1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV

66 973 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Của Công Ty TNHH Một Thành Viên Công Nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV
Tác giả Lờ Mạnh Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay,công nghệ thông tin không chỉ bùng nổ mạnh mẽ ở thế giới mà ở nước ta quá trình vận động này cũng không ngừng phát triển.Quá trình đổi mới kinh tế cũng đang diễn ra mau chóng trên nhiều mặt. Một doanh nghiệp muốn nâng cao vị thế của mình trên trường trong nước và quốc tế đều phải đưa ra cho mình những chiến lược riêng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi đã được học các kiến thức và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo,

em được trang bị rất kĩ về chuyên ngành Kinh tế phát triển Và em cũng đã

có cơ hội tìm hiểu tình hình thực tế ở công ty nơi em thực tập về các vấn đềcông nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, công tác xây dựng kếhoạch, tổ chức tiêu thụ sản phẩm Đặc biệt là công tác nâng cao chất lượngnguồn nhân lực của công ty

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV, dưới sự giúp đỡ của các bác, các cô chú anh chị

cán bộ công nhân viên, em đã có sự nhận thức và hiểu rõ hơn những kiến thức

đã học thông qua việc tiếp cận với thực tế sản xuất kinh doanh,các công việc

cụ thể của các bộ phận trong toàn công ty Sau khi hoàn thành đợt thực tậpnghiệp vụ tại Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV

em đã nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV” Bài viết của em gồm 3 phần chính như sau:

Phần I Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tai công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV

Phần II Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV

Phần III Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công

ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV

Trang 2

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngày nay,công nghệ thông tin không chỉ bùng nổ mạnh mẽ ở thế giới

mà ở nước ta quá trình vận động này cũng không ngừng phát triển.Quá trìnhđổi mới kinh tế cũng đang diễn ra mau chóng trên nhiều mặt Một doanhnghiệp muốn nâng cao vị thế của mình trên trường trong nước và quốc tế đềuphải đưa ra cho mình những chiến lược riêng Trong đó chiến lược phát triểncon người đang được đặc biệt quan tâm Vì con người là trung tâm của quátrình sản xuất, là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững Làm thế nào để cómột đội ngũ cán bộ có trình độ cao, tay nghề giỏi, phẩm chất đạo đức tốt, cóthể đáp ứng yêu cầu hiện nay lại là một bài toán khó cho mỗi doanh nghiệp

Từ đó công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được chú trọng và trởnên cấp thiết mang tính sống còn đối với mọi tổ chức doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác nâng cao chất lượng nguồnnhân lực -Thực trạng và giải pháp của công ty TNHH một thành viên Côngnghiệp Mỏ Việt Bắc TKV

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Công ty TNHH một thành viên Côngnghiệp Mỏ Việt Bắc-TKV

Trang 3

PHẦN I: sù CÇN THIÕT N¢NG CAO CHÊT Lîng nguån nh©n lùc c«ng ty tnhh mét thµnh viªn

c«ng nghiÖp má viÖt b¾c tkv

I Giới thiệu về công ty TNHH 1 thành viên Công nghệ Mỏ Việt Bắc TKV

1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV

- Tên đơn vị: Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV, thuộc Tập đoàn Công Nghiệp than khoáng sản Việt Nam, Bộ Công Thương

Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc TKV được thành

lập dựa trên cơ sở tiền thân là các mỏ than nằm sâu trong vùng nội địa mà chủyếu tập trung ở vùng Việt Bắc Vùng mỏ ở đây có bề dầy và truyền thống lịch

sử gần 100 năm Ngay trong những năm đầu của thế kỷ 20, thực dân Pháp đãphát hiện ra vùng mỏ than ở đây Họ đó tổ chức khai thác than, vơ vét tàinguyên, thuê mướn nhân công với tiền lương rẻ mạt

Sẵn mang trong mình truyền thống chiến đấu anh hùng bất khuất của dântộc, lại được sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, những người thợ mỏvùng than nội địa đó đứng lên làm cách mạng

Những năm 30 của thế kỉ 20, nhiều đồng chí lãnh đạo tiền bối của Đảngcũng đó về vùng mỏ Thái Nguyên hoạt động và tuyên truyền, giác ngộ cáchmạng cho quần chúng trong đó có các đồng chí như Hoàng Quốc Việt,Nguyễn Lương Bằng, Lê Thanh Nghị…

Sau khi giành được chính quyền, từ tháng 8 năm 1945, khu mỏ thuộc về

Trang 4

cách mạng quản lý, cả vùng chiến khu Việt Bắc nằm trong vùng tự do Việc

tổ chức khai thác than lúc này chỉ với quy mô nhỏ chủ yếu để phục vụ quângiới

Năm 1949, mỏ than Quán Triều được thành lập Từ ngày đầu chỉ với laođộng thủ công, sử dụng cụng cụ thô sơ “đào, xúc, đúc, đội”, những công nhânđầu tiên của vùng mỏ này đó là ra nhiều tấn than phục vụ cho kháng chiếnnhư chế tạo thuốc nổ, vũ khí, quân trang, phục vụ cho quân đội chiến đấu.Hoà bình lập lại, Bác Hồ và Chính phủ cùng quân đội tiến về tiếp quảnThủ Đô năm 1954 Lúc đó, thực dân Pháp vẫn ở lại Quảng Ninh, Hải Phòng.Chúng gây khó khăn cho ta bằng cách không cấp than cho nhà máy điện YênPhụ làm cho Thủ đô Hà Nội không có điện và nước

Với truyền thống yêu nước, những người thợ mỏ vùng Thái Nguyên đãđoàn kết thi đua làm việc hết mình Họ đã lao động với tinh thần cao nhất,làm việc ngày đêm bằng công cụ thô sơ và đã sản xuất ra 1390 tấn than cungcấp cho nhà máy điện Yên Phụ giúp thắp sáng Thủ đô

Trong kháng chiến chống Mỹ, cả vùng mỏ vừa tổ chức vừa sản xuất sãnsàng chiến đấu Lực lượng tự vệ mỏ than Quán Triều đã tham gia chiến đấu,phục vụ chiến đấu cùng bộ đội chủ lực bắn rơi chiếc máy bay thứ 1000 của

My, hàng trăm thợ mỏ lên đường vào Nam chiến đấu bảo vệ đất nước

Sau những năm tháng gian khổ, trải qua hai cuộc chiến tranh ác liệt gâybao hậu quả cho đất nước, những người thợ mỏ nội địa lại đoàn kết thi đua laođộng sản xuất góp phần xây dựng đất nước Năm 1976, do có nhiều thành tíchtrong sản xuất, công ty được Chủ tịch nước Tôn Đức Thắng tặng cờ thi đuakhá nhất

Để tập trung tài nguyên, lao động, sức sáng tạo của công nhân mỏ Nộiđịa, tháng 7 năm 1980, công ty than III được thành lập trên cơ sở hợp nhất haiđơn vị là mỏ than Bắc Thái và công ty xây lắp I và tháng 6 năm 1993 đượcđặt

Trang 5

tên là Công ty than Nội Địa Công ty quản lý và khai thác các mỏ nhỏ lẻ trảirộng trên địa bàn của 8 tỉnh từ Lạng Sơn vào đến Quảng Nam.

