Trong quá khứ, các vụ dịchthường xảy ra cứ mồi 2 đến 4 năm vào mùa xuân ở các thành phố lớn, khi mà số lượng một nhóm trẻ không có miễn dịch với sởi đủ lớn.. * Thể không điển hìnhThể này
Trang 1TRLIỜNG ĐẠI HỌC Y Dược THÁI BÌNH
TẠI HUYỆN MƯÒNG LA TỈNH SƠN LA NĂM 2014
LUẬN ÁN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y Dược THÁI BÌNH
Trang 5ĐẶT VẤN ĐÈ
Chuông 1: TỒNG QUAN
1.1 Dịch tễ học bệnh sởi và chẩn đoán bệnh sởi
1.1.1 Một số đặc điểm bệnh sởi
1.1.2 Biến chứng của bệnh sởi
1.1.3 Chẩn đoán bệnh
1.1.4 Quá trình dịch
1.1.5 Phòng bệnh sởi
1.1.6 Giám sát dịch tễ học
1.2 Tình hình dịch sởi trên Thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình dịch sởi trên thế giới
1.2.2 Tình hình dịch sởi tại Việt Nam
1.2.3 Tình hình dịch sởi tại Sơn La
Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
CBYT: Cán bộ Y tê
CSYT: Cơ sở Y tế
KAP: (Knowledge Atittude Practice) Kiến thức, thái độ, thực hành
TCMR: Tiêm chủng mở rộng
TTGDSK: Truyền thông giáo dục sức khỏe
WHO: (World Health Organization) Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 73.1 Một số đặc điểm dịch tễ học dịch sởi và tình hình đáp ứng phòng
chống dịch tại Huyện Mường La, tỉnh Sơn La
3.1.1 Một số đặc điểm dịch tề học dịch sởi tại Huyện Mường La, tỉnh Sơn La
3.1.2 Kết quả điều tra về khả năng đáp ứng chống dịch sởi cùa hệ thống Y tế huyện Mường La - tỉnh Sơn La
3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh sởi của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại huyện Mường La
3.2.1 Một số đặc điểm chung của bà mẹ
3.2.2 Kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh sởi cúa bà mẹ
Chuông 4: BÀN LUẬN
4.1 Một số đặc điểm dịch tễ học dịch sới và tình hình đáp ứng phòng chống dịch tại Huyện Mường La, tinh Sơn La năm 2014
4.1.1 Một số đặc điểm dịch tễ học dịch sởi tại Huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2014
4.1.2 Nhận xét khả năng đáp ứng chống dịch của hệ thống Y tế tại Huyện Mường La - tỉnh Sơn La
4.2 Kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh sởi tại các địa bàn nghiên cứu
KÉT LUẬN
KHUYẾN NGHỊ
Trang 8PHU LỤC
Trang 9Bảng 3.1 Phân bố các trường hợp mắc sởi tại 5 xã có dịch
Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc sởi theo xã/100.000 dân
Bảng 3.3 Phân bố trường hợp mắc sởi theo giới
Bảng 3.4 Một số đặc điểm về tuổi của các trường hợp mắc sởi
Bảng 3.5 Kết quá xét nghiệm huyết thanh ở người mắc sởi
Bảng 3.6 Tiền sử tiêm vacxin sởi theo giới
Báng 3.7 Số liều tiêm vacxin sởi ở người bệnh
Bảng 3.8 Tỷ lệ người bệnh thấy xung quanh nhà có người mắc sởi
Bảng 3.9 Tiền sử tiếp xúc với trường hợp mác sởi của người bệnh
Bảng 3.10 Phân bố tỷ lệ mắc sởi theo tháng trong năm
Bảng 3.11 Triệu chứng của người bệnh mắc sởi
Báng 3.12 Nơi điều trị bệnh khi bị mắc sởi
Bảng 3.13 Phân bố thâm niên nghề nghiệp của cán bộ y tế
Bảng 3.14 Mức độ được cập nhật kiến thức về phòng bệnh sởi của cán bộ y tế
Bảng 3.15 Kiến thức của cán bộ y tế khi có dịch sởi xảy ra tại địa phương
