1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam

47 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Tác giả Hoàng Minh Hiệu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 409 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam cũng tham gia hoạt động thanh toán quốc tế và đã đạt được những thành quả nhất định. Tuy nhiên, hoạt động thanh toán quốc tế của SGD còn gặp nhiều khó khăn. Việc tìm ra giải pháp để phát triển hoạt đông thanh toán quốc tế tại SGD này là hết sức cần thiết và cấp bách, nó không những tạo điều kiện cho phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động kinh tế đối ngoại, góp phần vào việc thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước mà còn là một tất yếu quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng trong cơ chế thị trường,

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Toàn cầu hóa, quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đang là xu hướng của thờiđại và đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ Để đạt đựơc vị trí thuận lợi trong sựphân công lao động quốc tế và trao đổi thương mại quốc tế đòi hỏi mỗi quốcgia cần phải tích cực và chủ động tham gia vào quá trình này Điều đó cónghĩa là mỗi quốc gia cần phải phát triển mạnh mẽ lĩnh vực kinh tế đối ngoại.Hiện nay, nước ta vẫn đang trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nước Vì vậy, phát triển kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan.Chỉ có thông qua hoạt động kinh tế đối ngoại chúng ta mới tạo đựơc nguồnngoại tệ cần thiết để nhập khẩu công nghệ, kỹ thuật, thiết bị hiện đại, đồngthời phát huy tối đa nguồn lực của đất nước, tận dụng nguồn vốn và côngnghệ nước ngoài để phát triển kinh tế, từ đó đẩy nhanh quá trình công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nước, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đưa nền kinh tếđất nước từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Thực hiệnthành công mục tiêu phát triển kinh tế đất nước theo định hướng XHCN vàxây dựng thành công CNXH ở Việt Nam

Trong hoạt động kinh tế đối ngoại thì hoạt động thanh toán quốc tế nhưmột mắt xích quan trọng không thể thiếu., vì vậy hoạt động thanh toán quốc tếcủa các Ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng Nó ngày càng có vị trí vàvai trò quan trong, và được xem là công cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tếđối ngoại nói riêng và quan hệ kinh tế và thương mại giữa các quốc gia trênthế giới nói chung Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những mặt hoạtđộng quan trọng của Ngân hàng, nó có liên quan đến nhiều mặt hoạt độngkhác của Ngân hàng

Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam cũng tham gia hoạtđộng thanh toán quốc tế và đã đạt được những thành quả nhất định Tuy

Trang 2

nhiên, hoạt động thanh toán quốc tế của SGD còn gặp nhiều khó khăn Việctìm ra giải pháp để phát triển hoạt đông thanh toán quốc tế tại SGD này là hếtsức cần thiết và cấp bách, nó không những tạo điều kiện cho phục vụ hoạtđộng xuất nhập khẩu, hoạt động kinh tế đối ngoại, góp phần vào việc thựchiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước mà còn là một tất yếu quantrọng quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng trong cơ chế thịtrường, giúp cho Ngân hàng NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM sớmhội nhập với hệ thồng Ngân hàng trong nước và thế giới.

Hoạt động thanh toán quốc tế thực sự rất phức tạp và còn nhiều tồn tạitrong cơ chế nghiệp vụ cũng như trong công tác tổ chức và thực hiện Chính

vì vậy, chúng ta cần phải quan tâm nghiên cứu, tìm ra biện pháp khắc phục.Xuất phát từ những lý do trên, em đã nghiên cứu đề tài:

“ Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam”.

2 Mục đích nghiên cứu

Chuyên đề phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động thanhtoán quốc tế tại SGD của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gianqua, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán

quốc tế tại SGD của ngân hàng

3 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại SGD của NHTMCP Ngoạithương Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

+ Vận dụng lí luận vào thực tiễn, sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, khái quát hóa và tổng hợp

+ Sử dụng và phân tích số liệu thống kê trên cơ sở tư duy logic

Trang 3

5 Phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề tập trung nghiên cứu 3 phương thức thanh toán quốc tế chủyếu là: Tín dụng chứng từ, chuyển tiền và thanh toán nhờ thu tại SGD củaNHTMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 – 2009

Bố cục của chuyên đề ngoài phần Mở đầu và Kết luận gồm có ba chương:

Chương I : Giới thiệu về sở giao dịch của NHTMCP Ngoại Thương

Việt Nam

Chương II: Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại sở

giao dịch của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại sở

giao dịch của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ SGD CỦA NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SGD

Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam được chính thức thành lập ngày01/04/1963 theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành trên

cơ sở tách ra từ Cục Quản Lí Ngoại Hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương(nay là NHNN) Đây là Ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất củaViệt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại

