1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của người dân và năng lực cung cấp dịch vụ của các trạm y tế xã huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an năm 2014

177 408 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 467,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh trên, đế đánh giá được thực trạng tiếp cận và sử dụng kỳ thuật trong khám chừa bệnh của người dân tại trạm y tế xã và đề... cung cấp dịch vụ của các trạm y tế xã huyện Ngh

Trang 1

TỈNH NGHỆ AN NĂM 2014

LUÂN ÁN BÁC Sĩ CHUYÊN KHOA CẤP II

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

Trang 2

THAI BINH-2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y Dược THÁI BÌNH

Trang 3

LÊ GIANG NAM

THựC TRẠNG TIÉP CẶN DỊCH vụ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI DÂN VÀ NĂNG Lực CUNG

NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN NĂM 2014

Chuyên ngành: Quản lý Y tế

Mã số: CK 62 72 76 05

LUẬN ÁN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CÁP II

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.TS Lương Xuân Hiến

2 TS Cao Trưòng Sinh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y Dược THÁI BÌNH

Trang 4

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin được bày tó lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Nhà giáo

Nhân dân, GS.TS Lương Xuân Hiến, TS Cao Trường Sinh đã dành nhiều

tâm huyết và trách nhiệm của mình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và

nghiên cứu đế tôi hoàn thành bản luận văn này một cách tốt nhất.

Tôi xin trân trọng cám ơn Trung tâm Y tế và các xã trên địa bàn nghiên

cứu của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, gia đinh và bạn bò đồng

tôi đang làm việc đã luôn động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong cả quá

trình học tập và nghiên cứu.

Trang 5

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Lê Giang Nam

Trang 6

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được tiên hành nghiêm

túc, các sổ liệu và kết quả ncu trong luận án là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn

Trang 7

Human Immunodeficiency Virus

Vi rút gây suy giảm miễn dịch ờ người KHHGĐ Ke hoạch hoá gia đình

LTQĐTD Bệnh lây truyền qua đường tình dục NKĐSS Nhiễm khuấn đường sinh sán

Trang 9

PHỤ LỤC

Trang 10

té 50

Trang 12

vùng xa [4], Việc đảm bảo công bàng về chăm sóc sức khỏe nhân dân và trong điều

kiện nền kinh tế thị trường là một vấn đề cấp bách, thách thức, vừa là một

Trang 13

Đê người dân có khả năng tiêp cận tôt hơn với các dịch vụ

tuyến trên luôn trong tình trạng quá tải.

Trong bối cảnh trên, đế đánh giá được thực trạng tiếp cận và sử dụng

kỳ thuật trong khám chừa bệnh của người dân tại trạm y tế xã và đề

Trang 14

cung cấp dịch vụ của các trạm y tế xã huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An năm

2014” với các mục tiêu sau:

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1) Mô tá thực trạng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế xã của người dân huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An năm 2014.

2) Đánh giá năng lực cung cấp dịch vụ khảm chừa bệnh của các trạm y

tế xã trên địa bàn nghiên cứu.

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nhu cầu và khả năng tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh của người dân

1.1.1 Nhu cầu khám, chữa bệnh của người dãn

Dân số Việt Nam đạt mốc 90 triệu người vào 01/11/2013, chậm

vàng” hiện nay thông qua các chính sách y tế, giáo dục [16].

Nhu cầu dịch vụ đối với hệ thống y tế nói chung, hệ thống dân

riêng hiện đang rất cao Các đổi tượng là người dân nói chung, là vị

Trang 16

niên nói riêng được cán bộ thôn xóm nói chuyện về các vấn đề sức

chung, sức khỏe sinh sản mới chiếm tỷ lộ thấp [20], [33].

Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ và

Trang 17

Việc kicm soát các tai biên sản khoa ở Việt Nam đã nhận được

vỡ tử cung: 7/66, và nhiễm trùng hậu sản: 11/300.

Mô hình bệnh tật ở Việt Nam đang có những thay đổi và chuyến

rệt Người dân ở nhũng huyện nghèo khó khăn đang phải gánh chịu

nặng bệnh tật kép đó là trong khi gánh nặng các bệnh tật về các bệnh truyền

nhiễm, thiếu hụt dinh dưỡng, tử vong trẻ em và các điều kiện liên quan

Trang 18

vốn đã nặng nề ờ các vùng nông thôn nghèo [8].

