Nhắc đến các tập đoàn nhà nước, không thể không nhắc đến tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước nhà, tập đoàn đã thực sự khẳng định vai trò của mình: không chỉ là một tập đoàn nhà nước có các hoạt động truyền thống, bề dày thành tích trong ngành công nghiệp mà còn là một đơn vị tích cực đổi mới trong nền kinh tế.
Trang 1CHUYÊN Đề thực tập TốT NGHIệP
đề tài:
CÔNG TáC QUảN Lý Dự áN TạI TậP ĐOàN CÔNG NGHIệP THAN
- KHOáNG SảN VIệT NAM THựC TRạNG Và GIảI PHáP
Giáo viên hớng dẫn : Th.S nguyễn thị ái liên
Sinh viên thực hiện : nguyễn thanh loan
Hà Nội, 2010 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 0
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
Chương I: THỰC TRẠNG CễNG TÁC QUẢN Lí DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TẬP ĐOÀN THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 4
1 GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 4
1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành tập đoàn (10/1994-7/2005) 4
1.2 Cơ cấu tổ chức 5
Trang 21.3 Chức năng nhiệm vụ lĩnh vực hoạt động 8
2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI TẬP ĐOÀN THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 11
3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ TẠI TẬP ĐOÀN THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 15
3.1 Tổng quan những dự án do tập đoàn than – khoáng sản làm chủ đầu tư 15 3.2 Quy trình quản lý dự án tại Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam 16
3.3 Các bên có liên quan đến dự án đầu tư mà tập đoàn cần quan tâm trong quá trình quản lý dự án 22
3.4 Các nội dung quản lý dự án tại Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam 27
3.4.1 Quản lý thời gian và tiến độ các dự án 29
3.4.2 Quản lý chất lượng dự án 35
3.4.3 Quản lý chi phí dự án 37
3.4.4 Quản lý nhân lực 40
3.4.5 Quản lý rủi ro đầu tư 41
3.4.5 Quản lý đấu thầu: 43
3.4.6 Quản lý phạm vi dự án: 45
3.5 Thực trạng quản lý dự án của TKV theo giai đoạn 45
3.5.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 46
3.5.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 49
3.5.3 Giai đoạn kết thúc, bàn giao sử dụng và thanh quyết toán công trình .54 3.6 Ví dụ minh họa cho công tác quản lý dự án 56
3.7 Đánh giá công tác quản lý dự án tại tập đoàn than – khoáng sản Việt Nam .60
3.7.1 Những kết quả đạt được 60
3.5.2 Những hạn chế 61
Trang 31 TẦM NHÌN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN ĐẾN NĂM
2020 67
1.1 Mục tiêu tổng quát 67
1.2 Các chỉ tiêu định hướng chủ yếu về phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2020 67
1.3.Quy hoạch phát triển một số ngành công nghiệp chính 68
1.4 Định hướng quản lý các dự án 68
1.4.1 Áp dụng các phương tiện hiện đại vào quản lý dự án 68
1.4.2 Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin phục vụ công tác quản lý dự án 69
1.4.3 Biện pháp huy động vốn cho dự án 69
2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI TẬP ĐOÀN THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 70
2.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý tại TKV 70
2.1.1 Giải pháp sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp 70
2.1.2 Giải pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực 70
2.1.3 Giải pháp về chất lượng kỹ thuật công nghệ và tư vấn xây dựng 71
2.1.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý dự án tại Tập đoàn than – khoáng sản Việt Nam 72
2.1.5 Giải pháp về kế hoạch 73
2.1.6 Giải pháp về tài chính 74
2.2 Giải pháp cho công tác quản lý tại TKV 74
2.2.1 Giải pháp cho công tác quản lý tiến độ dự án 74
2.2.2 Giải pháp cho công tác quản lý chất lượng 76
2.2.3 Giải pháp cho công tác quản lý chi phí 78
2.2.4 Các giải pháp hoàn thiện dựa trên những công tác cụ thể 80
3 Những kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước 87
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, Viêt Nam đã, đang và tiếp tục tăng cường côngcuộc đổi mới kinh tế trên nhiều lĩnh vực và đạt được những thành tựu đáng kể Tiếntrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kéo theo sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉtrọng sủa công nghiệp, dịch vụ và giảm tỉ trọng của nông nghiệp Đặc biệt sau khiViệt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO thì toàn cầu hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế đã trở thành xu thế khách quan chi phối sự phát triển kinh tế xã hội củanước ta cũng như sự phát triển của các quốc gia khác Trong quá trình phát triển đó,vai trò của các tổng công ty nhà nước ngày càng được khẳng định Các tổng công tykhông chi thực hiện SXKD với giá trị lớn, mà qua quá trình hoạt động của mình, đãđịnh hướng phát triển cho các bộ phận kinh tế khác trong nền kinh tế, tạo công ănviệc làm, góp phần nâng cao đời sống người dân, tạo sự ổn định về kinh tế và chínhtrị cho đất nước
Nhắc đến các tập đoàn nhà nước, không thể không nhắc đến tập đoàn côngnghiệp than – khoáng sản Việt Nam Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của nước nhà, tập đoàn đã thực sự khẳng định vai trò củamình: không chỉ là một tập đoàn nhà nước có các hoạt động truyền thống, bề dàythành tích trong ngành công nghiệp mà còn là một đơn vị tích cực đổi mới trong nềnkinh tế
Được sự giúp đỡ của tập đoàn, tôi xin vào thực tập tại ban đầu tư để tìm hiểu
hoạt động kinh doanh và đầu tư của đơn vị và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp “
Công tác quản lý dự án đầu tư tại tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam Thực trạng và giải pháp” Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
nhiệt tình của cô giáo ThS Nguyễn Thị Ái Liên đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên
đề này
Trang 5TCT/HĐQT Tổng công ty/ Hội đồng quản trị
NCKT Nghiên cứu khả thi
SXKD Sản xuất kinh doanh
HSMT Hồ sơ mời thầu
BẢNG BIỂU
Bảng 1: Sơ đồ tổ chức của tập đoàn than- khoáng sản Việt Nam
Bảng 2: Giá trị thực hiện đầu tư năm 2008 của Công ty mẹ
Bảng 3 : Tình hình thực hiện dự án năm 2008
Bảng 4: Sơ đồ quy trình quản lý thực hiện dự án đầu tư
Trang 6Bảng 5: Các bên liên quan đến dự án đầu tư của tập đoàn công nghiệp than –
khoáng sản Việt Nam
Bảng 6: Nội dung quản lý dự án
Bảng 7 : Thứ bậc phân tách công việc của một dự án xây dựng văn phòng
Bảng 8 : Bảng tiến độ công việc của dự án xây dựng nhà máy sản xuất công nghiệpBảng 9: Quy trình quản lý phạm vi
Chương I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TẬP ĐOÀN
THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
1 GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Trang 7Theo từng giai đoạn và mục tiêu đặt ra, có thể hệ thống lại 4 lần sắp xếp đổimới cơ cấu tổ chức Tổng công ty than Việt Nam như sau:
a Sắp xếp đổi mới tổ chức lần thứ nhất (1996-1997)
Ngày 06/05/1996, chính phủ ban hành Nghị định 27/CP phê chuẩn điều lệ tổchức và hoạt động của tổng công ty than Việt Nam Theo mô hình đó, tổng công tythan gồm 46 đơn vị thành viên thay cho 24 đơn vị thành viên, trong đó có 32 doanhnghiệp thành viên hoạch toán độc lập, 3 doanh nghiệp thành viên hoạch toán phụthuộc và 11 đơn vị sự nghiệp
