Kể từ những năm cuối thập kỷ 90, sự đóng góp của ngành thương mại nội địa vào nền kinh tế chung ngày càng lớn. Hoạt động thương mại đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, tạo nên sự chuyển biến tích cực trên thị trường, góp phần phục vụ ngày một tốt hơn cho quá trình sản xuất và đời sống cũng như sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Kế hoạch & phát triểnĐồng kính gửi TS LÊ QUANG CẢNHTên em là: Phạm Thị Thương
Sinh viên lớp: Kinh tế phát triển 48B
Em xin cam đoan đây là chuyên đề do em tự đọc tài liệu, tự nghiên cứu và viết Mọi trích dẫn đều ghi rõ nguồn, không copy Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường
Sinh viên
Phạm Thị Thương
Trang 2Cảnh và các anh, chị trong Ban, … đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Sinh viên
Phạm Thị Thương
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Thu nhập bình quân đầu người theo giá thực tế 1999 -2006
Hình 2:Tỷ trọng tiêu dùng cuối cùng/ GDP
Hình 3: Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 2001- 2007
Hình 4: Tổng mức doanh thu bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theovùng giai đoạn 2001 – 2007
Hình 5: Danh sách 10 nước đẫn đầu nói “Có” với câu hỏi :“nước mình có khảnăng sớm thoát khỏi khủng hoảng không?”
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Những hành vi tiết kiệm chi phí của hộ gia đình trong thời kỳ khủng hoảng Bảng 2: Những hành vi tiết kiệm sẽ được thực hiện khi điều kiện kinh tế cải thiện Bảng 3:Các chỉ tiêu về tổng mức bán lẻ và kinh doanh dịch vụ tiêu dùng Bảng4: Một vài chỉ tiêu về các hoạt động dịch vụ
Bảng 5: Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo các ngành
2001 -2007
Bảng 6: Chi tiêu cho đời sống bình quân đầu người/tháng
Bảng 7: Tỷ lệ chi cho ăn uống,hút trong chi tiêu đời sống
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ những năm cuối thập kỷ 90, sự đóng góp của ngành thương mại nội địavào nền kinh tế chung ngày càng lớn Hoạt động thương mại đã đạt được nhiều thànhtựu quan trọng, tạo nên sự chuyển biến tích cực trên thị trường, góp phần phục vụngày một tốt hơn cho quá trình sản xuất và đời sống cũng như sự tăng trưởng của nềnkinh tế
Song song với thị trường xuất khẩu, hiện tại thị trường tiêu dùng nội địa đóng một vaitrò quan trọng đối với sự tăng trưởng, Nhà nước đã và đang đầu tư cho phát triển hoạtđộng tiêu dùng trong nước để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trongnước và nâng cấp, mở rộng hệ thống phân phối, kinh doanh các mặt hàng và khuyếnkhích, tăng cường sức mua, khả năng tiêu thụ của người dân trong cả nước
Do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam,cũng như các quốc gia khác, chịu ảnh hưởng khá nặng nề, điều này được thể hiệnthông qua tốc độ tăng trưởng GDP của năm 2009 đã giảm đáng kể so với những nămtrước đó Trong đó, phải kể đến kim ngạch xuất khẩu của năm 2009 đã sụt giảm khámạnh Tổng giá trị xuất khẩu cũng giảm khá lớn so với những năm trước đây.Nguyên nhân là do thị trường tiêu dùng trên thế giới suy giảm và sức mua hàng hóa,các dịch vụ du lịch yếu đi vì người dân tại các nước chịu khủng hoảng đã hạn chế chitiêu cho các hoạt động này Trong khi đó, sự tăng trưởng GDP hằng năm của ViệtNam có sự đóng góp phần lớn của khu vực trao đổi ngoại thương, xuất khẩu hàng hóa
và dịch vụ Chính vì vậy khi các thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam như Mỹ, EU,Sing-ga-po, Trung Quốc…bị tác động nặng nề của khủng hoảng tài chính toàn cầu thìnhu cầu nhập khẩu hàng hóa giảm rõ rệt, kéo theo nền kinh tế Việt Nam cũng chịuảnh hưởng lớn Những điều trên cho ta thây sự cấp thiết của vấn đề, và đây chính là
