1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện

59 850 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Tác giả Vũ Thị Nhung
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 665,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của khách hàng mang những ý nghĩa quan trọng trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính: giúp kiểm toán viên (KTV) dự đoán về mức độ tồn tại các sai phạm trọng yếu trên khoản mục và trên toàn bộ báo cáo tài chính; đưa ra quyết định chấp nhận kiểm toán,... Những đánh giá hợp lý về HTKSNB là cơ sở cho việc thiết kế nội dung, thời gian và mở rộng các thủ tục kiểm toán nếu cần thiết.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của khách hàngmang những ý nghĩa quan trọng trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính: giúpkiểm toán viên (KTV) dự đoán về mức độ tồn tại các sai phạm trọng yếu trên khoảnmục và trên toàn bộ báo cáo tài chính; đưa ra quyết định chấp nhận kiểm toán, Những đánh giá hợp lý về HTKSNB là cơ sở cho việc thiết kế nội dung, thời gian

và mở rộng các thủ tục kiểm toán nếu cần thiết

Hiện nay, tất cả các công ty kiểm toán tại Việt Nam đều thực hiện công việcnày trong quá trình triển khai nghiệp vụ kiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng.Tuy nhiên, mỗi công ty kiểm toán đánh giá HTKSNB theo phương pháp và cáchthực hiện riêng; hoặc xét trên khía cạnh cá nhân người KTV cũng có những sự khácbiệt nhất định Trong đánh giá HTKSNB, không có một thước đo chuẩn về độ chínhxác của kết quả đánh giá, song có thể nhìn nhận theo mức độ hợp lý có thể chấpnhận

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Dich vụ Tư vấn Tài chính, Kếtoán và Kiểm toán AASC, Em đã được tiếp cận thực tế với một số các công việckiểm toán khi được trực tiếp tham gia đoàn kiểm toán của AASC tại các kháchhàng Bên cạnh đó, được tiếp cận với chương trình kiểm toán của Công ty, qua các

hồ sơ và tài liệu kiểm toán giúp Em có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về thựctiễn hoạt động kiểm toán Đặc biệt nhận ra tầm quan trọng trong đánh giá HTKSNBtại khách hàng, Em đã tiến hành nghiên cứu sâu và viết Chuyên đề thực tập về đề

tài: “Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện”

Theo yêu cầu của Nhà trường về hoàn thiện Chuyên đề thực tập cũng nhưmong muốn của cá nhân Em có thể đưa ra một số ý kiến đóng góp cho Công tythông qua những nội dung được đề cập tới trong phạm vi Chuyên đề Ngoài Lời mởđầu và Kết luận Chuyên đề gồm có hai chương:

Chương 1: Thực trạng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện

Chương 2: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện

Qua hai chương các vấn đề được đề cập đến bao gồm:

Thứ nhất, khái quát phương pháp đánh giá HTKSNB được xây dựng trong

chương trình kiểm toán mà AASC hiện đang áp dụng

Trang 2

Thứ hai, Chuyên đề sẽ đi sâu trong việc mô tả cụ thể phương pháp đánh giá

HTKSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính theo hai loại hình khách hàng đặc thù

là doanh nghiệp và dự án

Cuối cùng, phần còn lại sẽ đi vào đánh giá và nêu ra một số các kiến nghị của

cá nhân Em cho Công ty

Với hạn chế về thời gian nghiên cứu và về vốn kiến thức, Chuyên đề có thểđang còn nhiều sai sót, Em rất mong được sự chỉ bảo từ phía các thầy, cô giáo đểChuyên đề hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010

Sinh viên:

VŨ THỊ NHUNG

Trang 3

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

a, Mục đích đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Khái quát nhất, một HTKSNB gồm có năm thành phần: Môi trường kiểm soát;các thủ tục đánh giá rủi ro; hệ thống thông tin; các hoạt động mang tính kiểm soát

và sự kiểm tra việc thực hiện các hoạt động kiểm soát

Sự hiểu biết và đánh giá thích đáng về HTKSNB của khách hàng đóng gópquan trọng vào chất lượng dịch vụ kiểm toán mà AASC cung cấp Do đó trongchương trình kiểm toán, phần đánh giá HTKSNB được AASC xây dựng khá kỹcàng và có tính ứng dụng cao trong hoạt động kiểm toán của Công ty

Mục đích đánh giá HTKSNB được nêu như sau: “Đánh giá HTKSNB của khách hàng giúp KTV xác định mức độ trọng yếu khi kiểm toán báo cáo tài chính, hỗ trợ KTV trong việc lập kế hoạch kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán”

b, Khái quát quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Với ba mục tiêu rõ ràng được đề cập đến, AASC đưa ra quy trình chung trongđánh giá HTKSNB tại khách hàng được sơ đồ hóa như sau:

Sơ đồ 1.1 Quy trình chung đánh giá HTKSNB

Về cơ bản quy trình do AASC xây dựng là tuân theo yêu cầu của hệ thốngchuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Quốc tế đồng thời cụ thể hóa mục tiêu cần đạtđược

c,Các phương pháp tiếp cận và thể hiện kết quả đạt trên giấy tờ làm việc

Thứ nhất, các phương pháp tiếp cận thông tin HTKSNB khách hàng

KTV của AASC sử dụng các phương pháp sau để tiếp cận HTKSNB kháchhàng và lấy các thông tin cần thiết

Đầu tiên là cập nhật và đánh giá thông tin HTKSNB khách hàng Với kháchhàng cũ KTV lấy thông tin chủ yếu trong hồ sơ chung Thông thường, HTKSNB

Lập bảng đánh giá HTKSNB

và những chỉ dẫn cho lập kế hoạch kiểm toán

về rủi ro kiểm soát

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Trang 4

của khách hàng là ít thay đổi nên các thông tin được lưu trữ từ những cuộc kiểmtoán trước đó là rất có ích Với các khách hàng kiểm toán lần đầu AASC sẽ cập nhậtthông tin thông qua liên hệ với kiểm toán viên tiền nhiệm hoặc sử dụng các phươngpháp tiếp cận khác.

