thức cho vay phong phú, tư vấn miễn phí,quy trình cho vayđơn giản và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nhiệt tình,khách hàng có thể lựachọn được hình thức nào là phù hợp với mình
Công ty chứng khoán Habubank (HBBS)
Các dịch vụ cung cấp tại HBBS bao gồm môi giới chứng khoán, tư vấnđầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp vàlưu lý chứng khoán Không ngừng đổi mới và sáng tạo trong mọi hoạt động là
Trang 9phương châm hàng đầu của công ty nhằm mang đến cho khách hàng sảnphẩm, dịch vụ tốt nhất.Kế thừa và phát huy giá trị thương hiệu và tiềm lực tàichính vững mạnh từ phía Ngân hàng mẹ Habubank, HBBS đang không ngừngphát triển lớn mạnh, khẳng định được vị thế vững chắc trên thị trường tàichính Việt Nam
Nghiệp vụ bảo lãnh
Habubank nhận bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho các tổchức, doanh nghiệp khi các tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu củaHabubank.Đối tượng của Habubank là các doanh nghiệp đang hoạt động kinhdoanh hợp pháp tại Việt Nam, các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện theo quiđịnh của pháp luật,các tổ chức nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liêndoanh và tham gia đấu thầu dự án đầu tư tại Việt Nam.Habubank với quytrình bảo hiểm bảo lãnh nhanh nhạy, mức ký quỹ và tài sản đảm bảo hợp lý,khách hàng được bảo lãnh sẽ có sự đảm bảo, tạo tâm lý thuận lợi để thực hiệntốt dự án của mình cũng như việc hoàn thành hợp đồng
Dịch vụ thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế
Đặc điểm của dịch vụ thanh toán trong nước là thời gian chuyển tiềntrong cùng hệ thống : trong vòng 30 giây.Thời gian chuyển tiền nội tỉnh haythành phố là trong ngày.Thời gian chuyển tiền ngoại tỉnh, thành phố tham giadịch vụ thanh toán liên ngân hàng là trong ngày và chưa tham gia dịch vụthanh toán liên ngân hàng là 2 ngày.Hoạt động thanh toán quốc tế củaHabubank luôn được đánh giá cao do tỷ lệ điện chuẩn được xử lý tự động củaHabubank qua ngân hàng HSBC luôn đạt tỷ lệ cao so với các ngân hàng khácở Việt Nam
Các sản phẩm khác của Habubank
Sự phát triển lớn mạnh của Habubank được thể hiện bằng sự phongphú, đa dạng và tiện ích của các dịch vụ ngân hàng.Cung cấp cho khách hàngnhững sự lựa chọn, những dịch vụ đảm bảo sự tiện lợi trong tài chính.Ngoàinhững nghiệp vụ chính đã nêu trên Habubank còn mở rộng nhiều các hoạt
Trang 10động dịch vụ khác như : hoạt động ngân hàng tự động, đó là các điểm thẻ rúttiền ATM với hệ thống hơn 800 máy được kết nối với các ngân hàng khácđược phủ khắp các tỉnh thành cả nước.
Cùng với sự thành công của dịch vụ ngân hàng tự động thì dịch vụ tưvấn tài chính khách hàng cũng rất đáng tự hào.Tự hào là người tiên phongtrong lĩnh vực cung cấp gói dịch vụ này, với phương trâm phục vụ kháchhàng là trọng tâm, căn cứ trên nhu cầu và khả năng tài chính của mỗi người,các chuyên viên tư vấn của Habubank sẽ giới thiệu tới khách hàng những giảipháp tài chính phù hợp để khách hàng có thể lựa chọn nhằm đảm bảo gìn giữ nguồntài chính đang có và phát triển thành nguồn tài sản lớn hơn trong tương lai
1.3.2.Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây
1.3.2.1.Hoạt động huy động vốn
Bảng 1.1: Nguồn vốn huy động năm 2007 – 2009 theo kỳ hạn
Đơn vị : tỷ đồng
(Nguồn : Tổng hợp từ phòng kế toán và phòng Phát triển kinh doanh)
Về công tác huy động vốn, theo bảng số liệu chúng ta có thể thấynguồn vốn huy động của Habubank Chi nhánh Vạn Phúc đã liên tục tăngtrong 3 năm từ năm 2007 đến năm 2009.Đề có được sự tăng trưởng đáng chúý này, Chi nhánh đã thực hiện việc thu hút vốn nhàn rỗi thông qua các dịch vụchăm sóc khách hàng.Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn về cơ sở vật chất vàkinh nghiệm do Chi nhánh mới được thành lập được vài năm nhưng dothường xuyên chú ý, coi trọng đến dịch vụ, biết kết hợp tốt chính sách hướngđến khách hàng cùng với phương châm hoạt động xuyên suốt là “Giá trị tíchlũy niềm tin”.Nguồn vốn huy động được của Chi nhánh đã liên tục tăng vớinhững con số đáng khích lệ.Từ 699,270 tỷ đồng năm 2007 đến 839,167 tỷ
Trang 11đồng năm 2008 và đến năm 2009 đã đạt 919,398 tỷ đồng.Tốc độ tăng trưởngnày được thể hiện rõ nét theo biểu đồ dưới đây.