cơ sở cho đề tài “Chính sách tiêu dùng nội địa: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam” để nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 5Chuyên đề được đưa ra với mục đích nêu khái quát hoạt động tiêu dùng cũngnhư các chính sách liên quan đến tiêu dùng của Việt Nam, xu hướng tiêu dùng của thếgiới trong tình hình mới, kinh nghiệm đưa ra những chính sách kích thích tiêu dùngtrong nước của một số quốc gia.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu nguồn gốc, bản chất của nhu cầu tiêu dùng nội địa, lấycác chỉ số như tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, chỉ số giá
cả, mức chi bình quân đầu người… làm nội dung đánh giá sự phát triển thị trường
Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào thực trang hoạt động thị trường ở nước ta,
từ đó rút ra nhận xét và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện và phát triển thị trường nộiđịa Chuyên đề có nghiên cứu mở rộng đối với một số nước trên thế giới như TrungQuốc, Thái Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ dưới góc độ là bài học kinh nghiệm để áp dụngcho Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp truyền thống như phương pháp phân tích, phươngpháp tổng hợp, liệt kê, phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh, các phương phápphân tích định tính, định lượng
5 Bố cục
Chuyên đề bao gồm 4 chương:
Chương I: Khái quát chính sách tiêu dùng nội địa trong nền kinh tế quốc dân, đưa ra khái quát về tiêu dùng nội địa trong nền kinh tế quốc dân, trong đó làm rõ
lý thuyết về tiêu dùng nội địa, vị trí, vai trò của tiêu dùng nội địa trong nền kinh tế;phân tích các yếu tố tác động tới tiêu dùng nội địa; đồng thời khái quát về chính sáchtiêu dùng nội địa
Chương II: Chính sách tiêu dùng nội địa và phát triển thị trường nội địa ở một số nước trên thế giới, tập trung phân tích chính sách tiêu dùng nội địa và phát
triển thị trường nội địa ở một số nước trên thế giới; bao gồm nội dung (1) Hoạt độngtiêu dùng và chính sách tiêu dùng của người dân trên thế giới; (2) Những giải pháp và
Trang 6chính sách phát triển thị trường nội địa của một số quốc gia trên thế giới, phân tíchvới một số nước điển hình như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ.
Chương III: Thực trạng tiêu dùng nội địa ở Việt Nam, tổng quan hoạt động
tiêu dùng nội địa Việt Nam trong thời gian qua, đánh giá hoạt động tiêu dùng nội địa
và chính sách tiêu dùng nội địa trong thời gian qua
Chương IV: Bài học kinh nghiệm trong việc nghiên cứu để hoàn thiện chính sách phát triển thị trường tiêu dùng nội địa Việt Nam, phân tích những bài
học rút ra trong việc hoàn thiện chính sách phát triển nội địa ở Việt Nam; trong đó 6bài học kinh nghiệm và kèm theo những bài học kinh nghiệm đó là những công việccần tiến hành thực hiện để phát triển thị trường nội địa
Để hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn tới TS LêQuang Cảnh người đã giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian thực tập, cùng các bác,các anh, các chị trong Ban Doanh Nghiệp – Trung Tâm Dự Báo và Thông Tin Kinh
Tế - Xã Hội – Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư đã chỉ bảo, giúp đỡ và cung cấp nguồn tàiliệu cho em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 7CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG NỘI ĐỊA
TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
1 Tiêu dùng nội địa
1.1 Khái niệm
Tiêu dùng là việc sử dụng những của cải vật chất (hàng hóa và dịch vụ) được sáng tạo, sản xuất ra trong quá trình sản xuất để thoả mãn các nhu cầu của xã hội Tiêu dùng là giai đoạn quan trọng của tái sản xuất Tiêu dùng là một động lực của quá trình sản xuất, nó kích thích cho sản xuất phát triển (Bách khoa toàn thư
Wikipedia)
Tiêu dùng nội địa là việc sử dụng các hàng hóa, dịch vụ được sáng tạo, sản
xuất ra trong nước nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội
Để hiểu rõ được khái niệm này ta cũng cần tìm hiểu thế nào là “hàng nội địa
và hàng nội địa hóa”
Hàng nội địa hóa: là hàng hóa được sản xuất từ nhà máy ở trong nước nhưng
mang nhãn hiệu nước ngoài, chủ sở hữu nhãn hiệu đó là công dân nước ngoài hoặc đó làhàng sản xuất bởi nhà máy trong nước và sở hữu nhãn hiện là công dân trong nướcnhưng tỷ lệ giá trị gia tăng không đạt mức quy định của hàng trong nước
Hàng nội địa: để được gọi là hàng Việt Nam, cần phải đạt hai tiêu chí sau: 1.
Phải được sản xuất trong nước, nghĩa là có nhà máy trong nước; 2 Có phần giá trị giatăng tạo ra trong nước đạt tỷ lệ nhất định do cơ quan thẩm quyền của quốc gia đóquy định tùy theo từng chủng loại và điều kiện cụ thể
1.2 Vị trí, vai trò của tiêu dùng nội địa trong nền kinh tế
Tiêu dùng nội địa có vị trí và vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tếđặc biệt khi kinh tế thế giới rơi vào cuộc khủng hoảng đã và đang tác động trực tiếptới các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (DN) trong nước, nhất làtrong lĩnh vực xuất khẩu
Trong thời điểm khó khăn hiện nay, việc đẩy mạnh sản xuất, tiêu thụ hàng trênthị trường trong nước, thay đổi cơ cấu sản phẩm và thói quen tiêu dùng, là vấn đề rất
Trang 8quan trọng đối với các DN và nền kinh tế mỗi nước Khi nhu cầu tiêu thụ hàng hóatrên toàn thế giới suy giảm ảnh hưởng lớn tới xuất khẩu của nhiều ngành hàng, kíchcầu tiêu dùng ngay tại thị trường nội được coi là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệptháo gỡ khó khăn, duy trì sản xuất và tăng trưởng
1.3 Các yếu tố tác động tới tiêu dùng nội địa
Sự lưu thông trưởng vật tư hàng hóa và các dịch vụ tiêu dùng trên thị trườngnội địa là thước đo trình độ phát triển của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, trong quá trìnhđổi mới đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, mặc dù chưa thật hoàn chỉnhnhưng súc hút của cơ chế thị trường đã làm cho thị trường nội địa từng bước đượcphát triển đều khắp Nhìn lại trong quá trình phát triển, những yếu tố tác động tới thịtrường nội địa bao gồm: (1) Mặt bằng phát triển kinh tế - xã hội; (2) Chính sách chitiêu có hiệu quả, nhất là chi tiêu ngân sách nhà nước; (3) Các chính sách kích cầu củachính phủ; (4) Hệ thống thị trường (mạng lưới phân phối,…); (5) Công tácmarketing và truyền thông
-Mặt bằng phát triển kinh tế - xã hội và mức tiêu dùng bình quân đầu người cótác động trực tiếp đến tiêu dùng và phát triển thị trường nội địa:
Trên phương diện cầu: Cầu = f (giá, thu nhập, giá cả hàng hóa liên quan, thị hiếu, kỳvọng) (1)Thu nhâ ̣p của người tiêu dùng: Thu nhâ ̣p là yếu tố quan tro ̣ng xác đi ̣nhcầu ,nó ảnh hưởng trực đến khả năng mua của ng tiêu dùng Khi thu nhâ ̣p tăng lên thìcầu hàng hóa của người tiêu dùng cũng tăng và ngược la ̣i,tuy nhiên còn tùy thuô ̣cvào từng loa ̣i hàng hóa cu ̣ thể mà mức đô ̣ thay đổi của cầu sẽ khác nhau.Những hànghóa có cầu tăng khi thu nhâ ̣p tăng được go ̣i là hàng hóa thông thường,hàng hóa cócầu giảm khi thu nhâ ̣p khi thu nhâ ̣p tăng được go ̣i là hàng thứ cấp; (2) Giá cả củahàng hóa có liên quan: Cầu đối với hàng hóa: không chỉ phu ̣ thuô ̣c vào giá của bảnthân hàng hóa đó mà còn phu ̣ thuô ̣c vào giá của hàng hóa có liên quan.hàng hóa cóliên quan đc chia thành 2 loa ̣i:
+ Hàng thay thế: là hàng hóa có thể sử dụng thay cho hàng hóa khác khi giá của 1loa ̣i hàng hóa thay đổi thì cầu đối với hàng hóa kia cũng thay đổi theo+ Hàng bổ sung: là hàng hóa đc sd đồng thời với hàng hóa khác Đối với hàng hóa bổ
Trang 9sung,khi giá của 1 hàng hóa này tăng lên thì cầu đối với hàng hóa bổ sung kia giảmđi; (3) Thi ̣ hiếu: có ảnh hưởng lớn đến cầu người tiêu dùng,thi ̣ hiếu là sở thích hay sự
ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa,di ̣ch vu ̣.Thi ̣ hiếu tăng thì cầu tăng;(4)Các kì vo ̣ng
Mặt bằng phát triển của mỗi quốc gia được đo bằng mức độ hưởng thụ trongđời sống của các tầng lớp dân cư về vật chất và tinh thần; mức độ đáp ứng nhu cầu về
ăn ở, mặc, đi lại, học hành, vui chơi, giải trí…Khi mặt bằng kinh tế phát triển, quỹtiêu dùng bình quân đầu người sẽ cao lên, sức mua các tầng lớp dân cư tăng và đươngnhiên sẽ thúc đẩy tác động trực tiếp vào thị trường nội địa làm cho thị trường hoạtđộng sôi nổi
Nhìn về dài hạn, khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu nhập của người dântăng, khả năng tiêu dùng dân cư tăng thì qui mô thị trường nội địa cũng sẽ tăng
- Chính sách chi tiêu hiệu quả nhất là chi tiêu ngân sách Nhà nước có tác độngtrực tiếp đến hoạt động tiêu dùng và phát triển thị trường nội địa:
Hoạt động chi tiêu nội địa của mỗi quốc gia bao gồm chi tiêu của chính phủ,tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình,… trong đó, chi tiêu chính phủ chiếm phần quan trọngtrong việc định hướng và phát triển các hoạt động chi tiêu nội địa
Để phát triển thị trường tiêu dùng nội địa, mỗi chính phủ ban hành các chínhsách liên quan đến hoạt động chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu cho tiêu dùng thườngxuyên Hầu hết chính phủ các nước đều quy định cụ thể về mua sắm công, đấu thầumua trang thiết bị, nguyên vật liệu, dụng cụ… phục vụ cho hoạt động thường xuyên
và đầu tư phát triển của cơ quan hành chính và các cơ sở hạ tầng, dịch vụ công phục
vụ cho dân cư
Đối với hoạt động tiêu dùng xã hội, chính phủ đưa ra các chính sách tài chính,tín dụng quy định việc cho vay tiêu dùng, hỗ trợ về thuế, lãi suất vay cho các doanhnghiệp sản xuất; khuyến khích chi tiêu hợp lý, có hiệu quả, thúc đẩy thị trường pháttriển
Chi tiêu công(chi tiêu chính phủ) mặc dù chiếm không lớn trong tổng quỹ tiêudùng của nền kinh tế, nhưng nếu chi tiêu đúng mục tiêu, có hiệu quả sẽ thúc đẩy chi
Trang 10tiêu toàn xã hội và sẽ làm cho thị trường nội địa trở nên sôi động hơn Tăng chi tiêuChính phủ và việc mở rộng tín dụng một mặt có thể góp phần tháo gỡ những khókhăn, ách tắc trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, nhưng nếuchi tiêu không hiệu quả, không đúng mục tiêu và thiếu cơ chế giám sát đảm bảo hoạtđộng lành mạnh của ngân sách và hệ thống tài chính, tín dụng… thì rất dễ tạo ranhững nguy cơ bất ổn lâu dài như lạm phát và rủi ro tài chính công Vì vậy, các nhàkinh tế cho rằng tỷ lệ chi tiêu ngân sách trong tổng sản phẩm quốc nội của một sốquốc gia nhằm tăng trưởng kinh tế nên dao động trong khoản từ 15 đến 25% GDPhàng năm là hợp lý nhất.