45 Bảng 3.16 Tỷ lệ nhân viên y tế đã tham gia chống dịch sởi tại địa phương trong vụ dịch vừa qua
Bảng 3.17 Công việc của cán bộ y tế đã tham gia chống dịch sởi
Bảng 3.18 Cách giám sát bệnh nhân bị bệnh sởi của cán bộ y tế
Bảng 3.19 Tỷ lệ cán bộ y tế giám sát theo các biểu mẫu thống kê về chương trình phòng chống bệnh sởi
Bảng 3.20 Phân bố nhóm tuổi của bà mẹ
Trang 10Bảng 3.22 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh sới cúa bà mẹ Bảng 3.23 Hiểu biết của bà mẹ về một số đặc điểm của bệnh sởi Báng 3.24 Kiến thức của bà mẹ về bệnh sởi theo dân tộc
Trang 11Bảng 3.26 Kiến thức cua bà mẹ về nguồn lây, đường lây và khối cảm nhiễm
của bệnh sởi
Bảng 3.27.Kiến thức của bà mẹ về dấu hiệu khi mắc bệnh sởi
Bảng 3.28.Kiến thức của bà mẹ về biến chứng của bệnh sởi
Bảng 3.29 Kiến thức cùa bà mẹ về dấu hiệu của trẻ cần phải đưa đi khám tại cơ sờ y tế ngay
Bảng 3.30 Loại thuốc bà mẹ sứ dụng nếu trẻ bị sởi
Bảng 3.31 Cách cho tré ăn khi trẻ bị bệnh sởi của bà mẹ
Báng 3.32 Biện pháp phòng ngừa bệnh sởi cho trẻ của bà mẹ
Bảng 3.33 Kiến thức của bà mẹ về thời điểm tiêm vacxin và thời gian cách ly cho trẻ
Bảng 3.34 Tỷ lệ bà mẹ đã đưa trẻ đi tiêm phòng sởi
Bảng 3.35.Kiến thức cùa bà mẹ về tiêm đầy đủ vacxin cho trẻ
Bảng 3.36.Kiến thức của bà mẹ về những trẻ có nguy cơ mắc sởi
Trang 142001). Từ năm 2000 đến nay Sơn La đã xảy ra 04 vụ dịch sốt phát ban dạng sởi với số ca mắc (Năm 2001: 586 ca; năm 2005: 468 ca; năm 2010-2011: 1.056 ca; năm 2014, đến thời điểm hiện tại số ca mắc vẫn tiếp tục được ghi nhận trên địa bàn tỉnh), gần đây nhất là vụ dịch năm cuối năm 2013 và đầu năm 2014 xẩy ra tại huyện Mường La - tỉnh Sơn La bắt đầu từ 23/12/2013, dịch xuất hiện tại 5 xã: Ngọc Chiến, Chiềng Ân, Tạ Bú, Chiềng Công, Chiềng Hoa với tổng số mắc trong vụ dịch là 138 trường hợp, trong đó lấy 102 mẫu xét nghiệm, kết quả 89/102 mầu dương tính với Sởi gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẽ cộng đồng, từ đó đặt cho chúng ta những câu hỏi: đặc điểm dịch tễ học của bệnh sởi ớ đây như thế nào?; đối tượng nào có nguy cơ mắc cao nhất?; biện pháp đế làm giảm ca bệnh tại cộng đồng?
Đố trả lời được các câu hỏi trên, đòi hỏi phái có những nghicn cứunhằm cung cấp những bàng chứng khoa học về đặc điểm dịch tễ của bệnh vàmột số yếu tố liên quan từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp chính xác và
hiệu quả Chính vì vậy chúng tôi triển khai nghicn cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điếm dịch sởi, công tác phòng chống dịch và kiến thức, thực hành của
bà mẹ về bệnh sởi tại huyện Mường La tỉnh Sơn La năm 2014.
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1 Mô tả một số đặc điềm dịch tễ học dịch sởi và công tác đáp ứngphòng chống dịch tại Huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2014
2 Đánh giá kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi vềphòng chống bệnh sởi tại các địa bàn nghiên cứu