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động năm 2007 – 2009
Đơn vị : Tỷ đồng
699,270
0 100,000
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động khá đồng đều giữa cácnăm.Nếu tính theo tỷ lệ phần trăm thì so năm 2009 với thời điểm cuối năm
2007 thì tổng nguồn huy động đã tăng được xấp xỉ 31,48%.Nguồn vốn huyđộng chủ yếu là nguồn ngắn hạn và đều tăng mạnh qua mỗi năm.Từ 555,22 tỷđồng năm 2007 đến 768,451 tỷ đồng năm 2009.Nguồn huy động vốn trung vàdài hạn cũng có tăng lên qua mỗi năm nhưng không lớn so với nguồn ngắnhạn và xét về mặt tỷ trọng thì lại có xu hướng giảm ở các năm.Tỷ trọng vốnhuy động được từ nguồn trung và dài hạn so với tổng nguồn huy động có xuhướng giảm như sau : Năm 2007 Chiếm 20,6%, năm 2008 là 17.8% và năm
2009 là 16,4%.Có sự suy giảm về mặt tỷ trọng như vậy là do lạm phát cuốinăm 2008 tăng cao, thị trường tài chính tiền tệ khan hiếm VNĐ.Vì vậy đểgiảm lạm phát thì Ngân Hàng Trung Ương đã thực hiện các biện pháp nhưtăng lãi suất triết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để thu hút bớt tiền mặt tronglưu thông
Trang 12Bảng 1.2: Cơ cấu Nguồn vốn huy động năm 2007 - 2009
Đơn vị : Tỷ đồngCác chỉ
tiêu
Số tiền Tỷ trọng
(Nguồn : Tổng hợp từ phòng Kế toán và phòng Phát triển kinh doanh)
Xét về cơ cấu huy động vốn thì huy động vốn từ dân cư Chiếm một tỷtrọng lớn Nguồn vốn huy động được từ dân cư Chiếm tỷ trọng lớn, xu hướngtrên thể hiện trạng thái dư tiền trong dân do đời sống kinh tế tăng, thu nhậpcủa dân cư tăng lên nên tỷ lệ tiết kiệm trong dân cũng tăng theo.Năm 2007đến năm 2009 cơ cấu vốn được thể hiện rõ nét nhất với sự tăng lên nhanhchóng từ nguồn huy động của dân cư.Đạt tỷ trọng 88.55% tổng huy độngtrong năm 2007, đạt 82,89% năm 2008 và đạt 85,1% năm 2009.Nguồn vốnhuy động từ các tổ chức kinh tế trong năm 2007 đạt 8,43% tổng nguồn huyđộng với số tiền chỉ đạt 59,004 tỷ đồng.Đến năm 2009 tăng lên 10,61% với97,557 tỷ đồng.Như vậy nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế tuy có tăngnhưng không lớn.Điều đó là do các Doanh nghiệp gửi tiền vào Ngân hàng chủyếu để phục vụ cho nhu cầu thanh toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp luôn cần quay vòng vốn nên không gửi nhiều vốn vào ngânhàng.Nguồn này đang dần tăng lên chứng tỏ Chi nhánh đã tạo ra được uy tínnhất định trên thị trường.Chi nhánh đang chú trọng huy động nguồn vốn từcác tổ chức kinh tế, đây là nguồn vốn có ý nghĩa lâu dài,quan trọng mặc dù là
Trang 13tuy không ổn định nhưng Chi phí phải trả cho nguồn này là thấp.Chính vì thếChi nhánh cần phải nỗ lực hơn nữa để có thể thu hút nhiều hơn vốn từ các tổchức kinh tế.