- Các chính sách kích cầu của chính phủ để đối phó với cuộc khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế thế giới đã có tác động duy trì và thúc đẩy thị trường nộiđịa thời gian qua:
Chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng của chính phủ trong thời kỳ khủnghoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu là biện pháp quan trọng duy trì khả năngcác hoạt động sản xuất, lưu thông và phát triển thị trường nội địa
- Hệ thống thị trường (mạng lưới phân phối,…)
- Công tác marketing và truyền thông
Marketing và truyền thông quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường Đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường, nhu cầu và ướcmuốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh.Chính vì vậy mà công tác marketing và truyền thông có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngtiêu dùng
2 Chính sách tiêu dùng nội địa
2.1 Khái niệm
Chính sách nội địa là tập hợp các chủ trương và hành động về phương tiêu
dùng nội địa của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu về hoàn thiện và phát triển bềnvững thị trường trong nước, vừa nâng cao mức sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa tầng lớp dân cư, vừa thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Trang 112.2 Tại sao cần chính sách tiêu dùng nội địa
Phát triển nội địa là một trong những giải pháp chiến lược hướng vào mục tiêuphát triển bền vững, vừa nâng cao mức sống và đáp ứng nhu cầu và đáp ứng nhu cầutiêu dùng của các tầng lớp dân cư, vừa thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.Thếnhưng để phát triển thị trường trong nước không phải dễ dàng, Để khơi dậy thịtrường nội địa rất cần có những chính sách cụ thể tạo dựng môi trường kinh doanh tốtcho các doanh nghiệp, các chính sách đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân
cư Khi có những chính sách tiêu dùng nội địa phù hợp sẽ làm tăng tổng cầu, kíchthích sản xuất, đặc biệt khi nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng thì càng cầnphải có chính sách tiêu dùng nội địa giúp bình ổn và phục hồi nền kinh tế trong nước,giảm bớt ảnh hưởng xấu của khủng hoảng
2.3 Nội dung của chính sách tiêu dùng nội địa
Mục tiêu của chính sách tiêu dùng nội địa là khuyến khích đầu tư trong nước,tuyên truyền vận động người tiêu dùng thay đổi nhận thức, hành vi trong tiêu dùnghàng hóa Đồng thời, đề cao vai trò của người tiêu dùng trong việc lựa chọn sảnphẩm nội địa nhằm kích thích sự phát triển bền vững của thị trường trong nước
Nội dung của chính sách thường tập trung vào các biện pháp để phát triển thịtrường trong nước, cải cách các quy định và phương thức quản lý, tạo môi trườnglành mạnh cho sự phát triển của lĩnh vực phân phối lưu thông, các chương trình hỗtrợ doanh nghiệp, người tiêu dùng
Trang 12CHƯƠNG II: CHÍNH SÁCH TIÊU DÙNG NỘI ĐỊA VÀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG NỘI ĐỊA Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.
