Hoạt động sản xuất của con người là hoạt động có ý thức và có mục đích , được lặp đi lặp lại và không ngừng được đổi mới , hình thành quá trình tái sản xuất
Trang 1Lời nói đầu
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ không thể không tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế đó Đất nớc ta cũng đang chuyển mình cùng với sự phát triển kinh tế của khu vực và thế giới Đến nay chúng ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể Có nh vậy là do Đảng và Nhà nớc ta
đã xác định rõ hớng đi, chính sách cho riêng mình bằng công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc, đa đất nớc tiến nhanh lên xã hội chủ nghĩa
Nền kinh tế nớc ta là một nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị ờng Do đó quan hệ hàng hoá tiền ngày càng đợc mở rộng và phát triển Các doanh nghiệp dù ở thành phần kinh tế nào hoạt động dới hình thức nào cũng phải thực hiện tốt công tác bán hàng và xác định kết quả
tr-Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp không ngừng vơn lên để tồn tại và khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng Muốn làm
đợc điều này, bản thân mỗi doanh nghiệp phải quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Một hoạt động không thể tách rời với quá trình bán hàng là xác
định kết quả bán hàng Thông qua kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thể thấy đợc hiệu quả kinh doanh của mình, từ đó có những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao các hiệu quả hoạt động kinh doanh
Thực hiện tốt công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp hiện nay Bởi vì nếu thực hiện tốt công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thì các doanh nghiệp mới hoàn thành nhiệm vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vấn đề bán hàng hoá không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của ngời tiêu dùng, của xã hội nói chung Chính vì nhận thức
đợc tầm quan trọng của vấn đề này nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi em đã quyết định chọn Chuyên đề : "Tổ chức kế toán bán
hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi " Chuyên đề gồm ba phần chủ yếu sau:
Chơng 1: Lý luận chung về Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi
Chơng 3: Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi.
Trang 2Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo, các cô chú, anh chị phòng Tài chính Kế toán và sự chỉ bảo tận tình của Thày giáo hớng dẫn:
TS Nguyễn Vũ Việt đã giúp đỡ, góp ý cho em trong quá trình thực hiện chuyên đề này Trong quá trình thực hiện chuyên đề em đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em mong sự đóng góp, giúp đỡ của thầy cô để chuyên đề thực tập của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chơng 1
Những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp1.1 sự cần thiết phảI tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1.Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng
Hoạt động sản xuất của con ngời là hoạt động tự giác có ý thức và có mục
đích, đợc lặp đi lặp lại và không ngừng đợc đổi mới, hình thành quá trình tái sản xuất xã hội, gồm các giai đoạn: Sản xuất - lu thông - phân phối - tiêu dùng Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định
đến sự thành công hay thất bại của một Doanh nghiệp
Sản phẩm của doanh nghiệp sau khi đợc sản xuất xong thì vấn đề hàng đầu
mà tất cả các doanh nghiệp quan tâm tới là vấn đề tiêu thụ Tiêu thụ hay bán hàng
là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị "tiền tệ" và hình thành kết quả bán hàng Hoặc nói một cách khác bán hàng việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng,
đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với ngời mua là quan hệ "thuận mua vừa bán" Doanh nghiệp với t cách là ngời bán phải chuyển giao sản phẩm cho ngời mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên quá trình bán hàng đợc coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng hoá đó Khi quá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, vật t hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng
1.1.2 ý nghĩa vai trò, của quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.
Nh chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể biết đ-
ợc lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp mình nh thế nào để có phơng hớng quản lý tốt hơn
1.1.3 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo đợc chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
Trang 4+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời
đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị ờng, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc
tr-+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp
lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ đợc chính xác, hợp lý
+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc đầy đủ, kịp thời
1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng kết quả bán hàng
Nhìn trên phạm vi doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân
tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng Nó là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác
nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất cũng nh công tác dự trữ, bảo quản thành phẩm
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt Nó vừa
là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với ngời tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó định hớng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán
Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Từ
đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc
Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bán
Trang 5hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá đợc mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận.