Tiếp theo là phương pháp phỏng vấn, KTV sử dụng phương pháp này mộtcách linh hoạt thường để ghi nhận các thông tin như một sự thay đổi quan trọng vềnhân sự ( Giám đốc tài chính, kế toán trưởng ) hoặc sự thay đổi về chính sách kếtoán

Tiếp nữa là thông qua các nguồn tài liệu cập nhật đến thời điểm kiểm toán nhưchính sách công ty, sổ tay nhân sự, hay hệ thống phần mềm, sổ sách kế toán

Cuối cùng có thể thông qua sự quan sát trực tiếp của KTV về các hoạt độngđang diễn biến thường ngày tại khách hàng

Thứ hai, thể hiện kết quả đạt được trên giấy tờ làm việc của KTV

Những thông tin KTV đã đạt được sự hiểu biết về HTKSNB của khách hàng

có thể được trình bày theo ba cách: Bằng sơ đồ, bảng câu hỏi và bảng tường thuật.Trên thực tế, trong chương trình kiểm toán của mình, AASC xây dựng cáchđánh giá HTKSNB tại khách hàng chủ yếu được thể hiện qua các bảng câu hỏi vàbảng tường thuật, sử dụng lưu đồ có phần hạn chế hơn do tính phức tạp và cần kỹnăng cao

Việc trình bày ý kiến, đưa ra các thử nghiệm kiểm soát, thủ tục kiểm toán vàcác kết luận của KTV được trình bày trên giấy tờ làm việc theo mẫu chuẩn củaCông ty như trong kiểm toán các phần hành khác

1.1.2 Thực trạng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính phù hợp theo phân loại khách hàng

Trong đánh giá HTKSNB, các KTV của AASC quan tâm đến khách hàng làthường niên hay năm đầu Với khách hàng thường niên, các thông tin đánh giáHTKSNB đã được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán chung, việc thu thập thông tin vềHTKSNB khách hàng diễn ra thuận lợi và dễ dàng, KTV sẽ đặc biệt quan tâm đếncác điểm yếu của hệ thống được ghi nhận từ cuộc kiểm toán trước đó Ngược lại vớicác khách hàng là kiểm toán năm đầu, việc đánh giá HTKSNB có nội dung côngviệc nhiều hơn, chiếm nhiều thời gian và chi phí Trong lần đầu tiên tiếp cận kháchhàng, thông thường các KTV của AASC sẽ đánh giá với mức độ thận trọng và hoàinghi hệ thống cao Qua đó, kết quả thu được sẽ làm cơ sở cho các cuộc kiểm toántiếp theo cho khách hàng

Tiếp theo, KTV quan tâm đến loại hình khách hàng là doanh nghiệp, ngânhàng hay dự án AASC đã xây dựng chương trình kiểm toán riêng cho các loại hìnhkhách hàng này và do đó cách đánh giá HTKSNB cũng được áp dụng khác nhau.Việc xây dựng quy trình mẫu trong đánh giá HTKSNB khi kiểm toán báo cáo tàichính tại khách hàng giúp cho các KTV của AASC có một chuẩn để so sánh, đốichiếu và thực hiện tốt hơn công việc thực tế Bên cạnh đó, đặc điểm ngành nghềkinh doanh, các hoạt động chính yếu tại khách hàng sẽ là cơ sở để KTV áp dụngđánh giá HTKSNB phù hợp, linh động và đạt hiệu quả mong muốn

Trang 5

Các loại hình doanh nghiệp là khách hàng của AASC rất đa dạng bao gồm cácdoanh nghiệp lớn của Việt nam: gồm các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, cácdoanh nghiệp trực thuộc tổng công ty; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;các công ty, tổng công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán; các công ty chứngkhoán, đơn vị hành chính sự nghiệp

Các khách hàng là dự án, phần lớn là dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ nhưNgân hàng thế giới WB, Ngân hàng Phát triển châu Á ADB, Quỹ phát triển PhápAFD

Trong phạm vi nghiên cứu hẹp của Chuyên đề, sẽ chỉ đề cập đến đánh giáHTKSNB của hai loại hình khách hàng là doanh nghiệp và dự án, hiện tại đangchiếm tỉ trọng lớn trong hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của AASC Nộidung trình bày đi theo từng giai đoạn trong quy trình chung do Công ty xây dựng.Phần diễn giải chi tiết được thể hiện qua hai khách hàng cụ thể là Công ty TNHHMáy tính CK và Dự án Quỹ đầu tư phát triển đô thị NV

1.1.2.1 Đạt được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ

Thứ nhất, thu thập các thông tin cơ sở về hoạt động của khách hàng trong năm kiểm toán

Quá trình thu thập thông tin cơ sở về khách hàng diễn ra trước khi thực hiệncuộc kiểm toán, cung cấp các thông tin hữu ích trong suốt cuộc kiểm toán năm hiệnhành và là tài liệu cho những năm tiếp theo KTV của AASC thu thập các thông tin

từ hai phía, bên trong khách hàng và bên ngoài khách hàng Các thông tin lấy từ nội

bộ khách hàng là các thông tin cứng, ít bị thay đổi Mặt khác, cập nhật các thông tinbên ngoài như môi trường kinh doanh, tình hình chính trị có ảnh hưởng tới hoạtđộng của khách hàng KTV sử dụng các nguồn từ các phương tiện thông tin đạichúng như Internet, báo, đài Việc đưa ra các thông tin này đòi hỏi KTV phải có sựhiểu biết đúng đắn về kinh tế vĩ mô, có kỹ năng phân tích và khái quát

Đối với các khách hàng mới, việc thu thập thông tin được tiến hành mất nhiềuthời gian hơn so với các khách hàng lâu năm Các thông tin cần thu thập bao gồmthông tin về ngành nghề kinh doanh, môi trường kinh doanh; các rủi ro, cơ cấu tổchức, sự tác động của các đối tượng bên ngoài tới hoạt động kinh doanh của kháchhàng như sự thay đổi chính sách của Chính phủ, những biến động chủ yếu củangành ; các quyết định có khả năng ảnh hưởng tới thông tin được trình bày trongbáo cáo tài chính của doanh nghiệp như thay đổi nhân sự hội đồng quản trị, thay đổitrong chính sách kinh doanh của công ty Vì là khách hàng năm đầu nên việc thuthập đầy đủ là một công việc khó khăn Tuy nhiên, để giảm rủi ro kiểm toán, KTVcủa AASC luôn cố gắng thu thập tối đa lượng thông tin có ích, sử dụng phán đoánnghề nghiệp đạt được mức kiểm soát hợp lý và sát thực với tình hình hoạt động thực

tế của khách hàng KTV sẽ tập hợp các thông tin thu thập được trên giấy tờ làm việc

để lưu vào hồ sơ kiểm toán

Đại diện cho loại hình khách hàng là doanh nghiệp, Công ty TNHH Máy

tính CK là một khách hàng thường niên của AASC, KTV sẽ lấy các thông tin đã cósẵn trong Hồ sơ kiểm toán chung và cập nhật những thay đổi trong năm kiểm toán

Trang 6

thông qua tiếp xúc với khách hàng Các tài liệu liên quan thường là: Giấy phépThành lập, Điều lệ Công ty, các biên bản họp Hội đồng Quản trị, các báo cáo tàichính, các sổ sách kế toán Bên cạnh đó, KTV của Công ty kết hợp việc thực hiện

kỹ thuật phỏng vấn những người liên quan để cập nhật các thay đổi quan trọng củakhách hàng có thể ảnh hưởng trọng yếu tới việc trình bày trung thực và hợp lý báocáo tài chínhThông tin cơ sở về hoạt động Công ty TNHH Máy tính CK được trình

bày trong giấy tờ làm việc (phụ lục 01).