Đến ngày 14/11/1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàngchuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTMNhà nước hoạt động đa năng

Ngày 02/06/2008, theo Quyết định số 138/GP-NHNN ngày 23/05/2008của Thống đốc NHNN, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chính thứcchuyển đổi thành từ NHTM Nhà nước thành NHTMCP lấy tên là NHTMCP

Ngọai thương, tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam Trải qua 45 năm hoạt động, NHNT Việt Nam liên

tục giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam và được xếp hạng

là 1 trong 23 doanh nghiệp đặc biệt của Nhà Nước

Năm 1991, SGD NHNT TW được thành lập Trong thời gian đầu thànhlập, SGD là đơn vị phụ thuộc Hội sở chính, thực hiện các hoạt động của Hội

sở chính SGD đóng vai trò đầu mối thực thi chiến lược phát triển các sảnphẩm, dịch vụ của NHNT Việt Nam, là cầu nối cho NHNT Việt Nam vớikhách hàng của mình

Ngày 20/01/2001, NHNT Việt Nam khai trương tòa nhà VCB Tower tạiđịa chỉ 198 Trần Quang Khải, Hà Nội Hội sở chính của VCB và SGD NHNT

TW được đặt tại Trụ sở này

Trang 5

SGD đã thành lập thêm mạng lưới các PGD trên khắp địa bàn Thành phố

Hà Nội Cùng với toàn bộ hệ thống NHNT Việt Nam, SGD thực hiện đa dạnghóa và năng cao chất lượng các sản phẩm mới, đi đầu trong ngành ngân hàngnhư: thẻ rút tiền tự động ATM, thẻ tín dụng quốc tế VietcombankMasterCard, thẻ tín dụng Vietcombank VISA, thẻ Amex; triển khai hệ thốngdịch vụ VCB Online và hệ thống giao dịch tự động (Conect 24), dịch vụthương mại điện tử "Vietcombank Cyber Bill Payment"(V-CBP); chấp nhậngiao dịch thẻ VISA, thẻ MasterCard trên hệ thống giao dịch tự động VCB-ATM; thực hiện các nghiệp vụ như quyền chọn (Option), bao thanh toán(Factoring), triển khai hoạt động bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng

Ngày 28/12/2005, theo quyết định số 1215/QĐ-NHNT TCCB&ĐT củaHội đồng quản trị NHNT Việt Nam và tới ngày 01/01/2006, SGD được chínhthức tách khỏi Hội sở chính, hoạt động như 1 chi nhánh, có tư cách phápnhân, có con gấu, có tài khoản riêng SGD cùng các chi nhánh trong toàn hệthống trên cả nước sẽ không ngừng xây dựng và phát triển, phục vụ tốt nhấtcác nhu cầu của khách hàng, góp phần thiết thực vào sự phát triển nền kinh tếnước nhà

Kể từ đây, toàn bộ giao dịch của các Tổng công ty sẽ do Hội sở chínhquản lí, còn giao dịch của tất cả các đối tượng khách hàng khác: doanhnghiệp, cá nhân sẽ do SGD thực hiện

Năm 2007 mở ra một chương mới trong lịch sử hoạt động của Ngân hàngvới việc cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Những thay đổi vềquản trị ngân hàng hiện đại theo thông lệ quốc tế, mở rộng loại hình kinhdoanh, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đầu tư vào côngnghệ sẽ góp phần trong việc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực hiệnmục tiêu trở thành một trong những tập đoàn tài chính đa năng hàng đầu trongkhu vực trong giai đoạn năm 2015 – 2020

Trang 6

Ngày 30/10/2008, SGD NHTMCP Ngoại thương Việt Nam đã chínhthức chuyển về trụ sở hoạt động mới tại 31-33 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài,Quân Hoàn Kiếm, Hà Nội Với trụ sở làm việc mới, SGD đã thêm 1 bướckthẳng định sự độc lập, tự chủ trong hoạt động của mình.

Bên cạnh hoạt động như 1 chi nhánh VCB với thị phần lớn trong nhiềulĩnh vực tại Hà Nội, SGD còn là nơi tiên phong thực hiện các chủ trươngchính sách của VCB, đi đầu trong việc thử nghiệm và triển khai các sản phẩmmới cũng như thức hiện 1 số nghiệp vụ đặc thù khác

1.2 Cơ cấu tổ chức của SGD

Lãnh đạo SGD NHNT Việt Nam gồm có 1 Giám đốc và 4 Phó Gíám đốcphụ trách các mảng nghiệp vụ Hiện nay, SGD có khoảng gần 700 nhân viên,với 39 phòng chức năng, trong đó có 5 phòng chuyên môn, 19 phòng nghiệp

vụ đặt tại trụ sở và 15 PGD được đặt tại các địa điểm trên khắp địa bàn thànhphố Hà Nội

