Sau 1 năm tìm hiểu thị trường, Công ty nhận thấy ngành nghề kinh doanh dịch vụ bán vé máy bay ngày một thu hút được nhiều sự quan tâm chú ý của khách hàng lại có nhiều khả năng mang lại cuộc sống ổn định cho nhân viên. Do đó Công ty TNHH Thương mại Du Lịch Dịch vụ Hồng Hà đã quyết định kinh doanh chủ yếu là bán và cung cấp vé máy bay các loại.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến quantrọng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, thương mại Trong nền kinh
tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh tạo niềm tin với khách hàng vềnhững sản phẩm mà doanh nghiệp mình đã đang và sẽ kinh doanh ,sản xuất.Đây thực sự là bài toán khó, nó quyết định tới sự thành bại của các doanhnghiệp, có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới bù đắp được cáckhoản chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận thực hiện tái sản xuất giản đơn vàtái sản xuất xã hội
Để làm được điều này, vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm
là sự đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, chất lượng ngày càng phảiđược nâng cao với giá thành hạ tạo nên sự hấp dẫn đối với mỗi khách hàng.Điều kiện này đã tạo nên nhiều phương thức tiêu thụ đa dạng, tiện lợi với cáchình thức thanh toán linh hoạt đem lại lợi ích, sự thoải mái cao nhất đối vớicác khách hàng khi mua sản phẩm của doanh nghiệp mình Tuy nhiên tháchthức lớn đối với mỗi doanh nghiệp là thị trường luôn biến động với các rủi rotiềm ẩn, sức mua và thói quen tiêu dùng của mỗi người dân Do vậy các nhàquản trị doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định sáng suốt, ứng phó kịp thờitrong mọi tình huống có thể xảy ra Để làm được điều này, các nhà quản trịcần sự hỗ trợ đắc lực của công tác kế toán tiêu thụ Đây là khâu rất quan trọngcủa quá trình kinh doanh, giúp đưa ra những thông tin nhanh chóng, kịp thờigiúp nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được chính xác, kịp thời, đầy đủ mọitình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó việc hạch toán lợi nhuận đượcthực hiện nhanh, đủ và kịp thời cùng với sự phân phối thu nhập công bằng tớingười lao động và đưa ra được những chiến lợi phù hợp cho tiêu thụ sản
Trang 2phẩm nâng cao năng suất, đáp ứng kịp thời về nhu cầu cũng như chất lượngsản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp, xã hội đề ra.
Trên cơ sở lý luận đã nghiên cứu và học tập tại trường cùng quá trìnhtìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Hồng Hà,nắm vững được tầm quan trọng của phương pháp hạch toán quá trình tiêu thụhàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá, cùng với sự hướng dẫn chỉbảo tận tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và đặc biệt là sự giúp
đỡ tận tình của Thầy giáo TS Nguyễn Hữu Ánh, em lựa chọn đề tài: “Tìm
hiểu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM du lịch dịch vụ Hồng Hà" làm chuyên đề thực tập của mình.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của embao gồm những phần sau
Chương I: Hoàn thiện kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM du lịch dịch vụ Hồng Hà
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại du lịch dịch vụ Hồng Hà.
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu Chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại du lịch dịch vụ Hồng Hà.
Do thời gian thực tập có hạn và nhận thức còn hạn chế nên chuyên đềkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý, chỉ bảocủa các thầy cô, các cô chú, anh chị trong công ty để bản chuyên đề đượchoàn thiện hơn
Trang 3Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh
chị phòng Tài vụ tại Công ty và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS.
Nguyễn Hữu Ánh giúp em hoàn thành chuyên đề này
Trang 4CHƯƠNGI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH TM DU LỊCH DỊCH VỤ HỒNG HÀ
1.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM du lịch dịch vụ Hồng Hà
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Hồng Hà với tên giao dịch
là: Hong Ha Service Tourist Trading Company Limited.