Đại diện cho loại hình khách hàng là dự án, Dự án Quỹ đầu tư Phát triển

Đô thị NV là mô hình dự án có nguồn tài trợ từ nước ngoài (FFPs) mà cụ thể hơn là

từ Ngân hàng Thế giới (WB) hiện tại đang chiếm tỉ trọng lớn trong số lượng các dự

án do AASC thực hiện kiểm toán Là một nước đang phát triển có nhiều thành tựunổi bật ở khu vực Châu Á, Việt Nam đã và đang được các nhà tài trợ quốc tế đánhgiá cao về các hoạt động xóa đói giảm nghèo và ngày càng có nhiều khoản hỗ trợ tàichính từ các tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam để thực hiện mục tiêu này

Trong quá trình hội nhập quốc tế vấn đề minh bạch tài chính ngày càng đượcquan tâm, do vậy các nhà tài trợ đòi hỏi các dự án phải được kiểm toán bởi các công

ty kiểm toán có uy tín và có chất lượng dịch vụ cao Nhằm nâng cao chất lượng dịch

vụ kiểm toán các dự án, AASC đã xây dựng chương trình kiểm toán cho các Dự ánnước ngoài, trong đó có đưa ra quy trình đánh giá HTKSNB dựa trên nghiên cứu,tổng kết các quy định liên quan đến Dự án nước ngoài tài trợ và kinh nghiệm thực tếkiểm toán các Dự án là khách hàng của AASC

Khác với cách tiếp cận theo khoản mục khi đánh giá HTKSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp, đánh giá HTKSNB đối với các dự

án hiện tại AASC đang áp dụng là cách tiếp cận theo chu trình.

Riêng đối với các dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ thì các chu trình đượcphân loại như sau: rút vốn và xin bồi hoàn, mua hàng và thanh toán, hàng tồn kho,xây dựng cơ bản và thu tiền và giải ngân Để đánh giá HTKSNB đối với các chutrình, KTV của AASC tiến hành đánh giá về môi trường kiểm soát và hệ thống kếtoán, từ đó đưa ra rủi ro kiểm soát, các thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện và cuốicùng là lập bảng tổng hợp bảng giá HTKSNB

Sự hiểu biết đầy đủ về Dự án giúp KTV xác định được các rủi ro chính màBan quản lý dự án (PMU) gặp phải khi thực hiện Dự án, đồng thời xác định và đánhgiá các thủ tục kiểm soát mà PMU cần hoặc đã thực hiện nhằm làm giảm những rủi

ro này

Các hiểu biết căn bản về Dự án Quỹ đầu tư phát triển đô thị NV mà KTV của

AASC thu thập được ghi nhận trong giấy tờ làm việc (Phụ lục 02)

Trong giai đoạn thu thập các thông tin cơ sở về khách hàng, về cơ bản đượcthực hiện giống nhau ở hai loại hình là doanh nghiệp và dự án Tuy nhiên, các dự ánthông thường có hoạt động ngắn hạn hơn so với doanh nghiệp nên KTV sẽ đặc biệtquan tâm nhiều đến ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài và của nhà tài trợ có thể tácđộng tới thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính của Dự án

Trang 7

Thứ hai, KTV tìm hiểu và đánh giá về môi trường kiểm soát

KTV khi tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát tại doanh nghiệp sẽ tiếnhành thu thập các thông tin về các quy định, chính sách của Công ty; cơ chế kiểmtra, giám sát đang thực hiện; các thông tin về việc chấp hành các quy định, chínhsách; và đưa ra nhận xét về Ban Giám đốc Khác với môi trường kiểm soát của dự

án, đối với doanh nghiệp, KTV của AASC có sự lưu ý đặc biệt tới văn hóa, lề lốichung của doanh nghiệp, đạo đức của nhà quản lý, nề nếp được tạo lập trong cáchlàm việc, ứng xử có thể ảnh hưởng tới thông tin trên báo cáo tài chính Còn đối vớicác dự án được tài trợ từ WB, mang tính chất quản lý nhiều tầng và thời gian hoạtđộng ngắn hơn, môi trường kiểm soát sẽ được đánh giá chủ yếu về cấu trúc tổ chức

và nhân sự

KTV đã tìm hiểu thông tin tại Công ty TNHH Máy tính CK và trình bày nhưsau:

Trang 8

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTANC

Y SERVICE COMPANY (AASC) THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ

Tên khách

hàng

Bước công việc Đánh giá HTKSNB Người thực hiện TMV/AASC

Môi trường kiểm soát Ngày thực hiện 08/12/2009

MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT

1.Cơ cấu tổ chức của Công ty và việc phân công trách nhiệm và quyền hạn

Trách nhiệm lập kế hoạch chiến lược và thiết lập định hướng phát triển Công

ty thuộc về Ban giám đốc

Các hoạt động kinh doanh thường ngày được điều hành bởi các thành viên củaBan giám đốc với sự hỗ trợ của các Trưởng phòng ban chức năng – người được bổnhiệm điều hành các hoạt động của các phòng ban đó và có trách nhiệm báo cáo tìnhhình hoạt động thường ngày với Giám đốc phụ trách bộ phận

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH máy tính CK

Bảng 1.1: Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát- Công ty CK

Tổng giám đốc

Giám đốc bán hàng

Giám đốc sản

xuất

Giám đốc kỹ thuật

Phòng nhân sựPhòng

kế toán

Giám đốc kinh doanh

Phó tổng giám đốc

Phòng kếhoạch

Phòng sản

xuất

Phòngbán hàng

Trang 9

2.Các yêu cầu về giá trị đạo đức trong Công ty

Việc đánh giá hiệu quả làm việc được tiến hành hằng năm và được coi là cơ sở

để tính toán việc tăng lương Nhân viên của các phòng ban chức năng sẽ được giámsát bởi trưởng phòng, trưởng phòng sẽ được đánh giá bởi giám đốc bộ phận, cuốicùng giám đốc bộ phận được tổng giám đốc trực tiếp đánh giá

Chế độ thưởng phạt của Công ty được thiết lập chặt chẽ và được thực thi mộtcách có hệ thống

Hàng năm, ngoài tiến hành kiểm toán độc lập, công ty mẹ có một bộ phậnkiểm soát tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý của CK

3.Quan điểm và phong cách của nhà quản lý

Phong cách điều hành của nhà quản lư là nghiêm túc và dựa nhiều trên tínhhợp lư Các cuộc họp giữa Ban giám đốc và các trưởng phòng ban được tiến hànhđều đặn hàng tháng Biên bản họp cũng được lập và lưu trữ đầy đủ Tất cả các quyếtđịnh quan trọng đều được ghi lại trong biên bản họp này

Báo cáo tài chính được lập hàng tháng và được Ban giám đốc xem xét lại rồitiến hành gửi cho Công ty mẹ đánh giá