Trang 7

1.2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của SGD NHTMCP Ngoại thương VN

Hình 1 : Sơ đồ mô hình tổ chức của SGD NHTMCP Ngoại thương VN

SGD

Nhóm thanh toán

Nhóm tín dụng

Nhóm hỗ

trợ

Phòng kinh doanh dịch vụ

Phòng bảo lãnh

Phòng TD cho DN nhỏ

và vừa

Phòng thanh toán quốc tế

Nhóm kinh doanh dịch vụ

Phòng ngân quỹ

Phòng thanh toán thẻ

15 PGD

Phòng vay viện trợ

Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ

Phòng khách hàng đặc biệt

Tổ quản lí quỹ ATM Phòng kế toán giao dịch

Trang 8

1.2.2 Cơ cấu chức năng các phòng ban gồm 5 nhóm

- Phòng hành chính quản trị: Thực hiện công tác hành chính, quản trị tạiSGD Nghiên cứu xây dựng, mở rộng và phát triển mạng lưới của SGD trênđịa bàn Hà Nội và các khu vực lân cận theo phương hướng kế hoạch lãnh đạo

- Phòng quản lý nợ: Theo dõi, quản lý, phát hiện và xử lý rủi ro trong cáckhoản nợ vay

Hai phòng trên đã thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng theo mô thức quản lýmới: Tín dụng qua 2 phòng, chức năng triển khai nghiệp vụ tín dụng đối vớinhững phương án khách hàng của đối tượng khách hàng là các tổ chức theo

Trang 9

đúng các quy định, quy chế, thể lệ về cho vay hiện hành của NHNN ViệtNam và NHNT Việt Nam.

- Phòng tín dụng trả góp và tiêu dùng: Triển khai hoạt động cho vay trảgóp, tiêu dùng đối với KH là thể nhân (trừ các nghiệp vụ tín dụng thông quathanh toán thẻ)

- Phòng đầu tư dự án: Thực hiện cấp tín dụng trung và dài hạn cho những

KH tại SGD

- Phòng tín dụng cho DN vừa và nhỏ: Thực hiện triển khai hoạt động chovay đối với những phương án kinh doanh của đối tượng KH là các doanhnghiệp vừa và nhỏ

1.2.2.3 Nhóm thanh toán

- Phòng thanh toán quốc tế:

+ Thực hiện công tác thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu mậu dịch vàdịch vụ đối ngoại liên quan đến nhập khẩu tại SGD

+ Thực hiện toàn bộ công tác thanh toán hàng hóa xuất khẩu và dịch vụđối ngoại của các đơn vị trong nước với nước ngoài qua SGD

- Phòng bảo lãnh: Thực hiện các hoạt động bảo lãnh và tái bảo lãnh củaSGD đối với KH

- Phòng vay nợ viện trợ: Chức năng quản lý và thực hiện các nghiệp vụthanh toán đối ngoại sử dụng nguồn vốn vay viện trợ ODA

Trang 10

cá nhân Thực hiện hoạt động chuyển tiền trong nước của KH là cá nhân,quản lí các chứng từ có giá phục vụ cho nghiệp vụ của phòng.

- Phòng tiết kiệm: Thực hiện công tác huy động vốn tiết kiệm bằng VNĐ

và ngoại tệ tai SGD

- Phòng ngân quỹ: Chức năng triển khai thực hiện công tác quản lý giấy

tờ có giá tại SGD, thu chi tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

- Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ: Thực hiện quản trị và điều hành lãisuất tỉ giá, huy động và kinh doanh vốn VNĐ và ngoại tệ tại SGD

- Phòng khách hàng đặc biệt: Chức năng tham mưu cho ban giám đốctrong việc xây dựng chính sách đối với KH thể nhân và cung cấp dịch vụ tàichính ngân hàng cho KH đặc biệt của SGD (là các KH thể nhân có số dư tiềngửi lớn, hoặc cán bộ cao cấp Nhà nước, lãnh đạo các bộ ngành )

- Phòng kế toán giao dịch: Chức năng phục vụ đối tượng KH là tổ chức(cư trú và không cư trú) và có quan hệ với SGD

- Tổ quản lí quỹ ATM: Chức năng cung ứng các dịch vụ, là đầu mối xử

lý các sự cố hoặc đề xuất xử lý các sự cố phát sinh để đảm bảo cho hoạt độngcủa hệ thống máy ATM của SGD

- Tổ phát triển nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ: Chức năng nghiên cứu việccung cấp các sản phẩm dịch vụ, mở rộng phát triển mạng lưới bán lẻ

và các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi của các pháp nhân

Giữa các phòng ban của SGD có quan hệ mật thiết với nhau Phòng thammưu hỗ trợ các phòng khác hoạt động liên tục liền mạch, phòng nghiệp vụ