Bệnh không lây nhiễm chiếm tỷ trọng 44% trong cơ cấu nguyên

Trang 19

có nhu cầu khám chừa bệnh cao.

Trang 20

Mặt khác, ngày nay cùng với điều kiện phát triển kinh tế xã hội

trung ương ngày càng trầm trọng.

1.1.2 Kha năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của người dân

Khi bị ốm tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh tật và các

Trang 22

Theo nghiên cứu của Lê Hoàng Ninh [29] vê tình hình sử dụng

tại trạm y tế (TYT) xã nhiều hơn so với ở các nhóm khác [50], [51].

Có những đợt ốm mà bệnh nhân không qua khám, gia đình

mua thuốc về chừa, không được cấp thuốc, không dùng thuốc có sẵn.

Trang 23

những đợt ốm không khám và không điều trị Không điều trị do một phần

bệnh nhẹ, có thê tự khỏi, nhưng cũng có thể người ốm không tiếp cận được

với các dịch vụ y tế do những lý do điều kiện ở xa cơ sở y tế, địa hình hiểm

trở khó đi lại hoặc không có tiền chi phí cho việc đi khám chừa bệnh.

Trang 24

Trong bối cảnh hiện nay, nguồn thông tin về chăm sóc sức khỏe

Trang 25

Việc còn tỷ lệ chưa cao vị thành niên từng được nghe về các

nạo phá thai cũng như mắc các bệnh LTQĐTD [33],

Tự mua thuốc về chữa là hiện tượng phổ biến ở Việt Nam.

như thuốc hạ sốt paracetamol hoặc một số thuốc cảm.

Theo nghiên cứu của Nguyền Đức Thanh [35] về sức khỏe sinh

thành niên cho kết quả có 0,3% thanh thiếu niên nói đã từng mắc bệnh LTQĐTD đã đi điều trị tại các cơ sở y tế công, một sổ nhở tới điều trị

Trang 26

phòng khám tư, một số tự mua thuốc điều trị và một vài người nói là không

điều trị gì.

Trang 27

Tự mua thuôc vê chữa là hiện tượng phô biên ở Việt Nam.

73%, tự mua thuốc ở các điểm bán thuốc về nhà tự điều trị bệnh [9],

Trong các bệnh thuộc loại chấn thương có tỷ lệ tự mua thuốc về chừa

thấp nhất trong khi các bệnh cấp tính là cao nhất Mức độ bệnh càng

Trang 28

những cách điều trị khác, lạm dụng thuốc do sử dụng sai thuốc, sai

cho việc đi lại, tiền khám bệnh, và các chi phí khác [30].

Trong các loại lý do dẫn đến việc người dân tự mua thuốc về

Trang 29

Kêt quả Điêu tra Y tê quôc gia cũng cho thây tỷ lệ đi khám chừa bệnh

trong tổng số các đợt ốm chung trôn cả nước là 23,2%; Tình hình sử

nông thôn sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh nội trú nhiều nhất.

Trong xu thế vận động của các nước thành viên hướng tới mục tiêu

Trang 30

chăm sóc sức khỏe toàn dân, WHO đã khuyến cáo các nước cần tăng cường

các cơ chế tài chính chi trả trước và giảm các hình thức chi trả trực tiếp qua

phí dịch vụ [61], [63], Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ rõ phí dịch vụ có ảnh

hưởng tiêu cực, hạn chế khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người

dân, đặc biệt là người nghèo [47], Hệ thống tài chính y tế dựa vào thuế hoặc

BHYT xã hội được xem là nguyên tắc cơ bản đế đảm bảo tiếp cận y tế

nhu cầu và sự bảo vệ về tài chính khi ốm đau [61].

Trang 31

Chất lượng dịch vụ khám chừa bệnh ảnh hưởng đến sử dụng

Trang 32

chế cùa cán bộ y tế, thiếu trang thiết bị và dụng cụ y tế thông thường [22],

Một trong những vấn đề đang được quan tâm trong chăm sóc

các dấu hiệu nguy hiểm đối với bà mẹ và thai nhi trong kỳ thai nghén

chỉ ở mức dưới 50% Tỷ lệ phụ nữ được tư vấn về xét nghiệm HIV tự

Trang 33

gian mang thai là “đau bụng” (56,6%) và “chảy máu” (59,3%) [55].