1.3.2.2.Hoạt động sử dụng vốn
Bảng 1.3: Tình hình sử dụng vốn năm 2007 - 2009
Đơn vị : Tỷ đồng
Doanh số cho
vay
(Nguồn : Tổng hợp từ phòng Kế toán và phòng Phát triển kinh doanh )
Những năm vừa qua doanh số cho vay của Habubank Vạn Phúc đã cósự tăng trưởng liên tục.Từ năm 2007 là 3.116 tỷ đồng,năm 2008 là 3.854 tỷđồng và năm 2009 là 4135,2 tỷ đồng, tính theo tỷ lệ thì năm 2009 đã tăng sovới 2 năm 2007 và 2008 lần lượt là 32,7% và 7,29%.Tình hình dư nợ cũngliên tục tăng từ năm 2007 với 563,3 tỷ đồng đến năm 2009 đạt 624,3 tỷđồng.Có được sự tăng trưởng như vậy là do Chi nhánh nắm bắt được nhu cầuvề vốn của các doanh nghiệp đề đầu tư sản xuất mở rộng, trong tình hình nềnkinh tế đang ngày càng gặp nhiều thách thức cũng như thuận lợi.Chi nhánh đãthực hiện nhiều những biện pháp và các chính sách ưu đãi, các biện pháp linhhoạt hợp lý để thu hút khách hàng
Cùng với doanh số cho vay thì doanh số thu nợ và dư nợ của Chi nhánhcũng tăng liên tục.Về doanh số thu nợ thì,năm 2007, doanh số thu nợ đạt2.906 tỷ đồng, năm 2008 đạt 3.955 tỷ đồng và đến năm 2009 đạt 4.723 tỷđồng.Điều này chứng tỏ rằng Chi nhánh không chỉ chú trọng mở rộng cho vaymà còn rất quan tâm đến công tác thu hồi nợ.Cần phải tránh được những khókhăn, những rủi ro kể cả do sự tác động khủng hoảng tài chính toàn cầu.Chinhánh cần đảm bảo thu hồi nợ,thực hiện cá biện kiểm tra kiểm soát các khoảnnợ để tránh việc khách hàng sử dụng tiền sai mục đích, đảm bảo được việc thu hồi
Trang 14được nợ.Tình hình về tín dụng của Chi nhánh đang ngày càng được nâng cao, đâylà một sự cố gắng nỗ lực của tất cả mọi cán bộ nhân viên của Chi nhánh.
Bảng 1.4: Tỷ trọng trong cơ cấu cho vay vốn khách hàng so với tổng tài sản năm 2007 – 2009
Đơn vị : tỷ đồng
Cho vay khách
(Nguồn : Tổng hợp từ phòng Kế toán và phòng Phát triển kinh doanh )
Từ bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy tỷ trọng cho vay vốn kháchhàng so với tổng tài sản liên tục tăng từ năm 2007 đến năm 2009.Từ 39,5%năm 2007 tăng lên 43% năm 2008 và đến năm 2009 đã đạt 45,2% Chínhnhững con số này đã thể hiện được cơ cấu tổng tài sản được phân tán tốt hơn,nó ít bị phụ thuộc hơn vào dư nợ cho vay khách hàng và có mức rủi ro tài sảnthấp hơn bình quân của ngành
Hoạt động cho vay tại Chi nhánh Habubank Vạn Phúc vẫn chủ yếu tậptrung vào các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang đầu tư mở rộng sản xuất vàcác cá nhân, hộ gia đình vay vốn mua sắm
1.3.2.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2007 – 2009
Bảng 1.5: Kết quả kinh doanh cơ bản năm 2007 – 2009
Đơn vị : Tỷ đồng
( Nguồn : Tổng hợp từ phòng Kế toán và phòng Phát triển kinh doanh )
Trong những năm vừa qua, doanh thu của Chi nhánh đã tăng lên rấtnhanh.Năm 2007 đạt 72,058 tỷ đồng, tăng lên 194% so với năm 2006.Năm
2008 đạt 146,971 tỷ đồng tăng 104% so với năm 2007 Đến năm 2009, đạt
Trang 15184,064 tỷ đồng tăng hơn với năm 2008 là 25%.Lợi nhuận của Chi nhánh có
xu hướng tăng lên qua các năm.Lợi nhuận sau thuế từ con số 4,907 năm 2005,đến năm 2008 là 26,406 tỷ đồng và năm 2009 vừa qua đã đạt tới 32,784 tỷđồng.Đây quả là một con số rất lớn, hoàn thành vượt chỉ tiêu của tổng Ngânhàng Habubank đã đề ra
1.3.3.Đánh giá chung
Những năm trở lại đây, cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế trongnước để hội nhập với nền kinh tế thế gi ới.Đối mặt với nhiều cơ hội thuận lợinhững cũng không ít những khó khăn rủi ro.Ngân hàng với vị trí là một ngànhquan trọng trong lĩnh vực tài chính, cần có những biện pháp, phương hướngchính sách cụ thể để dành lấy những cơ hội tồn tại và phát triển.Trong nhữngnăm đầu mới thành lập, Habubank Chi nhánh Vạn Phúc với một lực lượngcông nhân viên trẻ tuổi năng động , đầy nhiệt huyết và sáng tạo đã tạo ra đượcnhững thành công, đẩy lùi lại phía sau những khó khăn và đang ngày càngkhẳng định được vị trí của mình trong tổng công ty cũng như toàn ngân hàngtrên cả nước.Những thành tựu của Chi nhánh đạt được từ năm 2005 cho đếnnay là rất đáng khích lệ, đóng góp lớn lợi nhuận chung của cả Ngân hàngHabubank.Với những chủ trương Chiến lược đúng đắn Chi nhánh sẽ ngàycàng phát triển, là một trụ cột trong toàn Habubank nói chung