Trang 11

lợi, có tổ chức Mặc dù độc lập thực hiện nghiệp vụ của phòng mình nhưnggiữa các phòng nghiệp vụ này vẫn có sự liên hệ phối hợp làm việc với nhau,quy trình làm việc trong nội bộ SGD được tiến hành chính xác như 1 dâychuyền mà mỗi phòng ban là 1 mắt xích Các PGD tuy được đặt ở nhiều địađiểm khác nhau, không tập trung cùng địa điểm với SGD nhưng hoạt động lạiliên quan mật thiết với phòng Ngân quỹ, các phòng Hành chính Quản trị.

1.3 Hoạt động cơ bản của SGD

Với hoạt động kinh doanh đa dạng, SGD VCB hiện cung ứng tất cả cácdịch vụ liên quan đến tiền tệ, ngân hàng và nhiều hoạt động khác theo Luật,bao gồm:

- Cho vay trực tiếp các tổ chức kinh tế là cá nhân

- Cho vay triết khấu

+ Hoạt động dịch vụ:

- Hoạt động vay nợ, viện trợ

- Hoạt động chuyển tiền

- Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu

- Hoạt động nghiệp vụ hối đoái, đổi séc du lịch, nhờ thu trơn

- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

- Hoạt động kinh doanh thư tín dụng , thẻ ATM, thẻ ghi nợ

- Hoạt động bảo lãnh

Trang 12

1.4 Tình hình hoạt động của SGD trong vài năm gần đây.

Trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế và của các ngân hàng.Đặc biệt, sau khi Việt Nam gia nhập WTO và cuộc khủng hoảng tài chính vàsuy thoái kinh tế trên toàn thế giới khiến nền kinh tế các nước nói chung vàcác ngân hàng nói riêng gặp không ít những khó khăn Tuy nhiên, SGD củaNHTMCP Ngoại Thương Việt Nam đã không ngừng cố gắng vươn lên về mọimặt, từng bước khắc phục khó khăn và đã đạt được những thành tựu đángkhích lệ

Theo báo cáo kết quả kinh doanh 31/12 hàng năm của SGD từ năm 2006đến 2009

Bảng 1: Kết quả KD tại SGD của VCB giai đoạn 2006 – 2009.

Đơn vị: Triệu USD

(Nguồn: Báo cáo KQKD hang năm tại SGD của VCB 2006 – 2009)

Ta thấy LNTT năm 2007 giảm so với năm 2006 (76,5 triệu USD) Năm

2008, tăng so với năm 2007 là 48,4 triệu USD nhưng vẫn giảm so với 2006 là2,1 triệu USD nhưng đến năm 2009 đã tăng lên 455,7 triệu USD cao hơn

2006 là 106,1 triệu USD (30,46 %) Sơ lược về tình hình 1 số hoạt động chủyếu của SGD như sau:

1.4.1 Hoạt động huy động vốn: Vốn VNĐ và vốn Ngoại tệ quy về VNĐ

+ Năm 2006: 34871,80 tỷ VNĐ

+ Năm 2007: 37992,83 tỷ VNĐ tăng 8,95 % so với năm 2006

+ Năm 2008: 55262,06 tỷ VNĐ tăng 45,45 % so với 2007

+ Năm 2009: 87154,67 tỷ VNĐ tăng 57,71 % so với 2008

Trang 13

Sự tăng trưởng lớn về nguồn vốn không chỉ là kết quả của sự nỗ lực lớncủa toàn thể cán bộ công nhân viên của SGD mà nó còn khẳng định uy tín và

vị thế của SGD trên thương trường Với tổng nguồn vốn lớn và ổn định, SGD

có đủ khả năng đáp ứng mọi nhu cầu về vốn đối với khách hàng, đồng thờichuyển vốn về NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, góp phần điều hoà toàn bộ

hệ thống và tham gia thị trường vốn

dư nợ trung dài hạn chiếm 30% tổng dư nợ

Năm 2007 dư nợ cho vay bình quân đạt 640 tỷ đồng, tăng 42,2.% so vớinăm 2006 Trong năm không phát sinh nợ quá hạn Dư nợ ngắn hạn chiếm64%, dư nợ trung dài hạn chiếm 36 % Doanh số cho vay đạt 2442 tỷ đồng,tăng so với năm 2006 là 17,4 %

Năm 2008 tổng dư nợ cho vay của SGD đạt 780 tỷ đồng tăng 21,7 % sovới năm 2007

Năm 2009 tổng dư nợ cho vay đạt 1015 tỷ đồng tăng 30,12 %, , ngắn hạnchiếm 44%, trung dài hạn chiếm 64%, dư nợ cho vay ngoài quốc doanh chiếm30%, tập trug chủ yếu vào các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, sản phẩm cókhả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và trên thế giới

Dư nợ ngày càng tăng là vì SGD đã xác định qui mô dư nợ phù hợp vớitrình độ, khả năng và kinh nghiệm quản lý của cán bộ, lấy an toàn, hịêu quảlàm mục tiêu hàng đầu, phát triển đúng hướng, phù hợp chủ trương củaNHTMCP Ngoại thương Việt Nam

Trang 14

1.4.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.