4.Năng lực điều hành của nhà quản lý

Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và các vị trị quản lý cấp cao trong Công tyđều là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực quản lý, có kiến thứcchuyên môn sâu rộng Các trưởng phòng ban đều là những người được tuyển chọn

kỹ càng và có năng lực quản lý, năng lực chuyên môn tương xứng

5.Việc thực hiện các chính sách về nhân sự

Tất cả các nhân viên trong công ty đều được ký hợp đồng lao động Bản mô tả

về công việc cũng được ghi rõ cho từng vị trí đã định Nhân viên của công ty đềuphải trải qua một quá trình tuyển dụng trước khi ký hợp đồng, các vị trí công nhân

kỹ thuật hay quản lý đều yêu cầu nhân viên phải có đủ năng lực trình độ chuyênmôn và số năm kinh nghiệm cần thiết

Chính sách về nhân sự được thiết lập một cách cẩn thận và nghiêm túc Chínhsách này được thông báo cho toàn thể nhân viên được biết Công ty có sổ tay củanhân viên chứa đầy đủ các thông tin cần thiết cho nhân viên đã được soạn thảo và ápdụng từ năm 2005

Từng cấp nhân viên được quản lý ở cấp cao hơn Hiệu quả làm việc của họ sẽđược đánh giá định kỳ Việc xem xét tăng lương và thưởng dựa trên kết quả đánhgiá này

Để đưa ra những kết luận sơ bộ được trình bày trong giấy tờ làm việc củaKTV như trong bảng trên AASC thiết lập hệ thống bảng câu hỏi đánh giá bao gồm

rất nhiều các câu hỏi đóng có ba phương án trả lời: Có, Không và Không áp dụng.

Khi tiến hành thu thập thông tin, KTV của AASC sẽ trả lời các câu hỏi này Thôngthường KTV sẽ chỉ quan tâm đến những câu hỏi nào có thể làm rõ nhất vềHTKSNB khách hàng, về những thông tin quan trọng

Trang 10

STT Câu hỏi Công ty TNHH máy tính CK

-2 Cơ cấu tổ chức của Công ty có tạo nên

sự phân công, phân nhiệm để tránh sự

chồng chéo công việc giữa các phòng

ban không?

3 Tính độc lập tương đối giữa các phòng

4 Đơn vị có thiết lập được sự điều hành và

kiểm soát trên toàn bộ hoạt động không?

5 Sự phân công phân nhiệm giữa ba chức

năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách

và bảo quản tài sản có được đảm bảo

không?

6

Trang 11

Bảng 1.3: Bảng câu hỏi về đặc thù quản lý của khách hàng- Công ty CK

AD

1 Nhà quản lý có đầy đủ năng lực, trình độ

chuyên môn và kinh nghiệm đảm đương

vị trí hiện tại không?

2 Tình hình tài chính của nhà quản lý có

tốt không?

3 Nhà quản lý có ý thức được trách nhiệm

trong việc lập và trình bày báo cáo tài

7 Ban giám đốc có ít thay đổi ngân hàng

giao dịch, công ty kiểm toán, công ty tư

vấn luật pháp không

Bảng 1.4: Bảng câu hỏi về chính sách nhân sự của khách hàng- Công ty CK

Trang 12

STT Câu hỏi Công ty TNHH máy tính CK

áp dụng

1 Quá trình tuyển dụng của công ty có hợp

2 Các nhân viên trong công ty có năng lực

phù hợp với vị trí đang đảm nhiệm

không?

3 Công ty có tổ chức các đợt đào tạo

chuyên môn và trao đổi kinh nghiệm cho

nhân viên không?

6 Chế độ đãi ngộ đối với người lao động

có đúng luật lao động và hợp đồng lao

9 Tổ chức khen thưởng hoặc kỷ luật có

công khai, minh bạch không?

10 Bộ phận nhân sự có cập nhật thông tin

thay đổi của nhân viên đang làm việc tại

Công ty ít nhất hàng năm không?

11 Các bảng chấm công, thanh toán lương

có được kiểm tra lại trước khi trình cho

Ban lãnh đạo phê duyệt không?

12 Công ty có sử dụng các thiết bị điện tử

hỗ trợ cho việc chấm công không? 

13 Có văn bản quy định về khung tiền

lương cho từng loại cấp nhân viên và

thời hạn nâng lương không?

Bảng 1.5: Tìm hiểu môi trường kiểm soát - Dự án NV

Trang 13

11 CÔNG TY

DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTANC

Y SERVICE COMPANY (AASC) THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ

Tên khách hàng DA Quỹ ĐTPT NV

Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu

Bước công việc Đánh giá HTKSNB Người thực hiện XY/AASC

Tìm hiểu chung Ngày thực hiện 06/12/2009

A MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT

Cơ cấu tổ chức quản lý, việc phân công trách nhiệm và quyền hạn

Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết hàng năm do Ban quản lý

Dự án thực hiện

Các hoạt động thường ngày được điều hành bởi các thành viên của Ban giámđốc với sự hỗ trợ của các Trưởng, phó Ban tiểu Dự án

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Dự án

Năng lực điều hành của nhà quản lý

Trưởng Tiểu Ban dự án 2

Trưởng Tiểu

Ban dự án 1

Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc Ban kiểm

soát

Trang 14

Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và các vị trị quản lý cấp cao đều là nhữngngười có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực quản lý, có kiến thức chuyên mônsâu rộng Các trưởng Tiểu ban dự án có năng lực quản lý, năng lực chuyên môntương xứng.

Việc thực hiện các chính sách về nhân sự

Tất cả các nhân viên trong tham gia thực hiện Dự án đều được ký hợp đồnglao động Bản mô tả về công việc cũng được ghi rõ cho từng vị trí đã định, trải quaquá trình tuyển dụng cẩn thận và có trình độ chuyên môn tương xứng Từng cấpnhân viên được quản lý ở cấp cao hơn Hiệu quả làm việc của họ sẽ được đánh giáđịnh kỳ Việc xem xét tăng lương và thưởng dựa trên kết quả đánh giá này

Thứ ba, tìm hiểu và đánh giá hệ thống kế toán

Với Công ty TNHH máy tính CK là khách hàng thường niên nên KTV đã tiếnhành thu thập các thông tin quan trọng về hệ thống kế toán và lưu lại vào giấy tờlàm việc từ những năm đầu làm cơ sở tài liệu tham khảo cho việc lập kế hoạch kiểmtoán cũng như thực hiện kiểm toán cho từng phần hành cụ thể Khi kiểm toán cácnăm tiếp theo, KTV cũng chỉ cần cập nhật những thông tin thay đổi trong chínhsách kế toán của khách hàng để đánh giá ảnh hưởng của những thay đổi đó tới báocáo tài chính của khách hàng Việc cập nhật đó sẽ được KTV thể hiện trên giấy tờlàm việc Đối với những khách hàng kiểm toán năm đầu, công việc này sẽ tốn nhiềuthời gian hơn