Tên viết tắt: HONG HA & STTCO , LTD có:
Trụ sở chính tại : Số 12/56 ,Ngõ Giáp Bát , Phường Giáp Bát, Quận Hoàng
Sau 1 năm tìm hiểu thị trường, Công ty nhận thấy ngành nghề kinhdoanh dịch vụ bán vé máy bay ngày một thu hút được nhiều sự quan tâm chú
ý của khách hàng lại có nhiều khả năng mang lại cuộc sống ổn định cho nhânviên Do đó Công ty TNHH Thương mại Du Lịch Dịch vụ Hồng Hà đã quyếtđịnh kinh doanh chủ yếu là bán và cung cấp vé máy bay các loại
Trong những ngày đầu mới thành lập các hoạt động của Công ty đãgặp nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật, tuy nhiên do sự cải tiến
Trang 5khụng ngừng về phương thức kinh doanh và tổ chức cỏn bộ nờn hiệu quả kinhdoanh của Cụng ty ngày càng cao, quy mụ của Cụng ty ngày càng mở rộng,
cơ sở vật chất của Cụng ty ngày càng được nõng cao phự hợp với điều kiệncủa nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta do đú đó gặt hỏi được nhiềuthành cụng và tạo được vị trớ trờn thương trường cũng như uy tớn trong lũngkhỏch hàng
1.2 Đặc điểm, tổ chức kinh doanh của Cụng ty TNHH thương mại
du lịch dịch vụ Hồng Hà.
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của cụng ty hiện nay.
Theo sự quản lý của nh nà n ước, công ty có nhiệm vụ sau:
- Là đơn vị kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập dới sự quản lý của nhà nnước Do vậy, hàng năm công ty phải tổ chức triển khai các biện pháp sản xuấtkinh doanh, phấn đấu hoàn thành có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh do
nh nà n ước quy đinh
- Công ty đợc Tổng công ty hàng không việt nam ( Việt Nam airlines ) hõtrợ về vốn Ngoài ra, công ty có quyền chủ động huy động thêm các nguồn vốn từbên ngoài nh vay các ngân hàng, các tổ chức tài chính, các quỹ hỗ trợ để đảmbảo nhu cầu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty Việc sử dụng vốn củacông ty phải đợc đảm bảo trên nguyên tắc đúng với chính sách và chế độ của Nhànớc
- Công ty phải chấp hành và thực hiện đầy đủ nghiêm túc chính sách, chế
độ của ngành, luật pháp của Nhà nớc về hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa
vụ đối với ngân sách Nhà nớc
- Trong mọi loại hình kinh tế, công ty luôn phải xem xét khả năng sản xuấtkinh doanh của mình, nắm bắt nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để từ đó đa ranhững kế hoạch nhằm cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, đáp ứng đầy đủ nhucầu cho khách hàng và đạt đợc lợi nhuận tối đa
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên
Trang 61.2.2 Đặc điểm nghành nghề kinh doanh của công ty
Công ty chuyên bán và cung cấp các loại vé máy bay cả trong nước vàquốc tế đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
Về nguồn hàng, Công ty khai thác các nguồn hàng tương đối đa dạng.Các loại vé máy bay chủ yếu được nhập từ các hãng hàng không lớn trongnước như: hãng hàng không quốc gia Việt Nam airlines Hãng hàng khôngJetstar, hãng hàng không Indochina airlines Ngoài ra còn có các hãng nướcngoài như: Asian airlines, China airlines, Korean airlines
Thị trường kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng Công ty có dựđịnh mở thêm một số chi nhánh ở các tỉnh, thành phố để đáp ứng ngày càngđầy đủ hơn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Công ty nắm vững khả năngkinh doanh, nhu cầu thị trường để xây dựng kế hoạch tổ chức, thực hiệnphương án kinh doanh hiệu quả