b Sắp xếp đổi mới tổ chức lần 2 (1997-1999)
Để tạo điều kiện cho phát triển các mỏ than hầm lò cho giai đoạn sau năm
2010 khi phần khai thác lộ thiên giảm dần, tổng công ty than Việt Nam đã đề nghịthủ tướng chính phủ cho phép tách câc mỏ than hầm lò ra khỏi các công ty than đểtrở thành doanh nghiệp hoạch toán độc lập
Như vậy, kể từ 01/01/1998 vai trò trung gian của các công ty vùng hầu như khôngcòn nữa, các đơn vị sản xuất đều có điều kiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trongkhuôn khổ của điều lệ tổng công ty
c Sắp xếp, đổi mới tổ chức lần thứ ba (1999 -2002)
Trang 8Trong giai đoạn này, tổng công ty itếp tục triển khai sắp xếp tổ chức nội bộtheo hướng giảm bớt đầu mối trực thuộc tổng công ty Đồng thời công tác chuyểnđổi sở hữu doanh nghiệp bắt đầu được triển khai thực hiện thí điểm
d Sắp xếp đổi mới tổ chức lần thứ 4 (2003-7/2005)
TKV tập trung đẩy mạnh triển khai việc chuyển đổi sở hữu các đơn vị thànhviên mà chủ yếu là cổ phần hóa các đơn vị không cần nắm giữ 100% vốn và chuyểnsang hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên nhằm phù hợp với quyđịnh của luật doanh nghiệp 1999
Sau hơn 10 năm hoạt động theo mô hình tổng công ty 91, thủ tướng chínhphủ đã ban hành quyết định 345/2005 thành lập Tập đoàn than – khoáng sản ViệtNam (từ 8/2005- đến nay) Tập đoàn đã sắp xếp tổ chức nội bộ thông qua các việc:
- Cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp
- Tiếp nhận doanh nghiệp gia nhập tập đoàn
- Thành lập doanh nghiệp mới
- Mua lại doanh nghiệp
- Giải thể, rút vốn tại một số doanh nghiệp
- Tiếp tục sắp xếp tổ chức sản xuất nội bộ
1.2 Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Mô hình tổ chức
Bảng 1:
Trang 91.2.3 Ban kiểm soát
Trang 10Ban kiểm soát do hội đồng quản trị thành lập, có tối đa 5 thành viên và hoạtđộng theo quy chế do Hội đồng quản trị phê duyệt, có quyền và nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý điều hànhhoạt động kinh doanh, trong báo cáo tài chính
- Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao và báo cáo định kì hàng tháng,quý, năm và theo vụ việc về kết quả kiểm tra, giám sát của mình
1.2.4 Mạng lưới hoạt động
a Công ty mẹ - TKV (công ty cấp 1)
Công ty mẹ- TKV là công ty nhà nước do Thủ tướng chính phủ quyết định thànhlập, có tư cách pháp nhân, có cơ cấu tổ chức bao gồm:
- Cơ quan quản lý, điều hành Tập đoàn
- Các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc công ty mẹ- Tập đoàn, gồm 24 đơn
vị, bao gồm 16 đơn vị trực thuộc hoạt động kinh doanh, 02 đơn vị trực thuộc hoạtđộng sự nghiệp có thu, 04 ban quản lý trực thuộc và 02 văn phòng đại diện ở nướcngoài
b Các công ty con TKV (công ty cấp 2)
Gồm 66 công ty con do TKV sở hữu 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần,vốn góp chi phối, trong đó:
- 14 công ty con nhà nước đang chờ chuyển đổi sang hoạt động theo Luật DoanhNghiệp (Công ty TNHH một thành viên, công ty cổ phần), trong đó có 2 tổng công
ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty con là Tổng công ty khoáng sản –TKV và Tổng công ty Đông Bắc
- 08 công ty con TNHH một thành viên, trong đó có 2 công ty hoạt động theo môhình công ty mẹ - công ty con và 01 công ty ở nước ngoài
- 03 công ty con TNHH từ hai thành viên trở lên (được thành lập ở lào vàCampuchia)
Trang 11- 36 công ty con cổ phần
- 05 công ty con hoạt động sự nghiệp có thu (viện nghiên cứu, trường cao đẳngnghề)
c Các công ty con và đơn vị phụ thuộc công ty con TKV (công ty cấp 3)
Các công ty con của Tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty conhoặc công ty hoạt động theo mô hình 2 cấp đã hình thành 32 công ty con TKV(công ty cấp 3) và 120 đơn vị trực thuộc (hạch toán phụ thuộc các công ty con dướihình thức chi nhánh, văn phòng đại diện)
d Các công ty liên kết
Gồm 17 công ty, trong đó có 4 công ty do Tập đoàn giữ vai trò là cổ đông chính,
cổ đông điều hành và 13 công ty Tập đoàn chỉ giữ vai trò nhà đầu tư tài chính
e Các khối kinh doanh của tập đoàn
- Khối công nghiệp than
- Khối công nghiệp khoáng sản – luyện kim
- Khối công nghiệp hóa chất
- Khối công nghiệp nhôm
- Khối công nghiệp cơ khí
- Khối công nghiệp điện
- Khối kinh doanh hạ tầng và bất động sản
- Khối thương mại và dịch vụ
1.3 Chức năng nhiệm vụ lĩnh vực hoạt động
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động
Tập đoàn có nhiệm vụ kinh doanh theo qui hoạch, kế hoạch và chính sáchcủa Nhà nước, bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư sản xuất, kinh
Trang 12doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp khác trong ngành, nghề lĩnh vực kinhdoanh sau:
- Công nghiệp than: khảo sát, thăm dò, đầu tư, xây dựng, khai thác, sàng tuyển,chế biến, vận tải, mua, bán, xuất nhập khẩu với các sản phẩm than, khí mỏ, nướcngầm ở mỏ và các khoáng sản khác đi cùng với than
- Công nghiệp khoáng sản (bao gồm công nghiệp bô xít, alumin, nhôm và cáckhoáng sản khác): khảo sát, thăm dò, đầu tư xây dựng, khai thác, làm giàu quặng,gia công, chế tác, vận tải, mua, bán, xuất nhập khẩu các sản phẩm alumin, nhôm,đồng chì, kẽm, crom, thiếc, đá quí, vàng, các kim loại đen, kim loại màu và các sảnphẩm khoáng sản khác
- Công nghiệp điện: đầu tư, xây dựng, khai thác vận hành các nhà máy nhiệt điện,các nhà máy thủy điện, bán điện cho các hộ kinh doanh và tiêu dùng theo qui địnhcủa pháp luật
- Cơ khí: đúc, cán thép, sửa chữa, lắp ráp, chế tạo các sản phẩm cơ khí, xe vận tải,
xa chuyên dùng, phương tiện vận tại đường sông, đường biển, thiết bị mỏ, thiết bịđiện, thiết bị chịu áp lực và các thiết bị công nghiệp khác
- Vật liệu nổ công nghiệp: đầu tư, xây dựng, sản xuất, mua bán, dự trữ, xuất nhậpkhải các loại vật liệu nổ công nghiệp, cung ứng dịch vụ khoan nổ mìn, sử dụng vậtliệu nổ công nghiệp
- Quản lý, khai thác cảng biển, bến thủy nội địa và vận tải đường bộ, đường sắt,đường thủy chuyên dụng, xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa
- Vật liệu xây dựng: đầu tư, xây dựng, khai thác, sản xuất, mua bán các sản phẩm:
đá, cát, sỏi, đất sét, thạch cao, các loại phụ gia, xi măng, gạch ngói và các loại vậtliệu khác
- Xây lắp đường dây và trạm điện; xây dựng các công trình công nghiệp, luyệnkim, nông nghiệp, giao thông va dân dụng
- Đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng và bất động sản
Trang 13- Cung cấp nước, xử lý nước thải, trồng rừng và sản xuất, cung ứng các loại sảnphẩm và dịch vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Sản xuất kinh doanh dầu mỡ bôi trơn, nito, oxy, đất đèn, hàng tiêu dùng, hàngbảo hộ lao động; cung ứng vật tư, thiết bị
- Các dịch vụ: đo đạc bản đồ, thăm dò địa chất, tư vấn đầu tư, thiết kế; khoa họccông nghệ, tin học, kiểm định, giám định chất lượng hàng hóa, in ấn, xuất bản, đàotạo, y tế, điều trị bệnh nghiệp và phục hồi chức năng; thương mại, khách ạn du lịch,hàng hải, xuất khẩu lao động; bảo hiểm, tài chính
- Các ngành nghề khác theo qui định của pháp luật