Nguồn tài liệu mà KTV cần thu thập để có được sự hiểu biết cần thiết về hệthống kế toán của khách hàng bao gồm các văn bản về chế độ, chính sách kế toán ápdụng, báo cáo kiểm toán của năm trước nếu có, thư quản lý nếu có, bảng tổng hợpkết quả kiểm toán các năm nếu có, phương pháp xử lý trong kế toán được mô tảtrong thuyết minh báo cáo tài chính, các nguồn khác Đồng thời, KTV của AASCtiến hành phỏng vấn các nhân sự trong phòng tài chính-kế toán xem họ thực hiệncông việc như thế nào, các bước thực hiện Dựa vào các thông tin này, KTV đưa rađánh giá sơ bộ về tính hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng HTKSNB ảnh hưởng tới việctrình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính xét trên các khía cạnh trọng yếu.Ngoài các câu hỏi mở, AASC đã thiết kế một bảng hệ thống các câu hỏi đóng đểgiải quyết vấn đề này

KTV của AASC đã ghi nhận về hệ thống kế toán của Công ty TNHH Máy tính

CK và thể hiện trên giấy tờ làm việc được trình bày như sau

Đầu tiên, KTV trả lời các câu hỏi đóng về hệ thống kế toán

Trang 15

Bảng 1.6 Bảng câu hỏi về hệ thống kế toán của khách hàng- Công ty CK

Có Không Không áp

dụng

1 Các chức danh trong bộ máy kế toán có

2 Công việc được phân công cho các

nhân viên kế toán có được quy định

bằng văn bản không?

3 Những thay đổi trong việc phân công

được cập nhật thường xuyên không?

4 Các nhân viên trong phòng kế toán có

được đào tạo theo đúng chuyên ngành

không?

5 Công ty có quy định khi nghỉ việc, các

nhân viên chủ chốt phải báo trước một

ngày không?

6 Công việc của những người nghỉ phép

có được người khác đảm nhiệm không?

7 Các nhân viên có được gửi đi đào tạo,

cập nhật các khóa học kiến thức tài

chính, kế toán, thuế mới không?

8 Tài liệu gửi đến Bộ phận kế toán có

được Ban lãnh đạo xem xét trước khi

chuyển đến bộ phận thực thi không?

9 Công ty có quy định khi cung cấp tài

liệu thông tin tài chính ra bên ngoài

phải có sự phê duyệt của cấp lãnh đạo

Trang 16

Bảng 1.7: Bảng tìm hiểu và đánh giá hệ thống kế toán- Công ty CK

DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTANC

Y SERVICE COMPANY (AASC) THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ

Tên khách hàng

Tìm hiểu, đánh giá HTKT Ngày thực hiện 08/12/2009

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (NVD)

Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán ViệtNam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành

Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩnmực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang

áp dụng

Hình thức kế toán áp dụng

-Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân

Trang 17

hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định vàkhông có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

Tiền mặt tại quỹ

Giới hạn về tiền mặt tại quỹ của công ty là 800 triệu NVĐ và 50,000 USD.Kiểm kê tiền mặt được thực hiện hàng tuần vào thứ hai với sự giám sát của kếtoán trưởng và giám đốc bộ phận quản lý kinh doanh Biên bản kiểm kê sau khithực hiện phải có đủ chữ ký của những người thực hiện, giám sát kiểm kê và condấu của đơn vị

Tiền gửi ngân hàng

Công ty có tài khoản tiền gửi ngân hàng tại 4 ngân hàng là:

 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (NVĐ và USD)

 Ngân hàng ANZ (NVĐ và USD)

 Ngân hàng Techcombank (NVĐ)

 Ngân hàng Á Châu ACB (NVĐ và USD)

Sau mỗi giao dịch, kế toán viên sẽ nhận được chứng từ và tiến hành kiểm trađối chiếu với sổ phụ ngân hàng để xem xét liệu có sự khác biệt giữa ghi chép củacông ty với ngân hàng hay không Kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra và phêduyệt bảng chỉnh hợp số dư tiền gửi ngân hàng vào cuối mỗi tháng

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được phản ánh theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại.Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của sản phẩm tồn kho, trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí bán hàng ước tính.Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là sốchênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược của chúng

Tài sản cố định

Tài sản cố định của đơn vị bao gồm có nhà cửa, máy móc thiết bị văn phòng

và các tài sản cố định vô hình bao gồm quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính.Công ty tuân theo quyết định 15 trong việc ghi nhận tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá

Nguyên giá ban đầu của tài sản cố định hữu hình gồm giá mua của tài sản,bao gồm cả thuế nhập khẩu, các loại thuế đầu vào không được hoàn lại và chi phíliên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái và vị trí hoạt động cho mụcđích sử dụng dự kiến Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đivào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu thường được hạch toán

Trang 18

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm phát sinh chi phí.

Khấu hao

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữudụng ước tính của tài sản cố định hữu hình Thời gian khấu hao được ước tính nhưsau:

- Nhà cửa và các công trình xây dựng 05 - 25 năm

Tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khâu hao lũy kế.Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua quyền sử dụng đất vàtoàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến việc đảm bảo quyền sử dụngđất Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng trong 25 năm

Phần mềm vi tính

Giá mua của phần mềm vi tính mới được vốn hóa và hạch toán như tài sản cốđịnh vô hình khi phần mềm vi tính này là một bộ phận không thể tách rời phầncứng có liên quan Phần mềm vi tính được phân bổ theo phương pháp đường thẳngtrong vòng 3 năm

Các khoản phải thu thương mại

Bao gồm các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước người bán, phải thunội bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo nếu có Có thời hạn thu hồihoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) đượcphân loại là Tài sản ngắn hạn; có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặctrên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản dài hạn

Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất của cáckhoản nợ phải thu có khả năng không thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tàichính Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản phải thu đã quáhạn thanh toán từ 3 tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà theo đánh giá củaCông ty là khách hàng khó có khả năng thanh toán do bị phá sản, thanh lý và cáckhó khăn về thanh khoản khác

Chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Trang 19

Các chi phắ sau đây đã phát sinh trong năm tài chắnh nhưng được hạch toánvào chi phắ trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanhtrong nhiều năm:

- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;

- Chi phắ sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn

Việc tắnh và phân bổ chi phắ trả trước dài hạn vào chi phắ sản xuất kinh doanhtừng kỳ hạch toán được căn cứ vào tắnh chất, mức độ từng loại chi phắ để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phắ trả trước được phân bổ dần vào

chi phắ sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

Chi phắ phải trả

Các khoản chi phắ thực tế chưa phát sinh nhưng được trắch trước vào chi phắsản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phắ phát sinh thực tế không gâyđột biến cho chi phắ sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợpgiữa doanh thu và chi phắ Khi các chi phắ đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đãtrắch, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phắ tương ứng với phầnchênh lệch

Các khoản dự phòng phải trả

Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ướctắnh hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tạingày kết thúc kỳ kế toán năm

Chỉ những khoản chi phắ liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập banđầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó

Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sửdụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảmchi phắ sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dựphòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập kháctrong kỳ