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
*Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm
*phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
*Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
*Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định và phân phối kết quả Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau
1.2 Lý luận cơ bản về quá trình bán hàng và kết quả bán hàng 1.2.1 Phơng thức bán hàng.
Tùy theo góc độ xem xét mà quá trình bán hàng có thể kháI quát theo những
b) phơng thức bán hàng chịu: khách hàng mua hàng và nợ lại
2 Nếu đứng trên góc độ chuyển giao sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng:
a) phơng thức bán hàng trực tiếp.
Khái niệm: Là phơng pháp bán hàng ngời mua nhận hàng trực tiếp tại kho
ng-ời bán Về cơ bản sau khi đã nhận hàng, ký xác nhận đã nhận hàng đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu
b) phơng thức gửi hàng đi bán hoặc bán hàng đại lý.
Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán xác định giá vốn của hàng gửi đI bán theo
5 phơng pháp (Đích danh, bình quân gia quyền……) Khi đại lý đã bán đợc hàng (Khách hàng nhận đợc hàng) kế toán xác định ghi nhận doanh thu khi đủ
điều kiện ghi nhận doanh thu, khi đó kế toán phát hành hóa đơn cho đại lý
3 Bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp.
Trang 6- Giá bán trả chậm trả góp cao hơn giá bán trả tiền ngay Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay, số tiền chênh lệch do giá bán trả chậm trả góp cao hơn giá bán trả tiền ngay sẽ đợc ghi vào doanh thu cha thực hiện
1.2.2 Doanh thu bán hàng và giảm doanh thu.
a Doanh thu bán hàng.
Khái niệm: Doanh thu bán hàng là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đợc trong kỳ hoạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Nội dung: Doanh thu thuần đợc xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đI các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại
Các loại doanh thu: Doanh thu từng loại hình SXKD và bao gồm:
- Doanh thu bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đợc chia
- Ngoài ra còn các khoản doanh thu khác
b Điều kiện ghi nhận doanh thu:
1 Doanh thu đợc ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đợc chia đợc quy định tại Chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thỏa mãn các điều kiện thì không hạch toán vào doanh thu
2 Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
3 trờng hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng
tự về bản chất thì không đợc ghi nhận doanh thu
4 Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng ngành hàng, từng sản phẩm… theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác
định doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng từng sản phẩm… để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập Báo cáo tài chính
b Giảm doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu nh: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, Thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp
và thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải đợc phản ánh, theo dõi chi thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinh; thuyết minh báo cáo tài chính )
Trang 7Nội dung: Chiết khấu thơng mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn
giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm tr cho ngời mua do việc ngời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kính tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Nội dung: Doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhng bị khách hàng trả lại do
vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, nh: Hàng kém phẩm chất, Sai quy cách, chủng loại
Trờng hợp ngời bán đã xuất hóa đơn, ngời mua đã nhận hàng, nhng sau
đó ngời mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lợng phải trả lại toàn
bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho ngời bán, bên mua phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại ngời bán do không đúng quy cách,
căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai
Trờng hợp ngời bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, ngời mua cha nhận hàng nhng phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lợng phải trả lại toàn bộ hành hóa, hoặc một phần hàng hóa, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phảI lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa,số lợng, giá trị cha có thuế GTGT, tiền thuế GTGT
lý do trả hàng theo hóa đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn) đồng thời kèm theo hóa đơn gửi trả lại cho bên bán để bên bán lập lại hóa đơn GTGT cho số lợng hàng hóa đã nhận và làm căn cứ bên bán điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra
cho bên mua hàng trong trờng hơp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
Trờng hợp đơn vị bán đã xuất hàng hóa, dịch vụ và đã lập hóa đơn nhng do hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo chất lợng, quy cách… phỉa điều chỉnh giảm giá bán
và bên mua phảI lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lợng, quy cách hàng hóa, mức giá giảm theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, thời gian), lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá đợc điều chỉnh Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hóa, dịch vụ tại
Trang 8hóa đơn số, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lu thông đến tiêu ding
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đợc xác định cụ thể nh sau:
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho
đối tợng khác là giá bán cha có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đăc biệt (TTĐB)là giá bán đã có thuế TTĐB nhng cha có thuế GTGT
Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đợc hởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nớc Trờng hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hóa đơn
thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tợng tiêu dùng hàng hoá, dịch
vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó
+Thuế TTĐB: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trờng hợp
doanh nghiệp tiêu thụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật t, hàng hoá chịu thuế TTĐB
mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu
+ Thuế GTGT trong trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp
đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu
Trang 9Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêu thụ(tổng giá thanh toán) Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế XNK đợc gọi là doanh thu thuần.