Những kết quả đạt được
Mặc dù mới được thành lập năm 2005 và đi vào hoạt đông năm 2006nhưng đến nay Chi nhánh Habubank Vạn Phúc đã đạt được rất nhiều kết quảđáng khích lệ
Nguồn vốn huy động được liên tục tăng lên từ khi được thành lập, đếnnăm 2009 đã đạt được số vốn là 919,398 tỷ đồng.Là một trong những Chinhánh Habubank có nguồn vốn huy động được lớn.Với các chính sách ưu đãi,dịch vụ phục vụ khách hàng chu đáo, số lượng khách hàng tìm đến vớiHabubank Vạn Phúc đang ngày càng tăng.Số vốn huy động được chiếm chủyếu là nguồn huy động được từ nguồn tiết kiệm trong dân cư.Năm 2007, với
Trang 16tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trong dân cư so với tổng nguồn huy động đã chiếm88.55%, năm 2008 là 82,89% và năm 2009.
Dư nợ liên tục tăng từ năm 2007 cho đến nay, năm 2007 đạt 563,3 tỷđồng, năm 2008 đạt 462,6 tỷ đồng, năm 2009 đạt 624,3 tỷ đồng.Cùng với sựtăng lên nhanh chóng của dư nợ cho vay thì doanh số cho vay và doanh số thunợ cũng tăng lên mạnh mẽ.Điều này cho thấy công tác thu hồi nợ, giảm cácchi phí cho rủi ro và hạn chế rủi ro được Chi nhánh thực hiện rất tốt
Trong 2 năm từ năm 2007 đến năm 2009, các chỉ tiêu cơ bản như tổngthu nhập, tổng chi phí và lợi nhuận liên tục tăng.Lợi nhuận thu được củaHabubank Vạn Phúc đã tăng lên 32,784 tỷ đồng trong năm 2009 vừa qua.Consố trên chứng tỏ được hiệu quả thực hiện công việc của Habubank Vạn Phúcđang dần được phát huy, tạo ra uy tín và niềm tin cho khách hàng
Hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những thành công đạt được thì Chi nhánh Vạn Phúc còn cónhiều khó khăn chung cần phải giải quyết
Nguồn huy động vốn của Habubank Vạn Phúc tuy tăng dần qua nhữngnăm gần đây, nhưng chủ yếu vẫn là nguồn ngắn hạn, thu hút nguồn vốn chủyếu vẫn từ trong dân cư.Nguồn này chứa đựng nhiều rủi ro, xuất phát chính là
do biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước tác động,nhu cầu theo xuhướng của dân cư.Việc chú trọng nhiều vào phục vụ khách hàng nhỏ lẻ, cũngcần song song thực hiện các biện pháp thu hút thêm nguồn vốn của các tổchức kinh tế lớn vì đây vẫn là những khách hàng lớn chủ đạo, lâu dài với chiphí cần thiết chi trả cho nguồn này thấp
Nói chung việc thực hiện việc thu hồi nợ, quản lý rủi ro trong tín dụngđược Chi nhánh thực hiện tốt nhưng không tránh khỏi việc sai sót.Và nhữngsai sót này đều do cán bộ tín dụng còn thiếu kinh nghiệm, việc xử lý côngviệc còn xảy ra sơ suất, do đó Chi nhánh cũng nên thường xuyên tổ chức cácbuổi trao đổi kinh nghiệm, hay các lớp đào tạo, trao đổi kinh nghiệm vớinhững cán bộ lâu năm có kinh nghiệm
Trang 17Do mới được thành lập được vài năm, đội ngũ cán bộ còn trẻ nênkhông tránh khỏi việc thiếu kinh nghiệm xử lý thực hiện công việc, đó là kinhnghiệm trong các qui trình về tín dụng, việc thực hiện hồ sơ…Cùng với cơ sởvật chất còn chưa đầy đủ nên việc thu thập và xử lý thông tin cũng chưa đượcnhanh chón
Trang 18Chương 2 : Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay
Khách hàng cá nhân tại NHTMCP Habubank Chi nhánh Vạn Phúc
2.1.Các vấn đề liên quan đến cho vay khách hàng cá nhân và mục đích của cho vay khách hàng cá nhân
2.1.1.Các vấn đề liên quan đến nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Habubank Vạn Phúc