Đến ngày 01/01/2006 Công ty Than Nội Địa đổi tên thành Công tyTNHH một thành viên Than Nội Địa Và đến ngày 07/12 /2006 được đổi tênthành Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV

2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV

Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty TNHH 1 thành viên công

nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV là :

- Khai thác lộ thiên, hầm lò

- Sản xuất, chế biến, kinh doanh than

- Sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng

- Cơ khí sửa chữa, cơ khí chế tạo

- Thăm dò khảo sát thực tế các công trình mỏ

- Kinh doanh đa ngành

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp

1 Công ty TNHH một thành viên Than Na Dương - VVMI

2 Công ty TNHH một thành viên Than Khánh Hòa - VVMI

3 Công ty cổ phần xi măng La Hiên – VVMI

4 Công ty cổ phần cơ khí mỏ - VVMI

Trang 6

5 Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng – VVMI.

6 Công ty cổ phần Sản xuất và Kinh doanh vật tư thiết bị - VMMI

7 Công ty cổ phần Đầu tư và xây dưng – VVMI

8 Công ty cổ phần Cơ khí và Thiết bị áp lực –VVMI

9 Công ty cổ phần Xi măng Quán Triều - VVMI

10.Công ty cổ phần Xi măng Quán Triều - VVMI

11.Công ty cổ phần Khách sạn Thái Nguyên - VVMI

12.Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên công nghiệp mỏ Việt TKV Than Núi Hồng

13.Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên công nghiệp mỏ Việt TKV tại Quảng Ninh - VVMI

14.Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên công nghiệp mỏ Việt TKV Xí nghiệp thăm dò khảo sát thiết - VVMI

15.Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên công nghiệp mỏ Việt TKV Trung tâm xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư - VVMI

16.Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên công nghiệp mỏ Việt TKV Trung tâm điều dưỡng Ngành Than - VVMI

17.Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên công nghiệp mỏ Việt TKV Khách sạn Heritage - VVMI

18.Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên công nghiệp mỏ Việt TKV Khách sạn Mê Linh - VVMI

Bắc-19.Văn phòng cơ quan công ty

Khối cơ quan văn phòng công ty có 16 phòng ban tham mưu, nghiệp vụ sau đây:

1 Văn phòng Công ty

2 Phòng Tổ chức cán bộ

3 Phòng Lao động tiền lương

Trang 7

16 Phòng Văn hoá thể thao.

Với bộ máy quản lý điều hành công ty như vậy, cụ thể :

Trang 8

Tin học

P.

Kinh

tế kế hoạch

P.

đầu

tư xây dựng

P.

Dự án

P.

Kế toán TK TC

P.

Vật tư

P.

Thanh tra bảo vệ quân sự

P.

Kiểm toán

P.

Cơ điện

P.

KTCN than

P.

KTCN VLXD

P.

KT AT&

BHLĐ

P Văn hoá thể thao

CÔNG NGHỆ VLXD PTGĐ KINH TẾ PTGĐ CÔNG NGHỆ

THAN

Trang 9

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cỏc phũng ban cụng ty

1 Văn phũng Cụng ty:

Tham mưu giỳp HĐQT, lónh đạo Cụng ty thống nhất quản lý nghiệp vụvăn phũng, nghiệp vụ cụng tỏc quản trị như cụng tỏc văn thư, lưu trữ; quản lýđiều hành cụng tỏc quản trị; cụng tỏc thi đua

2 Phũng Tổ chức cỏn bộ

Phũng Tổ chức cỏn bộ Cụng ty là phũng tham mưu giỳp Tổng giỏm đốc

và HĐQT thống nhất quản lý, chế độ nghiệp vụ cụng tỏc tổ chức cơ bản - đàotạo, y tế cơ quan

3 Phũng Lao động tiền lương

Phũng Lao động tiền lương là phũng tham mưu giỳp Tổng giỏm đốc vàHĐQT: giỳp Tổng giỏm đốc thống nhất quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ cụng tỏclao động tiền lương và chỉ đạo chớnh sỏch đối với người lao động

4.Phũng kinh tế kế hoạch

Định hớng kinh doanh,kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch giáthành, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch thi trờng, lập kế hoạch vốn đầu txây dựng cơ bản để trình duyệt và tổ chức quản lí, theo dõi, đôn đốc việc thựchiện kế hoạch

5 Phũng đầu tư xõy dựng:

Phũng đầu tư xõy dựng là Phũng tham mưu của HĐQT và TGĐ, chịutrỏch nhiệm trước Tổng GĐ và cụng tỏc giỏm sỏt thi cụng, triển khai thựchiện cỏc cụng trỡnh đầu tư của cụng ty (kể cả cụng tỏc đầu tư mua sắm thiếtbị)

6 Phũng dự ỏn:

Phũng dự ỏn cụng ty là phũng tham mưu của HĐQT và TGĐ, chịu trỏchnhiệm trước TGĐ và cụng tỏc xõy dựng cỏc dự ỏn như quy hoạch đầu tư phỏttriển, dự ỏn cải tạo nõng cấp, dự ỏn đầu tư duy trỡ sản xuất, đầu tư phỏt triểnsản phẩm mới, dự ỏn mua sắm đầu tư thiết bị

Trang 10

7 Phòng Kế toán thống kê tài chính

Phòng Kế toán thống kê tài chính là phòng nghiệp vụ tham mưu giúpHĐQT và TGĐ quản lý, tổ chức công tác hạch toán kế toán, công tác thông

kê tài chính theo luật nhà nước quy định và quy chế tập đoàn quy định, Công

ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV

8 Phòng vật tư:

Phòng vật tư có chức năng tham mưu cho HĐQT và TGĐ tổ chức quản

lý mua, bán, sử dụng những tài sản lưu động dựng trong sản xuất kinh doanhbao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thiết bị trong Công

ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV

9 Phòng thanh tra bảo vệ quân sự:

Phòng thanh tra bảo vệ quân sự là Phòng nghiệp vụ trong bộ máy quản

lý điều hành của Công ty, tham mưu giúp HĐQT và TGĐ thanh tra giải quyếtcác khiếu nại, tố cáo theo phân cấp quản lý Tổ chức chỉ đạo công tác bảo vệ,quân sự, an ninh quốc phòng trong toàn công ty

10 Phòng Kiểm toán

Phòng Kiểm toán là Phòng nghiệp vụ, giúp HĐQT và TGĐ kiểm soáttính đúng đắn của công tác hạch toán và công tác tài chính của các đơn vịtrong toàn Công ty Hoạt động của Phòng kiểm toán mang tính độc lập tươngđối theo kế hoạch được TGĐ duyệt

11 Phòng Cơ điện

Phòng Cơ điện là Phòng tham mưu cho HĐQT và TGĐ quản lý công tác

cơ điện của Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV.baogồm: cơ điện mỏ, trạm mỏy điện, cơ khớ, vận tải, thiết bị dõy chuyền sản xuất ximăng…

12 Phòng Kỹ thuật công nghệ than

Phòng Kỹ thuật công nghệ than là Phòng tham mưu của HĐQT và TGĐ,

Trang 11

giúp TGĐ thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật và công nghệ sản xuất than củacông ty

13 Phòng Kỹ thuật công nghệ VLXD

Phòng Kỹ thuật công nghệ VLXD là phòng tham mưu của HĐQT vàTGĐ có chức năng giúp TGĐ công ty thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vứcquản lý kỹ thuật và công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng (bao gồm kỹ thuật

và công nghệ khai thác mỏ đá, sản xuất bao bì, lưới thép, xi măng, gạch ngói,tấm lợp…)

14 Phòng Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

Phòng Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động là phòng tham mưu giúpHĐQT và TGĐ trong công tác kiểm tra giám sát kỹ thuật an toàn sản xuất,công tác vệ sinh lao động, bảo hộ lao động, chăm sóc sức khoẻ người laođộng

15 Phòng Tin học

Phòng Tin học công ty là Phòng tham mưu của HĐQT và TGĐ: chịutrách nhiệm trước TGĐ công tác xây dựng hệ thống tin học ứng dụng: Tổchức ứng dụng tin học phục vụ quản lý trong toàn cụng ty

16 Phòng Văn hoá thể thao.

Phòng Văn hoá thể thao là phòng tham mưu của HĐQT và TGĐ, chịutrách nhiệm trước Tổng giám đốc tổ chức công tác văn hoá, thể thao phongtrào và xây dựng nếp sống văn hoá trong Công ty

Tổng Giám đốc là người có quyền hành tối cao trong công ty, nắm

quyền điều hành chung toàn bộ các hoạt động, các phòng ban của công ty.Phó TGĐ cùng các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu và giúp Tổng giám đốc

thực hiện các công tác quản lý theo những chức năng, nhiệm vụ đó được xác

định như trên

Trang 12

4 Tình hình hoạt động SXKD của công ty TNHH một thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc- TKV trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y:

4.1 Nguồn vốn, cơ cấu vốn

- Tổng số vốn: 827.561.529.712 Đồng VN

- Cơ cấu:

+ Vốn cố định: 477.827.610.641 Đồng VN+ Vốn lưu động: 349.733.919.071 Đồng VN

4.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.

Với chiến lược sản xuất, kinh doanh đa ngành, dựa trên nền tảng khai

thác than đã được hoạch định dài hạn Trong nhiều năm liền Công ty TNHH

một thành viên công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV đã đạt được những kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, sản lượng sản xuất ra ngày càng tăng,doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước

Có thể thấy rõ những thành tựu mà Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp

mỏ Việt Bắc – TKV đạt được trong những năm gần đây qua bảng số liệu sau:

Đơn vị tính: Tri u VNệu VNĐ Đ

Trang 13

Tỷ suất LNtt trên nguồn vốn chủ SH 4,50 10.09 11.07

( Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính)

II Chất lượng nguồn nhân lực và sự cần thiết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công ty TNHH c«ng nghiÖp má ViÖt B¾c

1 Một số cơ sở lí luận về nguồn nhân lực:

1.1 Nguồn nhân lực

Nhân lực được hiểu là nguồn lực trong từng con người ,bao gồm trí lực

và thể lực Trí lực thể hiện ở suy nghĩ, hiểu biết của con người đối với thế giớixung quanh, còn thể lực chính là sức khoẻ, khả năng làm việc bằng cơ bắpchân tay Như vậy, nhân lực phản ánh khả năng lao động của con người và làđiều kiện cần thiết của quá trình lao động sản xuất

Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dướinhiều khía cạnh khác nhau Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức laođộng cho xã hội, bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường(không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh)

Nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế - xãhội là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồmnhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Với cách hiểu nàynguồn nhân lực tương đương với nguồn lao động

Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người

cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất vàtinh thần được huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu này nguồn

Trang 14

nhân lực bao gồm những người từ giới hạn dưới độ tuổi lao động trở lên (ởnước ta là tròn 15 tuổi).

Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp : Nguồn nhân lực của tổ chức

doanh nghiệp bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất cứ hoạt động nào vớibất kì vai trò gì trong tổ chức doanh nghiệp Nói cách khác nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực của tất cả các thành viên màdoanh nghiệp đang quản lý, sử dụng mang tính ổn định và lâu dài, kể cảnhững người trong và ngoài doanh nghiệp nhưng có tham gia vào các hoạtđộng hay giải quyết những vấn đề của doanh nghiệp trong những điều kiện,hoàn cảnh nhất định, sức mạnh nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là sứcmạnh tổng hoà từng cá thể Tuy nhiên đây không phải là phép cộng thuần tuý

mà là sức mạnh tổng hợp của nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực của con người là một trongnhững nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội Nguồn nhânlực khác với các nguồn lực khác (nguồn lực tài chính, vật chất, công nghệ) là

ở chỗ trong quá trình vận động, nguồn nhân lực chịu tác động của yếu tố tựnhiên (sinh, tử) và yếu tố xã hội (việc làm, thất nghiệp) Do đó nguồn nhânlực là một khái niệm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Trong lĩnh vựckinh tế nói chung và trong sản xuất kinh doanh nói riêng, nguồn nhân lựcđược hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm trí lực và thể lực

1.2 Chất lượng nguồn nhân lực

Có rất nhiều cách tiếp cận về chất lượng nguồn nhân lực Theo tổ chứclao động quốc tế (ILO), chất lượng nguồn nhân lực là sự lành nghề của laođộng nhằm hướng tới có việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp

và cuộc sống cá nhân người lao động

LHQ lại nghiêng về sử dụng khái niệm chất lượng nguồn nhân lực

theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, đào tạo nghề nghiệp và tiềm năng con

Trang 15

người nhằm thỳc đẩy phỏt triển kinh tế xó hội và nõng cao chất lượng cuộcsống.