Trang 15Chuong 1 TỎNG QUAN
1.1 Dich tễ hoc bênh sỏi và chẩn đoán bênh sởi
• • • •
1.1.1 Một số đăc điểm bênh sởi.
• • •
- Khải niệm: Bệnh sởi (measles) là một bệnh sôt phát ban cấp tính do vi
rút sởi (Morbillivirus) gây ra Bệnh có tính lây truyền rất cao và phố biến ởtrẻ em [ 19],[21 ]
Sởi có thể gây dịch khắp nơi trcn thế giới Trong quá khứ, các vụ dịchthường xảy ra cứ mồi 2 đến 4 năm vào mùa xuân ở các thành phố lớn, khi mà
số lượng một nhóm trẻ không có miễn dịch với sởi đủ lớn Theo thống kê của
Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 30 triệu người trên toànthế giới bị nhiễm sởi Chí tính riêng năm 2006, đã có hơn 240 ngàn người,chủ yếu là trẻ cm bị tứ vong do mắc sởi [63],[64], Hiện nay bệnh thường gặp
ở trẻ ở độ tuổi trước khi đi học không được tiêm chủng ngừa sởi
Vi rút sởi thuộc nhóm paramyxovirus và vi rút sởi rất yếu ớt bị tiêu diệt
ở nhiệt độ 56°c trong 30 phút ở 37°c thời gian bán hủy của nó là 2h, ở 4°c
chúng có thể tồn tại đến 2 tuần Trái lại ở nhiệt độ -70°c nó có thể tồn tại trên
5 năm, đặc biệt như mọi Myxovirus nó rất nhạy cảm với ê-te [19]
về cấu trúc kháng nguyên vi rút sởi có 3 loại kháng nguyên:
- Nucleocapsid có một kháng nguyên là Ribonucleoprotein hay còn gọi
là kháng nguycn kết hợp bổ thể
- Kháng nguyên ngưng kết hồng cầu nằm trên vỏ bọc
- Kháng nguyền hủy hồng cầu nằm trên vỏ bọc
Trang 16Kháng nguyên Ribonucleoprotein và kháng nguyên ngưng kết hồng cầuđóng vai trò quan trọng trong tính kháng nguyên của vi rút sởi.
Tương ứng có 3 kháng nguyên nói trên có 3 kháng thể được hỉnh thành.Kháng thể ức chế ngưng kết hồng cầu được phát hiện 2-3 ngày sau khi phát
Trang 17ban hiệu giá của chúng tăng lên nhanh và trong vài ngày đã lên 1/256 đên 1/512 nhưng chúng lại hạ rất từ từ, sau 1 năm chúng mới giảm từ 'Á độ pha loãng và thường vẫn còn thấy tỉ lệ 1/16 đến 1/32 kháng thể từ 10-15 năm sau khi mắc bệnh Còn kháng thể làm chệch bổ thế cũng xuất hiện ngay những ngày đầu của phát ban 10-15 ngày sau đạt tỉ lệ cao và tồn tại rất lâu Tương
tự đối với kháng thề trung hòa tỉ lệ cũng theo đường tiến triển nhưng hàm lượng ít hơn [14],[19].
- Đổi tượng mắc sởi:
• Tất cả những người chưa có miễn dịch với sởi đều có nguy cơ mắc bệnh
• Tại Việt Nam, nhóm có nguy cơ mắc sởi là: Trẻ nhỏ do không cònmiễn dịch từ mẹ truyền sang nhưng chưa được tiêm vắc xin; trẻ đã tiêm vắcxin nhưng chưa có đáp ứng miền dịch; thanh niên do chưa từng mắc sởi hoặctiêm vắc xin trước đây Do vậy, các nhóm đối tượng này cần được báo vệbàng tiêm vắc xin sởi
• Việc ngừng cung cấp dịch vụ tiêm chủng do bất kỳ nguyên nhân nào,sổng ớ nơi có mật độ dân số quá đông cũng là những yếu tố làm tăng caonguy cơ mắc sởi
- Lâm sàng bệnh sởi:
• Thể lâm sàng điển hình
Bệnh sởi điển hình được diễn biến qua 4 thời kỳ:
- ủ bệnh: Thời kỳ này kéo dài 0 7 - 2 1 ngày, trung binh khoảng 10-12ngày, người bệnh thường không có biếu hiện gì, một số ít trường hợp có thể
có sốt nhẹ, mệt mói, chán ăn hoặc rối loạn tiêu hóa
Trang 18- Khởi phát Còn gọi là giai đoạn viêm long): Giai đoạn này kco dài 03 - 05ngày với hai triệu chứng đặc biệt là sốt và viêm long, sốt có thể sốt đột ngột
từ 39° - 40° c, đổ mồ h ô i , trẻ mệt mỏi, khó chịu Viêm long do vi rút làm tổnthương và gây xuất tiết ở niêm mạc ; trẻ hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũinhiều, mắt đỏ , ngứa, sợ ánh sáng, mi mắt sưng, ra nhiều ri, có thể thấy viêm
Trang 19- họng đỏ, nhiêu khi có giả mạc mủn và dê nhâm với bạch câu Đên cuôi thời
kỳ này xuất hiện nốt Koplick Đó là những chấm trắng ngà, hơi xanh, nhỏ độ
1 mm, hơi nổ gợn lên, xuất hiện trên nền đỏ thắm của niêm mạc má, môi, lợi.
Có khi nốt Koplick lan tràn ra cả màng nhày của miệng gây chần đoán nhầm với tua (Muguet) Nốt Koplick là dấu chứng đặc hiệu và nó mất đi khi ban nổi Đây là thời kỳ lây lan mạnh nhất.