Đặc thù của Tập đoàn là các hoạt động kinh doanh chính là công nghiệp nặng lànhững ngành nặng nhọc, độc hại, rủi ro cao lại diễn ra ở miền núi cao, dưới lòng đấtsâu, ngoài biển xa và thường có tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, đến sứckhỏe người lao động và đến cộng đồng
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ
- Chức năng chủ đầu tư: đầu tư tài chính vào các công ty con, các công ty liên kết,chi phối các công ty con, các công ty liên kết theo mức độ chiếm giữ vốn điều lệcủa công ty theo quy định pháp luật
- Chức năng chủ mỏ: tổ chức quản lý, khảo sát, thăm dò, khai thác, sàng, tuyển,chế biến than, bôxit và các khoáng sản khác trên cơ sở phù hợp với hợp đồng giaonhận thầu với các công ty con và công ty khác
- Chức năng chủ thể kinh doanh: trực tiếp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theoqui định pháp luật các quan hệ kinh tế phát sinh giữa tập đoàn và công ty con, công
ty liên kết, công ty tự nguyện tham gia tập đoàn được thể hiện bằng văn bản hợpđồng kinh tế
- Xây dựng và tổ chức thực hiện, phối hợp kinh doanh
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty con vàcông ty liên kết
Trang 14- Thực hiện những công việc mà Nhà nước trực tiếp giao cho Tập đoàn tổ chứcthực hiện trong tập đoàn các công ty như: động viên công nghiệp, nhân và phân bổvốn ngân sách, thủ tục nhân sự xuất, nhập cảnh, đầu mối công tác thi đua khenthưởng, đầu mối thực hiện các chương trình công tác xã hội…
2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI TẬP ĐOÀN THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Tình hình thực hiện đầu tư 5 năm
Bảng 2: Giá trị thực hiện đầu tư năm 2008 của Công ty mẹ như sau:
So với kế hoạch đầu tư điều chỉnh: 6.110.733 đạt 84 %
So với kế hoạch đầu tư ban đầu : 6.492.246 đạt 79 %
Tình hình thực hiện một số dự án:
Dự án Đầu tư khai thác mỏ than Khe Chàm III do TKV làm chủ đầu tư giao cho BanQuản lý các dự án các công trình than Quảng Ninh thực hiện đạt 95 418 triệu đồng, đạt 36%,đào lò XDCB đạt 879 M/1.100 M KH, đạt 80% Dự án Tổ hợp Bauxit Nhôm - Lâm đồng thựchiện 2 189 764 triệu đồng/2 152 687 triệu đồng, đạt 102%, vượt so với kế hoạch, giá trị thực hiệnmột số hạng mục công trình cao hơn giá trị theo kế hoạch đầu tư; dự án đường sắt Tây nguyên racảng Bình Thuận, dự án cảng Vinacomin tại Bình Thuận đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư;các dự án đầu tư hạ tầng - bất động sản giá trị thực hiện đầu tư đạt tỷ lệ rất thấp, công tác chuẩn
bị đầu tư chậm do nguyên nhân khách quan và chủ quan Dự án Đường Uông Bí - Cầu SôngChanh thực hiện 23 700/ 44 400 triệu đồng, đạt 53% so với kế hoạch, dự án Cải tạo nâng tầng 8nhà 7 tầng trụ sở Tập đoàn TKV thực hiện 2.285 /1.530 triệu đồng, vượt so kế hoạch; dự án Toà
Trang 15nhà Trung tâm thương mại 17 tầng tại 226 Lê Duẩn, Tp Hà Nội đã thực hiện thi tuyển kiến trúc,giá trị thực hiện 114 triệu/3.520 triệu đồng, đạt 3%
Ngoài ra, một số các dự án khác được thực hiện bởi các công ty con của tập đoàn :
Bảng 3 : Tỉnh hình thực hiện dự án năm 2008
1 Đầu tư mở rộng nâng công suất Mỏ than Hồng
2 Đầu tư nâng công suất lên 600.000T/năm khuTràng Khê II ,III - Công ty than Hồng Thái 36.487 85%
3 Đầu tư áp dụng công nghệ cơ giới hoá khai thácbằng tổ hợp dàn chống cho các vỉa mỏng, dốc tại
khu vực Tràng Khê - Công ty than Hồng Thái 50.552 94%4
Dự án đầu tư áp dụng thử nghiệm giá khung di
động trong công nghệ khai thác cột dài theo phương
cho các vỉa than có góc dốc đến 45 độ tại công ty
TNHH một thành viên than Hồng Thái
5 Dự án đầu tư mở rộng nâng công suất tầng lò bằngmỏ than ĐồngVông- Công ty than Đồng Vông 31.797 85%
6 Đầu tư XDCT lò ngầm +60 khu Đông Vàng Danh 8.180 117%
7 Xây dựng trạm chuyển tải mỏ Nam Mẫu và ĐồngVông, Uông Thượng - Vietmindo 5.611 59%
8 Dự án mỏ Tân Dân-Xí nghiệp than Hoành Bồ 7.338 47%
10 Đầu tư mở rộng nâng công suất khu Tràng Khê vàHồng Thái (Mỏ Tràng Bạch) 6.600 660% Thực hiện đầu tư qua thời kỳ năm 5 từ 2005 - :- 200 9 đã có nhiều chuyểnbiến tích cực (giá trị, khối lượng đầu tư tăng theo từng năm, năm sau hơn năm trước1,3 - :- 1,5 lần), tạo năng lực mới đáng kể thúc đẩy sản xuất phát triển Các mục tiêuchính của kế hoạch năm về lĩnh vực sản xuất than, khoáng sản khác vẫn đảm bảoyêu cầu Thực hiện đầu tư: Khối lượng đào lò XDCB đạt khá, các mục tiêu tăngnăng lực thiết bị phục vụ bóc đất, đào lò, khai thác than, khoáng sản, cơ khí đạtđược sự tăng trưởng cao, tạo điều kiện hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanhhàng năm và chuẩn bị cho kế hoạch năm 2010 và các năm tiếp theo
Ngoài việc đầu tư duy trì công suất các mỏ than, các cơ sở sản xuất hàng
Trang 16năm cũng đã đầu tư mở rộng, nâng công suất các mỏ than hầm lò, các mỏ lộ thiên,khai thác, chế biến khoáng sản (đồng, chì, kẽm, vàng ); đầu tư mới thiết bị nângcao năng lực đào lò XDCB, các cơ sở sản xuất cơ khí, vật liệu nổ công nghiệp, các
dự án nhiệt điện (đưa dự án điện Sơn động vào vận hành thử, tin cậy), đầu tư các cơ
sở vật chất đóng mới phương tiện vận tải thuỷ, các dự án khắc phục sự cố môitrường, trang thiết bị an toàn trong sản xuất, đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật và côngnghệ mới tại các mỏ hầm lò, đầu tư mới các thiết bị hiện đại, phục hồi thiết bị đãtạo đà cho việc triển khai công tác đầu tư các năm sau có nhiều thuận lợi
- Tập trung đầu tư chiều sâu: Đổi mới công nghệ trong các mỏ than hầm lò nhằmđảm bảo an toàn và nâng cao năng suất lao động; đổi mới thiết bị cho các mỏ than
lộ thiên; đầu tư các công trình phục vụ sản xuất, đời sống văn hoá, bảo vệ môitrường sinh thái đạt được những hiệu quả nhất định
Tuy nhiên, trong giai đoạn 2005-2009 một số dự án lớn lĩnh vực đầu tư mỏ mới,các dự án hạ tầng, bất động sản, bauxít và điện chưa triển khai được theo tiến độ đề
ra, nguyên nhân cơ bản là:
(1)- Chế độ, chính sách của Nhà nước có nhiều thay đổi về công tác quản lý đầu tư,đơn giá vật liệu, tiền lương, giá cả một số thiết bị trong và ngoài nước biến độngmạnh (tăng so với thời điểm lập, duyệt các dự án đầu tư) dẫn đến quá trình đấu thầu
để lựa chọn nhà thầu một số gói thầu phải tiến hành nhiều lần, do phải điều chỉnh lạigiá gói thầu, dự toán hoặc kế hoạch đầu thầu, tổng mức đầu tư nên thời gian kéodài
(2)- Nguốn vốn đầu tư chủ yếu là vốn vay thương mại Việc thu xếp vốn vay trongnăm (nhất là thời điểm năm 2008, 2009 ảnh hưởng của lạm phát, suy thoái kinh tếthể giới) của một số dự án chưa đạt yêu cầu (phải chuyển vay vốn từ Tập đoàn), một
số hợp đồng thi công đã ký, song khả năng thu xếp vốn thực hiện chậm, chưa đảmbảo tiến độ
(3)- Một số dự án đầu tư lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế theoQuyết định đầu tư có sử dụng vốn ngân sách Tập đoàn đã đăng ký kế hoạch vốn
Trang 17ngân sách theo quy định, tuy nhiên trong năm kế hoạch không được giao dẫn đếnviệc có dự án phải tạm dừng, một số dự án tạm thời sử dụng vốn chủ sở hữu để thựchiện do đó ảnh hưởng đến tiến độ dự án cũng như thực hiện kế hoạch đầu tư hàngnăm.