Như vậy cỏch hiểu của LHQ bao quỏt hơn và khụng chỉ nhấn mạnhkhớa cạnh kinh tế mà cũn chỳ ý hơn đến khớa cạnh xó hội của nguồn nhõn lực

Nú vừa là yếu tố đầu vào của sản xuất, tăng trưởng kinh tế (input), vừa là mụctiờu của tăng trưởng và phỏt triển kinh tế (output)

Xột về phiỏ doanh nghiệp.Chất lợng nhõn lực phản ánh khả năng,

năng lực cũng nh trình độ chuyên môn của ngời lao động, phản ỏnh trongtrỡnh độ kiến thức, kỹ năng và thỏi độ của người lao động Chất lợng lao động

tốt sẽ ảnh hởng tới việc tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng

lao động.Túm lại chất lượng nhõn lực trong doanh nghiệp được phản ỏnh quacỏc tiờu chớ sau:

- Tiờu chớ về trỉnh độ văn hoỏ của cỏn bộ cụng nhõn viờn

- Tiờu chớ về trỡnh độ chuyờn mụn cỏn bộ cụng nhõn viờn

- Tiờu chớ vể kinh nghiệm và tay nghề cỏn bộ cụng nhõn viờn

1.3 Nõng cao chất lượng nguồn nhõn lực

Cựng với cách hiểu cề nguồn nhõn lực, chất lợng nguồn nhân lực cầnphải thống nhất cách hiểu về nâng cao nguồn nhõn lực Đõy là một khỏiniệm mới và cũn cú những quan điểm khỏc nhau

Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực lá công tác đào tạo, bồi dỡng vàphát triển nguồn nhân lực, là những hoạt động có tổ chức đợc thực hiện trongnhững khoảng thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi trong hành vinghề nghiệp của ngời lao động Có ba loại hoạt động khác nhau theo địnhnghĩa này:

Đào tạo: là quá trình học tập làm cho ngời lao động có thể thực hiện

các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ Đào tạo làquá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ

Trang 16

thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ hành vi… của mỗi cá nhân, tạo tiền đềcho họ có thể thự hiệ một cách có năng suất và hiệu quả trong lĩnh vực côngtác của họ

Giáo dục: là quá trình học tập để chuẩn bị con ngời cho tơng lai, giáo

dục là quá trình hoạt động nhằm phát triển cà rèn luyện năng lực (tri thức, kỹnăng) và phẩm chất (niềm tin, đạo đức, t cách…) cho ngời lao động để họ có

đợc năng lực hoàn thiện hơn

Phát triển: là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công

việc mới dựa trên cơ sở những định h]ớng tơng lai của tổ chức Phát triểnlàquá trình cập nhập kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, đào tạo thêm hoặccủng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề, các hoạt động nàynhằm tạo điều kiện cho ngời lao động củng cố và mở mang một cách có hệthống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để họ thực hiệncác công việc một cách có hiệu quả hơn Trong một doanh nghiệp hoạt độngphát triển bao gồm bồi dỡng nâng bậc đối với công nhân kỹ thuật và bồi dỡngcán bộ quản lý

2 Nõng cao chất lượng nguồn nhõn lực ở công ty TNHH công nghiệp mỏ Việt Bắc

2.1 Mục tiêu của cụng tỏc nâng cao chất lợng nguồn nhõn lực: Mục đớch của cụng tỏc nâng cao chất lợng nguồn nhõn lực của công ty

là nhằm mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt hơn trong tương lai Muốnđạt được điều đú cụng tỏc nâng cao chất lợng nguồn nhõn lực nhằm thực hiệnmục tiêu sau sạu cho công ty

- Động viờn, khuyến khớch mọi thành viờn cố gắng tăng cường đúnggúp, cống hiến của họ cho công ty

- Thu hỳt và sử dụng tốt những nhõn lực cú trỡnh độ và năng lực.cho côngty

- Đạt được hiệu quả cao nhất thụng qua những sản phẩm của người laođộng làm ra để bự đắp những chi phớ về đào tạo công ty bỏ ra

Trang 17

Người lao động của công ty cũng cú những mong đợi ở công tác nângcao chất lợng nguồn nhân lực

- Mong muốn ổn định để phỏt triển

- Cú những cơ hội để tiến bộ, thăng chức trong cụng việc của mỡnh

- Cú những vị trớ làm việc tốt để cú thể cống hiến hết mỡnh cho sựnghiệp và được tụn trọng như là một nhõn tố của sự phỏt triển của doanhnghiệp

- Được biết những thụng tin về đào tạo cú liờn quan đến bản thõn Như vậy, hoàn toàn cú thể đồng thời đạt được cả mục tiờu của tổchức công ty và mục tiờu lợi ớch của cỏ nhõn ngời lao động Thụng qua đạtđược mục tiờu cỏ nhõn mà cỏc mục tiờu của công ty cũng hoàn thành

Công tác nâng cao chất lợng nguồn nhân lực rất cần thiết cho sự thànhcông của tổ chức và sự phát triển của công ty.Sự cần thiết ấy đó chính là đạthiệu quả cao nhất về tổ chức, giỳp người lao động của công ty hiểu rừ hơnnhiệm vụ của mỡnh và nõng cao khả năng thớch ứng của mỡnh trong lao động Chuẩn bị bù đắp vào những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống trong chất lợngnhân sự của công ty.Những chỗ bị thiếu,bỏ trống là do hàng năm lực lựọng lao

động trẻ đợc thay bởi những lao động về hu,cha có kinh nghiệm hay nhữngngời lao động cha đảm bảo đợc chất lợng lao động Sự bù đắp và bổ sung nàydiễn ra thờng xuyên nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chuản bị cho ngời lao động thực hiện đợc trách nhiệm và nhiệm vụ mới

do sự thay đổi trong tổ chức,những thay đổi về cơ cấu, về luật pháp, về kỹthuật công nghệ trong công ty

Hoàn thiện khả năng, kĩ năng của ngời lao động, để có khả năng thựchiện những nhiệm vụ hiện tại cũng nh tơng lai một cách có hiệu quả hơn,giúpdoanh nghiệp luôn bắt kịp với sự phát triển của thời đại