1.3 Đặc điểm tổ chúc bộ máy quản lý của Công ty
Tại Công ty TNHH Thương mại du lịch dịch vụ Hồng Hà bộ máyquản lý được tổ chức theo cơ cấu chức năng Theo cơ cấu này, nhiệm vụ quản
lý đưọc phân chia cho các bộ phận theo chức năng, mỗi người lãnh đạo chỉđảm nhận thực hiện một chức năng nhất định
Sơ đồ 1:
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Du Lịch Dịch Vụ Hồng Hà
Trang 7Giám Đốc gồm một Giám đốc giữ quyền lực cao nhất trong công ty.Tất
cả những hợp đồng, những thay đổi lớn hoặc những quyết định quan trọngliên quan đến Công ty đều phải do Giám đốc quyết định và ký
Đứng sau là Phó Giám đốc, Phó Giám đốc là một thành viên của Công tythay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty hàng ngày khi Giámđốc đi vắng Phó Giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm trước pháp luật vàchịu trách nhiệm về hoạt động của Công ty Tất cả các văn bản, quyết định, giấytờ… đều phải trình phó giám đốc ký duyệt trước khi thực hiện nếu thuộc các vấn
đề về hoạt động hàng ngày của Công ty khi Giám đốc đi vắng và uỷ quyền lạicho Phó Giám đốc
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÒNG
ĐĂT VÉ
Trang 8Cơ cấu bộ máy của Công ty được sắp xếp theo chức năng nhiệm vụ củacác phòng ban, đảm bảo được sự thống nhất, tự chủ và sự phối hợp nhịpnhàng giữa các phòng ban.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
- Phòng Tổ chức Hành chính gồm: Trưởng phòng lãnh đạo chung vàPhó phòng giúp việc Phòng Tổ chức Hành chính có 4 cán bộ công nhân viên
có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong công tác tổ chức nhân
sự, đáp ứng nhu cầu công việc quản lý chặt chẽ nhân sự cũng như công táctiền lương của nhân viên
- Phòng Tài chính – Kế toán gồm: một Trưởng phòng và Phó phònggiúp việc (Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng), có nhiệm vụ thực hiện chứcnăng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý tài chính – kếtoán của Công ty, quản lý theo dõi tình hình tài sản cũng như việc sử dụngvốn của Công ty, thực hiện đầy đủ công tác ghi chép sổ sách các nghiệp vụphát sinh trong Công ty
Phòng Kinh doanh gồm Trưởng phòng và Phó phòng giúp việc, có nhiệm
vụ tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch kinh doanh quý, năm cho toàn Công ty,chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của toàn Công ty, tìm hiểu và khảo sát thị trường
để nắm bắt được nhu cầu của thị trường, đề xuất các biện pháp điều hành chỉ đạokinh doanh từ văn phòng Công ty đến các cơ quan phụ thuộc Xác định quy môkinh doanh, định mức hàng hóa, đồng thời tổ chức khai thác điều chuyển hàng hóaxuống các công ty
Phòng đặt vé gồm một trưởng phòng ,một pho phòng và sáu nhân viên nữađều la ticketting ( nhân viên đặt và xuất vé máy bay) tất cả nhân viên trong phòngđều có nhiệm vụ như nhau là phục vụ khàch hàng đặt vé , tính giá va tất cả các
Trang 9nghiệp vụ có liên quan đến vé máy bay như tư vấn cho khách hàng các đường bay,gia vé , kể ca việc chăm sóc khách hàng.
1.4.Đặc điểm, tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ Hồng Hà.