Chi phí cho y tế cao là một trong những nguyên nhân khiến

Trang 34

cận với các dịch vụ khám chừa bệnh vì không có khả năng chi trá, như vậy tình

trạng mất công bàng trong chăm sóc sức khỏe càng gia tăng [41].

Toàn bộ chi phí dịch vụ mà người sứ dụng phái trả không chỉ gồm

những khoản phí chính thức do cơ sở y tế quy định mà còn cả chi phí

Trang 35

người dân ớ những vùng khác nhau [23],

Kết quả Điều tra ban đầu Dự án hồ trợ y tế vùng duyên hải Nam Trung

bộ cho thấy phần lớn phụ nữ được phỏng vấn trong nghiên cứu cho

Trang 36

Kêt quả điêu tra cuôi kỳ tại 7 tỉnh tham gia Chương trình quôc

cứu của Dương Viết Tài tại Hà Giang [37],

Tập quán sống di cư ở rừng sâu, không có điều kiện chăm lo

Trang 37

chống tác hại thuốc lá được Chính phủ phê duyệt đang có những nồ lực đế hạn chế

nhiều hơn tác hại của thuốc lá Rượu bia có thể mang lại tác dụng tích cực

nhất định, song đây cũng là tác nhân lớn dẫn đến tai nạn giao thông,

lao động, bạo lực và nhiều bệnh tật khác, đặc biệt lạm dụng rượu bia là nguyên nhân ánh hưởng trực tiếp đến sức khởe tâm thần với các biểu hiện

hoang tưởng, trì trệ trí tuệ, tâm thần phân liệt Lạm dụng rượu bia còn

các gánh nặng lớn về kinh tế cho xã hội chủ yếu do chi phí khám chừa bệnh

và thiệt hại do tai nạn.

1.2 Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của y tế tuyến xã

1.2.1 Đặc điểm hệ thống y tế tuyến xã

Trang 38

Thực tế hiện nay Việt Nam, mạng lưới khám chừa bệnh nhìn

Trang 39

Hệ thống khám chữa bệnh ở nước ta được tổ chức theo 4 cấp hành

chính, với Bộ Y tế là cơ quan chịu trách nhiệm chung ở tuyến trung ương Bộ

Y tế cũng quán lý trực tiếp các viện, trường đại học/cao đẳng y dược, các bệnh viện tuyến trung ương và các viện nghiên cứu Ớ tuyến tỉnh, Sở Y tế

chịu trách nhiệm chung về các hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh Dưới Sở Y tế

là các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh và trung tâm y tế dự phòng

tuyến tình Xuống đến tuyến huyện, mồi huyện có Phòng Y tế, bệnh viện huyện và trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, cấp hành chính cuối cùng trong hệ thống khám chừa bệnh là phường /xã Mồi xã có một TYT xã, chịu

trách nhiệm về chăm sóc sức khỏe ban đầu, cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, bao gồm cả y tế dự phòng, giáo dục sức khỏe Ngoài ra,

các cơ sở y tế, bệnh viện tư nhân tham gia vào việc khám chừa bệnh và cung

cấp các dịch vụ khám chừa bệnh cho người dân [40].

Các TYT xã giữ vai trò thực sự quan trọng trong việc đáp ứng

chăm sóc SKSS cho người dân Một điều đã được minh chứng là năng lực

Trang 40

CCDV, tính săn có và khả năng tiêp cận của dịch vụ với người dân là những

thành tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng CCDV tại các cơ sở y tế trong

đó có các TYT xã [15], [19], [27] Nằm trong hệ thống chăm sóc sức khỏe

của cả nước, các TYT xã có những khó khăn riêng trong việc đáp ứng các

dịch vụ y tế nói chung và dịch vụ chăm sóc SKSS nói riêng Như được trình

bày trong Báo cáo công tác y tế năm 2008 của Bộ Y tế, chính sách đãi ngộ,

tuyển dụng đối với cán bộ y tế còn nhiều bất cập, dần tới khó khăn

Trang 41

đảm bảo cung cấp các gói dịch vụ dân số, chăm sóc sức khòe sinh sán thiết

yếu ở tất cả các tuyến Nâng cao chất lượng công tác dự báo, xây dựng kế

hoạch sử dụng phương tiện tránh thai hợp lý và cung cấp đủ dịch vụ

mục các dịch vụ y tế được bảo hiểm y tế chi trả.