Các khoản vay và chi phắ lãi vay

Các khoản vay ngắn hạn

Bao gồm các khoản vay từ công ty mẹ và chủ yếu từ ngân hàng BIDV Cáckhoản vay này nhằm mục đắch đảm bảo tài chắnh cho các hoạt động xuất nhậpkhẩu máy tắnh và các hoạt động thường ngày

Các khoản vay dài hạn

Hiện tại Công ty chưa phát sinh vay dài hạn

Chi phắ lãi vay

Lãi vay được tắnh và hạch toán hàng tháng

Đối với các khoản vay, sổ phụ của Ngân hàng sẽ được gửi tới công ty khi cáckhoản vay này đáo hạn, ghi rõ số lãi và gốc phải trả Đối với các khoản vay từ ngânhàng BIDV công ty sẽ nhận được bảng tắnh lãi hàng tháng Kế toán viên sẽ cónhiệm vụ tắnh toán lại các khoản chi phắ này để đối chiếu và đảm bảo tắnh hợp lý

Trang 20

Ghi sổ

Kế toán viên sẽ tiến hành lưu trữ các chứng từ cần thiết và nhập số liệu vàophần mềm kế toán Vào cuối mỗi tháng, lãi vay sẽ được kết chuyển sang chi phí tàichính và ghi có tài khoản chi phí phải trả Khi việc thanh toán được thực hiện, kếtoán viên sẽ ghi nợ chi phí phải trả và ghi có tài khoản tiền Các chứng từ thanhtoán được kế toán tiền lập, kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra và đưa choTổng giám đốc xét duyệt

Doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Hàng đã được chuyển ra khỏi kho giao cho khách hàng và hóa đơn tài chính đượclập;

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đãđược chuyển giao cho người mua;

- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đượcxác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đếnnhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoànthành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cungcấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phươngpháp đánh giá công việc hoàn thành

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, chênh lệch tỉ giá hối đoái, tiền bản quyền, cổtức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi

Trang 21

nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổtức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:

- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;

- Chi phí lãi vay từ công ty mẹ và Ngân hàng BIDV

- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quanđến ngoại tệ;

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừvới doanh thu hoạt động tài chính

Các nghiệp phát sinh bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (NVĐ) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại

tệ tự do (cửa hàng thường xuyên giao dịch mua bán ngoại tệ)vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệđược đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm này Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính

Thuế

Thuế hiện hành

Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trướcđược xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quanthuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ

kế toán năm

Năm 2009 đơn vị được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp củaquý năm 2009 theo Thông tưsố 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 v/v Hướng dẫnthực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp báchnhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì khả năng tăng trưởng kinh tế

Các khoản mục khác trên báo cáo kết quả kinh doanh

Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh tại các chi nhánh bán hàng

và bộ phận bán hàng như: lương cho nhân viên, khấu hao, chi phí thuê nhà chogiám đốc bán hàng, chi phí quảng cáo, đóng gói, vận chuyển

Chi phí quản lý: Bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến việc quản lý

Trang 22

công ty và các khoản chi phí của phòng kế hoạch như: tiền lương, khấu hao tài sản

cố định cho mục đích quản lý, tiền thuê nhà, dịch vụ mua ngoài, phí bản quyền vàcác chi phí khác

Doanh thu khác: Doanh thu khác bao gồm hoa hồng bán hàng cho công ty

mẹ, các chi phí cho hoạt động từ thiện được công ty mẹ hoàn lại

Chi phí khác: Chủ yếu là các chi phí để điều chỉnh lại những thiếu hụt trong

kho hàng và chi phí bù đắp các hỏng hóc do công nhân làm

Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán

Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán như được định nghĩa trong hệ thống

kế toán Việt Nam, được trình bày ở các thuyết minh thích hợp của báo cáo tàichính

Nhân sự hệ thống kế toán của công ty

Phòng kế toán của công ty có 6 người, kế toán trưởng và các kế toán phầnhành Kiến thức chuyên môn kế toán được đánh giá ở mức khá tốt, thực hiệnnghiệp vụ bài bản Nhân viên kế toán thường xuyên được tham gia các lớp bồidưỡng nghiệp vụ ngắn hạn để nâng cao trình độ và cập nhật những kiến thức mớinhất

Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán

Các thủ tục kiểm soát của công ty được tuân thủ khá nghiêm túc Cách sắpxếp và lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách cũng khá hợp lý và khoa học, rất tiệncho việc kiểm tra và đối chiếu

Các nội dung tìm hiểu chính sách kế toán tại khách hàng là doanh nghiệp màKTV thu thập chủ yếu đi theo các khoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí Thông thường, KTV thu thập chính sách kế toán được áp dụng cho từng khoản mụcnày

Ngược lại, kiểm toán đối với Dự án NV tiếp cận theo từng chu trình nguồnvốn – giải ngân, rút vốn – bồi hoàn, mua hàng - thanh toán Do đó các nội dungKTV quan tâm khi tìm hiểu và đánh giá về hệ thống chính sách kế toán được sửdụng cho Dự án ngoài các nội dung chung về chế độ kế toán hay cơ sở lập báo cáo,KTV đặc biệt lưu ý nhiều đến các chính sách kế toán liên quan đến việc rút và sửdụng nguồn vốn được giải ngân Hay nói cách khác, là các chính sách kế toán cótính chất bao trùm lên các chu trình

KTV của AASC đã trình bày kết quả tìm hiểu và đánh giá hệ thống kế toánđược áp dụng cho Dự án Quỹ đầu tư phát triển Đô thị NV trên giấy tờ làm việc nhưsau

Trang 23

Bảng 1.8: Tìm hiểu đánh giá hệ thống kế toán- Dự án NV

DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTANC

Y SERVICE COMPANY (AASC) THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ

Tên khách hàng DA Quỹ ĐTPT ĐT NV

Niên độ kế toán 31/12/2009 Tham chiếu

Bước công việc Đánh giá HTKSNB Người thực hiện XY/AASC

Hệ thống kế toán Ngày thực hiện 06/12/2009

A TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KẾ TOÁN

Chế độ kế toán áp dụng

Theo các quy định về chế độ kế toán do Bộ Tài chính Việt Nam ban hành, hệthống kế toán áp dụng cho Ban quản lý Dự án được xây dựng trên cơ sở các quyđịnh của Luật Kế toán, Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ban hànhtheo Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng

Vốn vay IDA được ghi nhận khi dự án thực nhận và quy đổi theo tỉ giá hạch toán hàng tháng do Bộ tài chính thông báo như được quy định tại hợp đồng vay lại giữa Bộ tài chính trong tương lai

Vốn của HIFS

Dùng để chi trả các Hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật của Dự án được ghi nhận khi hoàn thành quyết toán giai đoạn với nhà thầu (Trong năm 2009 HIFS chưa thanh

Trang 24

toán các Hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật nên chưa phát sinh nguồn chi trả).