1 Hoạt động tiêu dùng và chính sách tiêu dùng của người dân trên thế giới
Cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế quốc tế đã làm cho thu nhập của ngườidân giảm sút, sức tiêu thụ hàng hóa ngay trên thị trường nội địa bị hạn chế rất lớn.Trong điều kiện đó, người tiêu dùng ở mỗi quốc gia bắt buộc phải lựa chọn hành vichi tiêu thích hợp Xu hướng tiết kiệm chi tiêu cá nhân và chi tiêu trong hộ gia đìnhđược thể hiện rất rõ trong thời kỳ khủng hoảng
Công ty Nielsen tiến hành cuộc điều tra về xu hướng tiêu dùng của dân cư vàhành vi tiết kiệm chi tiêu cá nhân và hộ gia đình trong thời gian khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế toàn cầu ở 50 quốc gia(trong đó có Việt Nam) đã cho thấy,người tiêu dùng rất nhạy cảm điều chỉnh các hành vi chi tiêu gia đình và cá nhân, tiếtkiệm đến mức tối đa có thể trong khi thu nhập cá nhân và thu nhập gia đình giảm sút
Từ bảng 1 cho thấy, để tiết kiệm cho chi tiêu hộ gia đình, có tới 70% người tiêu dùngtham gia cuộc điều tra đã thay đổi thói quen chi tiêu của mình để đạt được mục tiêu
đề ra Những hành vi được hơn 50% người tiêu dùng thay đổi này phải kể đến là giảmchi tiêu cho quần áo mới, hoạt động giải trí ngoài trời, và giảm chi phí ga – điện…
Công ty Nielsen cũng đã tiến hành cuộc điều tra về xu hướng tiêu dùng củadân cư, những hành vi mà họ sẽ thực hiện chi tiêu cá nhân và gia đình trong cuộcsống khi mà nền kinh tế của nước họ đã vượt qua cuộc khủng hoảng và mức thu nhậpbình quân của hộ đã khá hơn
Trang 13Bảng 1: Những hành vi tiết kiệm chi phí của hộ gia đình trong thời kỳ
khủng hoảng
Giảm bớt mua đồ ăn nhanh hay mua đồ ăn sẵn mang về 45%Chuyển sang dùng các thương hiệu bánh kẹo rẻ hơn 41%Trì hoãn nâng cấp công nghệ mới ví dụ máy tính, điện thoại… 39%
Hoãn thay thế các vật dụng chính trong gia đình 10%
Tìm kiếm các giao dịch về vay mua nhà, bảo hiểm hay thẻ tin dụng tốt
hơn
22%
Tôi đã dùng cách thức tiết kiệm khác, không đề cập trên đây 16%
Nguồn: Báo cáo của Tổ chức Nielsen lần 1 năm 2009
Kết quả điều tra cho thấy, người tiêu dùng vẫn còn dè dặt trong việc nâng cấpmức tiêu dùng trong gia đình và cá nhân, cả khi kinh tế đã có cải thiện(bảng 4)
Bảng 2: Những hành vi tiết kiệm sẽ được thực hiện khi điều kiện kinh tế cải thiện
Giảm bớt mua đồ ăn nhanh hay mua đồ ăn sẵn mang về 24%Chuyển sang dùng các thương hiệu bánh kẹo rẻ hơn 21%Trì hoãn nâng cấp công nghệ mới ví dụ máy tính, điện thoại… 14%
Tìm kiếm các giao dịch về vay mua nhà, bảo hiểm hay thẻ tin dụng tốt hơn 16%