1.2.2 Năng ỉ ực cung cấp dịch vụ của các trạm y tế xã

Trang 42

Nhân lực của TYT xã giai đoạn trước năm 2001 được xác định tại

Quyết định số 58/TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày

-2010, trong đó đáng chú ý là: TYT xã tối thiểu có 5 cán bộ, tối đa có

10 cánbộ; cân có bác sỳ hoặc y sỹ đa khoa (đông băng phải có bác sỹ);

Trang 43

được quy định trong Chuẩn Quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2001-2010, trong

đó đáng chú ý là: TYT xã tối thiểu có 5 cán bộ, tối đa có 10 cán bộ;

(đồng bàng phải có y tá trung học trở lên).

Sau một thời gian triển khai thực hiện, nhiều TYT xã đã được

Trang 44

Tuy vậy, các TYT xã còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt về cơ

100% các loại thuốc thiết yếu theo quy định.

Kết quả khảo sát của Đào Quang Vinh (2007) [45] ở 17 cơ sở y

Trang 45

của các TYT xã còn nhiều yếu kém Đây có thể nói là vấn đề bất cập của tuyến

vong mẹ, tử vong sơ sinh.

về vấn đề đào tạo lại của CBYT tại các TYT xã, đáng chú ý là

Trang 46

Theo đánh giá mới đây nhất của Bộ Y tế, hiện nhiều kỹ thuật y khoa

mới và kỹ thuật cao đã được đưa vào ứng dụng trong không ít cơ sớ y tế,

nhưng phần lớn người bệnh mới chỉ được thụ hưởng các dịch vụ y tế

Trang 47

được quỳ BHYT thanh toán 30% chi phí và không vượt quá 40 tháng lương

tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỳ thuật cao, chi phí lớn Quỳ BHYT

thanh toán 50% chi phí của thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép

ngoài danh mục cùa Bộ Y tế quy định [14].

Tại các vùng thành thị, nơi đa số người dân có cuộc sống khá

Trang 48

công cao nhất ở vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng, thấp

Trang 49

Việc không đồng đều về mặt bằng chuyên môn của CBYT giũa

Trang 50

chính vì lý do kinh phí mà nhóm người nghèo cho là chừa ở y tế tư

chữa bệnh ở xã là tiện hơn đi viện.

Trang 51

Nghiên cứu của Nguyễn Đức Thanh (2010) [34] cho thấy: các

Trang 52

điện trong khi việc cấp điện cho các TYT xã, đặc biệt ở các địa bàn vùng núi,

Trang 53

được đầu tư

và củng cố về nhiều mặt: cơ sở nhà trạm, cung cấp trang thiết bị, đào

Trang 54

Đe đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu đối với thuốc thiết yếu tại các

TYT xã, các việc cần làm không chỉ đơn thuần là đảm bảo cung ứng thuốc.

Chắng hạn, cần có tủ thuốc chuyên dùng để đảm bão các thuốc không

trong ngày; điều này giúp cho trạm có thể nắm được cơ số thuốc hiện

có vàcần có đế có kế hoạch xin cấp hoặc mua bồ sung kịp thời Bên

thuốc thiết yếu khi cần [34],

Trước tâm lý người bệnh và người nhà bệnh nhân chừa bệnh theo

phương châm "còn nước còn tát, có bệnh phải vái tử phương", trước áp

Trang 56

đang phát triển nói chung, ở Việt Nam nói riêng [56], [48], [49].

Trang 57

Trình độ chuyên môn của CBYT chăm sóc SKSS tại các TYT

dưới 30% số trạm trong khi 2 vùng này có nhiều xã có điều kiện kinh

tế, xãhội còn gặp rât nhiêu khó khăn và việc người dân tiêp cận được

Trang 58

lượng chăm sóc sức khỏe nói chung và SKSS nói riêng tại tuyến xã.

chất lượng CCDV chăm sóc SKSS hiện nay ớ tuyến xã [34],

Đặc điểm khám chữa bệnh của ngưòi dân và cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh trên địa bàn nghiên cứu

Thực hiện Nghị định 13, 14/NĐ/CP của Chính phủ (nay Nghị

Trang 59

khăn, thách thức.