+ Năm 2006: Tổng doanh số TTQT đạt 1279,53 triệu USD, tổng doanh

số mua bán ngoại tệ đạt 201 triệu USD

+ Năm 2007: Tổng doanh số TTQT đạt 1815,38 triệu USD tăng 41,87 %,tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 312 triệu USD tăng hơn 1,5 lần năm 2006.+ Năm 2008: Tổng doanh số TTQT đạt 2045,16 triệu USD tăng 12,47 %,tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 350 triệu USD ( doanh số mua 185 triệuUSD và doanh số bán 165 triệu USD) tăng 12,17 % so với 2007

+ Năm 2009: Tổng doanh số TTQT đạt 2961,01 triệu USD tăng 44,78 %,tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 720 triệu USD tăng hơn gấp đôi so vớinăm 2008

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2006-2009)

Lượng tài khoản mở mới của cả cá nhân và tổ chức đều tăng qua các nămđặc biệt là số lượng tài khoản cá nhân Năm 2006 lượng tài khoản mở mớicủa các tổ chức kinh tế là 1016 tài khoản, cá nhân là 37151 tài khoản và tổngtài khoản mở mới của khách hàng là 38167 tài khoản Nhưng đến năm 2009,lượng tài khoản của các tổ chức kinh tế là 1645 tài khoản tăng 629 tài khoản(61,9 %), lượng tài khoản cá nhân là 62904 tài khoản tăng 25753 tài khoản( 69,31 %), tổng tài khoản mở mới của khách hàng năm 2009 là 64549 tàikhoản, tăng 26382 tài khoản (69,12 %)

CHƯƠNG II

Trang 15

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI SGD

NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2006-2009.

Ba hình thức thanh toán quốc tế chủ yếu mà SGD triển khai bao gồm:Thanh toán bằng L/C, thanh toán chuyển tiền và thanh toán nhờ thu

Bảng 3: Tỉ trọng doanh thu của từng phương thức TTQT trong tổng giá

(Nguồn: Phòng TTQT của SGD VCB Hà Nội)

2.1.1 Khối lượng thanh toán quốc tế bằng phương thức L/C

Trong 3 phướng thức TTQT chủ yếu thì thanh toán bằng phương thức L/

T? l? doanh thu

Đơn v? tính %

2006 2007 2008 2009 Năm

48.19

Trang 16

Hình 2: Tỷ trọng doanh thu của phương thức tín dụng chứng từ trong tổng doanh

thu TTQT

Qua biểu đồ cho ta thấy, cơ cấu doanh thu theo phương thức thanh toánL/C tương đối ổn định qua các năm từ 2006 đến 2009 Cơ cấu doanh thu theophương thức này có sự chênh lệch không đáng kể

Bảng 4: Doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức L/C

Đơn vị tính: Triệu USDNăm Thanh toán hàng nhập Thanh toán hàng xuất

Số món Tốc độ

tăng(%)

Số tiền Tốc độ

tăng(%)

Sốmón

Tốc độtăng(%)

Số tiền Tốc độ

tăng(%)

(Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế SGD Vietcombank HN)

Doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ baogồm doanh thu từ thanh toán L/C hàng xuất khẩu và doanh thu từ thanh toánL/C hàng nhập khẩu

(Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế SGD vietcombank)

Trang 17

Theo số liệu của phòng thanh toán quốc tế như bảng trên, chỉ riêng năm

2009, SGD đã mở 3082 L/C với tổng doanh số thanh toán là 1432,76 triệuUSD, trong số đó L/C trả ngay là chủ yếu, chất lượng không ngừng được cảithiện

Hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tăng rất nhanh qua bốn năm trởlại đây, tăng cả về số món lẫn giá trị thu được Doanh thu thanh toán L/Chàng nhập năm 2006 là 443,22 triệu USD với 1554 món Năm 2007 là 633,75triệu USD tăng 190,53 triệu USD (42,98 %) với 1610 món tăng 56 món(3,6%) so với năm 2006 Năm 2008 là 722,95 triệu USD tăng 89,2 triệu USD(14,07 %) với 1680 món tăng 70 món (4,34 %) so với năm 2007 Và đến năm

