1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện

98 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Tác giả Nguyễn Văn Thắng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TSCĐ là một bộ phận tài sản quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời là yếu tố quan trọng quyết định khả năng tăng trưởng bền vững của đơn vị. Trên BCTC của các doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ thường chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản và nó ảnh hưởng khá đáng kể đến các chỉ tiêu trên BCTC của doanh nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ DO 3

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH 3

(VACA) THỰC HIỆN 3

1.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính ( BCTC ) do VACA thực hiện: .3

1.1.1 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ 3

1.1.2 Căn cứ kiểm toán TSCĐ .4

1.3 Quy trình kiểm toán TSCĐ tại VACA 6

1.3.1 Tiếp cận khách hàng và thỏa thuận hợp đồng kiểm toán 7

1.3.2 Chuẩn bị kiểm toán .7

1.3.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 7

1.3.2.2 Thiết kế chương trình kiểm toán .19

1.3.3 Thực hiện kiểm toán .24

1.3.3.1 Thủ tục phân tích .24

1.3.3.2 Thủ tục kiểm tra chi tiết 25

1.3.4 Kết thúc kiểm toán 44

1.3.4.1 Soát xét giấy tờ làm việc của kiểm toán viên 44

1.3.4.2 Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý .45

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ TẠI

Trang 2

2.2 Nhược điểm trong quy trình kiểm toán TSCĐ do Công ty

VACA thực hiện 48

2.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại VACA

50

KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .54

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Đánh giá Hệ thống KSNB .2314

Bảng 1.2: Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện .2515

Bảng 1.3: Phân bổ tỉ lệ trọng yếu với toàn bộ BCTC .2617

Bảng 1.4: Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ Công ty A .2819

Bảng 1.5: Phân tích tổng quan tình hình TSCĐ tại Công ty A (đv: tr.đ) .3325

Bảng 1.6 : Phân tích tổng quan TSCĐ tại Công ty B ( đv: tr.đ) .3325

Bảng 1.7 : Trích giấy tờ làm việc: Kiểm tra tổng hợp số dư TSCĐ Công ty A và B 3628

Bảng 1.8: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Tổng hợp số liệu TK 211 tại Công ty A

3930

Bảng 1.9: Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra chi tiết tăng TSC Đ tại Công ty A

4232

Bảng 1.9: Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra tài sản do XDCB bàn giao tại Công ty A .4433

Bảng 1.10 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - Tổng hợp số liệu TK 211 - Công ty B

4534

Bảng 1.11: Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra TSCĐ thanh lý tại Công ty A .4836

Bảng 1.12: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ tại Công ty A .5038

Bảng 1.13: Trích giấy làm việc của KTV - Kết luận kiểm toán TK 211 tại Công ty A

5340

Bảng 1.14: Trích giấy làm việc của KTV - Kết luận kiểm toán TK 211 tại Công ty B

5441

Bảng 1.15: Trích giấy làm việc của KTV - Kết luận kiểm toán TK 214 tại Công ty A

5642 Bảng 1.16 : Trích giấy làm việc của KTV - Kết luận kiểm toán TK 214 tại Công ty B

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hiện đại hóa, toàn cầu hóa và cạnh tranh gay gắt như trong giaiđoạn hiện nay thì việc nắm bắt thông tin mà đặc biệt là thông tin tài chính luôn đóngmột vai trò vô cùng quan trọng, mang tính chất quyết định tới sự vững mạnh củamột nền kinh tế nói chung và sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng Mặc dùvậy, không phải bắt cứ thông tin nào cũng đem lại cơ hội cho người sử dụng nó, xãhội ngày càng phát triển cũng đem đến nhiều rủi ro về thông tin hơn do khối lượngthông tin ngày càng nhiều, phức tạp và khó kiểm soát Do đó, sự ra đời của kiểmtoán độc lập, đăc biệt là kiểm toán BCTC là một tất yếu trong nền kinh tế thị trườngphát triển, có ý nghĩa vô cùng quan trọng với vai trò bên thứ ba độc lập xác nhậnthông tin cho việc ra quyết định của người sử dụng các thông tin này như các nhàđầu tư, nhà quản lý, ngân hàng , …

TSCĐ là một bộ phận tài sản quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh năng lựcsản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sảnxuất kinh doanh đồng thời là yếu tố quan trọng quyết định khả năng tăng trưởng bềnvững của đơn vị Trên BCTC của các doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ thường chiếmmột tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản và nó ảnh hưởng khá đáng kể đến cácchỉ tiêu trên BCTC của doanh nghiệp Do đó, kiểm toán TSCĐ là phần hành kiểmtoán quan trọng trong kiểm toán BCTC Hoàn thiện chu kỳ kiểm toán TSCĐ là mộtvấn đề đang được đặt ra với nhiều công ty kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn Vạn An (VACA) là một đơn vị có thương hiệu trong lĩnh vực kiểm toánBCTC ở Việt Nam Đặc biệt Công ty luôn chú trọng tới vấn đề xây dựng và hoànthiện các quy trình kiểm toán Vì vậy trong quá trình thực tập tại Công ty TNHHKiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) em đã lựa chọn đề tài chuyên đề thực tập tốtnghiệp:

Trang 6

Chuyên đề gồm hai chương:

Chương 1: Thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện.

Chương 2: Một số nhận xét và các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện.