Các khoản chi sử dụng nguồn đc ghi nhận như sau:

Các khoản cho vay, đầu tư vốn từ nguồn IDA được ghi nhận khi các thủ tục thẩm định được hoàn tất và giải ngân cho tiểu dự án

Các khoản chi cho các gói thầu hỗ trợ kỹ thuật được ghi nhận khi hoàn thành công tác nghiệm thu theo từng giai đoạn với nhà thầu

Các khoản chi bao gồm phí ngân hàng trên tài khoản chuyên dùng và TK tiềngửi NVD của dự án

Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng ngoại tệ được hạch toán theo tỉ giá thực tếtại thời điểm phát sinh trong kỳ và các khoản mục ngoại tệ của Dự án được quy đổitheo tỉ giá bình quân trên thị trường liên ngân hàng vào thời điểm cuối năm

Tài khoản tiền gửi ngân hàng

Dự án mở tài khoản Chuyên dùng và tài khoản tiền gửi NVĐ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh NV để tiếp nhận vốn IDA và cho vay hoặc đầu tư các tiểu dự án

Các báo cáo tài khoản chuyên dùng và tiền gửi NVĐ này được lập trên cơ sở

kế toán thu chi bằng tiền mặt nhằm phản ánh thu, chi từ 2 tài khoản này trong niên

độ và số dư tài khoản cuối năm

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập phù hợp với yêu cầu của Cẩm nang quản lý hành chính của Dự án Báo cáo tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam của Dự án được lập để

bổ sung thêm thông tin về tình hình giảm ngân cho các tiểu Dự án bằng đồng Việt Nam và số dư vốn vay IDA còn lại trên tài khoản tại ngày 31/12/2009

Các Báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam ngoại trừ báo cáo tàikhoản chuyên dùng được lập bằng đồng USD Báo cáo tài chính của dự án đượclập theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chính sách kế toán của HIFS

Thứ tư, tìm hiểu về các thủ tục kiểm soát

Đây là bước công việc rất quan trọng trong quá trình đánh giá HTKSNB, căn

cứ vào kết quả của công việc này, KTV sẽ tiến hành các thủ tục kiểm soát cần thiết

Trang 25

để đánh giá về rủi ro kiểm soát và từ đó nhận định chung về rủi ro kiểm toán Tất cảnhững điều tra của KTV sẽ được trình bày trong giấy tờ làm việc.

Thực tế ở bước công việc này, đối với loại hình khách hàng là doanh nghiệp,KTV của AASC sử dụng các bảng câu hỏi cho từng khoản mục Bảng câu hỏi đượcxây dựng chuẩn trong chương trình kiểm toán và KTV áp dụng linh hoạt cho phùhợp với đặc điểm của khách hàng, đảm bảo thu thập được các thông tin hữu ích chođánh giá

Bảng1.9: Bảng tìm hiểu về các thủ tục kiểm soát-Công ty CK

DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTANC

Y SERVICE COMPANY (AASC) THÀNH VIÊN INPACT QUỐC TẾ

Tên khách hàng Công ty TNHH Máy tính CK

Bước công việc Đánh giá HTKSNB Người thực hiện TMV/AASC

Tìm hiểu thủ tục kiểm soát Ngày thực hiện 08/12/2009

AD NGÂN QUỸ

1 Công việc thủ quỹ và kế toán tiền mặt có do cùng

một người đảm nhận không?

2 Công ty có quy định về định mức tiền mặt tồn

quỹ tối đa không? Mức quy định (nếu có) là 800

triệu NVĐ và 50,000 USD

3 Các khoản chi tiêu có được lên kế hoạch để giám

đốc phê duyệt trước không? Nếu có kế hoạch chi

tiêu được lập theo tuần / tháng/ quý (gạch chân

Trang 26

6 Bảng đối chiếu các Tài khoản ngân hàng có được

lập hàng tháng không?

7 Các khoản chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán

và sổ phụ ngân hàng có được ghi chép lại để tìm

nguyên nhân và giải quyết không?

8 Các khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ có được theo

dõi riêng không?

9 Các phiếu thu/chi tiền có được đánh số thứ tự

theo thời gian thực thu/chi tiền không?

10 Các phiếu chi và chứng từ kèm theo có được

đóng dấu [ĐÃ THANH TOÁN] để tránh việc

thanh toán trùng, tái sử dụng không?

11 Các phiếu thu, phiếu chi bị hủy bỏ có dấu hiệu

huỷ bỏ để tránh việc sử dụng không? tất cả các

liên có được lưu tại cuống không?

12 Người được giao quản lý séc có theo dõi thường

xuyên về tổng số tờ séc, số tờ séc đã phát hành,

số đã bị huỷ bỏ, số séc chưa sử dụng không? Các

séc chưa phát hành có được kiểm soát chặt chẽ

không?

13 Các khoản tiền ký cược, ký quỹ có được theo dõi

để đảm bảo rằng chúng được thu hồi về sau khi

đã thực hiện cam kết hoặc sau khi đáo hạn

không?

14 Ban lãnh đạo có yêu cầu phải lập báo cáo lưu

chuyển tiền tệ theo định kỳ hàng tháng để theo

dõi các luồng tiền lưu chuyển không?

3 TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải có bộ phận

kiểm tra chất lượng và lập biên bản nghiệm thu

trước khi giao cho bộ phận sử dụng và thanh toán

không?

4 TSCĐ có được mô tả đầy đủ thông tin trong Thẻ

tài sản (sổ quản lý) đến mức có thể nhận diện TS

ở bên ngoài không?

5 Những TSCĐ đang thế chấp, cầm cố để đảm bảo

cho các khoản vay có được ghi chép lại để theo

dõi riêng không?

6 Công ty có giao cho một bộ phận chuyên chịu 

Trang 27

trách nhiệm xử lý các vấn để khi TSCĐ bị hỏng

không?

7 Tất cả các tài sản chờ thanh lý, chưa sử dụng có

được theo dõi và quản lý riêng không? 

8 Công ty có quy định về việc thanh lý TSCĐ

9 Có quy định kiểm kê TSCĐ ít nhất 1 lần 1 năm

10 Kế hoạch kiểm kê hoặc các tài liệu hướng dẫn có

được lập thành văn bản và gửi trước cho các bộ

phận, nhân sự tham gia không?

11 Công ty có mua bảo hiểm cho TSCĐ không?

Nếu có, tỷ lệ giá trị tài sản đã được bảo hiểm

là %

12 Các quy định về mua sắm, quản lý, sử dụng và

thanh lý TSCĐ có được tập hợp và hệ thống hoá

thành 1 văn bản (quy chế) thống nhất không?

KHO

1 Công ty thực hiện kiểm kê 1 tháng/ 6 tháng / 1

quý/ 1 năm một lần (gạch chân phương án lựa

chọn)

2 Có sử dụng hệ thống an ninh (khu vực kho riêng,

có khoá, có bảo vệ, có camera quan sát, hàng

rào…) bảo vệ hàng hoá khỏi mất mát không?

3 Công ty có mua bảo hiểm cho tài sản, hàng hoá

trong kho không?