2009 con số này là 1012,62 triệu USD tăng 29,67 triệu USD (40,06 %) với

1785 món tăng 105 món (6,25 %) so với năm 2008, tăng 569,4 triệu USD(128,46 %), 231 món (14,86%) so với năm 2006

Doanh thu từ thanh toán L/C hàng xuất năm 2006 là 169,28 triệu USDvới 852 món Năm 2007 là 237,53 triệu USD tăng 68,25 triệu USD (40,31 %)với 993 món tăng 141 món (16,54 %) so với năm 2006, năm 2008 là 262,79triệu USD tăng 25,26 triệu USD (10,63 %) với 1038 món tăng 45 món ( %) sovới năm 2007 và đạt được 420,14 triệu USD với 1297 món trong năm 2009,tăng 157,35 triệu USD (59,87 %) và tăng 259 món (24,95 %) so với năm

2008 Như vậy ta thấy doanh thu qua các năm đều tăng và mức tăng trưởngtrung bình là khoảng 34.65 %/năm Đây là kết quả thật đáng khích lệ tronghoạt động thanh toán quốc tế của SGD Nó cho thấy chất lượng thanh toáncủa ngân hàng ngày càng được khẳng định trên thị trường, đặc biệt là trongđiều kiện có nhiều biến đổi về tình hình kinh tế của đất nước nói chung vàmôi trường kinh doanh của SGD nói riêng

Dựa trên kết quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụngchứng từ, ta thấy doanh số hàng nhập cao hơn gấp đôi so với doanh số hàngxuất Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế nước ta hiện

Trang 18

nay khi mà chúng ta vẫn còn nhập siêu Hơn nữa, khách hàng thanh toán hàngnhâp qua SGD rất đa dạng các mặt hàng nhưng chủ yếu là nhà nhập máy mócthiết bị, vật tư, thiết bị điện tử, hoá chất, xe máy đây là những mặt hàng cóhàm lượng công nghệ cao mà thị trường Việt Nam đang cần Giá trị củanhững mặt hàng này thường khá cao và được Chính Phủ khuyến khích nhậpkhẩu Trong khi đó, thanh toán hàng xuất qua SGD chủ yếu là các mặt hàngmây tre đan, sản phẩm may mặc, thủy hải sản và giầy vải dẫn đến doanh sốthanh toán hàng xuất không cao Chính vì vậy, nhu cầu về thanh toán hàngnhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ cao hơn nhiều so với nhu cầuthanh toán hàng xuất khẩu.

Với chiến lược marketing với mục đích giới thiệu hoạt động thanh toánquốc tế rộng rãi tới khách hàng, cùng với những biện pháp nâng cao chấtlượng hoạt động thanh toán quốc tế SGD đã thu hút được số lượng lớn kháchhàng đến với SGD và tiến hành thanh toán qua SGD Đặc biệt, sau khi ápdụng hệ thống thanh toán liên ngân hàng toàn cầu - SWIFT cho hoạt độngthanh toán quốc tế và mở rộng hơn nữa mối quan hệ với các ngân hàng đại lý,chất lượng thanh toán và uy tín của SGD đã được nâng lên rõ rệt Khách hàngđến với SGD ngày càng nhiều hơn và thỏa mãn hơn do thời gian được rútngắn, rủi ro và tổn thất trong thanh toán được giảm thiểu Điều này cũng gópphần tăng doanh thu trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C của SGD.Mức tăng doanh số qua các năm khá đều đặn và tương đối cao phản ánhđược những cố gắng, nỗ lực của cán bộ, ban quản trị và điều hành của SGDnói chung và của phòng thanh toán quốc tế nói riêng Doanh thu thanh toántheo phương thức L/C chiếm xấp xỉ 50 % trong hoạt động thanh toán quốc tế

và chiếm xấp xỉ 20 % trong tổng doanh thu của toàn bộ SGD Kết quả củahoạt động này đem lại cho SGD khoản lợi nhuận khá lớn, góp phần phát triểnSGD, điều này một lần nữa khẳng định sự tin tưởng của khách hàng đối với

Trang 19

SGD, uy tín của SGD trên thị trường trong nước và quốc tế, khẳng định tínhchặt chẽ của quy trình thanh toán quốc tế mà SGD đã và đang áp dụng.