Cho vay khách hàng cá nhân những năm gần đây được coi là một thịtrường mới và đầy tiềm năng đối với các ngân hàng trên cả nước,cũng nhưđối với Habubank Vạn Phúc.Bởi vì với nền kinh tế thị trường hiện nay, cácngân hàng thi nhau thành lập, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và thịphần khách hàng dần được Chia nhỏ.Các ngân hàng trước kia chỉ chú trọngđến khách hàng doanh nghiệp thì giờ đây cũng cố gắng tạo ra nhiều sản phẩmdịch vụ phục vụ mảng khách hàng cá nhân.Chính bởi có sự đáp ứng ngàycàng tiện lợi, phong phú này nên đã thu hút một lượng lớn người dân đến vớingân hàng.Hơn nữa, với sự phát triển của nền kinh tế như hiện nay, mức sốngcủa người dân được tăng lên rõ rệt, kéo theo đó là các nhu cầu về đầu tư, tiêudùng mua sắm ngày càng tăng.Người dân họ không chờ đợi đến khi có tiềntrong tay rồi mới đầu tư, mua sắm mà muốn mua ngay khi cần, khi có cơhội.Chính vì sự thay đổi trong tư duy của người dân nên đã dẫn đến số lượnglớn khách hàng cá nhân tìm đến các ngân hàng để vay vốn.Vấn đề đầu tiênmà khách hàng quan tâm mỗi khi đến ngân hàng vay vốn đó chính là lãisuất,vì vậy một chính sách về lãi suất phù hợp sẽ giúp ngân hàng thu hút đượcđông khách hàng và nâng cao được hiệu quả cho vay
Trong những năm gần đây, thị trường chứng khoán của Việt Nam cũngđang phát triển với tốc độ rất lớn.Với chính sách ưu đãi của chính phủ đối vớithị trường này, vì vậy thu hút được nhiều tầng lớp dân cư đến với chứngkhoán.Cá nhân muốn đầu tư chứng khoán có thể đến ngân hàng để vay vốn vàthế chấp bằng chính cổ phiếu đó.Chính vì thế, Habubank đã có sự thành lập
Trang 19của Công ty chứng khoán NHTMCP Habubank được viết tắt là HBBS, vừađáp ứng được 2 mục tiêu đó là mở rộng cho vay vốn đối với khách hàng cánhân đầu tư chứng khoán vừa mở rộng việc phát hành cổ phiếu.
Khách hàng cá nhân đến với Habubank với nhiều những nhu cầu đadạng.Có thể là vay để tiêu dùng mua sắm, vay để đầu tư,hay xin bảo lãnh…Với nhiều các phương thức cho vay khác nhau như vay trực tiếp, hay quadoanh nghiệp bán hàng.Khách hàng vay thường phải trả lãi cao, phải chứngmình được mình có tài chính vững mạnh bằng các tài sản thế chấp, hay bảohiểm uy tín mà khách hàng có.Các khoản vay của khách hàng nhỏ và thư ờngcó giá trị thấp so với cho vay doanh nghiệp kinh doanh, nhưng vẫn phải đăngký và làm các thủ tục, hồ sơ đầy đủ.Chính các công đoạn này, làm cho cáccán bộ tín dụng dễ mắc phải các sai sót, rủi ro trong quyết định cấp vốn.Nhiềutrường hợp xảy ra đó là nhiều khoản cho vay được cấp dựa trên sự tín nhiệmgiữa bên khách hàng và bên cán bộ tín dụng dẫn đến việc thu hồi vốn cũnggặp phải những khó khăn, vì các biến cố xảy ra thường là từ phía khách hàng
2.1.2.Mục đích của cho vay khách hàng cá nhân
Với mỗi một thị trường mới, các ngân hàng đếu có những phương phứcthu hút mới phong phú và đánh vào tâm lý của khách hàng.Đó là sự tiện ích,những điểm có lợi khi khách hàng đến với ngân hàng của mình.Và mục tiêuhướng đến khi mở rộng các hoạt động kinh doanh phục vụ khách hàng đóchính là lợi nhuận và Chiếm lĩnh thị phần trong nền kinh tế
Cùng với việc thu lợi nhuận và Chiếm lĩnh cao hơn thị phần thì nhữnglợi ích mà việc cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng đem lại cũngkhông ít.Việc cho vay này giúp khôi phục nhanh, thúc đẩy nền kinh tế pháttriển nhanh và bền vững, giúp cho khách hàng thỏa mãn ngày càng cao hơnvề nhu cầu tiêu dùng và đầu tư của mình.Chính vì vậy mà các hoạt động chovay của ngân hàng nói chung và Habubank Vạn Phúc nói riêng ngày càngphát triển và hoàn thiện
2.2.Đặc điểm khách hàng với sản phẩm cho vay của NHTMCP
Trang 20Habubank Chi nhánh Vạn Phúc
Những năm gần đây đời sống của người dân ngày càng được nâng cao,