4 Hệ thống thẻ kho có được duy trì, ghi chép

thường xuyên và đầy đủ đối với những loại đang

có trong kho cũng như những loại đang cho vay

mượn tạm thời không?

5 Các phiếu nhập/xuất kho có được thủ kho lưu trữ

đầy đủ, khoa học để có thể kiểm tra các số liệu

ghi trên thẻ kho cũng như đối chiếu với bộ phận

7 Có quy định phải thực hiện đối chiếu định kỳ

hàng tháng, quý giữa thủ kho và kế toán không?

Nếu có chúng có được lập thành văn bản hoặc ký

xác nhận không?

8 Hàng tồn kho lỗi thời, chậm luân chuyển, hư

hỏng, kém phẩm chất có được báo cáo thường

Trang 28

xuyên về số lượng và tình trạng để kịp thời ra các

quyết định xử lý không?

9 Có quy định thủ kho chỉ được nhập những hàng

hoá đã qua kiểm tra của bộ phận chịu trách

nhiệm về chất lượng hàng mua hoặc phải có phê

duyệt cho phép nhập kho không?

10 Có quy định thủ kho chỉ được xuất hàng ra khỏi

kho khi đã có phê duyệt (lệnh) xuất kho của cấp

lãnh đạo đủ thẩm quyền không?

11 Công ty có quy định về mức dự trữ hàng tồn kho

tối thiểu không?

12 Nhân viên quản lý kho có thường xuyên đối

chiếu lượng hàng tồn kho thực tế và mức dự trữ

quy định để kịp thời đề xuất những mặt hàng cần

phải mua không?

13 Các quy định về quản lý hàng tồn kho có được

tập hợp thành văn bản không? Nếu có hãy photo

3 Công ty có thực hiện việc đánh số hợp đồng liên

4 Các thông tin trong hợp đồng có được giữ gìn và

bảo mật để tránh sự xâm phạm của những người

không được phép không?

5 Người viết hoá đơn có đồng thời là người giao

6 Các hóa đơn bán hàng bị hủy bỏ có được lưu đầy

đủ các liên tại quyển không?

7 Có quy định bắt buộc phải có chữ ký của khách

hàng trên các hóa đơn bán hàng không?

8 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán có phải được ký duyệt trước khi thực hiện

không?

9 Doanh thu bán hàng có được theo dõi chi tiết cho

từng loại sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá và phân

tích các biến động tăng, giảm hàng tháng không?

10 Các nguyên nhân gây biến động doanh thu (đặc

biệt là biến động giảm so với kế hoạch hoặc cùng

Trang 29

kỳ) có được báo cáo ngay lập tức cho Ban lãnh

đạo để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời

13 Các bản đối chiếu công nợ có được Ban lãnh đạo

xem xét trước khi gửi đi không?

14 Các khoản công nợ có gốc là đồng tiền khác đồng

tiền hạch toán có được theo dõi chi tiết theo

nguyên tệ không?

15 Số dư các khoản phải thu có gốc là đồng tiền khác

đồng tiền hạch toán có được đánh giá lại theo tỷ

giá cuối kỳ không?

16 Công ty có quy định cụ thể về tiêu thức xác định

các khoản nợ chậm trả, nợ khó đòi, hoặc các

khoản được phép xoá nợ không?

17 Các khoản phải thu có được theo dõi chi tiết theo

tuổi nợ để kịp thời phát hiện và quản lý thu hồi nợ

2 Công ty có quy định phân cấp trong việc quyết

định/phê duyệt mua sắm không?

3 Các hóa đơn mua hàng có được giao cho một

người chịu trách nhiệm đối chiếu lại với đơn đặt

hàng ban đầu, biên bản giao nhận không?

4 Chủng loại, số lượng và chất lượng hàng có được

kiểm tra lại với các thoả thuận trên hợp đồng/

đơn đặt hàng không?

5 Công ty có giao cho một bộ phận chuyên chịu

trách nhiệm mua sắm không?

6 Công ty có theo dõi thời hạn thanh toán các

khoản nợ để kịp thời phát hiện các khoản nợ quá

hạn không?

7 Công ty có quy định thực hiện đối chiếu ít nhất

một lần công nợ vào cuối năm không?

8 Có báo cáo thường xuyên các khoản phải trả có 

Ngày đăng: 18/07/2013, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Nguyễn Quang Quynh (2005), Giáo trình Lý thuyết kiểm toán, Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
2. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, TS. Ngô Trí Tuệ (2006), Giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
3. PGS.TS. Đặng Thị Loan (2005), Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học kinh tế quốc dân, NXB Thống kê Khác
4. A. Aren & J.K. Locbbecke (2003), Kiểm toán (Sách dịch), NXB Thống kê Khác
5. Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán, Kiểm toán Việt Nam Khác
6. Tài liệu nội bộ Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC : Hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc của kiểm toán viên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quy trình chung đánh giá HTKSNB - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Sơ đồ 1.1 Quy trình chung đánh giá HTKSNB (Trang 3)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH máy tính CK - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH máy tính CK (Trang 8)
Bảng 1.2: Bảng câu hỏi về cơ cấu tổ chức của khách hàng- Công ty CK - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.2 Bảng câu hỏi về cơ cấu tổ chức của khách hàng- Công ty CK (Trang 9)
Bảng 1.3: Bảng câu hỏi về đặc thù quản lý của khách hàng- Công ty CK - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.3 Bảng câu hỏi về đặc thù quản lý của khách hàng- Công ty CK (Trang 10)
Bảng 1.5: Tìm hiểu môi trường kiểm soát - Dự án NV - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.5 Tìm hiểu môi trường kiểm soát - Dự án NV (Trang 11)
Bảng1.9: Bảng tìm hiểu về các thủ tục kiểm soát-Công ty CK - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.9 Bảng tìm hiểu về các thủ tục kiểm soát-Công ty CK (Trang 24)
Bảng 1.10. Đánh giá HTKSNB đối với chu trình nguồn vốn –giải ngân, Dự án NV - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.10. Đánh giá HTKSNB đối với chu trình nguồn vốn –giải ngân, Dự án NV (Trang 30)
Bảng 1.12. Đánh giá HTKSNB chu trình mua hàng- thanh toán, Dự án NV - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.12. Đánh giá HTKSNB chu trình mua hàng- thanh toán, Dự án NV (Trang 33)
Bảng 1.13 : Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát – Công ty CK - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.13 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát – Công ty CK (Trang 39)
Bảng đánh giá rủi ro kiểm soát là sự tổng hợp và định hướng cho KTV về  phương pháp kiểm toán đối với từng khoản mục cụ thể - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
ng đánh giá rủi ro kiểm soát là sự tổng hợp và định hướng cho KTV về phương pháp kiểm toán đối với từng khoản mục cụ thể (Trang 40)
Bảng 1.15: Tổng hợp đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ - Dự án NV - Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện
Bảng 1.15 Tổng hợp đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ - Dự án NV (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w