(4)- Năng lực đội ngũ quản lý đầu tư có tăng nhiều về số lượng, chất lượng đãđược cải thiện, song vẫn chưa tương xứng với quy mô đầu tư của năm qua Một số
dự án tại khâu chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư của chủ đầu tư còn yếunhất là công tác tổ chức đấu thầu (lập và trình duyệt HSMT, đánh giá HSDT) cònkéo dài chất lượng chưa đảm bảo yêu cầu theo quy định; (ii) năng lực cán bộ điềuhành dự án chưa tương xứng với yêu cầu dự án, quá trình chuẩn bị đầu tư chưađược nghiên cứu kỹ lưỡng về tính khả thi của thị trường, kỹ thuật, công nghệ ;(5)- Quá trình thức hiện dự án có rất nhiều thủ tục liên quan đến phê duyệt quyhoạch, giải phóng mặt bằng, đất đai phức tạp kéo dài vv Mặc dù đã hết sức nỗ lựcsong lực lượng cán bộ đầu tư còn mỏng, phân cấp trong thực hiện dự án chưa đầy
đủ, lĩnh vực đầu tư nhiều, quy mô đầu tư lớn, khả năng huy động vốn còn hạn chế
và những nguyên nhân khách quan do biến động của thị trường (như lạm phát tăng,biến động về giá vật tư vật liệu, thiết bị ), sự thay đổi về chính sách trong quản lýđầu tư và xây dựng đã làm khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch
(6)- Đối với các dự án trọng điểm như dự án điện, đầu tư xây dựng mới các mỏthan, khoáng sản tiến độ chậm không đạt yêu cầu còn do một số nguyên nhân cơbản sau:
- Do số lượng dự án nhiều, phức tạp về mặt kỹ thuật, công nghệ dẫn đến thời gianchuẩn bị kéo dài, các vấn đề nhậy cảm về môi trường của khu vực mà dư luận quantâm
- Công tác chuẩn bị thực hiện đầu tư các dự án lớn bị ảnh hưởng quá nhiều vào sựbiến động của kinh tế thế giới, các nhà thầu tham gia có những thay đổi trong quátrình đấu thầu không phù hợp với quy định của Việt Nam, việc lựa chọn đối tác thựchiện một số dự án không thực hiện được theo tiến độ đề ra dẫn đến giá trị kế hoạch
Trang 18không thực hiện được hoặc thực hiện thấp.
- Lực lượng thi công các công trình mỏ còn hạn chế, công nghệ đào lò chưa đượccải thiện, phải tổ chức đấu thầu quốc tế làm cho thời gian chuẩn bị kéo dài
- Hệ thống định mức đơn giá chuyên ngành xây dựng cơ bản hầm lò đã lạchậu so với công nghệ, chế độ tiền lương mới, chưa điều chỉnh kịp thời Việc xâydựng đơn giá công trình chưa được quan tâm đúng mức, ảnh hưởng lớn đến tiến độcông trình Đơn giá nhân công đào lò còn thấp so với tính chất nghề nghiệp, chưatạo được động lực để đẩy nhanh tiến độ thi công công trình
3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ TẠI TẬP ĐOÀN THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
3.1 Tổng quan những dự án do tập đoàn than – khoáng sản làm chủ đầu tư
- Các dự án do TKV thực hiện trong những năm qua là những dự án có quy môlớn, mang tính trọng điểm đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương nơithực hiện dự án và đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Do
đó, quản lý dự án là cần thiết để đảm bảo thực hiện thành công các dự án, giúp các
dự án đi vào hoạt động có hiệu quả, phát huy vai trò của dự án đối với phát triểnkinh tế địa phương, vùng, miền, nâng cao đời sống người dân
- Số dự án của tập đoàn thực hiện rất nhiều với quy mô vốn lớn, tỷ trọng nguồnvốn thực hiện phần lớn là tín dụng thương mại và vốn của tập đoàn vay, vốn huyđộng từ các nguồn khác nhau như phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vốn ngân sách nhànước chiếm tỷ trong nhỏ Vốn nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.Chú trọng vấn đề chủ động trong huy động vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả,tiết kiệm là nhiệm vụ của quá trình quản lý chi phí để đảm bảo dự án đạt hiệu quảkinh tế-tài chính
- Các dự án của TKV thường được thực hiện trong khoảng thời gian tương đốidài, có dự án lên tới hàng chục năm Do đó, không tránh khỏi tác động của các yếu
tố không ổn định về nguyên vật liệu, yếu tố kinh tế xã hội khác, nguy cơ xảy ra rủi
Trang 19ro là rất cao Bởi vây, việc quản lý thời gian, tiến độ của dự án là rất quan trọng đểđảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, thậm chí vượt tiến độ.
- Các dự án thường mang tính chất kỹ thuật phức tạp đặc biệt là các dự án xâylắp, dự án khai thác mỏ nên việc nâng cao năng lực thiết bị công nghệ cũng nhưnăng lực chuyên môn của cán bộ công nhân viên là đòi hỏi thường xuyên để đảmbảo chất lượng công trình
- Các dự án thường được thực hiện ở nhiều khu vực có đặc điểm kinh tế- xã hộiđặc biệt Vì thế, vấn đề giải quyết tốt lợi ích kinh tế của chủ đầu tư và lợi ích côngđồng phải được quan tâm đúng mức
- Các dự án của TKV thường có sự tham gia của yếu tố nước ngoài vì đa phần làcác dự án lớn, phức tạp nên cần học tập và trau dồi thêm kỹ năng quản lý, năng lựcchuyên môn, chuyển giao công nghệ từ các yếu tố tiên tiến đó
- Các dự án trong các lĩnh vực đầu tư sản xuất công nghiêp, khai thác… gặpnhiều khó khăn về thị trường cũng như khúc mắc trong áp dụng cơ chế chính sách.Nên hoạt động lập kế hoạch và quản lý rủi ro cần được thực hiện đầy đủ và cẩnthận
3.2 Quy trình quản lý dự án tại Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam
Vì Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam là một công ty lớn và có đặc thùriêng nên trong quy trình quản lý dự án đầu tư có những nét khác biệt Các dự ánđầu tư mà Tổng công ty đảm nhận có thể chia làm 2 loại chính:
a) Đối với các dự án do tập đoàn làm chủ đầu tư
- Chuẩn bị dự án đầu tư
+ Thủ tục pháp lý
+ Lập báo cáo đầu tư
+ Xin cấp giấy phép đầu tư dự án
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư
Trang 20+ Thành lập ban quản lý dự án hoặc thành lập công ty dự án
+ Trường hợp có đủ điều kiện, năng lực và kinh nghiệm, Tổng công ty có thể
tự làm hoặc giao các phần việc cho các công ty đơn vị thành viên
+ Trong trường hợp không đủ khả năng thực hiện công việc dự án, Tổngcông ty sẽ tiến hành, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thấu ( phần lớn các dự án,Tổng công ty áp dụng hình thức chỉ định thầu, chào giá cạnh tranh)
-Hoàn thành, bàn giao dự án đầu tư
+ Hoàn thành dự án đầu tư
+ Bàn giao: khi đó, Ban quản lý dự án, các công ty dự án sẽ chịu trách nhiệmbàn giao dự án đó cho tập đoàn Sau đó, Ban quản lý dự án và các công ty dự án sẽgiải thể hoăc tiếp tục tồn tại, tìm kiếm và triển khai các dự án đầu tư khác
b) Đối với các dự án tập đoàn là nhà thầu
- Tập đoàn là tổng thầu: sẽ tiền hành thành lập tổ hợp nhà thầu, theo côngvăn số 400, 797 của Thủ tướng chính phủ Tập đoàn có thể chỉ định thầu cho cácđơn vị thành viện nếu đủ khả năng đảm nhiệm các công việc dự án Còn tập đoàn sẽtiến hành tổ chức đấu thầu đối với các phần việc TKV không tự làm được (cung cấpmáy móc thiết bị…)