- Phát ban: Các triệu chứng điển hình được biểu hiện là sốt cao tới 40° c
và phát ban Ban đặc biệt hiệu cá ở hình dáng và cách mọc theo trình tự.
Trong vòng 03 - 04 ngày, lúc đầu ban mọc từ sau tai, sau đó ban lan ramặt, gáy, ngực, lưng, tay và chân Thường hết ngày thứ 3 thì ban đã mọchết sần, màu hoa đào hơi nổi lên da Sờ vào ban có cảm giác mượt nhưnhưng, kích thước của ban rộng độ một vài milimét, bờ không đều, tách rờinhau hoặc nhóm họp lại nhưng luôn chừa lại khoảng da lành Khi ấn lên,ban biến mất
Khi ban sởi mọc thì sốt lùi dần, mạch nhanh, nhưng vẫn còn triệu chứngviêm long Thân nhiệt sẽ giảm dần xuống tới mức bình thường khi ban mọckhắp cơ thể, cho nên nếu sốt còn kéo dài hay đã hết sốt mà sốt trở lại là dấuhiệu biến chứng của bệnh sởi
- Sởi bay (Hay giai đoạn bong vẩy): Triệu chứng này xuất hiện ngay saukhi ban đã mọc khắp người Ban sởi bay cũng tuần tự như khi xuất hiện Saukhi ban sởi bay thường đố lại các mảng sắc tố hơi sầm màu trên da tạo nênhình ảnh (vằn da hổ) tồn tại khoảng 1 tuần, tiếp đó là giai đoạn bong vảy; vảynhò như cám Đây là giai đoạn bệnh nhân hồi phục dần nếu không xảy ra cácbiến chứng của bệnh
Trang 20* Thể không điển hình
Thể này gặp ở một số trường hợp như: trẻ em dưới 6 tháng tuổi: nhữngngười có miễn dịch không hoàn toàn như những trường hợp nhiễm vi rút sởi ởngười đã được tiêm vacxin sởi chét hoặc đã tiêm Gamma Globulin trong 8
Trang 21ngày đâu sau khi bị lây nhiêm vi rút Lâm sàng diên biên nhẹ (sôt nhẹ, ban thoáng qua) Để phát hiện và xác định bệnh sởi thể này cần xét nghiệm huyết thanh học.
* Thể sởi ác tỉnh.
Bệnh sởi ác tính tiến triển nhanh đến tử vong, thường xây ra ớ cuối giaiđoạn khởi phát hoặc trong lúc phát ban, với thế này ngay từ đầu các triệuchứng đã nặng và chuyển sang các thể nguy kịch như: Thể trụy tim mạch, thểngạt và thể xuất huyết [14],[19],[27],[53]
1.1.2 Biến chứng của bệnh sởi.
Bệnh sởi nghiêm trọng là do các biến chứng của nó và là nguyên nhângây tử vong, thông thường các biến chứng hay xảy ra ớ thời kỳ ban bay Biếnchứng thường gặp nhất là biên chứng về hô hấp, rồi đến viêm tai giữa, ỉacháy, suy dinh dưỡng, mù lòa và các biên chứng thần kinh Đến nay, biếnchứng sau khi mắc sởi vần là một vấn đề lớn ở các nước đang phát triển
1.1.2.1 Biến chứng về hô hấp
Vi rút sởi tấn công hệ hô hấp gây viêm nhiễm và tạo điều kiện cho bộinhiễm Tụ cầu là nguyên nhân gây bội nhiễm hay gặp nhất Các biến chứng
về hô hấp hay gặp
- Viêm mũi họng, viêm thanh quản, nhất là viêm thanh quản có thắt, trẻ
ho ông ổng, thanh quản bị viêm và đôi khi xung huyết nặng, gây ra những cơn
co thắt thanh quản làm khó thở kịch liệt Khám phổi ta nghe có tiếng rít, tuynhiên, đa phần trường hợp lành tính Viêm thanh quản muộn ít gặp hơn, trẻkhó thở liên tục, sốt cao, phù nề do xuất tiết thanh quản và thanh môn, có khiphải mở khí quản
Trang 22- Viêm phế quản: Trẻ sốt cao, ho nhiều, khó thở, nếu không điều trị kịpthời dề chuyển sang viêm phe quản - phổi.
- Viêm phế phản - phổi: Đây là biến chứng nguy hiếm nhất là ở trẻ suydinh dưỡng, vệ sinh kém Bệnh nhân khó thở, tím tái, sốt cao dao động trằn
Trang 23- trọc hoặc lơ mơ, tình trạng toàn thân suy sụp làm bệnh nhân rât dê tử vong nếu không được xử lý điều trị kịp thời.