Tôi đã dùng cách thức tiết kiệm khác, không đề cập trên đây 16%
Trang 14Cắt giảm hút thuốc lá 9%
Nguồn: Báo cáo của Tổ chức Nielsen lần 1 năm 2009
Điều đó có nghĩa là niềm tin của người tiêu dùng phụ thuộc rất nhiều vào sự pháttriển nền kinh tế của mỗi quốc gia, sự cải thiện các khoản thu nhập của các tầng lớpdân cư và sự ổn định của giá cả thị trường
Mức tiêu dùng của người dân ở người dân một số nước châu Á như TrungQuốc, Ấn Độ và In-đô-nê-xi-a vẫn tăng bình quân mỗi năm 5% Doanh số bán lẻ củaTrung Quốc trong năm 2008 đã tăng 15% so với năm trước, con số này vượt quá mứctăng thực tế vì nó bao gồm cả sự mua sắm của chính phủ, nhưng các cuộc khảo sátchính thức về chi tiêu thực vẫn tăng ở mức ấn tượng là 9%
Từ tháng 5 năm 2008 đến tháng 5 năm 2009 , ở Trung Quốc doanh số hàngđiện tử gia dụng tăng 12%, áo quần tăng 22% và xe hơi tăng tới 47% Ngược lại, hoạtđộng tiêu dùng ở Singapore trong năm 2008 đã giảm hơn, chỉ vào khoảng 40% GDP.Trong quí I, năm 2009, chi tiêu thực của người tiêu dùng ở Hồng Kông, Singapore vàHàn Quốc giảm 4-5% so với cùng kỳ năm ngoái, mức giảm còn nhiều hơn ở Mỹ.Theo nhận định của nhiều chuyên gia kinh tế, đã có những dấu hiệu cho thấy tiêudùng đang bắt đầu tăng trỏ lại Doanh số bán lẻ Đài Loan tháng 5/2009 đã tăng thángthứ ba liên tiếp, doanh số các siêu thị Hàn Quốc cũng tăng 5% so với tháng 5 năm
ngoái (Báo The Economist) Ở phần lớn các nền kinh tế châu Á, tiêu dùng của tư nhân
chiếm khoảng 50-60% GDP, không chênh lệch nhiều so với các nước có mức thunhập tương đương ở các khu vực khác trên thế giới
2 Những giải pháp và chính sách phát triển thị trường nội địa của một số quốc gia trên thế giới
2.1 Tổng quan về những giải pháp và chính sách phát triển thị trường nội địa của các nước trên thế giới.
Trong thời kỳ khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, sự sụt giảm nhucầu tiêu thụ nội địa là một hệ lụy ở hầu khắp các nước Do thất nghiệp tăng cao, kinh
tế tụt dốc, tốc độ tăng trưởng GDP của phần lớn các nền kinh tế phát triển giảm mạnhhoặc tăng trưởng âm; thu nhập của người dân xuống thấp Gía lương thực và năng
Trang 15lượng tăng đột ngột trong nửa đầu năm 2008 đã bóp chặt khoản thu nhập và sức muacủa người dân trong suốt thời gian dài.Thêm vào đó, chính sách tiền tệ thắt chặt đểchặn đứng lạm phát lại mang theo tác dụng ngược làm cho sức mua và nhu cầu nộiđịa tại các quốc gia này thêm phần khó khăn Trước tình hình đó, Chính phủ các quốcgia trên thế giới đồng loạt thực hiện các biện pháp nhằm ổn định tài chính và kíchthích các hoạt động kinh tế.