- Tập đoàn là một trong các nhà thầu, chỉ chịu trách nhiệm một phần công việc(thi công, xây lắp) thì Tập đoàn tiến hành chỉ định thầu cho các đơn vị thành viên
Khi kết thúc dự án, TKV sẽ tiến hành nghiệm thu, bàn giao phần việc đãthực hiện cho chủ đầu tư Hiện nay, TKV đã và đang áp dụng quy trình quản lý theotiêu chuẩn ISO 9001-2000
Trang 21Bảng 4: Sơ đồ quy trình quản lý thực hiện dự án đầu tư
Sau khi ban quản lý được thành lập, cùng với đơn vị là chủ đầu tư và phòngban chức năng, mọi hoạt động quản lý dự án sẽ xoay quanh các vấn đề quản lý thờigian, quản lý chi phí, quản lý chất lượng và quản lý theo chu kì dự án: quản lý giai
Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, HĐQT TCT, TGĐ
TCTHĐQT TCT, TGĐ TCT
quản lý kỹ thuật, Phòn CKCG
Hội đồng nghiệm thu cấp
thẩm quyền
CĐT thành lập tổ quyết toán
Đơn vị được giao quản lý vận
hành
Nghiệm thu và bàn giao
Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Vận hành, kinh doanh, khai thác
Trang 22đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư Tất cảnhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng những yêu cầu đã được đề ra
Đối với một tập đoàn lớn như tập đoàn than khoáng sản Việt Nam thì quytrình quản lý dạng trên là khá hiệu quả bởi vì những dự án mà tập đoàn quản lý lànhững dự án với quy mô lớn, mang tính trọng điểm đối với sự phát triển kinh tế xãhội của địa phương nơi xây dựng dự án và góp phần vào sự công nghiệp hóa, hiệnđại hóa của đất nước, đưa đất nước phát triển Sau đây là nội dung chi tiết từngbước của quy trình quản lý dự án tại tập đoàn
Than – khoáng sản Việt Nam
3.2.1 Xin giao đất, thuê đất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất (đối với dự
án có sử dụng đất)
- Ban quản lý dự án của tập đoàn, đơn vị thành viên có dự án đầu tư itến hànhlàm các thủ tục và hoàn thiện hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển đổi mục đích sửdụng đất
- Việc thu hồi đất, giao nhận đất tại hiên trường được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai
- Ban đầu tư của tập đoàn có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị các thủ tục xingiao đất, thuê đất hoặc mục đích sử dụng đất cho dự án
3.2.2 Xin phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng ) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên)
- Ban quản lý dự án của tập đoàn, đơn vị thành viên có dự án đầu tư itến hành làmcác thủ tục và hoàn thiện hồ sơ để xin giấy phép khai thác tài nguyên cho dự án
- Thủ tục xin giấy phép khai thác tài nguyên thực hiện theo điều 42 của quychế quản lý đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo nghị định số52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và được sửa đổi tại Nghị định số 12/2000/ NĐ- CPngày 5/5/2000 và nghị định số 07/2004/NĐ-CP ngày 30/1/2004 của Chính phủ,Luật đầu tư năm 2005
Trang 233.2.3 Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư, chuẩn bị dự án xây dựng nếu có
Ban quản lý dự án Tập đoàn, chủ đầu tư hoặc các đơn vị được giao thực hiệngiải phóng mặt bằng xây dựng theo điều 69,70,71 của Luật xây dựng
Trường hợp đền bù mặt bằng xây dựng theo dự án đầu tư xây dựng công trìnhthì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện như sau:
Đối với dự án đầu tư có mục đích kinh doanh thì hội đồng đền bù giải phóngmặt bằng xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình kết hợp với Ủy ban nhân dân
có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng; Đối với dự án khai thác tài nguyênkhông có hạng mục kinh doanh thì
3.2.4 Thiết kế kĩ thuật và dự toán công trình
Thực hiện theo quy trình ISO số 14 về kiểm tra và trình duyệt thiết kế, quytrình ISO số 21 xây dựng và quản lý định mức, đơn giá xây dựng công trình
3.2.5.Đấu thầu mua sắm thiết bị, công nghệ và xây lắp
Công tác đấu thầu mua sắm thiết bị, công nghệ và xây lắp được thực hiệntheo Quy trình ISO số 17 về đấu thầu mua sắm thiết bị; Quy trình ISO số 20 về đấuthầu và kí kết hợp đồng kinh tế
3.2.6 Tiến hành thi công xây lắp
Công tác tiến hành thi công xây lắp được thực hiện theo Quy trình ISO số 13
về lập và quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng, Quy trình ISO số 15 về kiểmsoát chất lượng công trình, Quy trình ISO số 16 về quản lý vật tư, phụ tùng trongxây lắp, Quy trình ISO số 18 về thực hiện công átc bảo hộ lao động
3.2.7 Quản lý ký thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
Công tác trên được thực hiện theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng vàquy trình số 8 về quản lý thiết bị, Luật Đầu tư 2005
Trang 243.2.8 Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Chủ đầu tư thành lập Hội đồng nghiệm thu giai đoạn vận hành và giai đoạn bàn giao
- Công tác trên được thực hiện theo điều 47,51 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày8/7/1999; theo khoản 6 điều 1 Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chínhphủ ban hành sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Quyết định số18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng về ban hành quy định quản lýchất lượng công trình xây dựng và Luật Đầu tư 2005
3.2.9 Quyết toán công trình
- Chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán công trình ngay khi công trình bàn giao đưa vàokhai thác sử dụng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư
- Thực hiện theo điều 56 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999; khoản 18,điều 1 Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung ngày 30/1/2003 của Chính phủ
về ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; điều 43 Nghị định số16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng côngtrình; Thông tư số 45/2003/TT-TBC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫnquyết toán vốn đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành; Luật Đầu tư 2005
- Đối với các dự án do TKV làm chủ đầu tư, ban Tài chính của tập đoàn chủ trìquyết toán và hướng dẫn việc quyết toán các dự án do đơn vị thành viên làm chủđầu tư
- Ban đầu tư cử cán bộ tham gia quyết toán vốn đầu tư theo phân công của Tổnggiám đốc và Hội đồng quản trị tập đoàn
3.2.10 Công tác báo cáo đầu tư
- Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư: Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có trách nhiệmthực hiện công tác baó cáo giám sát đầu tư theo Quyết định số 888 TCT/HĐQTngày 23/8/2003 của Hội đồng quản trị TKV
- Ban Đầu tư hướng dẫn các đơn vị thực hiện báo cáo giám sát đánh giá đầu tư,sau đó, tổng hợp báo cáo lên Tổng giảm đốc, HĐQT tập đoàn
Trang 25- Báo cáo đột xuất: Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo tìnhhình thực hiện dự án, khó khăn, vướng mắc; các kiến nghị đề xuất phương án giảiquyết theo yêu cầu của lãnh đạo TKV.