đi kèm với nó là sự tăng lên của nhu cầu của người dân về giải trí, mua sắm…Không chỉ cần tiền trong việc tiêu dùng, mua sắm và khách hàng cá nhân còncó nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.Với những người có đầu óc nhưngvới số vốn ít ỏi, chưa đủ để mở rộng sản xuất kinh doanh thì nhu cầu vay vốnđể đầu tư cũng đang dần là một xu hướng phát triển.Khách hàng vay vốn vớinhiều mục đích khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là để hỗ trợ cho tiêu dùng vàsản xuất kinh doanh
2.2.1.Đối với hỗ trợ tiêu dùng
Nhu cầu tiêu dùng của người dân là rất lớn do đời sống ngày càng đượcphát triển.Họ tìm đến khách hàng vay vốn để tiêu dùng trước trong khi tạmthời số tiền mặt của họ không đủ để Chi cho tiêu dùng.Nhưng chỉ có nhữngkhách hàng nào có thu nhập ổn định và thường xuyên, họ chứng minh đượcvới ngân hàng là nguồn trả nợ của họ là thật sự vững chắc thì những người đómới được ngân hàng cho vay vốn.Không phải bất kỳ nhu cầu tiêu dùng nàocủa khách hàng cũng được ngân hàng chấp nhận mà ngân hàng chỉ chấp nhậnnhững sản phẩm hỗ trợ tiêu dùng có giá trị lớn như mua nhà, mua xe,kinhdoanh chứng khoán niêm yết, hay mua các trang thiết bị máy móc có giá trịlớn…Thường thì khoản hỗ trợ của ngân hàng Chiếm khoản khá lớn trong giátrị sản phẩm là 50% đến 70% nhưng như thế khách hàng cũng phải có mộtkhoản tiền khá lớn thì ngân hàng mới có thể hỗ trợ.Các sản phẩm hỗ trợ tiêudùng nổi bật của Habubank đó là : “ An tín tiêu dùng” , “An cư nhà mới”…
“An tín tiêu dùng” là sản phẩm mà Habubank dùng để hỗ trợ khách hàng
nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình và bản thân.Sản phẩm này củangân hàng có thể đáp ứng các yêu cầu tiêu dùng của khách hàng như: muasắm đồ gia dụng, điện thoại di động; mua/đổi máy tính mới, xe máy mới; sửachữa nhà cửa; phục vụ các nhu cầu tiêu dùng khác của cuộc sống Khác vớicác khoản vay khác, khoản vay cho mục đích tiêu dùng khách hàng có thể vay
Trang 21vốn mà không cần có tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Tuynhiên để nắm chắc sẽ thu lại vốn thì Habubank Vạn Phúc phải lựa chọnnhững đối tượng khách hàng có thu nhập ổn định và tiềm năng
Đối với sản phẩn “ An cư nhà mới” khách hàng có thể vay tiền để muanhà ở hoặc đất ở Habubank sẽ hỗ trợ người tiêu dùng đến 70% giá trị củanhà/đất, thời hạn cho vay tối đa 15 năm, lãi suất tùy thuộc vào thời hạn, giá trịmón vay Khách hàng có thể lựa chọn hình thức trả lãi và gốc vay linh hoạtphù hợp với điều kiện của mình Để được vay thì khách hàng phải thỏa mãnnhững điều kiện là có nguồn thu nhập ổn định và có khả năng trả được nợ.Như vậy hoạt động cho vay tiêu dùng đã đáp ứng được nhu cầu của mộtbộ phận người dân Nó góp phần nâng cao mức sống của người dân Thu lãitừ khoản cho khách hàng cá nhân cũng khá lớn do lãi suất khá cao.Cho vay cánhân còn có tính nhạy cảm theo chu kỳ Khi nền kinh tế phát triển, người dânlạc quan vào tương lai và tiêu dùng nhiều hơn Còn ngược lại khi nền kinh tếđang trong thời kì suy thoái thì người dân co xu hướng tiết kiệm để tiêu dùngcho tương lai Vì vậy khách hàng đến vay ngân hàng cũng giảm đi đáng kể.Đồng thời khả năng trả nợ của các khoản vay cũ gặp khó khăn làm giảm hiệuquả cho vay của ngân hàng Khi vay người vay thường kém nhạy cảm với lãisuất Người dân quan tâm đến số tiền trả hàng tháng hơn là lãi suất của khoảnvay.Trong những năm vừa qua hoạt động cho vay hỗ trợ tiêu dùng đã pháttriển rầm rộ nhưng thưc hiện sao cho hiệu quả hơn nữa thì cần phải có sự tínhtoán kỹ lưỡng và các chính sách hợp lý của các cấp, các ban lãnh đạo củaHabubank
2.2.2 Đối với hỗ trợ kinh doanh
Khách hàng có thể thỏa thuận phương thức cho vay với Habubank Vạn Phúcnhư sau :