1.2.3 giá vốn hàng bán
* Giá vốn hàng bán:
Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán đợc xác định bằng 1 trong 4 phơng pháp
và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành, có 4 phơng pháp tính
thành phẩm thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: với giả thiết thành phẩm nào nhập kho
trớc thì sẽ xuất trớc, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính thực tế xuất kho Nh vậy giá vốn thực
tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ đợc tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng
sau thì xuất trớc, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Nh vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho đợc tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập
đầu tiên
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này trị giá vốn
Trang 10của thành phẩm xuất kho để bán đợc căn cứ vào số lợng thành phẩm xuất kho và
đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân)
+
Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho
quânTrên đây là cách tính đơn giá bình quân gia quyền cố định của toàn bộ số thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Ngoài ra có thể tính theo đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn (đơn giá bình quân đợc xác định sau mỗi lần nhập)
Mỗi phơng pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên đều có
u điểm, nhợc điểm riêng Lựa chọn phơng pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời
đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh đợc và đảm bảo nguyên tắc công khai Cả ba phơng pháp đầu muốn áp dụng đợc đều phải có
đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập, trong khi hầu hết các doanh nghiệp
đều không thể làm đợc điều đó với thành phẩm cho nên hầu nh nó không đợc sử dụng trong thực tế
+ Đối với doanh nghiệp thơng mại:
- Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán đợc xác định theo một trong
Trang 11- Trị giá mua thực tế của hàng hoá.
kỳ
+
Chi phí mua hàng của hàng hoá phát sinh trong kỳ
(Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhng còn
đang đi trên đờng và hàng hoá gửi đi bán nhng cha đợc chấp nhận)
1.2.4 chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.1 Khái niệm:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
1.2.4.2 Nội dung: Chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau:
1 Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lơng phảI trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đI tiêu thụ và các khoản trích theo lơng (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ)
2 Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu dùng cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa
3 Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo ờng, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
l-4 Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ nh nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ
5 Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sữa chữa, bảo hành sản phẩm hàng hóa trong thời gian bảo hành.(Riêng chi phí bảo hành công trình xây lắp đợc hạch toán vào TK 627)
6 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, và dịch vụ nh: Chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hangđại lý……
Trang 127 Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí
kể trên nh: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa…
1.2.5 Kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.+ Xác định doanh thu thuần:
đơn
_
Các khoản giảm trừ(CKTM, GGHB,HBBTL và thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
phải nộp
Lợi nhuận
-Trị giá vốn của hàng xuất kho
để bán
Trang 13+Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng
đã bán đợc trình bày ở trên
+ Xác định lợi nhuận bán hàng:
Trang 14L¬Þ nhuËn b¸n hµng
Lîi nhuËn gép
- Chi phÝ b¸n hµng, CPQLDN
Trang 15Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và ngợc lại.