1.1.2.2 Biến chứng về não.
Có 2 dạng chính là
* Viêm não cấp: Tỷ lệ 1/1000 trường hợp mắc sởi, có 2 dạng viêm nãocấp: viêm não cấp sau sởi và viêm cấp do sởi Mức độ nghiêm trọng thay đốitùy theo từng trường hợp Tỷ lệ tử vong khoảng từ 10 - 15% Di chứng chủyếu là di chứng tâm thần, tý lệ khoảng 20 - 50%
* Viêm não xơ cứng lan tỏa bán cấp (SSPE)
SSPE là biến chứng muộn, rất hiếm xảy ra (tỉ lệ 1/300.000 trường hợpsởi) SSPE thường xảy ra ở trẻ có tiền sử mắc sởi từ một vài năm trước đóhoặc có thể lâu hơn nữa Bệnh tiến triển từ từ, suy giảm nhanh chóng về tinhthần và chức năng vận động Ban đầu thường xuất hiện thay đổi về tính tìnhhoặc khả năng học tập và cuối cùng đi đến mất trí, thường dần đến tử vongtrong vòng một vài năm Đến nay, nhiều tác giả vẫn tiếp tục nghiên cứu về vaitrò của hệ thống miễn dịch trong bệnh SSPE
Ngoài các dạng trên còn có thể gặp các dạng biến chứng khác của hệ
thần kinh trung ương (tuy rất hiếm) như viêm tủy, viêm thần kinh chức năngbao gồm cả thần kinh ngoại biên như hội chứng Gullain - Barrée
ỉ 1.2.3 Biến chứng tiêu hỏa
- Viêm miệng: Loét lở miệng, gây sốt, đau, rối loạn tiêu hóa tới vài tuần.Đôi khi gặp cả viêm hoại tử và có thể bị nhiễm khuẩn huyết
- ia chảy: Hay gặp, có thể gây mất nước cấp tính ở trẻ nhỏ
1.1.2.4 Các biến chứng khác
Trang 24- Viêm màng tiếp hợp, viêm tai giữa, viêm cơ tim (hiếm gặp), xuất huyết(do giảm tiểu cầu tạm thời) Trong những bệnh nhiệm trùng phối hợp như sởi
- ho gà, sởi - lao bệnh sởi làm giảm sức đề kháng và tạo điều kiện cho cácbệnh phối hợp tiến triển nặng thêm
Trang 25- Biên chứng xa của bệnh sởi là suy dinh dưỡng, còi xương, nó là cơ hộilàm phát triển bệnh Kwashiorkor [8],[19],[38].
1.1.3 Chẩn đoán hênh.
Biểu hiện lâm sàng bệnh sởi
- Thời gian ủ bệnh: 10-14 ngày
- Khởi phát bệnh: kéo dài 2-4 ngày
+ Sốt, mệt mỏi
+ Viêm long: ho, chảy nước mũi, viêm kết mạc, chảy nước mắt
+ Dấu Koplik xuất hiện trước khi phát ban: các chấm trắng 1 -2mm trênniêm mạc má, đổi diện với các răng hàm, có viền đỏ Là dấu đặc hiệu của sởi
Giai đoạn phát ban (kéo dài 3-5 ngày)
+ Ban xuất hiện từ mặt, lan dần xuống thân và chi trong 2-3 ngày, có cả
+ Có thể có tiêu chảy, buồn nôn, nôn
- Giai đoạn khởi bệnh:
+ Hết sốt
+ Ban hết dần theo trình tự phát ban (từ mặt xuống chân), để lại vết
thâm, bong da dạng vấy nhỏ màu trắng
+ Các biểu hiện toàn thân cải thiện dần
Biển chứng
Trang 26Thường xuất hiện vào giai đoạn sau phát ban:
+ Hô hấp: vicm phế quản, viêm thanh quán, viêm tai giữa, viêm phổi (dovirus sởi hoặc do bội nhiễm vi khuẩn)
Trang 27+ Viêm não, viêm tùy: sốt, đau đầu, co giật, hôn mê, có thế xuất hiệnnhiều tuần-tháng sau bệnh sởi; có thể gây tử vong hoặc di chứng thần kinh.