Trang 7

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ DO

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

(VACA) THỰC HIỆN

1.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính ( BCTC ) do VACA thực hiện:

1.1.1 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ

Theo chuẩn mực kiểm toán số 200 có ghi rõ: “ Mục tiêu kiểm toán BCTC làgiúp cho Kiểm toán viên và công ty Kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC

có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán có tuân thủ pháp luật liên quan

và có phản ánh trung thực và hợp lý dựa trên các khía cạnh trọng yếu hay không? ”

Do đó, phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC, mục tiêu của kiểm toánTSCĐ là thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để đưa ra xác nhận về độ tin cậy củacác thông tin tài chính liên quan Ngoài ra, kiểm toán TSCĐ còn có mục tiêu cungcấp các thông tin, tài liệu liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các khoảnmục khác có liên quan Để đạt được mục tiêu chung đó, kiểm toán TSCĐ cần đạtđược những mục tiêu cụ thể đối với nghiệp vụ và số dư TSCĐ như sau:

Kiểm toán TSCĐ là một bộ phận của kiểm toán BCTC, do vậy, mục tiêu kiểm toán của khoản mục TSCĐ cũng hướng đến mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là giúp KTV và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của BCTC trên những khía cạnh trạnh trọng yếu, sự tuân thủ pháp luật liên quan

Trang 8

 Mục tiêu về sSự phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ TSCĐ được ghi sổ trong

kỳ là có phát sinh thực tế, không có các nghiệp vụ nào ghi khống

 Mục tiêu về sSự tính toán, đánh giáchính xác số học: Đảm bảo các nghiệp

vụ TSCĐ được xác định theo đúng các nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành vàđược tính toán đúng đắn ( Nguyên giá, khấu hao,…)

 Mục tiêu đĐầy đủ: Các nghiệp vụ TSCĐ phát sinh trong kỳ như tăng, giảm,khấu hao TSCĐ đều được phản ánh, theo dõi đầy đủ trên sổ kế toán

 Mục tiêu phân loại và trình bàyĐúng đắn: Các nghiệp vụ TSCĐ phát sinhtrong kỳ được phân loại đúng đắn theo các quy định của các chuẩn mực và chế độ

kế toán liên quan, được hạch toán đúng trình tự và đúng phương pháp kế toán

 Đúng kỳ: Các nghiệp vụ TSCĐ được hạch toán đúng kỳ phát sinh theonguyên tắc dồn tích

- Đối với số dư tài khoản TSCĐ

 Mục tiêu sSự hiện hữu: Tất cả các TSCĐ được của doanh nghiệpDN trìnhbày trên BCTC đều tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo

 Mục tiêu qQuyền và nghĩa vụ: Toàn bộ TSCĐ được báo cáo phải thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệpDN, đối với TSCĐ thuê tài chính phải thuộc quyềnkiểm soát lâu dài của DNdoanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng thuê tài chính.huê

 Đánh giá: Số dư các tài khoản TSCĐ được đánh giá theo đúng quy địnhcủa Chuẩn mực, Chế độ kế toán và theo quy định của doanh nghiệp

 Tính toán: Số dư TSCĐ được tính toán chính xác

 Đầy đủ: Toàn bộ TSCĐ cuối kỳ đều được trình bày trên BCTC

 Đúng đắnPhân loại và trình bày: TSCĐ phải được phân loại đúng đắn

 Cộng dồn: Số cộng dồn trên sổ kế toán chi tiết TSCĐ được xác định đúngđắn, số liệu chuyển từ sổ kế toán chi tiết sang sổ kế toán tổng hợp không có sai sót

 Báo cáo: Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trên BCTC được xác định đúngtheo các quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán

Trang 9

lý vì chi phí thực hiện cuộc kiểm toán sẽ lớn mà hiệu quả đem lại không tương ứng.Chính vì vậy, với mỗi khách hàng khác nhau VACA sẽ tiến hành lựa chọn nhữngmục tiêu quan trọng nhất để thực hiện dựa trên đặc điểm về quy mô, quản lý và sửdụng TSCĐ tại các đơn vị này.

Với các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, quy mô TSCĐ lớn chiếm

tỷ trọng cao trong tổng tài sản của DN, công tác quản lý và sử dụng TSCĐ phức tạphơn nữa số lượng nghiệp vụ tương đối nhiều do đó VACA sẽ tập trung vào các mục

tiêu chủ yếu như: Đầy đủ, phân loại và trình bày, tính giá, chính xác cơ học, kịp thời

Với các khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực như: Thương mại, dịch vụ,…Quy mô TSCĐ tại các DN này không lớn so với tổng giá trị tài sản, việc quản

lý TSCĐ không gặp nhiều khó khăn, các nghiệp vụ ít do đó các mục tiêu kiểm toán

trọng tâm đặt ra thường là: Phát sinh, phân loại và trình bày, chính xác số học.

1.1.2 Căn cứ tiến hành kiểm toán TSCĐ

Để có cơ sở tiến hành kiểm toán TSCĐ, KTV của VACA cần thu thậpdựa vàocác tài liệu và thông tin sau để có căn cứ tiến hành cuộc kiểm toán TSCĐ:

- Các nội quy, quy chế nội bộ của DNđơn vị liên quan đến mua sắm, quản lý,

sử dụng, sửa chữa, sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Các tài liệu làm căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐnhư:tăng, giảm, sửa chữa TSCĐ như: hợp đồng, quyết định mua sắm, thanh lýTSCĐ quyết định giảm…

- Các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ như: hoá đơn, chứng từ thanhtoán, chứng từ vận chuyển, biên bản giao nhận,…

- Các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp TSCĐ, khấu hao TSCĐ và, các

sổ kế toán các tài khoản liên quan

Trang 10

được giá trị (TSCĐ vô hình) do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt độngsản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

TSCĐ là một trong những bộ phận tư liệu sản xuất quan trọng của doanhnghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong phần tài sản của Báo cáo tài chính (BCTC) Cácthông tin chủ yếu liên quan đến TSCĐ bao gồm các thông tin về nguyên giá, giá trịhao mòn, các khoản chi phí liên quan đến TSCĐ như chi phí khấu hao TSCĐ, từ đótác động đến các chỉ tiêu lợi nhuận, chi phí và kết quả kinh doanh được tổng hợp vàtrình bày trên các BCTC hàng năm của đơn vị Do đó, kiểm toán TSCĐ là một phầnhành kiểm toán quan trọng trong kiểm toán BCTC Kế toán nghiệp vụ TSCĐ cónhững đặc điểm riêng biệt nên ảnh hưởng lớn đến quy trình kiểm toán TSCĐ, vì vậy

để hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ KTV cần hiểu rõ những đặc điểm riêng biệt

đó và áp dụng linh hoạt các thủ tục kiểm toán phù hợp Những đặc điểm đặc thù này

có thể kể đến như:

Quy trình kiểm soát TSCĐ của đơn vị

TSCĐ có giá trị lớn (theo Quyết định số 206/2003/QĐ – BTC của Bộ TàiChính, TSCĐ phải có giá trị từ mười triệu đồng trở lên) Do đó các nghiệp vụ tăng,giảm TSCĐ thường được kiểm soát theo một quy trình chặt chẽ trong nội bộ đơn vị

Vì vậy, tìm hiểu quy trình kiểm soát TSCĐ của đơn vị có chặt chẽ không và cóđược tuân thủ đúng hay không có ý nghĩa rất lớn trong kiểm toán TSCĐ, quyết địnhđến công việc và kết quả kiểm toán khoản mục này

Điều kiện ghi nhận TSCĐ và xác định nguyên giá TSCĐ của đơn vị

Quy trình tăng TSCĐ thường diễn ra trong thời gian tương đối dài (từ kếhoạch mua sắm, quyết định mua, đặt hàng, nhận tài sản, lắp đặt chạy thử, đến bàngiao cho bộ phận sử dụng…) Vì vậy, một yếu tố quan trọng khi kiểm toán TSCĐ làchú ý điều kiện ghi nhận TSCĐ và thời gian ghi tăng, giảm TSCĐ Điều đó ảnhhưởng rất lớn đến tính trung thực, hợp lý của chỉ tiêu TSCĐ trên BCTC

Các nghiệp vụ tăng TSCĐ thường diễn ra không đều đặn, không nhiều vàriêng biệt (TSCĐ tăng do điều chuyển, TSCĐ tăng do mua trong nước, TSCĐ tăng

do nhập khẩu, TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành…) Mỗi một hình thức

Trang 11

Các đặc điểm trong quá trình sử dụng TSCĐ

TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài Theo Quyết định 206/QĐ – BTC của BộTài Chính, TSCĐ phải có thời gian sử dụng trên một năm và trong quá trình sửdụng doanh nghiệp phải trích khấu hao cho những TSCĐ có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh Việc áp dụng phương pháp khấu hao, và việc tính toánkhấu hao TSCĐ là một ước tính kế toán, có ảnh hưởng lớn đến nhiều thông tin trênBCTC Do đó, kiểm toán TSCĐ cũng cần thực hiện thủ tục kiểm toán chi phí khấuhao TSCĐ, việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanhtừng kỳ về sự hợp lý, sự nhất quán của chính sách khấu hao và sự tính toán đúngđắn khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

TSCĐ trong quá trình sử dụng thường được nâng cấp, sửa chữa Việc hạchtoán các chi phí sửa chữa, nâng cấp này tuân thủ theo những quy định chặt chẽtrong Chuẩn mực kế toán và Quyết định 206/2003/QD-BTC về ban hành chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Vì vậy, kiểm toán các chi phí phát sinhsau ghi nhận ban đầu của TSCĐ là một thủ tục kiểm toán quan trọng, quyết địnhquan trọng tới tính trung thực, hợp lý của nhiều chỉ tiêu trên BCTC

1.3.Quy trình kiểm toán TSCĐ tại VACA

Để tìm hiểu về thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ tại VACA và tính ứngdụng rất đa dạng của quy trình này, em đã lựa chọn hai khách hàng của VACAđược kiểm toán trong năm 2009 là Công ty A và Công ty B Công ty A và Công tyBSở dĩ em chọn 2 công ty này là bởi vì đây là những công ty có sự khác nhau về:quy mô, có lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhauhoạt động, môi trường kinhdoanh, loại hình thức sở hữu,… khác nhau do đó việc quản lý, sử dụng TSCĐ tạimỗi DN có nhiểu điểm khác biệt ảnh hưởng rất lớn tới việc áp dụng quy trình kiểmtoán TSCĐ của VACAđể tìm hiểu sự tuân thủ quy trình kiểm toán chuẩn trong quá

Trang 12

Tiếp cận khách hàng và thỏa thuận dịch vụ cung

cấp

Chuẩn bị kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Kết thúc kiểm toán.

Trang 13

B1 Tiếp cận khách hàng và thỏa thuận dịch vụ cung cấp

B2 Chuẩn bị kiểm toán

B3 Thực hiện kiểm toán

B4 Kết thúc kiểm toán.

1.3.1 Tiếp cận khách hàng và thỏa thuận hợp đồng kiểm toán

Hàng năm VACA đều gửi thư mời kiểm toán đến tất cả các khách hàngthường xuyên và khách hàng tiềm năng Thư mời kiểm toán cung cấp cho kháchhàng các thông tin về các loại hình dịch vụ mà VACA có khả năng cung cấp cũngnhư quyền lợi mà khách hàng được hưởng từ các dịch vụ của VACA

Qua thư mời kiểm toán, Ban Giám đốc VACA tiếp xúc, trao đổi với Ban Giámđốc Công ty khách hàng về những thông tin cần thiết liên quan tới cuộc kiểm toánsau này như ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, công tác tổ chức… Theo

đó, các KTV tiến hành đánh giá rủi ro có thể gặp phải nếu tiến hành kiểm toánBCTC cho khách hàng sau này Sau khi thoả thuận về mức giá phí kiểm toán, vàthời gian thực hiện và các vấn đề về đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng kiểm toán