+ Xác định chi phí thuế TNDN: TK 821
Thuế TNDN phải nộp = Lợi nhuận trớc thuế x thuế suất thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế TNDN= Lợi nhuận trớc thuế - Thuế TNDN phải nộp
- Nội dung TK 821: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
- Một số quy định khi hạch toán trên tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1 Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập hiện hành
2 Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu có số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phảI nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phảI nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành Trờng hợp số thuế thu nhập tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phảI nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp
3 Trờng hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trớc liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trớc, doanh nghiệp đợc hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót
4 Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm
+ Kết cấu tài khoản 8211
Bên Nợ:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trớc phải nộp bổ xung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trớc đợc ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm phải nộp đợc giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm
Trang 16- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trớc đợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại.
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành không có
số d cuối kỳ
+Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp
Một số quy đinh khi hạch toán trên tài khoản 8212:
1 Cuối năm tài chính, kế toán phải xác đinh số thuế thu nhập hoãn lại phải trả để ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Đồng thời phải xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại để ghi nhận vào thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp ( Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại )
2 Kế toán không đợc phản ánh vào tài khoản này tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch đợc ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
3 Cuối năm tài chính, kế toán phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát inh bên Có TK 8212 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại ” vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết cấu tài khoản 8212:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả ( là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả đợc hoàn nhập trong năm)
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đợc ghi nhận từ số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại đợc hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên có tài khoản 911 – “Xác đinh kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại ( Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại đợc hoàn nhập trong năm)
1.3 Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Trang 171.3.1 Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng:
chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Báo cáo bán hàng
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
- Bảng thanh toán hàng đại lý
- Giấy nộp tiền
- Phiếu thu, giấy báo có, các chứng từ khác có liên quan
* Nhóm tài khoản sử dụng phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Nguyên tắc hạch toán vào TK 511
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tợng chịuthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tợng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB,hoặc thuế XK)
- Những doanh nghiệp nhận gia công, vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công đợc hởng không bao gồm giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá ởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác định Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhng
h-đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá số hàng này không
Trang 18đ-ợc coi là tiêu thụ và không đđ-ợc hạch toán vào TK511 Mà chỉ hạch toán vào bên có TK131 về khoản tiền đã thu của khách hàng , khi thực hiện giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.- TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty.
- TK521 - Chiết khấu thơng mại Phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua với số lợng lớn
Trang 19+ Nguyên tắc hạch toán vào TK521.
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thơng mại ngời mua đợc hởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thơng mại của doanh nghiệp đã quy định
- Trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt lợng hàng mua đợc hởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thơng mại này đợc giảm trừ vào giá bán trên "hoá
đơn GTGT" hoặc "hoá đơn bán hàng" lần cuối cùng
- Trờng hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấu thơng mại cho ngời mua Khoản chiết khấu thơng mại trong các trờng hợp này đợc hạch toán vào TK521
- Trờng hợp ngời mua hàng với khối lợng lớn đợc hởng chiết khấu thơng mại , giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thơng mại) thì khoản chiết khấu thơng mại này không đợc hạch toán vào TK521 Doanh thu bán hàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thơng mại
- TK531 - Hàng bán bị trả lại Phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi thuộc
về doanh nghiệp
+Nguyên tắc hạch toán vào TK531:
- Chỉ hạch toán vào Tk này giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại do doanh nghiệp vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh: Hàng kém phẩm chất,sai quy cách, chủng loại Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản
đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lợng hàng bị trả lại, giá trị hàng
bị trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần)
- TK532 - Giảm giá hàng bán; Đợc dùng để phản ánh các khoản giảm bớt giá cho khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lợng, không đạt yêu cầu của khách hàng
+ Nguyên tắc hạch toán vào TK532
- Chỉ hạch toán vào Tk này khoản giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ
do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng, không phản ánh vào TK532 số giảm giá đã đợc ghi trên hoá đơn bán hàng và đã đợc trừ vào tổng giá bán ghi trên hoá đơn
- TK131 - Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu của khách hàng về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và tình hình thanh toán các khoản phải thu
- TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp; phản ánh tình hình thanh toán với nhà nớc về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác.tài khoản này có các TK cấp 2 sau:
- TK3331: Thuế GTGT phải nộp
- TK3332 : Thuế TTĐB
Trang 20- TK3331: Thuế XNK.