Thứ nhất: Cho vay từng lần
Trang 22Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay bổ sungvốn lưu động không thường xuyên hoặc khách hàng có vòng quay vốn kinhdoanh dài
Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quyđịnh Việc thẩm định, xét duyệt cho vay, quản lý, giám sát tình hình sử dụngvốn vay và thu hồi nợ được thực hiện theo từng Hợp đồng tín dụng Kháchhàng có thể rút vốn một lần hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ sử dụng vốn,nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không được vượt quá số tiền cho vayghi trong hợp đồng tín dụng
Thứ hai: Cho vay theo hạn mức
Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay bổ sungvốn lưu động thường xuyên, mục đích sử dụng vổn rõ ràng và có tín nhiệmvới Ngân hàng ( có khả năng tài chính, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi,trong thời gian một năm trước đó không có nợ quá hạn tại các tổ chức tíndụng)
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn theo hạn mức của khách hàng, trị giá tàisản thế chấp, tài sản cầm cố bảo lãnh (nếu có) và khả năng nguồn vốn củamình, Habubank và khách hàng vay xác định hạn mức tín dụng phù hợp vớiđặc điểm chu kỳ sản xuất, kinh doanh, vòng lưu chuyển tiền tệ Hợp đồng tíndụng phù hợp với đặc điểm chu kỳ sản xuất, kinh doanh, vòng lưu chuyểntiền tệ Hợp đồng tín dụng được ký kết trong phạm vi hạn mức được xác định
Thứ ba: Cho vay theo dự án đầu tư
Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn đểthực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và các dựán phục vụ đời sống
Khách hàng vay vốn phải có vốn tự có đầu tư tham gia vào dự án Vốntham gia dự án có thể là tiền hoặc tài sản đưa vào sử dụng cho dự án kể cả giátrị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà xưởng, tiền thuê đất đã trả, các Chiphí khác mà khách hàng đã tự đầu tư vào dự án Vốn tham gia của chủ đầu tư
Trang 23phải đưa vào công trình trước Habubank cho vay sau hoặc cùng tham gia theotỉ lệ
Đối với các dự án cải tiến, mở rộng sản xuất hợp lý hóa sản xuất phảicó vốn tự có tối thiểu tham gia dự án bằng 10% tổng mức vốn đầu tư của dựán mở rộng
Đối với dự án đầu tư mới, khách hàng phải có vốn tham gia tối thiểubằng 30% tổng mức vốn đầu tư cho dự án mới ( Tổng nhu cầu vốn của dự ángồm cả vốn cố định và vốn lưu động)
Thứ tư: Cho vay hợp vốn
Habubank phối hợp với một hoặc một số tổ chức tín dụng khác cùngcho vay đối với một số dự án vay vốn của khách hàng, trong đó Habubankhoặc một tổ chức cho vay khác làm đầu mối dàn xếp Việc cho vay hợp vốnđược thực hiện theo Quy chế cho vay đồng tài trợ của NHNN và các quy địnhcủa Habubank
Thứ năm: Cho vay trả góp
Khách hàng vay trả góp phục vụ tiêu dùng hoặc kinh doanh phải cóphương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc chắn ổnđịnh Habubank và khách hàng có thể thoả thuận việc cho vay trả góp theomột trong hai phương thức: cho vay trả góp theo lãi gộp; cho vay trả góp theo
dư nợ thực tế
Thứ sáu: Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu dựphòng nguồn vốn tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đảmbảo khả năng chủ động về tài chính khi thực hiện sản xuất kinh doanh, dịchvụ, đời sống
Sau khi duyệt cho vay theo hạn cho vay tín dụng dự phòng, Habubankvà khách hàng ký hợp đồng cho vay hạn mức dự phòng, trong đó Habubankcam kết đảm bảo sẵn sang cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức
Trang 24cho vay dự phòng trong một khoảng thời gian nhất định và khách phải trả phícho hạn mức cho vay dự phòng
Thứ bảy: Các phương thức cho vay khác
Khách hàng có thể thấu Chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán, Kháchhàng có thể được sử dụng một hạn mức cho vay nhất định trong thẻ tín dụng,