2.2 í nghĩa của cụng tỏc đào tạo nguồn nhõn lực:

Sự phỏt triển của một tổ chức phụ thuộc vào cỏc nguồn nhõn lực của tổ chức đú Vỡ vậy, nâng cao chất lợng nguồn nhõn lực chớnh là điều kiện để

Trang 18

phỏt triển công ty Hơn nữa, người lao động cũng cú nhu cầu được học tập, được đào tạo để phỏt triển,để đảm bảo mục tiêu khai thác têu thụ sản phẩm hàng năm theo kế hoạch

Con người sống hoàn toàn cú năng lực để phỏt triển Mọi người trongmột tổ chức cú khả năng phỏt triển và sẽ cố gắng thường xuyờn phỏt triển đểgiữ vững sự phỏt triển của doanh nghiệp cũng như của cỏ nhõn họ

Mỗi người đều cú giỏ trị riờng Vỡ võy, mỗi người là một con người cụthể, khỏc với những người khỏc và đều cú khả năng đúng gúp những sỏngkiến

Khi nhu cầu cơ bản của họ được thừa nhận và bảo đảm, cỏc thành viờntrong tổ chức sẽ phấn khởi trong cụng việc

Nâng cao chất lợng nguồn nhõn lực là tất yếu khỏch quan đối với cỏcdoanh nghiệp, với từng người lao động cũng như đối với xó hội Đào tạo nhõnlực cú ý nghĩa hết sức to lớn

- Sản xuất theo chương trỡnh húa - Rụ bớt hoỏ - vật liệu mới"

Nền kinh tế mở cửa đó làm cho cỏc doanh nghiệp muốn tồn tại thỡ phảithay đổi cỏch thức tư duy và hành động trong một điều kiện cạnh tranh gaygắt hơn bao giờ hết

Nâng cao chất lợng nguồn nhõn lực sẽ nõng cao kiến thức nghề nghiệp

và kỹ năng của nguồn nhõn lực doanh nghiệp Từ đú họ sẽ phấn khởi vỡ được

Trang 19

phát triển, có điều kiện nhận thức tốt hơn nhiệm vụ của mình cũng như củadoanh nghiệp " giảm được chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động,nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh " Bên cạnh đó, đào tạo nguồnnhân lực cũng cải thiện được mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, xoá bỏđược sự thiếu hiểu biết nhau, sự tranh chấp, ngăn chặn sự căng thẳng, mâuthuẫn, tạo ra bầu không khí doanh nghiệp tốt, đoàn kết, thân ái cùng phấnđấu

- Đối với người lao động:

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, với các côngnghệ tiên tiến hiện đại, người lao động phải luôn luôn nâng cao trình độ vănhoá và nghề nghiệp chuyên môn để không bị tụt hậu

N©ng cao chÊt lîng nguồn nhân lực sẽ giúp cho người lao động nângcao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của mình Nhờ đó mà người lao động

tự tin hơn, làm việc có hiệu quả hơn Đông thời người lao động cũng tăng sựthoả mãn đối với công việc, phát triển trí tuệ, thích ứng với kỹ thuật côngnghệ mới, bớt lo lắng khi nhận công việc mới

- N©ng cao chÊt lîng nguồn nhân lực có ý nghĩa rất lớn không chỉ đốivới các doanh nghiệp, đối với người lao động mà còn có ý nghĩa xã hội hếtsức to lớn Nhờ có đào tạo nguồn nhân lực mà người lao động có thêm cáckiến thức mới, tăng thêm sự hiểu biết về pháp luật, tăng cường sự hiểu biếtlẫn nhau; đẩy mạnh sự phát triển và hợp tác trong xã hội cũng như trong đoànthể mà họ tham gia, góp phần cải thiện được thông tin giữa các nhóm và cánhân trong xã hội cũng như trong các doanh nghiệp, làm cho xã hội ngày càngtốt đẹp hơn, các doanh nghiệp vị trí hấp dẫn hơn trong lao động và cuộc sốngcủa từng người ngày càng có ý nghĩa hơn

2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác n©ng cao ch¸t lîng

Trang 20

nguồn nhõn lực trong cụng ty TNHH một thành viờn cụng nghiệp mỏ Việt bắc_TKV:

Nõng cao chất lợng nhân lực cỏn bộ, cụng nhõn viờn sẽ giỳp cho công ty

cú đội ngũ lao động hựng hậu đảm bảo về mặt kiến thức và khả năng cụngtỏc, đảm bảo cho năng suất lao động được nõng cao, hoạt động sản xuõt kinhdoanh cú hiệu quả và mở rộng Giỳp cho lónh đạo dễ dàng quản lý, gúp phầnlàm giảm chi phớ sản xuất kinh doanh cho công ty bởi việc sử dụng tiết kiệmnguyờn vật liệu và mỏy múc trang thiết bị Túm lại, nõng cao chất lợng nhânlực giỳp kớch thớch hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung

Nhắm rõ đợc sự cần thiết của công tác nâng cao chất lợng nguồn nhânlực,chất lượng cho mỗi sản phẩm và dịch vụ luụn là mục tiờu phấn đấu củacụng ty Chất lượng gắn liền với sự tồn tại, uy tớn, và sự phỏt triển của cụng tytrong quỏ khứ, hiện tại và tương lai

Với mục tiờu khụng ngừng nõng cao chất và cải tiến chất lượng ban lónhđạo cụng ty cam kết:

1 Xõy dựng và phỏt triển đội ngũ cỏn bộ giỏi nghiệp vụ chuyờn mụn,vững vàng về phẩm chất, cú đủ năng lực quản lý để tiếp thu và ỏp dụng mộtcỏch sỏng tạo cỏc cụng nghệ tiờn tiến, khụng ngừng phấn đấu vỡ mục tiờu chấtlượng của cụng ty

2 Đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn nhõn lực và cỏc điều kiện cần thiết đểduy trỡ và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong cụng ty