- TK3387 - Doanh thu cha thực hiện : Phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp nhận trớc cho nhiều kỳ, nhiều năm nh lãi vay vốn, khoản lãi bán hàng trả góp
* Nhóm TK sử dụng để kế toán giá vốn hàng bán:
-TK632 - Giá vốn hàng bán phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xuất bán đã đợc chấp nhận thanh toán hoặc đã đợc thanh toán, các khoản đợc quy
định tính vào giá vốn hàng bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả
- TK155 - Thành phẩm.phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm thành phẩm theo trị giá thực tế
- TK157 - Hàng gửi đi bán phản ánh trị giá thành phẩm hoàn thành đã gửi bán cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhng cha đợc chấp nhận thanh toán
Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì TK155, TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của thành phẩm và hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Còn việc nhập, xuất kho của thành phẩm phản
động chung của doanh nghiệp
* Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán kết quả bán hàng:
- TK911 - Xác định kết quả kinh doanh Phản ánh xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác cuả doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
- TK421 - Lợi nhuận cha phân phối Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán bán hàng và kết quả bán hàng còn sử dụng các tài khoản liên quan nh:TK111,112
1.3.2 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (trờng hợp doanh nghiệp kế toán bán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
Trang 211 (1a) (9) TK111,112131
(7) (1b) (1c)
Trang 22TK333(1 )
(7) (1b) (1c)
Trang 23Diễn giải trình tự sơ đồ 1.1 nh sau:
(1a) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phơng thức bán hàng trực tiếp
(1b) Khi đa hàng đi gửi đại lý
(1c) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phơng thức gửi hàng
(2) Bán hàng thu tiền ngay
(3a) bán theo phơng thức trả góp
(3b) kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp
(4a) Các khoản chiết khấu thơng mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh
(4b) Các khoản chiết khấu thơng mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang TK511 để xác định doanh thu thuần
(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
(6) Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(8) cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả.(9) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ sang TK911
(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911
(12) Cuối kỳ kết chuyển Thuế TNDN sang TK911
(13a) Kết chuyển lỗ
(13b) Kết chuyển lãi
Chú ý: Trong trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán) Khi đó để ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán ghi nh sau:
Nợ TK111,112
Có TK511 - Tổng giá thanh toán
Cuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu ra
Nợ TK511
Có TK333(1) - Số thuế GTGTCác nghiệp vụ khác vẫn tơng tự nh trờng hợp doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế
Trang 24TK111, 112
TK155,
TK521,531 532,333 TK511 (9) TK111,112
(7) (1c) (1b)
(7) (1b) (1c)
Trang 25Diễn giải trình tự kế toán sơ đồ 1.2 nh sau:
(1a) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ
(1b) kết chuyển giá vốn hàng bán đợc tiêu thụ trong kỳ
(1c) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ
(2) Bán hàng thu tiền ngay
(3a) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp
(3b) Hàng kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp
(4a) Các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực
tế bị phát sinh
(4b) Kết chuyển các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
(5) Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
(6) Tập hợp chí phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
(7) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(8) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả
(9) Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng bán sang TK911
(10) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911
(11) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911
(12) Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 91
(13a) Kết chuyển lỗ
(13b) Kết chuyển lãi
1.3.3 Sổ và báo cáo kế toán sử dụng
Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ
kế toán đợc mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán Dới đây là các loại sổ sách đợc tổ chức theo 4 hình thức kế toán
* Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:
+ Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng
- Sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, nhật ký tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái: TK 511, TK632, TK641, TK911
- Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642
* Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ:
+ Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ
- Sổ cái: TK511, TK632, TK641, TK911
- Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642
Trang 26*Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái:
+ Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian
kế toán bán hàng và kết quả bán hàng là:
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo theo chỉ tiêu,doanh thu, chi phí
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
- Báo cáo kế toán quản trị
chơng ii
thực trạng về tổ chức bán hàng và kết quả bán hàng
tại Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi.