Trang 14

giúp các kiểm toán viên có được những định hướng chung, nội dung trọng tâm

và phương pháp tiếp cận về cuộc kiểm toán do cấp lãnh đạo Công ty chỉ đạo dựatrên những hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vịđược kiểm toán Các bước chủ yếu của kế hoạch kiểm toán bao gồm:

+ Thu thập thông tin về hoạt động của khách hàng

+ Đánh giá về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

+ Đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu

+ Phương pháp kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ

đề tiềm ẩn, từ đó Đó xác định trọng tâm của cuộc kiểm toán và từng phần hànhkiểm toán Ngoài ra đây còn là là cơ sở để KTV tiến hành phân tích, đánh giá về cáckhía cạnh chủ yếu như đánh giá rủi ro, xác định mức độ trọng yếu… Đối với kháchhàng kiểm toán đầu tiên của công ty, việc thu thập thông tin của KTV sẽ được tiếnhành trên “Hồ sơ kiểm toán năm” trong khi với các khách hàng thường xuyên, KTVchỉ thu thập các thông tin bổ xung phát sinh trong năm kiểm toán đặc biệt là những

sự thay đổi chính sách kế toán

Các thông tin tìm hiểu về khách hàng bao gồm: Thông tin chung ( thông tin vềnghĩa vụ pháp lý của khách hàng) , thông tin về môi trường kinh doanh và các thôngtin liên quan đến chính sách kế toán của đơn vị

Thứ nhất: Thông tin liên quan đến nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: trongkiểm toán TSCĐ thì KTV cần phải thu thập được các chứng từ pháp lý như: Biênbản góp vốn, bàn giao vốn, chứng từ liên quan đến việc góp vốn bằng TSCĐ

Trang 15

về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích các sự kiện, nghiệp vụ và thựctiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo KTV có ảnh hưởng trọng yếuđến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán Những hiểubiết về ngành nghề kinh doanh những hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạtđộng của đơn vị và những hiểu biết về khía cạnh đặc thù của một tổ chức như: cơcấu tổ chức, cơ cấu vốn,… Riêng với phần hành này, KTV của VACA sẽ tập trungvào các thông tin liên quan đến:

Hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng: mụcđích của việc tìm hiểu những thông tin này là để giúp KTV xác định được liệukhách hàng có nhiều TSCĐ hay không và TSCĐ có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTCcủa khách hàng hay không

Môi trường kinh doanh và các yếu tố ngoài sản xuất kinh doanh có tác độngđến khách hàng như: luật pháp, kinh tế- xã hội,…

Những mục tiêu và chiến lược mà ban lãnh đạo doanh nghiệp đặt ra trong thờigian tới Các mục tiêu chiến lược đó sẽ cho biết trong tương lai doanh nghiệp cóđầu tư mua sắm hay thanh lý, nhượng bán TSCĐ hay không

m:

Thông tin chung

Thông tin về môi trường kinh doanh

Thông tin về chính sách kế toán

Công ty A

Công ty A là khách hàng được kiểm toán lần đầu tiên, do đó tất cả các thôngtin về khách hàng sẽ được thu thập đầy đủ, thông qua Ban giám đốc công ty kháchhàng để tiếp cận với các bộ phận liên quan và yêu cầu cung cấp tài liệu cần thiết chocuộc kiểm toán.Các thông tin thu thập được từ khách hàng A:

Trang 16

2006, giấy phép điều chỉnh lần 02 số 1544/GPDC2 -KCN-BN ngày 15 tháng / 06năm / 2006 Công ty đã đã tiến hành đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từloại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạnTNHH sang loại hình doanh nghiệp cổphầnCP theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất số2120432000021/GCNĐT ngày 15 tháng/ 12 năm/ 2006 Giấy chứng nhận đầu tưthay đổi lần thứ 4 ngày 12 /11/2008.

Cơ cấu vốn góp:

Tổng vốn đầu tư đăng ký kinh doanh tại ngày là 19 ,.855 ,.000 USD

Tổng vốn điều lệ tại ngày là 10 ,.200 ,.000 USD.Trong đó

Bên Việt Nam

Công ty TNHH VNT; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 051509 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp , góp 450 ,.000 USD, tương đương

450 ,.000 cổ phần với mệnh giá 1USD trên 1 cổ phiếu, chiếm 4,4% vốn điều lệ.phápđịnh

Bên nước ngoài

Công ty B&E Holding Limited; Giấy phép đăng ký kinh doanh số 6856375ngày 25 tháng / 11 năm / 2005 tại British Virgin Island ;góp 6 ,.000 ,.000 USD,tương đương với 6 ,.000 ,.000 cổ phần với mệnh giá 1USD trên 1 cổ phiếu, chiếm58,8% vốn điều lệ

Công ty ABC Holding Vietnam Limited; Giấy phép đăng ký kinh doanh số

1008620 ngày 01 tháng / 02 năm/ 2006 tại Britsh Virgin Islands; góp 2 ,.550 ,.000USD, tương đương với 2 ,.550 ,.000 cổ phần với mệnh giá 1USD trên 1 cổ phiếu,chiếm 25% vốn điều lệ

Tập đoàn TOYOTA TSUSHO Corporation Limited góp 1 ,.200 ,.000 USD,tương đương với 1 ,.200 ,.000 cổ phần với mệnh giá 1USD trên 1 cổ phiếu, chiếm11,8% vốn điều lệ

Lĩnh vực và tình hình kinh doanh

Sản xuất kinh doanh vật liệu điệnđiện

Trang 17

đa dạng nên cCông ty gần như không gặp khó khăn gì từ phía các nhà cung cấp Sốlượng khách hàng của cCông ty cũng tương đối nhiều và chủ yếu là khách hàngquen thuộc từ những ngày đầu dDoanh nghiệp đi vào hoạt động, mặt khác cCông tyđang tăng cường mở rộng mạng lưới bán hàng nhằm thu hút thêm khách hàng nướcngoài đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ Hơn nữa, cCông ty đang trong thời kỳ đượcmiễn giảm thuế , dDo vậy , tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệpcông

- Báo cáo tài chính năm 2009

- Quy chế tài chính

- Giấy đăng ký kinh doanh

Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu này, KTV tóm tắt lại một số thông tin chung

về khách hàng (tên gọi, loại hình sở hữu, cơ sở pháp lý hoạt động, số vốn đầu tư,vốn điều lệ, tình hình nhân sự…) và những thông tin về chính sách kế toán kháchhàng áp dụng

Thông tin chung

Công ty B là doanh nghiệp tư nhân hoạtcổ phần hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh VLXD chuyển đổi từ công ty TNHH theo quyết định ngày 17/05/2001 của

Trang 18

*Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

*Tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công tyĐặc điểm kế toán TSCĐ ở khách thể của VACA có ảnh hưởng đến kiểm toán

Kế toán nghiệp vụ TSCĐ có những đặc điểm đặc thù, khác biệt so với cácnghiệp vụ khác, vì vậy để quy trình kiểm toán TSCĐ đạt hiệu quả cao nhất KTV củaVACA cần phải nắm bắt những đặc điểm riêng biệt đó đồng thời áp dụng linh hoạtcác thủ tục kiểm toán của mình một cách phù hợp nhất Những đặc điểm riêng biệt này có thể kể đến như:

Quy trình kiểm soát TSCĐ của đơn vị

TSCĐ thường là loại tài sản có giá trị lớn trong tổng giá trị tài sản của DN(theo Quyết định số 206/2003/QĐ – BTC của Bộ Tài Chính, TSCĐ phải có giá trị

từ 10.000.000 đồng trở lên ) nên các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ ( mua, bán,thanh lý, trích khấu hao,…) thường được đơn vị kiểm soát theo một quy trình chặtchẽ Vì vậy, tìm hiểu quy trình kiểm soát TSCĐ của đơn vị có chặt chẽ không và cóđược tuân thủ đúng hay không có ý nghĩa rất lớn trong kiểm toán TSCĐ, quyết địnhđến công việc và kết quả kiểm toán khoản mục này

Điều kiện ghi nhận TSCĐ và xác định nguyên giá TSCĐ của đơn vị

Quy trình tăng TSCĐ thường diễn ra trong thời gian tương đối dài (từ kếhoạch mua sắm, quyết định mua, đặt hàng, nhận tài sản, lắp đặt chạy thử, đến bàngiao cho bộ phận sử dụng…) Vì vậy, một yếu tố quan trọng khi kiểm toán TSCĐ là

Trang 19

Các nghiệp vụ tăng TSCĐ thường diễn ra không đều đặn, không nhiều vàriêng biệt (TSCĐ tăng do điều chuyển, TSCĐ tăng do mua trong nước, TSCĐ tăng

do nhập khẩu, TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành…) Mỗi một hình thứctăng TSCĐ khác nhau sẽ quyết định các chi phí tính vào nguyên giá TSCĐ là khácnhau Do đó, kiểm toán TSCĐ có thể kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ tăng, giảmTSCĐ trong kỳ

Các đặc điểm trong quá trình sử dụng TSCĐ

TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài Theo Quyết định 206/QĐ – BTC của BộTài Chính, TSCĐ phải có thời gian sử dụng trên một năm và trong quá trình sửdụng doanh nghiệp phải trích khấu hao cho những TSCĐ có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh Việc áp dụng phương pháp khấu hao, và việc tính toánkhấu hao TSCĐ là một ước tính kế toán, có ảnh hưởng lớn đến nhiều thông tin trênBCTC Do đó, kiểm toán TSCĐ cũng cần thực hiện thủ tục kiểm toán chi phí khấuhao TSCĐ, việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanhtừng kỳ về sự hợp lý, sự nhất quán của chính sách khấu hao và sự tính toán đúngđắn khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

TSCĐ trong quá trình sử dụng thường được nâng cấp, sửa chữa Việc hạchtoán các chi phí sửa chữa, nâng cấp này tuân thủ theo những quy định chặt chẽtrong Chuẩn mực kế toán và Quyết định 206/2003/QD-BTC về ban hành chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Vì vậy, kiểm toán các chi phí phát sinhsau ghi nhận ban đầu của TSCĐ là một thủ tục kiểm toán quan trọng, quyết địnhquan trọng tới tính trung thực, hợp lý của nhiều chỉ tiêu trên BCTC

Công ty A

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty đang áp dụng hệ thốngchế độ kếtoán theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC

Trang 20

chính ban hành.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang VNĐ theo tỷgiá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệpvụ.VNĐ)

Hình thức sổ kế toán: Hình thức sổ kế toán của công ty là Chứng từ ghi sổ

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:

Khấu hao TSCĐ tại công ty được tínhtrích theo phương pháp đường thẳng.Thời gian khấu hao TSCĐ được ước tính và , trích lập theo phù hợp với Quyết định

số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

Trang 21

Hạch toán tình hình biến động TSCĐ tại đơn vị

Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Biên bản kiểm kê TSCĐ

Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Quy trình hạch toán TSCĐ của đơn vị được thực hiện qua sơ đồ sau:

Trang 22

Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ các thông tin về TSCĐ, doanhnghiệp sử dụng hệ thống sổ sách như:

Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kì

Bên có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kì

TK 211 được chi tiết thành các TK sau:

Chứng từ tăng, giảm TS

Kế toán TSCĐ

Lập( hủy ) thẻ theo dõi TSCĐ

Trang 23

TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý

TK 213: TSCĐ vô hình

Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kì

Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kì

TK 213 được chi tiết thành các TK sau:

Trang 24

Hạch toán TSCĐ

Trang 25

Sơ đồ 1.2 : Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ tại khách hàng A