2.1.2 Khối lượng thanh toán quốc tế bằng phương thức chuyển tiền

Thanh toán quốc tế bằng phương thức chuyển tiền gồm có: Chuyển tiềnmậu dịch và chuyển tiền phi mậu dịch Chuyển tiền mậu dịch liên quan đếnhoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Chuyển tiền phi mậu dịch bao gồm cáchoạt động chuyển tiền cho mục đích học tập, chữa bệnh, chuyển tiền kiều hối.Phương thức thanh toán bằng chuyển tiền thường được áp dụng để trảtiền nợ, trả tiền ứng trước, trả tiền thừa hoặc chi trả kiều hối hay những khoảnchi mậu dịch có liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Thực tế trên thế giới, thanh toán theo phương thức chuyển tiền ít được ưachuộng, nhưng ở Việt Nam có nhiều doanh nghiệp áp dụng phương thức này

Để đáp ứng nhu cầu của các khách hàng trong nền kinh tế, SGD nói riêng vàcác NHTM ở Việt Nam nói chung đã và đang tiếp tục chú ý phát triển phươngthức này, và nó chiếm tỷ trọng khá cao so với tổng doanh số TTQT của cácNHTM ở Việt Nam

Thanh toán chuyển tiền cũng là một trong những thế mạnh của SGDVietcombank Hà Nội, chỉ xếp sau phương thức L/C

47.49 47.62

47.97 48.11

47 47.5 48 48.5 49

T? l? doanh thu

Đơn v? tính %

2006 2007 2008 2009 Năm

Trang 20

Hình 3: Tỉ trọng doanh thu của phương thức chuyển tiền trong tổng

Bảng 5 : Doanh số thanh toán theo phương thức chuyển tiền

Đơn vị tính: Triệu USDNăm Thanh toán hàng xuất Thanh toán hàng nhập

Số

món

Tốcđộtăng(%)

Sốtiền

Tốc độtăng(%)

Sốmón

Tốcđộtăng(%)

Sốtiền

Tốc độtăng(%)

-2007 1362 +3,65 352,71 +41.42 1235 +2,57 511,94 +42.87

2008 1405 +3,15 403,66 +14.44 1281 +3,72 577,45 +12.79

2009 1486 +5,76 575,28 +42.51 1350 +5,38 844,57 +46.25

(Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế SGD Vietcombank Hà Nội )

Từ bảng trên ta thấy doanh số chuyển tiền thanh toán hàng xuất khẩu vànhập khẩu ở SGD đều tăng khá cao trong giai đoạn 2006 - 2009 Trong khinăm 2006 doanh số chuyển tiền hàng xuất khẩu chỉ đạt 249,39 triệu USD với

1314 món và nhập khẩu là 358,32 triệu USD với 1204 món thì đến năm 2009

Trang 21

USD với 1486 món và hàng nhập khẩu là 844,57 triệu USD với 1350 món.

Tốc độ tăng trung bình về doanh thu qua các năm là 33,38 %/năm

Mặt khác, trong cơ cấu chuyển tiền thì chuyển tiền thanh toán hàng nhậpkhẩu vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn chuyển tiền hàng xuất khẩu Đây cũng làthực tế trong hoạt động thanh toán quốc tế hiện nay tại các ngân hàng thươngmại Việt Nam

2.1.3 Khối lượng thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu

Thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu chiếm một tỷ lệ rất nhỏtrong tổng các phương thức thanh toán của SGD, vì vậy doanh thu từ hoạtđộng này chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng doanh thu thanh toán quốc tếcủa SGD Do đó, doanh thu từ hoạt động này cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏtrong tổng doanh thu của SGD, chỉ từ 1,5 – 2 %

Hình 4: Tỷ trọng doanh thu theo phương thức thanh toán nhờ thu trong

tổng doanh thu TTQT

Kể từ khi hoạt động đến nay doanh số từ hoạt động thanh toán nhờ thutại SGD chỉ chiếm trung bình khoảng 3% - 5% trong doanh thu từ hoạt độngTTQT Nguyên nhân của sự thật này không bởi quy trình thanh toán nhờ thu

mà SGD áp dụng, cũng không phải do nguyên nhân nào từ phía ngân hàng,nguyên nhân thực sự ở đây là phương thức này không đảm bảo quyền lợi của

(Nguồn: Phòng quan hệ đối ngoại SGD Vietcombank Hà Nội)

T? l? doanh thu

Đơn v? tính %

2006 2007 2008 2009 Năm

Trang 22

người xuất khẩu Vì thế nó ít được áp dụng Mặt khác, Bộ Thương mại đã quyđịnh chỉ thanh toán trong xuất khẩu theo phương thức D/A (chấp nhận thanhtoán) với những mặt hàng xuất khẩu không thuộc loại có giá trị cao, giá trịhợp đồng không quá lớn và công ty xuất nhập khẩu nắm rõ khả năng thanhtoán của người nhập khẩu Do đó, hoạt động thanh toán nhờ thu cũng chiếm

tỷ trọng không cao trong hầu hết các ngân hàng thương mại khác

Tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng doanh thu của SGD, nhưng thanhtoán nhờ thu ngày một tăng cả về doanh thu và số món qua các năm và mứctăng tương đối đồng đều Điều này đã chứng minh một điều rằng hoạt độngthanh toán nhờ thu vẫn được thực hiện tốt