Trang 60

Mạng lưới y tế tinh đã được đầu tư và phát triển về cơ sớ hạ

Trang 61

khung giá trạm phí chưa phù hợp, còn thiếu nhiều.

Y tế tuyến huyện gồm có: Một bệnh viện đa khoa huyện hạng II, có quy mô 200 giường bệnh nội trú; 1 phòng khám đa khoa khu vực (PK ĐKKV) quy mô 20 giường bệnh nội trú; một trung tâm y tế huyện làm công

tác dự phòng; một trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình

Y tế tuyến xã: có 29 TYT xã và 1 thị trấn trên 30 xã TYT xã chịu sự quản lý toàn diện của TTYT huyện và chịu sự quản lý về khám chừa bệnh của

bệnh viện đa khoa huyện.

Trang 62

Y tế thôn xóm: có 426 xóm trong đó có 410 thôn xóm có y tế thôn xóm hoạt động

Trạm Y tế xã: Đối với trạm y tế xã Bộ Y tế ban hành Quyết định 370/2002/QĐ-BYT về Xã chuẩn quốc gia về y tế; và kế tiếp là Quyết định

Trang 63

3447/ỌĐ-BYT ban hành Bộ tiêu chí quôc gia vê y tê xã giai đoạn 2011-2020

[2] Trong hai quyết định trên có nhiều tiêu chí về chăm sóc sức khỏe nhân

dân, nhưng các tiêu chí về khám chừa bệnh hết sức quan trọng vì TYT

Theo Sở Y tế Nghệ An, tính đến hết năm 2013, có 100% trạm y tế xã

có cán bộ phụ trách công tác dược 100% trạm y tế xã có quầy thuốc và đủ

danh mục thuốc thiết yếu theo quy định của Bộ Y tế - 95% trạm y tế có tủ

thuốc cấp cứu và đủ cơ số thuốc theo quy định.

Trang 64

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 1 (Mô tả thực trạng tiếp cận

của người dân):

- Người bệnh đến khám chữa bệnh tại TYT xã trong vòng 6

vụ khám chữa bệnh của các TYTxã):

- Cán bộ TYT xã phụ trách công tác khám chữa bệnh.

- Cơ sở vật chất, dụng cụ và thuốc thiết yếu tại TYT xã.

* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng là người bệnh đã đến khám

tại TYT xã:

- Người ốm được tham gia vào nghiên cứu sẽ là những người bị ốm (đau) trong khoảng thời gian tính từ ngày điều tra trở lại trước là 6 tháng đến

khám chừa bệnh tại TYT xã.

Trang 65

nhất đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn.

- Không mắc bệnh tâm thần.

- Sống trên địa bàn huyện thời gian ít nhất là 6 tháng.

- Đồng ý tự nguyện tham gia trong nghiên cứu.

+ Tiêu chuẩn chọn đối tượng tham gia vào nghiên cứu:

Trang 66

- Những người từ chối tham gia, trẻ em nhưng chủ hộ hoặc người biết nhiều nhất từ chối trả lời.

- Những người bị ốm trong khoảng thời gian ngoài 6 tháng trước ngày điều tra.

2.1.2 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Nghi Lộc tính Nghệ An.

* Đặc điếm địa bàn nghicn cứu:

Huyện Nghi Lộc phía đông trông ra biển Đông và giáp thị xã

một số hồ đập lớn được xây dựng nên đây cũng là vùng cung cấp lương

Trang 67

48% so với diện tích của cả huyện.

Dân số của huyện: tính đến hết năm 2013 huyện Nghi Lộc có

với 189.439 nhân khẩu Huyện có 30 TYT xã và thị trấn, có nhân lực

168 người,

Trang 68

58/1994/QĐ.TTg và

có 5 bác sỳ tăng cường từ Bệnh viện đa khoa huyện và TTYT huyện.

Hàng năm các TYT xã khám chừa bệnh ban đâu cho nhân dân tương

đối có hiệu quà, góp phần giảm tải cho bệnh viện huyện.

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ tháng 01 năm

tháng 6 năm 2014.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Là một nghiên cứu dịch tê học mô tả thông qua điêu tra căt

Ngày đăng: 23/10/2017, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w