3.3 Các bên có liên quan đến dự án đầu tư mà tập đoàn cần quan tâm trong quá trình quản lý dự án
Trong một dự án đầu tư, luôn luôn có nhiều bên liên quan Mỗi bên liênquan đều quan tâm đến dự án với quan điểm, lợi ích và trách nhiệm riêng của mìnhđối với dự án Hoạt động của các dự án đầu tư phải thoả mãn yêu cầu riêng của mỗibên Căn cứ vào vai trò của TKV trong các dự án đầu tư, ta xem xét các bên liênquan mà tập đoàn cần quan tâm trong quá trình quản lý của mình
Bảng 5: Các bên liên quan đến dự án đầu tư của tập đoàn công nghiệp than –
khoáng sản Việt Nam
Bên liên quan Vai trò đối với dự án Sự quan tâm
đến dự án Tác động đếndự án Chiến lược quản lý
Chủ đầu tư Thông qua ngân sách cho
dự án, phê duyệt đề án, raquyết định đầu tư
Trang 26* Các dự án mà tập đoàn là chủ đầu tư
Bên liên quan Vai trò đối với dự án
Sự quantâm đến
dự án
Tácđộngđến dựán
Chiến lược quản lý
Hội đồng quản trị Tổng
công ty, Tổng giám đốc…
Thông qua ngân sách, phê duyệt
đề án, ra quyết định đầu tư
Cao Cao Báo cáo khi
yêu cầuBan quản lý dự án do Tập
các nhà thầu khác
chẽNgười dân trong khu vực
có dự án
chẽChính quyền địa phương Anh hưởng một phần đến tiến
độ dự án
Tươngđối
Cao Phối hợp
chặt chẽ
Sau đây, xin đề cập đến một số đối tượng chính sau:
3.3.1 Chủ đầu tư:
Trách nhiệm và lợi ích của chủ đầu tư gắn trực tiếp và chặt chẽ với hiệu quả
dự án Bởi vậy, khả năng tác động của chủ đầu tư đến dự án là rất cao, có ảnhhưởng tích cực đến dự án Chủ đầu tư là nguồn cung cấp vốn để nhà thầu thực hiệntriển khai dự án, quan tâm đến quá trình thi công của dự án, quyết định có chấpnhận nghiệm thu dự án sau khi dự án đã hoàn thành Chủ đầu tư là bên liên quan mà
Trang 27tập đoàn cần quan tâm nhất trong quá trình quản lý các dự án của mình Chủ đầu tưcủa các dự án do tập đoàn thực hiện thường là các tập đoàn lớn như Tập đoàn Điệnlực Việt Nam EVN, Tập đoàn dầu khí Việt Nam…
Nhìn chung, tập đoàn than khoáng sản Việt Nam giải quyết tốt mối quan hệvới chủ đầu tư, phân cấp một cách triệt để để tập đoàn chủ động trong việc quản lý,điều hành các dự án đầu tư, đồng thời tránh những khâu, thủ tục không cần thiết.Tuy nhiên, còn một số vấn đề nảy sinh cần giải quyết như: chưa nhất trí về hợpđồng, tổng dự toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu mà đã khởi công công trình dẫn đếnvấn đề tranh cãi về sau; chủ đầu tư không đảm bảo cung cấp đủ nguồn vốn theođúng cam kết, làm chậm tiến độ công trình Một dẫn chứng tiêu biểu là thủy điệnBản Vẽ, do chủ đầu tư là Tập đoàn EVN thanh toán chậm cho nhà thầu TKV nêntiến độ công trình bị chậm 1 năm so với kế hoạch, đồng thời gây thua thiệt cho tậpđoàn Trên thực tế, việc liên hệ chặt chẽ với chủ đầu tư là vô cùng cần thiết để đảmbảo quyền lợi cho chủ đầu tư cũng như cho các nhà thầu Nên tập đoàn cần chú ýgiải quyết tốt mối quan hệ với chủ đầu tư trong quá trình quản lý của mình
3.3.2 Các ban quản lý dự án do tập đoàn thành lập
Ban quản lý dự án được thành lập để giúp tập đoàn thực hiện dự án một cáchhiệu quả, là đối tượng quản lý trực tiếp dự án.Một dự án đựoc thực hiện có hiệu quả,đảm bảo chất lượng, thời gian tiến độ hay không phụ thuộc rất lớn vào quá trìnhquản lý của Ban quản lý dự án Do đó, trong quá trình hoạt động, để nâng cao hiệuquả quản lý, các ban quản lý phải từng bước hoàn thiện nội dung quản lý, quy trìnhquản lý sao cho ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu công việc Chẳng hạn, đối vớinội dung quản lý: phải xác định phạm vi dự án, tiến độ thực hiện, chất lượng côngtrình và chi phí quản lý Khi nhận quyết định giao dự án đầu tư, Trưởng ban phâncông cho các Phó ban phụ trách để theo dõi, xuyên suốt trong quá trình thực hiện,chỉ đạo các phòng nghiệp vụ triển khai công việc thuộc phạm vi của mình Đối vớiquy trình quản lý: hoàn thiện công tác chọn tư vấn thiết kế, chọn nhà thầu xây lắp,nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị bằng cách đánh giá thông qua năng lực, chất lượngtiến độ thực hiện qua các dự án Các nhà thầu thiết kế, xây lắp, cung cấp vật tư thiết
Trang 28bị, đền bù,giám sát có phối hợp tốt với nhau được hay không, dự án có được triểnkhai đồng bộ hay không phụ thuộc rất nhiều vào vai trò quản lý của Ban quản lý dự
án Do đó, trong quá trình quản lý, Ban quản lý kiểm tra giám sát việc thực hiện củacác nhà thầu Đồng thời hoàn thiện công tác chuyên môn hoá công tác quản lý dự ántại phòng nghiệp vụ của ban quản lý dự án Ngoài ra, việc thường xuyên động viêncán bộ công nhân viên lao động cũng là một nhiệm vụ quan trọng của Ban quản lý
dự án, giúp người lao động có thêm khí thế, nhiệt tình làm việc, giúp dự án thựchiện đúng tiến độ, chất lượng đề ra Công tác quản lý dự án của các ban quản lý củaTKV đã đạt được những hiệu quả nhất định, thể hiện ở hàng loạt dự án Tuy nhiên,khi quy mô đầu tư tăng, dự án nhiều thì cách thức quản lý cũ bắt đầu bộc lộ một sốhạn chế nhất định Việc nhận thức được những hán chế này có một ý nghĩa rất lớntrong việc giúp cho công tác quản lý của các ban quản lý ngày một hiệu quả, đápứng yêu cầu của tập đoàn, chủ đầu tư
3.3 Các công ty thành viên và các nhà thầu khác
Ở đây, ta đánh giá tập đoàn với tư cách chủ đầu tư và tổng thầu Với tư cách
là chủ đầu tư, tập đoàn thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà thầu Nhà thầu có thể là tậpđoàn, công ty con hoặc các nhà thầu không phải đơn vị thành viên Với tư cách tổngthầu, TKV thành lập tổ hợp nhà thầu, cũng tương tự bao gồm công ty thành viên vàcác nhà thầu khác Các nhà thầu là người trực tiếp thực hiện và ảnh hưởng đến tiến
độ, chất lượng của dự án…khả năng tác động của nhà thầu đến dự án là rất cao Do
đó, trong quá trình quản lý, với vai trò chủ đầu tư hoặc tổng thầu, tập đoàn phảiphối hợp chặt chẽ, kiểm tra giám sát việc thực hiện của các nhà thầu Đối với cácnhà thầu là đơn vị thành viện, việc theo dõi giám sát thường xuyên để đảm bảo chấtlương, tiến độ và có phương án điều động lực lượng bổ sung khi cần thiết Đối vớicác nhà thầu không phái đơn vị thành viên, phải tăng cương giám sát hoạtđộng,nhắc nhở để đảm bảo công tác thực hịên công trình của Tổ hợp nhà thầu.Trong trường hợp tập đoàn là nhà thầu thông thường, phải biết phối hợp với các nhàthầu khác để thực hiện tốt phần công việc của mình, có kiến nghị đối với những vấn
đề xảy ra trong quá trình thực hiện dự án để các bên cùng giải quyết Nhìn chung,
Trang 29do đặc thù là một tập đoàn lớn bao gồm nhiều đơn vị cũng như liên kết với nhiềuđối tác nên tập đoàn rất chú trọng củng cố và cải thiện mối quan hệ với các đốitượng trên, chiếm được lòng tin của các nhà thầu trong nước và nước ngoài.
Về yêu cầu thanh toán của các nhà thầu, TKV cũng đã nhiều năm đi làm thầunên rất thông cảm với các nhà thầu Nhưng cho dù hiện nay, chủ đầu tư xi măng cóứng 100% chi phí hợp đồng thì chưa chắc các đơn vị đã nhận được tiền bởi cácngân hàng đang trong tình trạng khan hiếm tiền mặt Dù vậy, TKV và Ban quản lý
dự án đã tạo điều kiện để thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của các nhà thầu Nhiều cái bắttay thật chặt của các nhà thầu, tuy không nói nên lời nhưng đã thầm hứa với TGĐ sẽquyết tâm đoàn kết cùng các lực lượng xây dựng trên công trình hoàn thành nhàmáy đúng như cam kết
3.3.4 Người dân trong khu vực có dự án:
Các dự án một mặt đem lại lợi ích cho người dân trong khu vực như có thể
giải quyết vấn đề lao động địa phương khi dự án được thực hiện và vận hành, được
ra khu tái định cư, phát triển kinh tế địa phương Mặt khác, đa phần các dự án ảnhhưởng tiêu cực đến quyền lợi trực tiếp trước mắt của người dân, ví dụ như bi giảitỏa ra khỏi khu vực đang sinh sống, bị ảnh hưởng về môi trường, sức khỏe khi dự