+ Tiêu hóa: viêm dạ dày-ruột, viêm ruột thừa, viêm hạch mạc treo; viêmgan (tăng men gan đơn thuần)
+ Hiếm gặp: viêm cơ tim, viêm cầu thận, xuất huyết giám tiểu cầu; caohoạt động có thể xuất huyết sau sởi
+ Tỷ lệ tử vong có thể lên tới 10% ở trẻ suy dinh dưỡng, trẻ suy giảmmiền dịch (nhiễm HIV)
Sởi không điển hình
Xuất hiện ở trẻ/ người có miễn dịch một phần với sởi (sau tiêm phòngvaccine sởi chết hoặc huyết thanh kháng sởi, có kháng thể từ mẹ)
- Ban xuất hiện từ chân tay, lan lên thân và mặt
- Dạng ban: mụn phỏng, xuất huyết
- Phù chân tay
- Thân nhiễm phổi, tràn dịch màng phổi
+ Môt số dang sởi đăc biêt:
Sởi ở người suy giảm miễn dịch tế bào:
- Có thể không kèm phát ban
- Biến chứng nặng: viêm phổi tiên phát do sởi, viêm não; HIV tiến triểnnhanh đến AIDS
Sởi ở người lớn:
- Biểu hiện nặng hơn: sốt cao, ban dầy hơn
- Hay gặp biến chứng đường hô hấp, bội nhiễm vi khuẩn
Trang 28Như vậy, chấn đoán bệnh sởi dựa vào các đặc điổm dịch tễ, triệu chứnglâm sàng và xét nghiệm.
Khác với nhiều bệnh truyền nhiễm, sởi là một bộnh cấp tính luôn có biểuhiện lâm sàng với các triệu chứng khá đặc hiệu theo trình tự của quá trìnhbệnh, đối với cán bộ y tế nhiều kinh nghiệm khi gặp những bệnh nhân sốt
Trang 29phát ban thường có những nhận định khá chính xác đây là bệnh nhân sôt phátban nghi sởi hay phát ban do những nguyên nhân khác.
- Ca bệnh nghi ngờ: Một bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh sởi cần giámsát
là bệnh nhân có biểu hiện sốt trên 38°c, phát ban và có ít nhất một trongcác
dấu hiệu viêm long hô hấp như ho, chảy nước mũi, viêm kết mạc mắt
Tuy nhiên theo khuyến cáo của Tố chức y tế thế giới, trong giai đoạnhiện nay khi Việt Nam đang tiến tới loại trừ bệnh sởi vào năm 2012 thìviệc
xác định những trường hợp sốt phát ban có phái là bệnh sởi hay không làđiều
hết sức quan trọng
Trang 31- Ca bệnh xác định phòng thí nghiệm: Một bệnh nhân sôt phát bannghi
sởi được lấy mẫu máu đúng quy định, kết quá xét nghiệm IgM dương tínhvới
vi rút sởi
- Ca bệnh sởi xác định về mặt dịch tề học: Một bệnh nhân sốt phátban
nghi sởi không được lấy mẫu hoặc lấy mẫu máu không đúng quy địnhnhưng
có liên quan dịch tễ học với một bệnh nhân được chấn đoán xác định sởiphòng thí nghiệm thì được gọi là xác định về mặt dịch tề học
- Ca bệnh sởi lâm sàng: Một bệnh nhân sốt phát ban nghi sói khôngđược lấy mầu hoặc lấy mầu máu không đúng quy định mà không tìm thấymối
liên quan nào với bệnh nhân sởi xác định phòng thí nghiệm thì chẩn đoánlà
ca bệnh lâm sàng
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Phân lập vi rút sởi: Từ dịch tiết mũi, họng, phú tạng trong thời kỳkhới
bệnh và 02 ngày đầu của giai đoạn phát ban, tuy nhiên việc phân lập vi rútsởi
rất khó khăn và ít khi dùng cho chẩn đoán sởi thông thường
Trang 32Phát hiộn vi rút sởi: Dùng kỳ thuật miễn dịch huỳnh quang để pháthiện
những hạt vi rút trong tế bào của chất tiết mũi, họng hoặc sử dụng kỳ thuậtsinh học phân tử RT/PCR và Sequencing để phân tích cấu trúc bộ gen củavi
rút sởi nhằm phân biệt các genotype khác nhau
Chẩn đoán bằng huyết thanh học: Có thể sử dụng hầu hết các phảnứng
huyết thanh dùng trong vi rút học như phán ứng kết hợp bổ thể, phản ứngNKHC hiện nay, người ta hay dùng kỳ thuật MAC - ELISA chẩn đoánbệnh
sởi Ưu điềm của kỹ thuật này là phát hiện sớm các yếu tố miễn dịch đặchiệu
của sởi: IgM, IgG với độ chính xác cao hơn các phương pháp khác vàthường
chỉ cần làm một lần với lượng nhó huyết thanh bệnh nhân
Chẩn đoán phân biệt:
Bệnh sởi cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh:
Trang 33- Rubella: Là bệnh do vi rút, triệu chứng viêm long nhẹ, đặc điếmlâm
sàng nổi bật là sưng hạch ở sau tai, sau cổ, quai hàm
- Tinh hồng nhiệt: Là bệnh của đọc tố tụ cầu gây nên Khởi bệnhthường là bệnh nhân sốt cao, không có triệu chứng viêm long, cùng mộtlúc
phát ban toàn thân
Nhiễm vi rút đường ruột Coxackie, ECHO: sốt cao, nôn, không cótriệu chứng viêm long trong thời kỳ trước phát ban