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Là một Doanh nghiệp đợc sinh ra từ nền kinh tế thị trờng, Công ty TNHH Kính
ô tô Đại Lợi đợc thành lập tháng 12 năm 2003
- Đăng ký kinh doanh số: 0702000635 ngày 08/12/2003 do Sở kế hoạch và đầu
t Tỉnh Nam Định cấp, thay đổi lần thứ hai ngày 10 tháng 08 năm 2007
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất, mua bán: nhôm, kính, nội thất ô tô
+ Sản xuất, mua bán: nhôm, kính, nội thất dân dụng
+ Mua bán, đại lý ký gửi, bảo dỡng, sửa chữa, lắp ráp, đóng mới thùng bệ các loại xe hơi, Dịch vụ cầm đồ
Trang 27+ Mua bán: phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô; Ô tô nguyên chiếc; Nông lâm, thuỷ, hải sản.
+ Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp dân dụng, hạ tầng
kỹ thuật, san lấp công trình, xây dựng các công trình điện
+ Kinh doanh bến bãi, trông giữ ô tô, xe máy
+ Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, vận tải hành khách theo hợp đồng; Vận tải hàng hoá, khách du lịch bằng ô tô; Kinh doanh lữ hành nội địa, hớng dẫn du lịch
+ Mua bán vật liệu xây dựng, sắt thép, kim loại màu; Dịch vụ cơ khí
+ Mua bán thiết bị điều hoà nhiệt độ, thiết bị vệ sinh
+ Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ
Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động
d-ới sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nớc thành phố Nam Định Công ty có 2 cơ sở chính:
Cơ sở 1 : Văn phòng và phòng trng bầy đặt tại lô số 5 Quốc lộ 10 khu du lịch Hoà Vợng Thành Phố Nam Định Đây là trục chính Bắc Nam nối từ Tỉnh Quảng Ninh qua các tỉnh vào thành phố Hồ Chí Minh, với diện tích: 10.000m2
Cơ sở 2 : Văn phòng giao dịch đợc đặt Đờng vành đai 3 đầu đờng cao tốc Pháp Vân (300m về phía bến xe Nớc Ngầm - đờng Giải Phóng) - P Hoàng Liệt – Q Hoàng Mai – Hà Nội Đây là địa điểm thuận lợi , mai đây con đờng này sẽ trở thành huyết mạch nối liền giữa thủ đô Hà Nội và các tỉnh Phía Bắc Diện tích rộng khoảng 8.000m2
Do đặc điểm và vị trí địa lý hai cơ sở trên – là nơi có tốc độ đô thị hoá diễn ra sôi động, là địa bàn có các trục đờng giao thông huyết mạch chạy qua nên việc hoạt động kinh doanh, lu thông, bảo quản, vận chuyển hàng hoá của công ty diễn
ra tơng đối thuận lợi
Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi hiện tại là thành viên chính thức của Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí Việt Nam ( theo quyết định số 205 ngày 11 tháng 11 năm 2004)
Với đặc điểm là một doanh nghiệp kinh doanh lấy phục vụ và đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng là phơng châm hoạt động của công ty, nên Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi có một thị phần tơng đối ổn định và ngày một phát triển đợc các bạn hàng, khách hàng xa gần tín nhiệm Cho đến nay công ty đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể đã mở rộng quy mô kinh doanh và thiết lập thị trờng rộng khắp các tỉnh, thành phố trong cả nớc, đó cũng là một đóng góp thiết thực cho công cuộc đổi mới nền kinh tế của đất nớc
Trang 282.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý kinh doanh ở Công ty:
a Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh:
Là công ty TNHH, Công ty phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ:
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài chính,
đảm bảo kinh doanh có lãi
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để đa ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nớc về hoạt động sản xuất kinh doanh Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời lao động
b Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh
Là một doanh nghiệp t nhân, Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi tổ chức quản lý theo một cấp: Đứng đầu là Ban giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban, cửa hàng Giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng:
Phòng
kế toán
Phòng tổ chức HC
Phòng
tài vụ
Phòng vật tư
Phòng KCS Phòng thị trường
Phòng bán
hàng
Phòng bảo hành
Trang 29Giám đốc Công ty là ngời trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Công
ty thông qua bộ máy lãnh đạo trong Công ty
- Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc Công ty trong quan
hệ đối nội, đối ngoại và kết quả hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc thực hiện quyền lãnh đạo và trách nhiệm trớc giám đốc với trách nhiệm của công ty
Công ty gồm 05 phòng ban chức năng:
- Phòng tổ chức hành chính : Xây dựng và áp dụng các chế độ, quy định về quản lý, sử dụng lao động trong toàn Công ty Chịu trách nhiệm trớc pháp luật, tr-
ớc Giám đốc Công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý nhân sự
- Phòng Kế toán : Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất hạch toán kinh tế theo chế độ kế toán Nhà nớc, quy chế Công ty Chịu trách nhiệm trớc pháp luật Nhà nớc, trớc Giám đốc công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý tài chính, vật chất trong toàn công ty
- Phòng kế hoạch : Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh đáp ứng yêu cầu hoạt động của công ty
- Phòng tài vụ : Phòng làm công tác quản lý thống kê kế toán tài chính Đảm bảo trả lơng cho công nhân viên và các chế độ chính sách khác của công nhân toàn công ty Hơn nữa, phòng tài vụ còn giúp giám đốc trong việc quản lý Tiền tệ
d Đặc điểm chung về hàng hoá:
Hàng hoá kinh doanh của Công ty chủ yếu là kinh doanh các loại khung nhôm kính ô tô cung cấp cho các Nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô trong nớc nh: Nhà máy sản xuất ô tô 1-5, Nhà máy sản xuất ô tô 3-2; Công ty cơ khí ô tô Ngô Gia Tự; Nhà máy sản xuất ô tô Hoà Bình Công ty Cổ phần xe khách Nam Định Và cung cấp các mặt hàng cho các cửa hàng, ngời tiêu dùng
Đặc điểm của những mặt hàng này là có chất lợng sử dụng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế, hàng hoá dễ bảo quản nhng khó vận chuyển vì cồng kềnh
Trang 30Để thuận tiện cho việc thanh toán công nợ tại các Nhà máy sản xuất ô tô Năm
2004 Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi đã ký hợp đồng đại lý bán xe ô tô cho các Nhà máy sản xuất ô tô Chiến lợc phát triển kinh doanh của công ty là chiến lợc vết dầu loang Từ kinh doanh kính ô tô, phát triển kinh doanh ô tô, trang trí nội thất, đại lý uỷ quyền cấp I cho các nhà máy sản xuất và lắp ráp xe trong nớc
Vì hàng hoá của Công ty gồm nhiều chủng loại nên việc theo dõi rất phức tạp
Kế toán phải mở sổ chi tiết riêng cho từng chủng loại hàng hoá
Nguồn nhập hàng khung nhôm kính chủ yếu của Công ty là: Công ty Cổ phần kính Đáp Cầu – Bắc Ninh, Công ty TNHH Kính xe hơi Kinh Thành – Sài Gòn, Công ty Cổ Phần Nhôm Sông Hồng- Phú Thọ, Công ty TNHH Kính xe hơi Đông Kinh – Sài Gòn, Công ty TNHH Kính Phạm Minh
Nguồn nhập hàng ô tô chủ yếu tại các Nhà máy sản xuất trong nớc: Nhà máy sản xuất ô tô 1-5, Nhà máy sản xuất ô tô 3-2, Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự, Công ty
Cổ phần cơ khí ô tô Hoà Bình, Công ty TNHH ô tô Hoàng Trà, Công ty cổ phần xe khách Nam Định
Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi xuất hàng đến tất các nhà tiêu dùng: Các doanh nghiệp Nhà nớc, Hợp tác xã, các doanh nghiệp t nhân, các cá nhân - tập thể
có nhu cầu tiêu dùng vận tải hành khách, hàng hoá
e Đặc điểm bán hàng :
+ Về khối lợng, số lợng sản phẩm xuất bán: Hạch toán chi tiết hàng hoá
đảm bảo cho phòng kinh doanh nắm chắc đợc tình hình hiện còn của từng loại hàng hoá, làm cơ sở cho việc ký kết các hợp đồng mua và bán hàng dễ dàng
+ Về quy cách phẩm chất hàng hoá bán: Trớc khi nhập, hàng hoá đợc bộ phận KCS kiểm tra một cách nghiêm ngặt về chất lợng và quy cách, kiên quyết không cho nhập kho những hàng hoá không đạt yêu cầu
+ Về giá bán: Để thu hút đợc khách hàng, Công ty có một chính sách giá cả hết sức linh hoạt Giá bán đợc xác định trên 3 căn cứ: Giá thành sản phẩm xuất của thành phẩm nhập kho, giá cả thị trờng và mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty
- Phơng thức thanh toán:
Công ty thực hiện phơng thức thanh toán đa dạng, phụ thuộc vào các hợp
đồng kinh tế đã ký kết, khách hàng có thể trả chậm từ 10 đến 15 ngày, khách hàng mua hàng thanh toán theo phơng thức trả góp (50% - 70%) Theo Thông t 130 cuả
Bộ tài chính ban hành: tất cả các hóa đơn từ 20.000.000đ(hai mơI triệu đồng)
Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán sau một khoảng thời gian nhất định sau khi nhận đợc hàng Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, đồng thời đảm bảo không gây thiệt hại kinh tế cho bản thân
Trang 31doanh nghiệp Phơng thức thanh toán trả chậm hiện nay đang đợc áp dụng phổ biến đối với hình thức bán đại lý Do đó để quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, nếu thanh toán vợt quá thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng thì Công ty tính lãi suất 1,5%/tháng trên tổng giá trị cha thanh toán Vì vậy, trong các năm gần đây không có hiện tợng khách hàng không đủ khả năng thanh toán hay bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài, đồng thời việc thanh toán trả chậm chỉ đợc thực hiện đối với khách hàng có liên quan hệ lâu dài với Công ty, hoặc khách hàng có tài sản thế chấp đợc ngân hàng bảo lãnh.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
a Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý kinh doanh và đảm bảo phản ánh một cách chính xác, kịp thời các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong toàn Công ty với quy mô địa bàn hoạt động rộng Công
ty đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán Trên Công ty có phòng
kế toán, phòng tài vụ, dới cửa hàng là các bộ phận kế toán trực thuộc
Mô hình bộ máy kế toán ở Công ty TNHH Kính ô tô Đại Lợi
* Phòng kế toán Công ty gồm:
- Kế toán trởng: Phụ trách chung, giúp Giám đốc Công ty trong công tác tham
mu về mặt quản lý tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ, theo dõi tổng hợp số liệu phát sinh trong quá trình quản lý và kinh doanh tại Văn phòng Công ty
- Kế toán tiền mặt + TGNH: Giao dịch với Ngân hàng, thanh toán các khoản tiền mặt, TGNH liên quan giữa Ngân hàng và Công ty
- Kế toán hàng hoá: theo dõi tình hình nhập xuất - tồn kho hàng hoá
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản công nợ với khách hàng
- Kế toán tiền lơng và chi phí: Tổ chức kế toán tiền lơng và tập hợp chi phí kinh doanh trong kỳ
- Thủ quỹ: Bảo quản và theo dõi thủ quỹ
Kế toán
thanh toán KT vật tư, hàng hoá KT tiền mặt, tiền gửi NH KT tiền lươngvà chi phí Thủ quỹ
Kế toán trưởng