Cp lắp đặt, xdChi phí xd,lắp

đặt, triển khaichạy thử

Giá mua vào và phí tổn của TSCĐ không qua lắp đặtMua TSCĐ không qua lắp đặt

Thuế GTGTVAT được khấu trừ

TSCĐ hình thành qua xd lắp đặt, chạy thử, triển khai

Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

TSCĐ thừa không rõ nguyên nhân

Trang 26

Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ tại khách hàng A

CL CL

Trả vốn góp liên doanh

Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

Khấu haoKH TSCĐ

Giá trị còn lạiGTCL của TSCĐ nhượng bán thanh lý,trao đổi không tương tự

Giá trị hao mònGTHM giảm

Trang 27

Bắt đầu từ ngày 01/01và và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

Phương pháp khấu hao TSCĐ:

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao đượcước tính, trích lập theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộtrưởng Bộ Tài chính về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

Trang 28

Hạch toán tình hình biến động TSCĐ tại đơn vị

Biên bản kiểm kê TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 29

TK 2131: Quyền sử dụng đất

TK 2135: Phần mềm máy tính

Hạch toán TSCĐ

Trang 30

Sơ đồ 1.4 : Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ tại đơn vị B

Cp lắp đặt, xd chạy thử

Mua TSCĐ không qua lắp đặt

VAT được khấu trừ

TSCĐ hình thành qua xd lắp đặt, chạy thử

Trang 31

Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ tại đơn vị B

KH TSCĐ

GTCL của TSCĐ nhượng bán thanh lý,trao đổi không tương tự

Trao đổi tương tự TSCĐ

TSCĐ thiếu

TK211,213

TK138

Trang 32

*Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với TSCĐ của công ty

Nhằm đánh giá được rủi ro kiểm soát TSCĐ của đơn vị, là một trong những cơ

sở để quyết định phạm vi các thử nghiệm cơ bản sẽ áp dụng, KTV phải thực hiệnkhảo sát KSNB của đơn vị về TSCĐ Để thực hiện tốt thủ tục khảo sát này, KTVcần am hiểu quy trình chung thực hiện các nghiệp vụ về TSCĐ Quy trình này cóthể được khái quát thành các bước công việc như: xác định nhu cầu và đưa ra quyếtđịnh đầu tư đối với TSCĐ, tổ chức tiếp nhận TSCĐ (tìm nhà cung cấp, đặt hàng và

tổ chức tiếp nhận TSCĐ, bàn giao cho bộ phận sử dụng), tổ chức quản lý và bảoquản TSCĐ về mặt hiện vật (đảm bảo TSCĐ đủ về số lượng, đảm bảo về chấtlượng, không hỏng hóc, mất mát), tổ chức quản lý và ghi nhận TSCĐ về mặt giá trị,

tổ chức ghi nhận các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trình mua sắm TSCĐ, tổchức xem xét, phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ Ngoài

ra, KTV cũng cần nắm vững các nguyên tắc cần đảm bảo khi đơn vị xây dựng hệthống KSNB là nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc phê chuẩn, uỷ quyền làm

cơ sở để khảo sát KSNB của đơn vị đối với TSCĐ

* Khảo sát về KSNB TSCĐ của doanh nghiệp

Khảo sát về KSNB TSCĐ của doanh nghiệp, KTV cần đánh giá hệ thống nàytrên các giác độ: thiết kế, vận hành và đảm bảo các nguyên tắc kiểm soát cơ bản.Trên phương diện thiết kế

Để đánh giá được hệ thống KSNB TSCĐ trên phương diện này, KTV thựchiện thủ tục kiểm tra, nghiên cứu tài liệu Các tài liệu được sử dụng để nghiên cứu

là các văn bản quy định về KSNB TSCĐ như: quy định về chức năng, quyền hạncủa các cá nhân, bộ phận trong phê duyệt quyết định mua TSCĐ, bàn giao, sử dụng,quản lý TSCĐ; quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các nghiệp vụ mua sắm, ghi

sổ, quản lý TSCĐ … Khi nghiên cứu các tài liệu này KTV sẽ nắm rõ quy trình thựchiện các nghiệp vụ về TSCĐ của đơn vị, các bước công việc thực hiện và các thủtục kiểm soát được thiết kế ở từng bước Sau đó, KTV đưa ra đánh giá về sự đầy đủcủa các quy định đối với các khâu, các bước kiểm soát nghiệp vụ TSCĐ, tính chặt

Trang 33

Trên phương diện vận hành.

Trên phương diện này, KTV đưa ra đánh giá về sự hiện hữu và tính thườngxuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát Đểthực hiện được mục tiêu này, KTV có thể áp dụng nhiều thủ tục như: phỏng vấn cácnhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiện hữu và tính thường xuyên của cácbước kiểm soát; trực tiếp quan sát công việc của các cá nhân thực hiện kiểm soát;kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động KSNB như lời phê chuẩn nghiệp vụ, chữ ký …lưu lại trên các hồ sơ, tài liệu như quyết định mua sắm, thanh lý TSCĐ, biên bảnquyết toán vốn đầu tư XDCB, hợp đồng, hoá đơn mua sắm TSCĐ, biên bản thanh lýTSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ Trong đó, kiểm tra dấu hiệu kiểm soát trên hồ sơ

là thủ tục có tính thuyết phục nhất về sự hiện hữu và tính thường xuyên liên tục củahoạt động kiểm soát trên thực tế

Khảo sát về các nguyên tắc kiểm soát cơ bản

Ngoài khảo sát trên hai phương diện trên, KTV cũng cần đưa ra đánh giá vềviệc đảm bảo các nguyên tắc kiểm soát trong tổ chức hoạt động KSNB TSCĐ củađơn vị Đó là nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc phê chuẩn uỷ quyền Khảosát này thường được thực hiện đồng thời với việc khảo sát KSNB TSCĐ về sự đầy