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là việc tổ chức thực hiệnghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theonội dung công tác kế toán bằng chế độ quản lý kinh tế, bằng phương phápkhoa học của kế toán, phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp để pháthuy chức năng, vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý vĩ mô,
vi mô nền kinh tế
Để lựa chọn được một hình thức tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, doanhnghiệp phải hiểu rõ được vai trò, chức năng của bộ máy kế toán, phải căn cứvào đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, quy mô, địa bàn hoạtđộng, và trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính cũng như khả năng, trình
độ đội ngũ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp
Xuất phát từ những yêu cầu trên và căn cứ vào tình hình thực tế sảnxuất kinh doanh cũng như khả năng, trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán củaCông ty, Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ Hồng Hà đã tổ chức bộmáy kế toán theo hình thức tập trung Phòng kế toán là nơi thực hiện toàn bộcông tác kế toán tại công ty: từ việc ghi chép, phản ánh, tập hợp số liệu đến việclập các báo cáo tài chính, tất cả đều do nhân viên phòng kế toán đảm nhận.Ngoài ra, phòng còn thực hiện chức năng kiểm tra giám sát quá trình sản xuấtkinh doanh của các đơn vị phụ thuộc Có thể mô phỏng theo sơ đồ sau:
Trang 10Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty có chức
năng giám sát chung mọi hoạt động của phòng kế toán, là người chịu tráchnhiệm giải trình trực tiếp các báo cáo tài chính (cùng Giám đốc) cho các cơquan chức năng, tư vấn lên Giám đốc để vận hành việc sản xuất kinh doanh
và vạch ra kế hoạch dự án hoạt động trong tương lai Kế toán trưởng còn làngười thay mặt Giám đốc tổ chức công tác hạch toán toàn công ty và thựchiện các khoản đóng góp với ngân sách nhà nước
Kế toán thanh toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến thu, chi tiền, thuế VAT được khấu trừ, các khoản phải thu, phải trả khác,các khoản tạm ứng, các khoản nợ ngắn hạn, vay dài hạn theo thời điểm phátsinh nghiệp vụ kinh tế Các tài khoản được sử dụng để theo dõi những nộidung trên gồm: TK111, TK112, TK113, TK133, TK141, TK311, TK3382,TK138, TK341 Mỗi tài khoản được mở chi tiết thành các sổ chi tiết để theodõi từng đối tượng, khoản mục làm cơ sở số liệu cuối tháng lập các Nh ật k ý
ch ứng t ừ, Bảng tổng hợp chi tiết
Phã phßng kÕ to¸n kiªm kÕ to¸n thµnh phÈm vµ tiªu thô
KÕ to¸n tr ëng
Kế toán công
cụ dụng cụ, tài sải cố định
KÕ to¸n
thanh
to¸n
KÕ to¸n tiÒn mÆt
KÕ to¸n gi¸
thµnh kiªm
kÕ to¸n tæng hîp
Trang 11Kế toán vật tư theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho đối với vật tư,
nguyên vật liệu, các khoản thuê ngoài gia công, số liệu về giá trị NVL đượcghi theo giá thực tế đích danh Các tài khoản được sử dụng để theo dõigồm :TK152,TK1541 thuê ngoài gia công).Các tài khoản này được mở chitiết theo từng đối tượng, ngoài ra còn sử dụng các sổ sách khác như sổ cân đốivật tư, thẻ kho, bảng phân bổ NVL, Nhật ký chứng từ số 5, Bảng kê số 3
Kế toán công cụ dụng cụ,TSCĐ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐcủa doanh nghiệp cả về nguyên giá và khấu hao, theo dõi việc mua sắm, xâydựng, sửa chữa lớn TSCĐ trong công ty Các tài khoản và sổ sách được sửdụng để theo dõi tình hình này gồm : TK211,TK214,TK241, sổ chi tiết tàikhoản 211, bảng phân bổ khấu hao
Kế toán tiêu thụ theo dõi các khoản thu như doanh thu bán hàng, hàngbán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế phải nộp cho nhà nước, qua các tàikhoản TK511,TK531,TK532,TK3331 và sử dụng các sổ theo dõi như sổ theodõi tổng hợp, sổ theo dõi các đại lý, các sổ chi tiết và bảng kê số 1
Kế toán giá thành kiêm kế toán tổng hợp theo dõi tình hình nguồn vốncủa doanh nghiệp và việc trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính; theo dõi tổng hợp các khoản chi phí sản xuất như chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí bán hàng, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệutrực tiếp; tính toán, xác định chính xác giá vốn hàng bán; xác định các khoảnchi phí, thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bất thường và xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Cuối tháng, cuối kỳ kế toán giá thành kiêm
kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp số liệu lên báo cáo giá thành, báo cáo xuấtnhập tồn, báo cáo tiêu thụ, báo cáo lãi (lỗ) và lập các báo cáo tài chính theoquy định hiện hành
1.4.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ sách kế toán.