Bảng 6: Doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu

Đơn vị tính: Triệu USD

Sốtiền

Tốc độtăng(%)

Sốmón

Tốc độtăng(%)

Sốtiền

Tốc độtăng(%)

-2007 1034 +3,81 34,78 +36.55 1229 +6,68 44,67 +31.96

2008 1115 +7,83 35,05 +0.77 1318 +7,24 43,26 - 3.15

2009 1143 +2,51 55,83 +59.28 1346 +2,12 52,75 +21.93

(Nguồn: Phòng thanh toán quốc tế SGD VCB Hà Nội)

Theo bảng trên cho thấy, nhờ thu hàng nhập khẩu lớn hơn nhờ thu hàngxuất khẩu cả về số món và tổng doanh thu Nguyên nhân chủ yếu là do cácđơn vị xuất khẩu trong nước có trình độ quản lý còn thấp, quan hệ với đối tácchưa đủ độ tin tưởng để có thể sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu, Vìvậy, trong thanh toán, nhà xuất khẩu ít dùng phương thức nhờ thu để đảm bảoviệc thu tiền hàng xuất khẩu của mình Năm 2006, doanh số nhờ thu hàngxuất chỉ đạt 25,47 triệu USD, đến năm 2009 lên tới 55,83 triệu USD, tức là

Trang 23

tăng hơn gấp đôi so với năm 2006 Doanh số nhờ thu hàng nhập đạt 33,85triệu USD năm 2006 và 52,75 trong năm 2009 Tuy SGD có nhiều biện pháp

để nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán nhờ thu và doanh số nhờ thucũng tăng trưởng khá qua các năm nhưng kết quả đạt được còn rất khiêm tốn.Dưới đây là bảng tổng kết kết quả hoạt động TTQT tại SGD giai đoạn

2006 -2009

Bảng 7: Doanh số thanh toán quốc tế.

Đơn vị : Triệu USD

Tốc độ tăng (%)

2006 612,5 607,71 59,32 1279,53

(Nguồn: Phòng TTQT của SGD VCB Hà Nội)

2.2 Đánh giá về hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch

NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam.

Nhìn chung, hoạt động TTQT của SGD NHTMCP Ngoại thương ViệtNam đều có sự tăng trưởng và phát triển qua các năm cả về số món, giá trị vàlượng khách hàng Doanh thu từ hoạt động TTQT không ngừng tăng tronggiai đoạn 2006 – 2009 và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu của SGD.Tuy vậy, hiện tại SGD mới chỉ tập trung phát triển chủ yếu ba phương thứcthanh toán là: thanh toán bằng L/C, thanh toán chuyển tiền và thanh toán nhờthu Trong đó, thanh toán chuyển tiền và thanh toán L/C luôn chiếm tỉ trọngcao gấp nhiều lần so với phương thức thanh toán nhờ thu trong tổng doanhthu thanh toán quốc tế Dưới đây là một số ưu điểm và hạn chế trong hoạtđộng này của SGD:

2.2.1 Ưu điểm.

Ngày đăng: 18/07/2013, 10:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ mô hình tổ chức của SGD NHTMCP Ngoại thương VN - Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
1.2.1. Sơ đồ mô hình tổ chức của SGD NHTMCP Ngoại thương VN (Trang 7)
Bảng 3: Tỉ trọng doanh thu của từng phương thức TTQT trong tổng giá - Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 3 Tỉ trọng doanh thu của từng phương thức TTQT trong tổng giá (Trang 15)
Hình 2: Tỷ trọng doanh thu của phương thức tín dụng chứng từ trong tổng doanh - Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Hình 2 Tỷ trọng doanh thu của phương thức tín dụng chứng từ trong tổng doanh (Trang 16)
Hình 3:   Tỉ trọng doanh thu của phương thức chuyển tiền trong tổng - Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Hình 3 Tỉ trọng doanh thu của phương thức chuyển tiền trong tổng (Trang 20)
Hình 4:  Tỷ trọng doanh thu theo phương thức thanh toán  nhờ thu trong - Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Hình 4 Tỷ trọng doanh thu theo phương thức thanh toán nhờ thu trong (Trang 21)
Bảng 6: Doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ  thu - Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 6 Doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu (Trang 22)
Bảng 7:  Doanh số thanh toán quốc tế. - Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Bảng 7 Doanh số thanh toán quốc tế (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w