án đi vào hoạt động…Trong khi đó, các Luật, thông tư, nghị định chi phối dự ánchưa giải quyết triệt để mối quan hệ giữa việc ưu tiên cho dự án và quyền và lợi íchhợp pháp của người dân Do đó, khi dự án được triển khai, người dân thường khônghiểu hết được vai trò của dự án, không thực sự ủng hộ, thậm chí là phản đối mộtcách quyết liệt hay đòi hỏi đền bù một cách quá đáng Tại sao vấn đề người dântrong khu vực có dự án lại đáng quan tâm? Tất cả các dự án được thực hiện đềunhằm mục đích phục vụ sản xuất, đời sống, nâng cao chất lượng đời sống của ngườidân, giải quyết việc làm Nên bất cứ dự án nào cũng không được phép xa rời mụctiêu ban đầu đó Hơn nữa, nếu có sự ủng hộ của người dân, dự án sẽ được thực hiện
dễ dàng hơn, hiệu quả hơn đặc biệt là khâu giải phóng mặt bằng, khâu thường gâychậm tiến độ của dự án vì không thỏa thuận được mức đền bù với người dân…
3.3.5 Chính quyền địa phương:
Trang 30Các cấp chính quyền địa phương là cơ quan ban hành các quy định, cơ chếchính sách nhằm cụ thể hoá Luật, Nghị định để áp dụng cho địa phương mình.Những chế độ chính sách này đôi khi mang tính địa phương, có khi là ý kiến chủquan, chưa đúng với tinh thần Luật, Nghị định Ví dụ như chính sách tái định cưcho các hộ dân có sự khác biệt giữa các tỉnh Có tỉnh, UBND tỉnh quy định hỗ trợcho các hộ dân một lượng tiền nhất định / hộ để tự tìm nơi ở mới nếu quỹ đất địaphương còn nhiều Có tỉnh yêu cầu tiến hành xây dựng khu tái định cư và giao đấtcho dân theo hạn mức đất ở Trong khi một số tỉnh lại triển khai phương thức thuhối của dân bao nhiêu diện tích thì giao đất tại khu tái định cư bấy nhiêu Việc mỗiđịa phương lại có một quy định áp dụng cho riêng mình làm cho chủ dự án gặp rấtnhiều khó khăn trong việc tìm hiểu, áp dụng , đối chiếu với các văn bản khác củaTrung ương và bộ, ngành.Bên cạnh đó, Chính quyền địa phương là cơ quan chỉ đạo
và trực tiếp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng Đại diện chủ đầu tư chỉ là mộtthành viên trong Hội đồng giải phóng mặt bằng địa phương có nghĩa vụ chuẩn bi,cung cấp kinh phí, tham gia lập phương án nhưng không được chủ động điều hànhcông việc Do vây, tiến độ của dự án có đảm bảo hay không phụ thuộc không nhỏvào các thủ tục hành chính và sự quan tâm, trách nhiệm của các cấp chính quyền địaphương Ngoài ra, các kế hoạch, quy hoạch phát triển, ưu đãi của địa phương cũng
là thứ mà các nhà đầu tư phải quan tâm khi thực hiện các dự án của mình
3.4 Các nội dung quản lý dự án tại Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúngthời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt các yêu cầu đã định về kĩ thuật
và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điềuphối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thựchiện giám sát các công việc của dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm 9 nội dung cơ bản :
Trang 31Bảng 6 : Nội dung quản lý dự án
Song mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc
dự án theo đúng yêu cầu kĩ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách đượcduyệt và theo itến độ thời gian cho phép Về mặt toán học 3 mục tiêu này liên quanchặt chẽ đến nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:
- Quản lý thay đổi phạm vi
Quản lý thời gian
-Xác định công việc
-Dự tính thời gian-Quản lý tiến độ
Quản
lý ch
-L
ập
dự toá
n lý chi uản -Qphí
Quản lý chất lượng
-Lập kế hoạch chất lượng
-Đảm bảo chất lượng
-Quản lý chất lượng
Quản lý nhân sự
-Lập kế hoạch nhân lực, tiền lương
-Tuyển dụng, đào tạo
phân phối thông tin
-Báo cáo tiến độ
Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán
-Kế hoạch cung ứng
-Lựa chọn nhà cung ứng, tổ chức đấu thầu
-Quản lý hợpđồng,tiến độ cung ứng
Quản lý rủi ro dự
án
-Xác định rủi ro-Đánh giá mức độ rủi ro
-Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư
Trang 32C = f (P,T,S,) Trong đó:
C: Chi phí
P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
T: Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án
Vì vậy trong phần quản lý dự án theo nội dung chúng ta tập trung phân tíchvào 3 nội dung chính sau đây:
3.4.1 Quản lý thời gian và tiến độ các dự án
Sau khi ban quản lý dự án được thành lập, công việc đầu tiên của ban quản
lý là định danh các công việc chính cần phải thực hiện, xác định mục đích dự án,liệt kê các mục tiêu rồi sắp xếp thứ tự ưu tiên các chỉ tiêu tạm thời trong giai đoạnnày, ban quản lý của tập đoàn than – khoáng sản Việt Nam sẽ định danh các phầncông việc lớn;
Trang 33Sau khi định danh các công việc cần làm và trước khi giao gói việc cho đơn
vị thi công, ban quản lý dự án phải thực hiện các bước lớn kế tiếp là ước tính thờigian để thực hiện công việc Đầu tiên, ban quản lý ước tính mỗi hoạt động sẽ kéodài bao lâu Sau đó, họ phối hợp tất cả các hoạt động một cách logic để mang lạimột bản ước tính thời gian lên lịch hoàn tất từng công việc và toàn bộ dự án Banquản lý nhiệm vụ so sánh thời gian cần thiết để hoàn thành dự án và thời gian yêucầu để hoàn thành dự án, qua đó đề ra các giải pháp đẩy nhanh itến độ hoặc phânchia lại công việc để hoàn thành mục tiêu của dự án Sản phẩm của tiến trình hoạchđịnh này là một lịch biểu điều khiển – một dòng thời gian gốc hoạt động mà các đơn
vị thi công sẽ dùng như một bản đồ để thi hành công việc và ban quản lý sẽ dùngnhư một kim chỉ nam để xác định rằng công việc đó đang được thực hiện đúng tiếntrình
Để chuẩn bị một lịch biểu dự án, các ban quản lý thuộc tập đoàn than –khoáng sản Việt Nam thường áp dụng một tiến trình như sau:
Bước 1: Chuẩn bị lịch biểu bằng cách định danh các hoạt động lịch biểu trên cấu trúc phân tách công việc – WBS: Trên cấu trúc phân tách công việc, ghi rõ
các hoạt động cụ thể của dự án Tách nhỏ các hoạt động này thành một cấp đủ chitiết và cũng dễ dàng theo dõi, điều khiển tiến độ của chúng Các hoạt động này phảiđảm bảo đủ chi tiết để tất cả các bên tham gia thực hiện có liên quan đều hoàn toànnắm được hoạt động
Trang 34Bảng 7: Thứ bậc phân tách công việc của một dự án xây dựng văn phòng
Bước 2: Phát triển sơ đồ mạng: Chuẩn bị một sơ đồ logic bao gồm tất cả các
hoạt động dự án Tại bước này, ban quản lý ước tính sơ bộ thời gian thực hiện cáchoạt động và xác định công việc nào phải được hoàn tất trước khi các công việckhác có thể bắt đầu, công việc nào phải được hoàn tất trước khi các công việc khác
có thể bắt đầu, công việc nào có thể thực hiện song song cùng lúc Mang công việcđược sử dụng để trình bày hoạt động của dự án tại tập đoàn than – khoáng sản ViệtNam là sơ đồ PERT và biểu đồ GANTT Tuy nhiên, đối với các dự án xây dựng vàkhai thác tài nguyên phức tạp gồm rất nhiều công việc cần phải thực hiện thì biểu
đồ GANTT không thể chỉ ra đủ sự tương tác và mối quan hệ giữa các công việc đôikhi nhìn vào biểu đồ GANTT, khó có thể nhận biết công việc nào tiếp theo côngviệc nào khi biểu diễn quá nhiều công việc liên tiếp nhau
Ví dụ sau đây là kế hoạch tiến độ cho dự án
Bảng 8: Tiến độ công việc của dự án xây dựng nhà máy sản xuất công nghiệp
Trang 351. Phê duyệt báo cáo cơ hội đầu tư
2. Phê duyệt báo cáo NCKT
Trang 363. Chuẩn bị công trường
4. Phê duyệt TKKT và tổng dự toán
5. Khởi công xây dựng
Bước 3: Ước tính các thời gian hoạt động sơ bộ: Khi ước tính thời gian
cho các công việc này, ban quản lý mặc nhận cam kết các tài nguyên không hạnchế Điều này được thực hiện chủ yếu để thiết lập một phương án tích cực nhất về thờigian Sauk hi lập mô hình logic đúng đắn với một sơ đồ mạng, ban quản lý xác địnhthời hạn công việc (thời gian trong đó hoạt động sẽ được hoàn chỉnh) Thời hạn côngviệc này chưa tính đến các yếu tổ hạn chế cũng như rủi ro có thể xảy ra với dự án