1.1.4 Quá trình dịch [19], [21].
1.1.4.1 Nguồn truyền nhiễm
Nguồn truyền nhiễm duy nhất là người, trong đó người bệnh lànguồn
lây duy nhất, không có tình trạng người khỏi và người lành lây vi rút
Tác nhân gây bệnh là vi rút sởi, thành viên của giống Morbillivirus,thuộc họ Paramyxoviridae Vi rút sới chi có một kháng nguyên duy nhất,có
dạng hình cầu đường kính khoảng 100 - 250 nm bao gồm 6 protein Bêntrong
vỏ capsid là chuỗi ARN của bộ gen di truyền được cấu tạo hình xoắn ốc
protein Vó ngoài cùng của vi rút là chất Glycoprotein với chất ngưng kếthồng cầu H (Hemaglutinin) hình nón và protein F (Fusion) là một khángnguyên lây nhiễm quan trọng cúa vi rút sởi
Trang 34Vi rút sởi nhân lên trong các tổ chức của cơ thể, nhiều nhất là ởtrong
các tế bào niêm dịch của đường hô hấp Những tế bào nhiễm vi rút khôngbị
chết ngay thường liên kết lại với những tế bào bên cạnh thành hợp bào rồibị
bong ra và được phóng thích vào các dịch tiết đường hô hấp rồi ra ngoàimỗi
khi ho và hắt hơi Vi rút được giải phóng ra ngoài nhiều từ thời kỳ khớiphát
(02 - 03 ngày tnrớc khi nổi ban) đỉnh cao là 01 ngày trước khi nối ban.Đồng
thời nó truyền bệnh trong suốt thời kỳ nồi ban (03 - 05 ngày) Sau thờigian
07 ngày người bệnh hết nguy hiểm
- Như vậy, sự lây nhiễm xảy ra chủ yếu trong giai đoạn tiền triệu
bài tiết vi rút qua đường hô hấp bị ngừng lại khi xuất hiện kháng thề trong
Trang 35máu, cùng lúc với sự xuât hiện ban sởi Trong nước tiêu, vi rút còn bài tiêtthêm vài ngày nữa, nhưng vai trò truyền bệnh không rồ ràng.
- Vai trò truyền bệnh của các ổ chứa động vật (như khỉ) không có ýnghĩa với quá trình dịch, mặc dù có thể gây bệnh thực nghiệm cho chúng
1.1.4.2 Đường truyền nhiễm
- Bệnh sởi lây theo đường hô hấp Khi người bệnh ho, hắt hơi thì virút
sởi có trong những giọt nước bọt bắn ra từ mũi họng sẽ lây sang ngườilành
Bệnh sởi dỗ lây đến mức trẻ cảm thụ chi cần đi qua buồng bệnh nhân chốclát
là có thể mắc bệnh vì vậy bệnh sởi có thể xảy ra một dây chuyền liên tụctừ
người bệnh sang người khác rất nhanh chóng Yếu tố thuận lợi cho sự lantruyền của bệnh sởi còn phụ thuộc vào các điều kiện xã hội; mật độ dân
lượng người, lối sống
Vi rút sởi có sức đề kháng rất yếu ở ngoại cảnh ncn loại trừ khảnăng
lây qua đồ dùng, vật dụng bị nhiễm dịch tiết mũi họng của bệnh nhân
Trang 36tháng tuổi hoặc lâu hơn tùy vào số lượng kháng thể mẹ tồn dư trong thờigian
có thai và tỷ lệ giảm kháng thể trong máu mẹ Kháng thể mẹ còn tồn tại ởtrẻ
Trang 37em sẽ ngăn cản sự đáp ứng miễn dịch khi tiêm vacxin sởi ở lứa tuồi này Nếu gây miễn dịch cho trẻ vào lúc 15 tháng tuổi thì sẽ đạt được tỷ lệ đáp ứng miễn dịch cao từ 95 - 98% việc gây miễn dịch lại bàng một liều bổ sung có thể làm tăng mức độ miễn dịch đạt tới 99% Trẻ em sinh ra từ người mẹ đã được gây miền dịch bàng vacxin sởi thì trẻ đó cũng có kháng thể thụ động của mẹ truyền cho, nhưng chỉ ở mức độ thấp và vần còn cảm nhiễm với bệnh sởi vì vậy những trẻ này cần được gây miễn dịch sớm hơn.