3 Thường xuyờn phổ biến và giỏo dục ý thức đảm bảo chất lượng chotừng cỏn bộ cụng nhõn viờn

4 Chỉ cung cấp cho khỏch hàng những sản phẩm và dịch vụ cú chấtlượng phự hợp với những yờu cầu đặt ra

5 Khụng ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thoả món nhucầu khỏch hàng

Trang 21

2.3.1 Yờu cầu về năng suất và hiệu quả sản xuõt kinh doanh của cụng ty TNHH Cụng Nghiệp mỏ Việt Bắc

Khi phân tích và đánh giá hiệu quả cụng tỏc nõng cao chất lượngnguồn nhõn lực phải căn cứ vào cỏc mục tiêu của doanh nghiệp.Trong đú cúyờu cầu về năng xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh

a Yờu cầu về năng xuất

Cụng ty phải xây dựng kế hoạch nõng cao chất lượng nguồn nhân lực dựa trên yêu cầu về năng suất sản xuất kinh doanh của cụng ty.Kế hoạch

sản xuất kinh doanh của vừa và nhỏ cho chúng ta biết các mục tiêu phấn đấu,

cần phải đạt đợc của cụng ty nh doanh thu, lợi nhuận, năng xuất lao động, số

Số lao động bình quân trong kỳ đợc xác định bằng công thức sau:

NV = NV1/2 + NV2 + NV4 3 + NV4 + NV5/2

NV1: Số lao động trong quý I

NV2: Số lao động trong quý II

Trang 22

NV3: Số lao động trong quý III

NV4: Số lao động trong quý IV

NV5: Số lao động cuối quý IVChỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinhdoanh của một lao động Một lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu Nó đợc biểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt đợc

trong kỳ.Qua đó cũng thấy đợc chất lợng của công tác nâng cao chất lợng

nguồn nhân lực của công ty

b Hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Đỏnh giỏ qua lợi ớch thu được và chi phớ cho cụng tac đào tạo và phỏttriển: Trước mỗi chương trỡnh đào tạo,công ty cần tớnh toỏn những lợi ớch sẽđạt được và tớnh toỏn chi phớ bỏ ra cú phự hợp với lợi ớch ấy hay khụng Trỏnhtỡnh trạng công ty đầu tư cho cỏc khoỏ đào tạo thiếu hoặc thừa, người laođộng kờt thỳc khoỏ đào tạo và tham gia vào sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp lại khụng bự đắp được những chi phớ đào tạo bỏ ra, thậm chớ chấtlượng đào tạo chưa thật sự nõng cao

Ta cú cụng thức tớnh: P = TR - TC

Trong đú:

- P : Lợi nhuận thu được sau một năm kinh doanh

- TR : Tổng doanh thu

- TC : Tổng chi phớ bỏ ra (Chi phớ kinh doanh và chi phớ đào tạo)

Nếu doanh thu mà doanh nghiệp đạt được cú thể bự đắp được nhữngchi phớ kinh doanh và chi phớ đào tạo tức là doanh nghiệp hoạt động cú lói(P>0) và kết quả đào tạo, phỏt triển nguồn nhõn lực đó phỏt huy hiệu quả của

nú Cũn ngược lại nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ (P<0) tức là kết quả đàotạo ứng dụng vào sản xuất cũn nhiều hạn chế

Trang 23

Trong doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu là đạt đợc hiệu quả kinh doanhcao Và để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giảmsút cần phải có nguồn nhõn lực chất lơng tốt

Nâng cao chất lợng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao độngsống, tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tài sản của công

ty, tăng cờng kỷ luật lao động… dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến tăngdoanh thu và giúp công ty mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên thị tr-ờng Con ngời là bộ phận chủ yếu để thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh suy cho cùng cũng là để phục vụlợi ích con ngời

Tóm lại, việc nâng cao chất lợng nguồn nhân lực là việc làm hết sứcquan trọng và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung và công tyTNHH công nghiệp Mỏ Việt Bắc nói riêng Bởi vì có một nguồn nhân lực tốt

sẽ giúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất, khấu haonhanh TSCĐ… điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng và mởrộng thị phần tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trờng

2.3.2 Xu hướng đổi mới hoạt động của cụng ty

Mục tiêu tốc độ tăng trưởng của cụng ty năm 2009 đạt trờn 15% so vớinăm 2008.Để thục hiẹn mục tiêu ấy,công ty tiếp tục phỏt triển cỏc ngành kinh

da ngành như khỏch sạn, nhà nghỉ, bất động sản và phải có những xu hớng

đổi mới tring hoạt động của mình

Hành chớnh và ISO: Rà soỏt, xõy dựng và ban hành cỏc quy trỡnh, quyđịnh quản lý hành chớnh nhằm chuẩn hoỏ hệ thống hành chớnh

+Xõy dựng hệ thống thương mại điện tử trờn website của cụng ty

+Xõy dựng, cập nhật và ỏp dụng thành cụng hệ thống ISO 9001- 2000,văn phũng tổng cụng ty, cỏc phõn xưởng, và cỏc chi nhỏnh tại cỏc tỉnh nhưQuảng Ninh, Thỏi Nguyờn

Hiện nay cụng ty đó cú cỏc chương trỡnh chất lượng, đặc biệt là ở cỏc cơ

sở sản xuất ở cỏc tỉnh Quảng Ninh, Thỏi Nguyờn đó ỏp dụng hệ thống quản

Trang 24

lý chất lượng ISO 9001:2000, và đó thực hiện rất hiệu quả Tuy nhiờn vẫnchưa ỏp dụng hệ thống quản lý chất lương này đối với toàn cụng ty.

Do vậy với mục tiờu duy trỡ hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng củacỏc cơ sở trong cụng ty, đồng thời cụng ty sẽ phỏt triển hệ thống quản lý chấtlượng này

Bởi thế công tác nâng cao chất lơng nguồn nhân lực cần thục hiên nhữngnhiệm vụ sau: Xõy dựng cỏc chương trỡnh nhằm nâng cao chất lợng cho cỏn

bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty với số lượng cỏc chương trỡnh đào tạo nội bộchiếm 50%, và cỏc chương trỡnh đào tạo bờn ngoài chiếm 50%

Cụng đoàn: tổ chức, xõy dựng và ban hành cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ chất ợng đào tạo theo đỳng quy định của tổng giỏm đốc cụng ty

Trang 25

l-PHẦN II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CễNG TY

TNHH MộT THÀNH VIấN CễNG NGHIỆP MỎ VIỆT BĂC – TKV

Lao động là yếu tố khụng thể thiếu được trong quỏ trỡnh sản xuất kinhdoanh Đảm bảo đủ số lượng và chất lượng lao động là một điều kiện quyếtđịnh cơ bản đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp Đối với cụng ty cụngnghiệp Mỏ Việt Bắc-TKV với việc sản xuất kinh doanh đa nghành nghề đũihỏi cần một đội ngũ cụng nhõn viờn lành nghề có chất lợng và cú tinh thầntrỏch nhiệm cao Vỡ thế ban lónh đạo cụng ty đó đưa ra những biện phỏp quản

lý lao động phự hợp để duy trỡ sản xuất kinh doanh đat hiệu quả cao nhất Sau

đây là những phân tích về thc trạng chất lợng lao động tại công ty

1 Phân tích chất lượng nguồn nhõn lực của cụng ty TNHH một thành viờn cụng nghiệp mỏ Việt Bắc TKV:

1.1 Phõn tớch trỉnh độ văn hoỏ người lao động của cụng ty

Cơ cấu về trỉnh độ văn hoỏ lao động trong toàn bộ cụng ty đợc thể hiệnqua bảng sau:

Bảng cơ cấu trỡnh độ văn hoỏ lao động trong toàn bộ cụng ty

Trang 26

Qua bảng phân tich trình độ văn hóa công nhân trong toàn công ty ta

có thế thấy rằng số lượng lao động có trình độ văn hóa ở các cấp chênh nhauvới tỷ lệ nhất đinh.Số lượng lao động có trình độ văn hoá phổ thông TH trởlên chiếm tỷ lệ nhỏ so với tỷ lệ các cấp còn lại.Tỷ lệ lao động có trỉnh độ vănhoá phổ thông trung học là 8,3%.Tỷ lệ lao động có trình độ văn hoá trung học

cơ sở là 25% và còn lại tỷ lệ lao động trình độ văn hoá tiểu học chiếm 66,7% Hơn thế xét cụ thể từng nghành nghề ta có thể thấy rằng tỷ lệ lao động

có trình độ thường ở các công việc đòi hỏi kĩ thuật cao hơn, đáp ứng nhu cầucông việc Trong đó tỷ lệ nam giới chiếm tỷ lệ đông Điều đó phản ánh đúng

Trang 27

vì công ty cần nhiều lao động nam có sức khỏe nhằm phục vụ cho công tácsản xuất kinh doanh đặc thù của mình như khai thác, chế biến vật liệu xâydựng,…

Qua bảng phân tích đánh giá trình độ văn hóa công nhân ta cũng thấyđược rằng công nhân công ty phần lớn có đủ trình độ văn hóa để đáp ứng nhucầu công việc.Trong số đó còn một số lượng nhỏ cần được nâng cao trình độchất lượng Đó cũng là vấn đề đặt ra cho công tác nâng cao chất lượng nguồnnhân lực của công ty

1.2 Phân tích trình dộ chuyên môn lao động trong toàn công ty: 1.2.1 Lao động gián tiếp: Trình độ chuyên môn lao động gián tiếp của

công ty được phản ánh qua bảng số liệu sau:

Trang 28

Chức danh

Trỉnh độ chuyên môn

Thạc sĩ Tiến sĩ Kĩ thuật Kinh tế CM khác Kĩ thuật Kinh tế CM khác

Kế toán trưởng đợn vị trực thuộc

Tiến sĩ

Đại học cao dẳng kinh tế

Trang 29

Nhận xét Qua bảng số liệu ta thấy tổng số lao động gián tiếp của công

ty là 754 ngời.Trong đó có 5 cán bộ có trỡnh độ trên đại học chiếm 0,7%.Số ợng cán bộ có trỡnh độ Đại học cao đẳng là 586 ngời chiếm tỷ lệ 78% và cònlại là số cán bộ có trình độ trung cấp chiếm 21,3% tức có số ngời là 163 ngời Nếu phân tích kĩ hơn về trình độ chuyên môn ta thấy rằng số lợng cán

l-bộ lãnh đạo có trình độ về kĩ thuật chiếm 53.5% trình độ về Kinh tế chiếm34.7%, 11% cán bộ có trình độ khác và còn lai 0.7% là thạc sĩ

Qua các số liệu tổng hợp đợc ta có thể thấy chất lợng về chuyên mônlao động của công ty nh sau.Số lợng cán bộ có trình độ ĐHCĐ chiếm tỷ lệlớn, phản ánh trình độ tơng đối đồng đều.Nhng số lợng cán bộ có trình độchuyên môn trên đại học thì quá it,phản ánh cán bộ đầu nghành có trình độcao còn quá ít,cha tơng xứng với hoạt động quy mô của công ty.Mặt khác số l-ợng cán bộ có trình độ chuyên môn về kĩ thuật chiếm tỷ lệ lớn 53.5%.Điều đóphản ánh đúng nhu cầu về nhân lực trong lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến hoạt

động công ty.Cụ thể là hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản,…

1.2.2 Lao động trực tiếp

Trang 30

Bảng cơ cấu trỡnh độ chuyờn mụn lao động trực tiếp

Trỡnh độ chuyờn mụn

ĐH cao đẳng Trung học

Cụng nhõn

Kĩ thuật Kinh tế CM khỏc Kĩ thuật Kinh tếCM khỏc

- Cụng nhõn lao động phổ

thụng

Cộng cụng nhõn viờn 113 202 44 86 104 79 3860

(Nguồn phũng tổ chức lao động)

Nhận xét : số lợng lao động trực tiếp la 4488 ngời.Trong đó nhân viên

phục vụ 249 ngời chiếm tỷ lệ 5.55%.Tổng công nhân 3860 ngời trong đó 3093ngời là công nhân kĩ thuật,chiếm 70% còn lại công nhân lao động phổthông.chiếm 24.45%

Ta đi vào phân tich kĩ hơn thấy rằng số lợng lao động trực tiếp có trình

độ ĐHCĐ chiếm tỷ lệ 7.9%,số lợng lao động trực tiếp có trình độ chuyên môntrung học chiếm tỷ lệ 5.9% và còn lại là công nhân chiếm tỷ lệ lớn 86.2%

Qua các số liệu tổng hợp trên ta thấy rằng số lợng lao động là côngnhân chiếm tỷ lệ lớn, phản ánh quy mô hoạt động sản xuất của công ty đòi hỏinguồn nhân lực lớn.Trong đó trình độ ĐHCĐ chiếm số lọng không đáng kểcũng phần nào phản ánh hoạt động sản xuất trục tiếp cần lao động là côngnhân rất nhiều, để đáp ứng đợc hình thức sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 31

2 Thực trạng cụng tỏc nâng cao chất lợng nguồn nhõn lực tại cụng ty cụng nghiệp Mỏ Việt Bắc-TKV

2.1 Nhu cầu nâng cao chất lợng nguồn nhõn lực tại cụng ty.

Nhu cầu, nguyện vọng của người lao động trong công ty muốn nõngcao kĩ năng, nghiệp vụ của mỡnh