Trang 12Công ty tổ chức máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung và ápdụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung Theo hình thứcnày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh hàng ngày vào sổ nhật kýchung, sau đó căn cứ vào Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái.
Sơ đồ 2 : Trình tự kế toán tiêu thụ theo Nhật ký chung từ tại Công ty
TNHH Th ươ ng mại Du lịch Dịch vụ Hồng Hà.
ghhi
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Trang 13Chương II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DU LỊCH DỊCH VỤ HỒNG HÀ
2.1 Đặc điểm công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại
Du lịch dịch vụ Hồng Hà.
Công ty áp dụng các phương thức bán hàng sau:
2.1.1 Bán hàng trực tiếp.
Công ty áp dụng các phương thức bán buôn hàng hoá chủ yếu sau:
- Bán trực tiếp: Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, nhân viên bán hàngcủa công ty viết hoá đơn GTGT theo mẫu 01 - GTKT - 3LL và chỉ đạo việcxuất hàng, ngày giao hàng theo hợp đồng đã ký kết Khi giao hàng xong,khách hàng ký nhận đủ hàng, chấp nhận thanh toán và hai bên tiến hành thanh
lý hợp đồng Cuối ngày, nộp hoá đơn GTGT cùng với phiếu xuất hàng lênphòng kế toán để tiến hành ghi sổ
- Bán hàng qua điện thoại: Khi có khách hàng liên hệ qua điện thoại đểmua hàng, nhân viên bán hàng có nhiệm vụ tư vấn và cung cấp đầy đủ các thủtục cần thiết cho khách hàng, sau đó nếu khách hàng đồng ý, nhân viên bánhàng sẽ viết hóa đơn, phiếu giao hàng và cử người mang hàng giao tận nơitheo yêu cầu của khách hàng và tiến hành các thủ tục thanh toán cần thiết.Cuối ngày cũng tiến hành nộp hóa đơn GTGT cùng phiếu giao hàng lênphòng kế toán để tiến hành ghi sổ
Trang 142.1.2 Giá cả.
Với mục tiêu mở rộng thị trường, tăng thị phần trên thị trường, ngoàicác hoạt động chào hàng, quảng cáo Công ty còn sử dụng chính sách giá cảhết sức linh hoạt Nhưng việc hoạch định giá cả không phải là một công việc
dễ dàng mà nó phải được hoạch định trên giá cả thị trường, giá cả của các đốithủ cạnh tranh, mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty
Công ty thực hiện giảm giá đối với những khách hàng mua thườngxuyên, ổn định, mua với khối lượng lớn Việc thực hiện giảm giá, Công ty
có thể ghi trực tiếp trên hoá đơn bán hàng hoặc vào cuối quý sau khi xem xétnhững khách hàng lớn, khách hàng mua thường xuyên trong kỳ và quyết địnhgiảm giá cho những khách hàng mua nhiều, mua thường xuyên, mức giảm giáđược tính trên tổng số doanh thu bán cả quý cho khách hàng đó với tỷ lệ 0,5%đến 1%
2.1.3 Phương thức thanh toán.
Sự đa dạng hoá phương thức thanh toán hiện nay mà công ty áp dụng
đã thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng, kích thích tiêu thụ hàng hoá củaCông ty Theo sự thoả thuận giữa khách hàng và Công ty hay theo hợp đồngkinh tế đã ký kết thì khách hàng có thể thanh toán theo các hình thức sau: tiềnmặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm thu, điện chuyển tiền, thư tíndụng Việc thanh toán có thể theo hình thức thanh toán ngay hoặc theo hìnhthức thanh toán trả chậm sau một khoảng thời gian nhất định sau khi ngườimua nhận hàng và chấp nhận thanh toán Trong hợp đồng quy định cụ thể thờihạn thanh toán và tối đa là 30 ngày
Trang 152.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH TM du lịch dịch
vụ Hồng Hà.