…Ngoài ra Habubank còn thực hiện bảo lãnh cho khách hàng cá nhân.Cónhiều loại hình bảo lãnh như bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo lãnhvay vốn, bảo lãnh thanh toán…Nhưng hoạt động thường xuyên và mang lạithu nhập nhiều nhất cho ngân hàng vẫn là bảo lãnh thanh toán Habubank sẽthu phí bảo lãnh của khách hàng và cam kết với người thụ hưởng sẽ thanhtoán hộ nếu khách hàng không thanh toán đầy đủ Habubank cũng thực hiệnChiết khấu thương phiếu cho khách hàng nhưng chủ yếu là bộ chứng từ xuấtkhẩu
2.3.Thực trạng cho vay và hiệu quả cho vay tại Habubank Chi nhánh Vạn Phúc
2.3.1.Phân tích tình hình cho vay theo các đối tượng khách hàng
Đối với các ngân hàng thì nghiệp vụ đi vay và cho vay luôn là nghiệpvụ quan trọng và chính nó tạo ra cho ngân hàng lợi nhuận lớn.Trong nhữngnăm gần đây, Habubank Vạn Phúc luôn là một Chi nhánh có uy tín trong việccho vay vốn với các đối tượng khách hàng.Và Tỷ lệ cho vay khách hàng ngàycàng tăng trong những năm trở lại đây
Trang 25Biểu đồ 2.1 : Tốc độ tăng trưởng cho vay đối với mọi đối tượng khách hàng năm 2007 – 2009
Đơn vị : tỷ đồng
Tại thời điểm ngày 31/12/2007 cho vay vốn với các đối tượng kháchhàng đạt số tiền là 325,925 tỷ đồng.Tính đến ngày 31/12/2008, cho vay đạt363,532 tỷ đồng.Đến ngày 31/12/2009, số vốn cho vay với các đối tư ợngkhách hàng tiếp tục tăng và đạt 477,64 tỷ đồng Tại thời điểm cuối năm 2008,thống kê về số vốn cho vay không tăng cao như năm 2009, chính bởi năm
2008 tình hình tài chính trong nước và thế giới có biến động lớn.Cuối thờiđiểm năm 2008, trên thị trường tài chính tiền tệ khan hiếm VN đồng, lạm phátcao cùng với các chính sách tác động của Ngân hàng Trung Ương cũng đãgây ra tác động lớn đến nguồn huy động vốn của toàn Habuabank với sốnguồn vốn huy động còn ít hơn năm 2007 là 9 tỷ đồng
Trong năm 2009 vừa qua thì tỷ lệ vay vốn của các đối tượng kháchhàng đã tăng so với năm 2007 là 46,5%% và so với năm 2008 là 31,39%.Consố tăng về tỷ lệ cho vay với các đối tượng khách hàng này chứng tỏ rằng Chinhánh Habubank Vạn Phúc trong năm vừa qua đã làm rất tốt nghiệp vụ chovay của mình, số lượng khách hàng đến Habubank Vạn Phúc để vay vốn tăng
Trang 26lên rất nhiều.Điều này cũng chứng tỏ được uy tín của Chi nhánh ngày càngđược khẳng định.
Bảng 2.1 : Cơ cấu cho vay vốn với các đối tượng khách hàng
Đơn vị : tỷ đồng
Tổng vốn cho
Cho vay các tổ
Cho vay các
( Nguồn : Tổng hợp từ phòng Kế toán và phòng Phát triển kinh doanh )
Năm 2007 là năm thứ hai liên tiếp đánh dấu sự thành công vượt bậc củaHabubank Vạn Phúc về việc phát triển nhanh, hiệu quả và an toàn về việc chovay khách hàng.Sự tăng trưởng tín dụng phát triển ổn định.Nhìn vào các consố trên bảng số liệu ta có thể thấy được sự tăng trưởng về nguồn cho vay tạiChi nhánh Habubank Vạn Phúc.Đối tượng cho vay vốn chủ yếu của Chinhánh là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế muốn vayvốn đầu tư phát triển.Trong những năm gần đây cho vay vốn các tổ chức kinhtế liên tục tăng, năm 2007 cho vay các tổ chức kinh tế đạt 264,565 tỷ đồng,năm 2008 đạt 291,232 tỷ đồng và đến năm 2009 đạt 381,55 tỷ đồng Có sựtăng trưởng lớn về cho vay các tổ chức kinh tế như vậy, đó là do hiện nayViệt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại WTO, Các doanh nghiệp ở ViệtNam có nhiều cơ hội để kinh doanh và họ vay vốn nhiều hơn để mở rộng vàphát triển những ngành kinh doanh mới.Trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, nhà nước cũng dần nới lỏng các rào cản về gia nhập, hành lang pháp lýđược xây dựng và sửa đổi nhằm tạo điều kiện các tổ chức kinh tế trong nướcmở rộng sản xuất, cạnh tranh và phát triển