Tỡnh hỡnh tăng, giảm lao động trong cụng ty: Số lao đụng hiện cú, sốcỏn bộ quản lý, cụng nhõn chuẩn bị nghỉ hưa hay thụi việc đòi hỏi cần thụchiện công tác này

Tỡnh hỡnh trang thiết bị mỏy múc hiện đại hiờn cú của công ty đũi hỏingười lao động phải được nâng cao trỉnh độ

Kế hoạch sản xuất kinh doanh của cụng ty trong những năm tiếp theovới sản lợng đè ra cao hơn năm cũ

Bản phõn tớch, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện cụng việc và thành tớch màmỗi cỏ nhõn đạt được trong năm qua

Sau khi xỏc định được nhu cầu cần phải nâng cao chất lợng ngời lao

động thỡ cỏc phõn xưởng, phũng ban sẽ lập bỏo cỏo gửi lờn phũng tổ chức cỏn

bộ Phũng tổ chức cỏn bộ sẽ tập hợp danh sỏch và lập hố sơ gửi lờn Tổnggiỏm đốc phờ duyệt Nếu được đồng ý sẽ cú danh sỏch gửi tới từng bộ phận

để bộ phận đú cú kế hoạch bố trớ cho lao động được đi đào tạo,nâng cao trỉnh

độ mà khụng ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của công ty

2.2 Mục tiờu của công tác nâng cao chất lợng cho cán bộ công nhân viên của cụng ty.

Mục tiờu của công tác là khụng ngừng nõng cao trỡnh độ cho cỏn bộquản lý , tay nghề, trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ cho cụng nhõn kĩ thuật để

cú thể sử dụng tốt mỏy múc thiết bị hiện đại của cụng ty

Số lượng lao động được tham gia vào cỏc chương trỡnh ngày càngnhiều, từ đú mà chất lượng nguồn nhõn lực chung trong doanh nghiệp đượcnõng cao, tạo uy tớn trờn thị trường và tăng năng suất lao động Bờn cạnh đú

Trang 32

mục tiờu mà cụng ty đặt ra là làm sao đào tạo được số lượng nhiều, chất lượngtốt nhưng phải tiết kiệm đựoc chi phớ đào tạo, thời gian đào tạo

2.3 Cỏc hỡnh thức của chơng trrình nâng cao chất lợng nguồn nhõn lực được ỏp dụng tại cụng ty.

2.3.1 Trong cụng việc:

2.3.1.1 Tổ chức bồi dỡng đào tạo nõng bậc cụng nhõn kĩ thuật và bồi dưỡng nghề:

* Thi nõng bậc:

Bảng phân tích số lợng công nhân thi nâng bậc qua các năm gần đây Bậc

Đơn vị tớnh

Quý I

6 tháng

đàu năm

6 tháng cuối năm

6 tháng

đàu năm

6 tháng cuối năm

tổ chc thi nâng bậc cho công nhân

Cỏc cụng nhõn kĩ thuật được đi đào tạo nõng bậc phải trải qua quỏ trỡnh

Trang 33

học lý thuyết và thực hành do những giáo viên chuyên môn mà công ty thuê

về đào tạo kết hợp với những công nhân trong công ty có tay nghề cao và giàukinh nghiệm đảm trách Sau khi học xong họ phải dự thi cả hai phần lý thuyết

và thực hành Và kết quả là họ đạt được những kết quả tương đối cao

* Bồi dưỡng nghề cho công nhân kĩ thuật:

- Năm 2007:

Công ty gửi đi đào tạo mới và đào tạo lại 325 công nhân kĩ thuật cácnghề

Công ty còn tổ chức bồi dưỡng nghề bậc cao cấp II cho 54 công nhân

kĩ thuật với các nghề như: Sữa chữa ô tô, Vận hành xúc điện, vận hành xuc

EO, điện xí nghiệp, lái xe mỏ, điện ô tô, sủa chữa máy khai thác, vận hànhkhoan đâp cáp

Công ty tổ chức bồi dưỡng thợ giỏi cấp công ty cho 56 công nhân kĩthuật với các nghề: Vận hành xúc điện và xúc đào, điện xí nghiệp, vận hànhkhoan xoay, lái xe Kpaz

Tổ chức bồi dưỡng nghề cho 91 công nhân kĩ thuật với bậc thợ 1/3, 3/3,3/7, 4/7, 5/7, 4/6 về các nghề như: Vận hành thiết bị xi măng, vận hành bơm,gạt, xúc điện, sủa chữa máy khai thác,

Tổ chức bồi dưỡng nghề cho 28 công nhân kĩ thuật bậc cao với cácnghề: Sửa chữa đường sắt, sửa chữa ô tô, sửa chữa điện xí nghiệp, vận hànhZíp khoan, vận hành quạt Vook, khai thác hầm lò

- Năm 2008:

Công ty tổ chức đào tạo cho 50 công nhân kĩ thuật của các đơn vị vềvận hành và sửa chữa xe ô tô CAT-773E ( thiét bị mới)

Tổ chức thi thợ giỏi cho toàn bộ công nhân trong công ty

Trong những năm gần đây, công ty thường xuyên tổ chức nhưng cuộc

Ngày đăng: 18/07/2013, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giỏo trỡnh chiến lược kinh doanh, Kinh tế phát triển,Quản trị nhân lực Khác
2. Tạp chí kinh tế và dự báo 3. Tạp chí Than – Khoáng Sản Khác
4. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Công Nghiệp Mỏ Việt Bắc.2006 2007 2008 Khác
5. Định hướng phát triển của Công ty Công Nghiệp Mỏ Việt Bắc 2009 6. Các bài viết và tài liệu trên mạng Internet Trang wedCongnghiepmovietbac.com.vn Khác
7. Luận văn tốt nghiệp của các khoá trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 17. Khả năng làm việc sau khoá đào tạo, bồi dỡng. - Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV
Bảng 17. Khả năng làm việc sau khoá đào tạo, bồi dỡng (Trang 39)
Bảng 18: Phù hợp giữa thời gian khoá học với kiến thức cần học. - Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV
Bảng 18 Phù hợp giữa thời gian khoá học với kiến thức cần học (Trang 40)
Hình thức đào tạo - Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV
Hình th ức đào tạo (Trang 52)
Bảng chia ra làm các cột, ai là người thực hiện tốt nhất thì đứng vị trí số 1,  sau đó là nhứng người thực hiện thấp nhất: - Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV
Bảng chia ra làm các cột, ai là người thực hiện tốt nhất thì đứng vị trí số 1, sau đó là nhứng người thực hiện thấp nhất: (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w