Bán hàng là khâu quan trọng nhất của quá trình kinh doanh Bán hàng
là khâu lưu thông thành hoá, là cầu nối giữa phân phối hàng hoá và tiêu dùng
Là thước đo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nắm bắt được tầm quantrọng đó nên Công ty đã, đang và luôn coi trọng công tác nghiên cứu thịtrường, sử dụng những chính sách ưu đãi về giá bán, mở rộng các phươngthức tiêu thụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn mọi nhu cầu của khách hàngnhằm tăng doanh số tiêu thụ, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quảkinh doanh
2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Để kế toán quá trình tiêu thụ hàng hóa, Công ty sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường ( mẫu 02-GTTT-3LL_
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 01-BH)
- Thẻ quầy hàng ( mẫu 02 – BH)
- Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản….)
2.2.2 Tài Khoản sử dụng:
Để kế toán doanh thu bán hàng kế toán sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 – Doanh thu nội bộ
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Trang 16Và các tài khoản liên quan khác ( TK 111, 112, 131…)
2.2.3 Kế toán chứng từ doanh thu bán hàng:
Hàng ngày, khi phát sinh các nghiệp bụ bán hàng Kế toán Công ty căn cứ vào Hóađơn bán hàng, Hóa đơn GTGT đã được kiểm tra do nhân viên bán hàng lập và nộplên để ghi vào Sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Sổ nhật kýchung để ghi vào sổ cái TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo mẫu
sổ do Bộ Tài Chính ban hành
Ví dụ: Trong tháng 3/2009, Công ty bán một đoàn vé nội địa cho Công tyVINAGHIMEX theo Hóa đơn GTGT số 009876 ngày 12/03/2009 do phòng bánhàng lập như sau:
Trang 17Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh năm triệu năm trăm hai mươi lăm nghỡn đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 18Căn cứ vào hóa đơn trên, kế toán tiến hành ghi Sổ nhật ký chung theo mẫu:
Biểu số: 2
Đơn vị: Công ty TNHH du lịch dịch vụ Hồng Hà Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
STT dòng
Số hiệu TK đối ứng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 19Tiếp đó kế toán lấy số liệu trên sổ Nhật Ký Chung để lên Sổ Cái:
Biểu số: 3 Đơn vị: Công ty TNHH du lịch dịch vụ Hồng Hà Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
NĂM 2009 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số Tiền
sổ
STT dòng
-Số phát sinh trong tháng
1.654.525.000 1.654.525.000
-Ngày 31 tháng 3 năm2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 20Để phán ánh doanh thu bán hàng, tại Công ty còn mở Sổ nhật ký bánhàng theo dõi chi tiết cho từng lần xuất hàng hóa Do đó, đồng thời với việcghi Sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán Công ty căn cứvào các chứng từ liên quan đến bán hàng như hóa đơn bán hàng, hóa đơnGTGT, phiếu xuất hàng để ghi vào Sổ nhật ký bán hàng theo mẫu sau:
Biểu số: 4
Đơn vị: Công ty TNHH du lịch dịch vụ Hồng Hà Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG
NĂM 2009 Đơn vị tính: Đồng
Ghi Có TK doanh thu
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 21Đồng thời với việc theo dõi doanh thu tiêu thụ, kế toán Công ty còn mở
sổ chi tiết công nợ với người mua chi tiết cho từng đối tượng khách hàng
Ví dụ: Đối với khách hàng là Công ty VINAGHIMEX trong tháng3/2009 Công ty sẽ mở sổ chi tiết công nợ như sau:
Trang 22Căn cứ vào sổ chi tiết công nợ phản ánh chi tiết cho từng khách hàng,
kế toán xác định số tổng cộng phát sinh bên có và bên nợ TK 131 để ghi vào
sổ cái TK 131 theo từng tài khoản đối ứng
Biểu số: 6Đơn vị: Công ty TNHH du lịch dịch vụ Hồng Hà Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
NĂM 2009 Tên tài khoản: Phải thu khách hàng
Số Tiền
sổ
STT dòng
Số phát sinh trong tháng 5/3 009871 5/3 Bán hàng cho Cty Thăng Long 511
3331
8.650.000 432.500
12/3 009876 12/3 Bán hàng cho Cty VINAGHIMEX 511
3331
100.500.000 5.025.000
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 23Đồng thời việc hạch toán doanh thu kế toán Công ty đã tiến hành theodõi và phản ánh số thuế GTGT đầu ra trong tháng.