Kể từ đầu năm 2009, để hạn chế các tác động tiêu cực do cuộc khủng hoảngtài chính toàn cầu gây ra, Chính phủ các nước đã đưa ra những gói kích cầu quantrọng nhằn trực tiếp giải tỏa khó khăn của khu vực doanh nghiệp và kích thích ngườidân tiêu dùng nhằm phát triển và ổn định thương mại nội địa
Một trong những biện pháp để kích thích chi tiêu nội địa của các chính phủ,đặc biệt ở các nước châu Á là hỗ trợ cho việc vay mượn tiêu dùng, đầu tư được dềdàng hơn Ở phần lớn các nền kinh tế châu Á, nợ tín dụng chi tiêu của hộ gia đình chỉchiếm khoảng dưới 50% GDP so với mức 100% ở nhiều nền kinh tế phát triển, riêngtại Ấn Độ và Trung Quốc, tỷ lệ này còn ở dưới mức 15% Ở nhiều nhiều nền kinh tếchâu Á rất ít các chương trình tài trợ mua sắm cho các hàng tiêu dùng lâu bền Chính
vì vậy mà Chính phủ một số nước châu Á đưa ra giải pháp cho vay tiêu dùng và xem
đó là một biện pháp hữu hiệu thúc đẩy thị trường trong nước phát triển Tại TrungQuốc, cơ quan quản lý lĩnh vực ngân hàng vừa công bố một dự thảo luật, theo đó từtháng 5 năm 2009, các tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài được phép thànhlập các công ty tài trợ tiêu dùng
Những gói kích cầu về chi tiêu chính phủ và tiêu dùng nội địa của các quốc gia
đã và đang đưa lại những hiệu quả nhất định Nền kinh tế của nhiều quốc gia đang, đãbước qua thời kỳ suy thoái, bắt đầu ấm lại và có xu hướng tăng dần lên, đặc biệt làvẫn duy trì được khả năng phát triển thị trường nội địa ở một số nước khu vực châu
Á
Ngoài các giải pháp mang tính tình thế, để phát triển thị trường tiêu dùng nộiđịa một cách bền vững, các quốc gia thường tập trung vào các nhóm giải pháp chính
Trang 16sách định hướng và hỗ trợ cho phát triển thị trường tiêu dùng nội địa, hệ thống phânphối hàng tiêu dùng như sau:
- Cải cách quy định và phương thức quản lý liên quan, hệ thống pháp lý liênquan, hệ thống pháp lý liên quan đến hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa nội địa,tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển của lĩnh vực phân phối và lưu thông vật
tư, hàng hóa theo hướng điều chỉnh phương thức quản lý hành chính
- Áp dụng các biện pháp tích cực thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực phân phối vàlưu thông hàng hóa hiện đại.Tạo một môi trường kinh doanh của dịch vụ bán buôn, bán lẻphát triển cân bằng để mọi thành phần kinh tế, mọi chủ thể trong hệ thống ngành dịch vụnán buôn, bán lẻ đều được phát triển và có vị thế riêng của mình
- Tăng cường bồi dưỡng và giáo dục về lĩnh vực phân phối và lưu thông hànghóa, khuyến khích sử dụng trang thiết bị và kỹ thuật tiên tiến trong phân phối và lưuthông hàng hóa trên thị trường nội địa
- Xây dựng quy hoạch phát triển phân phối và lưu thông hàng hóa, chỉ đạo vàthúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa; thực hiện cácchính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước phát triển hệ thống bán lẻhiện đại theo hướng chuyên nghiệp hóa
- Thực hiện chính sách hiện đại hóa ngành phân phối hàng hóa thông tin quathu hút vốn đầu tư nước ngoài và những chính sách hỗ trợ cụ thể của nhà nước đốivới các doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ trong nước
- Hỗ trợ việc thành lập Hiệp hội bán buôn và bán lẻ, Hiệp hội ngành nghề,Trung tâm xúc tiến thương mại…
- Các quy định, chế tài áp dụng cho hệ thống thương mại nội đại được tổchức chặt chẽ, mang tính tập trung và chuyên môn hóa đối với cả bán buôn và bán
lẻ, kết hợp cả các mô hình thương mại truyền thống và hiện đại và có luật ràng buộcquản lý rõ ràng
- Thực hiện các chính sách khuyến khích người dân tiêu dùng trên thị trườngnội địa thông qua quy định cho vay tiêu dùng, hệ thống thẻ thanh toán