đủ, chặt chẽ, tính hiện hữu, thường xuyên, liên tục Trong khi tiến hành nghiên cứutài liệu, KTV tìm hiểu đơn vị có quy định tách biệt giữa công tác quản lý, sử dụngTSCĐ với công tác kế toán TSCĐ; tách biệt giữa bộ phận phê duyệt với người mua,bán TSCĐ, với bộ phận sử dụng hay không? có quy định rõ ràng về thẩm quyền củatừng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lý, sử dụng TSCĐ hay không? Đồng thờitrong quá trình quan sát, phỏng vấn, KTV cũng tìm hiểu trên thực tế các nguyên tắckiểm soát này được thực hiện như thế nào

Để đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng, KTV thu thập các thông tin về

Trang 34

Bảng 1.1: Đánh giá Hệ thống KSNB của công ty A

1. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong tổ chức bộ máy kế toán có

được áp dụng không?Bảng cân đối số phát sinh có được lập

hàng tháng không?

V

2. Việc phê chuẩn có được thực hiện đúng với thẩm quyền

từng cấp không?Việc ghi chép có được cập nhật thường xuyên

không?

V

………

3 Nhân viên kế toán có được đào tạo chính quy không? V

4 Các chứng từ có được phê duyệt đầy đủ không?

Trang 35

Căn cứ trên kết quả bảng câu hỏi, tính hiệu quả và độ tin cậy của Hệ thốngKSNB được đánh giá với 3 mức độ:

Khá: nếu các thủ tục kiểm soát được tuân thủ một cách đầy đủ, liên tục và có

hiệu quả

Trung bình: trong trường hợp các thủ tục kiểm soát không thực hiện đầy đủ

hoặc không liên tục

Yếu: nếu thiếu các thủ tục kiểm soát cần thiết và không hiệu quả.

Từ những thông tin thu thập được qua bảng câu hỏi, KTV đánh giá hệ thốngKSNB của cả 2 công ty ở mức: Trung bình

*Đánh giá rủi ro với khoản mục TSCĐ

Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục TSCĐ của cả 2 công ty A được đánh giá

là cao do giá trị TSCĐ của công ty Acả 2 khách hàng đều lớn, chiếm tỷ trọng cao

trong tổng tài sản

Trong khi với công ty B, qua kết quả kiểm toán những năm trước, các saiphạm phát hiện thường mang tính chất hệ thống, đơn vị chậm chạp trong việc tiếnhành sửa chữa và các sai phạm này hoàn toàn có thể lặp lại trong năm nay do đóKTV đánh giá rủi ro tiềm tàng với công ty B ở mức độ cao

Trang 36

khoản mục.

Theo đánh giá của KTV rủi ro kiểm soát khoản mục TSCĐ Công ty A là thấp

do có hệ thống KSNB kháKTV nhận thấy công ty A đã đáp ứng khá đầy đủ các yêucầu đặt ra với công tác kiểm tra, kiểm soát tại công ty Hầu hết các câu hỏi có tínhchất bao quát nhất đề ra cho HTKSNB với khoản mục TSCĐ và khấu hao đều đượccông ty thực hiện tốt Mặc dù vậy công ty cũng còn tồn tại một số thiếu sót như:việc thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm, chức năng phê chuẩn còn thiếu hoặcchưa triệt để, thiếu sự kiểm tra soát xét việc ghi chép của kế toán,… Chinh vì vậynên KTV xác định cần phải tiến hành mở rộng thêm các thử nghiệm kiểm soátnhưng cũng luôn giữ ở mức độ phù hợp đồng thời với các thử nghiệm cơ bản ở mức

độ cần thiết

Tiến hành lập bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với Công ty B tương

tự như trên, KTV phát hiện việc tính khấu hao TSCĐ không được thực hiện nhấtquán với các năm trước Do vậy, rủi ro kiểm soát khoản mục TSCĐ của Công ty Bđược KTV đánh giá ở mức độlà trung bình

Rủi ro phát hiện

Sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, dựa vào mô hình đánhgiá rủi ro phát hiện, các KTV sẽ dễ dàng ước tính mức độ rủi ro phát hiện chokhoản mục TSCĐ

Bảng 1.2: Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện

RỦI RO KIỂM SOÁT

RR CaoThấp

RR Trung bìnhTB

RR Trung bìnhTB

Trang 37

Cơ sở Mmô hình đánh giá rủi ro phát hiện tại Công ty tuân theo mô hìnhdựatrên cơ sở công thức sau:

AR = IR × CR × DR Trong đó:

AR: là rủi ro kiểm toán

IR: là rủi ro tiềm tàng

CR: là rủi ro kiểm soát

Rủi ro phát hiện của khoản mục TSCĐ Công ty A là trung bình, đối với Công

ty B là thấp

*Tính mức trọng yếu

Bước tiếp theo trong lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, KTV tính toán mức độtrọng yếu cho toàn bộ BCTC và phân bổ cho từng khoản mục trên BCTC trong đó

Trang 38

nhân tố này được KTV thu thập trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinhdoanh của khách hàng để tính mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC và phân bổ cho cáckhoản mục trên BCTC theo công thức được VACA xây dựng sẵn.

Bảng 1.3: Phân bổ tỉ lệ trọng yếu với toàn bộ BCTC

MPP = 5% * 18 810 942 000 = 940 547 100Với mức MPP này, mức độ trọng yếu sẽ được phân bổ cho khoản mục TSCĐ

và các khoản mục khác trên BCTC đều bằng 75%MPP

SMT = 75% MPP = 705 410 325 (*) ADPT = 5% MPP = 47 027 355

Trang 39

ty B) đều được kiểm tra và những sai phạm lớn hơn mức trọng yếu này sẽ đượcđiều chỉnh.

Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV có thể đánh giá mức trọng yếu thấp hơnmức trong yếu mà KTV dự định dùng để đánh giá kết quả kiểm toán Mục đích củaviệc này nhằm giảm bớt các sai phạm không được phát hiện cung cấp cho KTV mộtkhoảng an toàn khi đánh giá ảnh hưởng của các sai phạm được phát hiện trong quátrình kiểm toán trong mối tương quan với mức độ sai phạm mà KTV có thể chấpnhận được

*Phương pháp tiến hành kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ

Phương pháp kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ được lựa chọn dựa trên mức độtrọng yếu và rủi ro phát hiện

Đối với Công ty A do rủi ro phát hiện đối với khoản mục TSCĐ là trung bình, mức trọng yếu là 705 tr đồngđồng (*) , tuy nhiên do khối lượng tài sản quálớn, số lượng nghiệp vụ nhiều nên nếu KTV thực hiện kiểm tra 100% thì sẽ tốn rấtnhiều thời gian và chi phí Do vậy, KTV hướng tới kiểm tra việc chọn mẫu nhữngnghiệp vụ dễ phát sinh sai phạm và những nghiệp vụ có quy mô lớn

Đối với Công ty B do rủi ro phát hiện đối với khoản mục TSCĐ là thấp mức trọng yếu là 60 tr đồng(**)( VNĐ) Do lượng TSCĐ Công ty B không lớn, sốlượng nghiệp vụ tương đối ít nghiệp vụ xảy ra nên KTV sẽ tiến hành kiểm toánkhoản mục này 100% khoản mục này

Tổ chức nhân sự

Hiện nay, số lượng các Công ty kiểm toán đang tăng lên rất nhiều do nhu cầucủa thị trường Do vậy, sức cạnh tranh trong lĩnh vực kiểm toán trở lên ngày cànggay gắt Chính vì thế, việc phân công nhân sự vừa phải đảm bảo được chất lượngkiểm toán và vừa phải đảm bảo chi phí thực hiện kiểm toán là thấp nhất để có thể

Trang 40

Về phía lãnh đạo VACA, ông Bùi Ngô Liên là người trực tiếp chỉ đạo, giámsát và kiểm tra cũng như chịu trách nhiệm về chất lượng toàn cuộc kiểm toán.

Trưởng nhóm kiểm toán thực hiện tổng hợp kết quả của các phần hành kiểmtoán, trên cơ sở đó đưa ra báo cáo kết quả kiểm toán về các vấn đề phát sinh để thảoluận với khách hàng Sau đó, trưởng nhóm kiểm toán soạn thảo báo cáo kiểm toáncho trưởng phòng và phó giám đốc phụ trách phê duyệt và chịu trách nhiệm trướcBan Giám đốc VACA và Ban Giám đốc Công ty khách hàng về kết quả và chấtlượng cuộc kiểm toán

1.3.2.2 Thiết kế chương trình kiểm toán

Sau khi tính toán mức trọng yếu của khoản mục TSCĐ và đánh giá rủi ro tiềmtàng, rủi ro kiểm soát của khoản mục TSCĐ khách hàng, KTV được phân côngkiểm toán khoản mục TSCĐ thực hiện lập chương trình kiểm toán TSCĐ Chươngtrình kiểm toán TSCĐ chỉ ra mục tiêu kiểm toán cụ thể TSCĐ (các cơ sở dẫn liệucần đạt được), các thủ tục kiểm toán thực hiện, phạm vi các thủ tục kiểm toán Hơnnữa, chương trình kiểm toán còn là bằng chứng cho việc thực hiện cuộc kiểm toán

và là cơ sở để KTV đối chiếu với thực tế kiểm toán nhằm đánh giá quá trình thựchiện hoặc tiến hành điều chỉnh nếu có sự thay đổi lớn so với nội dung ban đầu…Chương trình kiểm toán của VACA tuân theo những quy định chung của chuẩnmực kiểm toán quốc tế và kiểm toán Việt Nam, Bên cạnh đó, VACA cũng có một

số thay đổi cho phù hợp với điều kiện của mình và phù hợp với các loại hình, quy

mô doanh nghiệp khác nhau Nhưng nhìn chung chương trình kiểm toán TSCĐ đềuđược thiết lập theo mẫu sau:

Bảng 1.4: Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ Công ty A

ST

hiện

Tha m chiế u

I Thủ tục chung

1 Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với nămtrước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế

Ngày đăng: 18/07/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 : Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ tại khách hàng A - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Sơ đồ 1.2 Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ tại khách hàng A (Trang 24)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ tại khách hàng A - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Sơ đồ 1.3 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ tại khách hàng A (Trang 25)
Sơ đồ 1.4 : Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ tại đơn vị B - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Sơ đồ 1.4 Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ tại đơn vị B (Trang 29)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ tại đơn vị B - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Sơ đồ 1.2 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ tại đơn vị B (Trang 30)
Bảng 1.1: Đánh giá Hệ thống KSNB của công ty A - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Bảng 1.1 Đánh giá Hệ thống KSNB của công ty A (Trang 33)
Bảng 1.2: Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Bảng 1.2 Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện (Trang 35)
Bảng 1.5: Phân tích tổng quan tình hình TSCĐ tại Công ty A (đv: tr.đ) - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Bảng 1.5 Phân tích tổng quan tình hình TSCĐ tại Công ty A (đv: tr.đ) (Trang 50)
Bảng 1.10 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - Tổng hợp số liệu TK 211 -  Công ty B - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Bảng 1.10 Trích giấy tờ làm việc của KTV - Tổng hợp số liệu TK 211 - Công ty B (Trang 60)
Bảng 1.11: Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra TSCĐ thanh lý tại  Công ty A - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Bảng 1.11 Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra TSCĐ thanh lý tại Công ty A (Trang 62)
Bảng 1.15: Trích giấy làm việc của KTV - Kết luận kiểm toán TK 214 tại  Công ty A - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Vạn An (VACA) thực hiện
Bảng 1.15 Trích giấy làm việc của KTV - Kết luận kiểm toán TK 214 tại Công ty A (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w