Hàng tháng căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán Công ty lập Bảng kêhoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (Mẫu số 02/GTGT)
Biểu số :7
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)
(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai
hàng tháng)
Tháng 03 năm 2009 Tên cơ sở kinh doanh: Công ty THHH TM du lịch dịch vụ Hồng Hà
Thuế giá trị gia tăng Ghi chú
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Trang 242.2.4 Kế toỏn tổng hợp doanh thu bỏn hàng.
Khi phỏt sinh nghiệp vụ tiờu thụ hàng húa, căn cứ vào húa đơn GTGT
kế toỏn tiến hành ghi sổ kế toỏn theo đỳng quy định của chuẩn mực kế toỏn
Vớ dụ: đối với húa đơn GTGT số 009876 ngày 12/03/2009 bỏn hàng choCụng ty VINAGHIMEX như trờn, kế toỏn tiến hành ghi sổ như sau:
2.3.1.Phương phỏp xỏc định giỏ vốn hàng bỏn tại Cụng ty.
Để xác định giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ, kế toán tiến hànhtính giá vốn cho từng loại hàng hoá Tại Cụng ty TNHH TM và du lịch dịch
vụ Hồng Hà giỏ vốn hàng xuất bán được tớnh theo phơng pháp giá thực tế đíchdanh Do đó, căn cứ vào trị giá của từng lô hàng mua vào, kế toán tính và ghi
sổ trị giá vốn hàng xuất bán
Vớ dụ: đối với cỏc loại vộ mỏy bay đó bỏn ra cho Cụng ty VINAGHIMEX
như trờn, giỏ vốn thực tế xuất bỏn như sau:
- Vộ 1 chiều HN-SG (Vietnam airlines): 1.050.000
Trang 25- Vé khứ hồi HN-Nha Trang (Jetstar): 1.980.000
2.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất sản phẩm hàng hóa đều phảilập chứng từ đầy đủ, kịp thời và đúng chế độ quy định Do đó, để phản ánhgiá vốn hàng bán Công ty sử dụng các loại chứng từ bao gồm:
- Phiếu xuất hàng
- Phiếu báo hàng hóa còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm kê hàng hóa
- Phiếu xuất hàng gửi đại lý
2.3.3 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh giá vốn hàng xuất bán, kế toán Công ty sử dụng TK632-Giá vốn hàng bán
Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong kỳTài khoản này không có số dư
2.3.4 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán.
Tương tự như phần hạch toán doanh thu bán hàng, hàng ngày kế toáncăn cứ vào phiếu xuất hàng và hoá đơn GTGT để ghi vào sổ Nhật ký chung
và căn cứ số liệu của sổ Nhật ký chung để lên Sổ Cái TK 632:
Biểu số:8
Trang 26Đơn vị: Công ty TNHH du lịch dịch vụ Hồng Hà Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
NĂM 2009 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số Tiền
sổ
STT dòng
-Số phát sinh trong tháng 5/3 009871 5/3 Bán hàng cho công ty
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 27Khi thực hiện công tác tiêu thụ hàng hoá của mình Công ty đã phải bỏ
ra một khoản chi phí phục vụ cho khâu bán hàng, gồm có: chi phí vận chuyểnhàng hoá đi tiêu thụ, chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo hành hàng hoá, chiphí tiền lương và các khoản phải trả nhân viên bán hàng, các chi phí khácbằng tiền khác Trong kỳ kế toán không theo dõi riêng từng khoản chi phí bánhàng mà đến cuối kỳ kế toán mói tập hợp chi phí bán hàng, làm căn cứ ghi sổ
kế toán