Ö người mắc bệnh sởi, thông thường kháng thể kháng vi rút sởixuất
hiện vào ngày thứ 12 và đạt hiệu giá tối đa vào ngày thứ 28 sau đó khoảng2
tháng thì hiệu giá kháng thế sẽ giảm xuống và tồn tại lâu dài ở mức độnhất
định Có thể phát hiện hiệu giá kháng thể sởi trong cả cuộc đời, thậm chícả
khi không có tiếp xúc lại với vi rút sởi Miền dịch đối với bệnh là miễndịch
vừng bền, tồn tại suốt đời, hiếm thấy bị tái nhiễm
Trường hợp SSPE là biến chứng muộn của bệnh sởi, khoảng 50%số
bệnh nhân SSPE có tiền sử mắc sởi trước 02 tuổi và khoảng cách trungbình
giữa thời gian mắc bệnh sởi và xuất hiện SSPE từ 06 đến 08 năm Ngườita
Trang 38cũng đã phát hiện những trường hợp SSPE ở những lứa tuổi khác nhau từ
02 - 35 năm và 85% số ca mắc đều ở độ tuổi 0 5 - 1 4 bệnh xẩy ra ớ namgiới
gấp 3 lần nữ giới
Bệnh sởi được coi là bệnh của trẻ em vì mọi người đều có khả năngcảm nhiễm với vi rút sởi, sự lây truyền của bệnh lại rất cao nên mọi ngườithường mắc bệnh từ thời thơ ấu
Tình trạng xuất hiện bệnh sởi và tính nghiêm trọng của dịch sởi cóliên
quan đến những điều kiện kinh tế và xã hội ớ mỗi nơi ờ những vùng hẻolánh, có sự hạn chế tiếp xúc với người xung quanh nên dịch sởi có thể xảyra
trong phạm vi lớn, nhó tùy thuộc vào tình trạng miền dịch tập thế trongcộng
đồng dân cư Ở thành phố, mật độ dân số cao thì bệnh xuất hiện theo mùa,tần
số mắc cao vào mùa đông - xuân và giám đi vào mùa Hè - Thu
Trang 39Lý do chủ yếu của tần số mắc bệnh thay đối theo mùa không chỉ vìđiều
kiện lạnh, thuận lợi cho sự sống của vi rút, mà còn phụ thuộc vào nhữngthay
đổi về điều kiện sinh hoạt của trẻ em Những tháng Đông - Xuân cũng lànhững tháng trẻ em nhập học, do đó có sự tiếp xúc mật thiết cùa trẻ vớinhau,
làm tăng khá năng lây truyền bệnh
Sởi cũng là một bệnh lưu hành địa phương trong các cộng đồng dâncư
và xảy ra dịch có tính chu kỳ khoảng từ 02 - 03 năm hoặc từ 03 - 05 nămtùy
theo từng nước Bệnh sởi xảy ra theo mùa, tại vùng khí hậu ôn đới thìbệnh
sởi xuất hiện nhiều vào cuối mùa Đông và đầu mùa Xuân, vùng nhiệt đớithì
bệnh xảy ra nhiều vào mùa khô
Tại Việt Nam, bệnh sởi lưu hành địa phương ở mọi nơi trong cảnước
và phổ biến ở trẻ em, nhất là ở trẻ dưới 05 tuổi Bệnh xuất hiện quanhnăm,
nhưng thường xảy ra dịch và phát triển nhiều vào những tháng Đông Xuân
-Đây cũng là những tháng rét, ẩm, bởi vậy trẻ mắc bệnh sởi dề bị biến
Trang 401.1.5.1 Các hiện pháp không đặc hiệu.
Bệnh sởi có thế cách ly tại nhà, việc cách ly cần được tiến hành từlúc
bắt đầu có dấu hiệu viêm long cho đến 4 ngày sau phát ban, việc này có ýnghĩa vừa phòng lây nhiễm sang bệnh nhân khác, vừa phòng bội nhiễm vàbiến chứng Không cần tẩy uế buồng bệnh sau khi khỏi bệnh vì vi rút sớirất
yếu ở ngoại cánh; chỉ cần làm thoáng khí buồng bệnh và lau chùi đồ đạcbằng