Bước 4: Tính toán ngày và giờ lịch cụ thể nhất có thể: Dùng sơ đồ mạng đã
có, các thời hạn hoạt động dự trù và ngày thực sự khởi công dự án để định vị dòngthời gian dự án trên một niên lịch Ban quản lý phải tính đến các yếu tố có thể đolường trước được như ngày nghỉ lễ, nghỉ phép, các tình huống đặc biệt theo yêu cầu.đến đây về cơ bản đã có khái niệm về ngày hoàn thành dự án sớm nhất có thể
Bước 5: Xác định các nguồn lực, tính đến các giới hạn nguồn lực và ước tính các thời hạn cuối: Với khối lượng công việc rất lớn cho mỗi dự án xây dựng, đòi
hỏi về nhân lực, chi phí, máy móc, nguyên liệu thật sự không nhỏ Ban quản lý một lầnnữa dùng đến sơ đồ mạng để xác định nguồn lực cần dùng, đồng thời itến hành tìmkiếm các cam kết về cung cấp nguồn lực và ước tính sẵn dùng của chúng Làm việc lạivới lịch biểu (tính toán lại các thời hạn hoàn thành công việc ) có tính đến sự hạn chếcủa nguồn lực quá trình này có thể lặp lại vài lần để so khớp tính sẵn dùng của nguồnlực với các ngày thực hiện và với các bên tham gia dự án Trong bước này, ban quản lýcũng đồng thời lên kế hoạch quản lý hoạt động cung ứng (thời gian cung ứng: lựachọn nhà cung; quản lý hợp đồng; quản lý itến độ cung ứng…)
Bước 6: So sánh ngày kết thúc dự trù và ngày kết thúc bắt buộc: Sau khi
tính đến tất cả các hạn chế lường trước được, dự án có một lịch biểu khá hoàn
Trang 37chỉnh Ban quản lý tập hợp hồ sơ về các giả thiết và các hợp đồng cam kết, các giấy
tờ liên quan của dự án Ngày kết thúc dự trù và ngày kết thúc bắt buộc được coi làmốc quản lý mà nhà quản lý dựa vào để giao nhiệm vụ đồng thời để giải quyết rủi
và lập thành báo cáo để trình lên tập đoàn, chủ đầu tư phê duyệt
Công cụ để quản lý tiến độ
- Công cụ chủ yếu là kế hoạch tiến độ đã được xây dựng trong bước lập kếhoạch tiến độ Kế hoạch tiến độ hay bảng tiến độ càn được lập chi tiết thì đến từnghạng mục công trình, bộ phận hạng mục công trình, các công việc của hạng mụccông trình thì việc quản lý tiến độ thực hiện dự án càng thuận lợi
- Nhật kí thi công cũng là một công cụ quản lý hữu hiệu trong quản lý tiến độthực hiện công trình xây dựng nhật kí thi công bao gồm các nội dung sau:
+ Danh sách cán bộ kỹ thuật của nhà thầu thi công
+ Diễn biến tình hình thi công từng ngày, thi công từng loại công việc, chi tiết toàn
bộ quá trình thực hiện
+ Mô tả vắn tắt phương pháp thi công
+ Tình hình thực tế của nguyên vật liệu, cấu kiện sử dụng
+ Những sai lệch so với bản vẽ thi công, có ghi rõ nguyên nhân kèm theo biệnpháp sửa chữa
+ Nội dung bàn giao của ca trước so với ca sau
+ Nhận xét của bộ phận quản lý chất lượng tại hiện trường về chất lượng thi côngxây dựng công trình
Phòng quản lý tiến độ thuộc ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn và các kỹ sưquản lý tiến độ của các xí nghiệp xây lắp thường xuyên tổ chức những buổi họp rútkinh nghiệm và báo cáo tình hình thực hiện thi công xây dựng công trình
Trang 383.4.2 Quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý,
là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu
đề ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng,mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động: lập kếhoạch chất lượng, kiểm soát và đảm bảo chất lượng trong hệ thống
Ngoài ra quản lý chất lượng ở tập đoàn than khoáng sản Việt Nam tuân theoquy trình quản lý chất lượng ISO 9001-2000, một quy trình quản lý tiên tiến trên thếgiới để giữ vững các tiêu chuẩn chất lượng khi khai thác tài nguyên, trên côngtrường thi công của tập đoàn luôn có đội ngũ kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm túc trực
để chỉ đạo, kiểm tra kỹ thuật, xử lý kịp thời khi có khó khăn xảy ra
Những cán bộ có chuyên môn kĩ thuật của ban quản lý dự án có trình độchuyên môn, có năng lực giám sát kỹ thuật thi công đảm bảo tiến độ và đúng thiết
kế được duyệt, tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà nước, thực hiện việc nghiệm thu đảmbảo chất lượng công trình theo
Công tác quản lý chất lượng do phòng giám sát dự án đảm nhận, ngoài racòn có sự kết hợp của các phòng ban chức năng khác trong ban quản lý Và có quản
lý dự án theo nội dung chính sau: quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn lập báo cscnghiên cứu khả thi, thiết kế kĩ thuật quản lý chất lượng khảo sát xây dựng; Quản lýchất lượng thiết kế xây dựng công trình; bảo hành công trình xây dựng
Quản lý chất lượng là phương pháp ứng dụng rất nhiều kỹ thuật thống kê đểthu nhập, xử lý, phân tích số liệu, phục vụ việc lập kế hoạch, phân tích đánh giá quátrình thực hiện và kiểm tra giám sát quá trình quản lý chất lượng Có một số phươngpháp quản lý chất lượng sau:
- Lưu đồ hay biểu đồ quá trình : Là phương pháp thể hiện quá trình thực hiệncác công việc trong toàn bộ dự án, là cơ sở để phân tích đánh giá quá trình và nhân
tố tác động đến chất lượng dự án Lưu đồ quá trình cho phép nhận biết công việchay hoạt động nào thừa có thể loại bỏ, hoạt động nào cần sửa đổi, cải tiến hoàn
Trang 39thiện, là cơ sở xác định vị trí vai trò của mỗi thành viên tham gia trong quá trìnhquản lý chất lượng bao gồm cả nhà cung cấp, khách hàng, nhà thầu…
- Biểu đồ xương cá: là loại biểu đồ chỉ ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến mộtkết quả nào đó Trong công tác quản lý chất lượng, biểu đồ nhân quả có tác dụngliệt kê những những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng, xác định nhữngnguyên nhân nào được xử lý trước…
- Biểu đồ kiểm soát thực hiện: là phương pháp đồ họa theo thời gian về kếtquả của một quá trình thực hiện công việc, là sự kết hợp giữa đồ thị và các đườnggiới hạn kiểm soát để xác định xem một quá trình có nằm trong tầm kiểm soát haykhông, trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp điều chỉnh Biếu đồ thường dùng đểgiám sát các hoạt động có tính chất lặp lại, giám sát các biến động về chi phí và tiến
độ thời gian Có hai loại biểu đồ kiểm soát là biểu đồ kiểm soát chi phí định tính vàbiểu đồ kiểm soát định lượng
- Biểu đồ phân bố mật độ: là một công cụ quan trọng để tổng phân tích và thểhiện số liệu thống kê Số liệu thống kê thu nhập được thường rất nhiều, chưa chothấy tính qui luật của hiện tượng nghiên cứu Do vậy phải tiến hành phân loạichúng Biểu đồ phân bố mật độ là một phương pháp phân loại, biểu diễn các số liệutheo nhóm
Tại tập đoàn than khoáng sản Việt Nam các phương pháp trên được áp dụnglinh hoạt tùy theo từng dự án và đặc điểm cụ thể của từng dự án mà áp dụng mộtphương pháp khác nhau Nhưng thông thường đối với TKV thường áp dụng phươngpháp biểu đồ kiểm soát thực hiện và viết báo cáo giám sát dự án vào cuối mỗitháng, quý, năm
Lấy ví dụ về quản lý chất lượng tại dự án xây dựng khu nhà cho cán bộ công nhân viên của công ty cổ phần nhiệt điện Na Dương
- Quy mô dự án: Dự án nhóm B
- Địa điểm: Phường Tân Hòa và huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn Diện tíchđất sử dụng: 25.380 m2
Trang 40- Tổng mức đầu tư: 46.287.702.000 đồng
- Nguồn vốn: Vốn vay tín dụng ngân hàng và vốn ứng trước của khách hàng
- Tiến độ thực hiện: Qúy II/2004 đến quý I/2006
Đây là dự án xây dựng nhà ở nên tiêu chuẩn chất lượng có thể tham khảocác văn bản sau: Thông tư số 39/2009 TT-BXD về việc hướng dẫn quản lý chấtlượng xây dựng nhà ở riêng lẻ, Nghị định 113/2009 ND-CP về giám sát và đánh giáđầu tư, , Thông tư 11/2005 TT-BXD về việc hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận sựphù hợp chất lượng của công rình xây dựng, Nghị định 209/2004 NĐ-CP và nghịđịnh bổ sung 49/2008 NĐ-CP về Quản lý chất lượng công trình xây dựng…., ápdụng quy trình quản lý ISO 9001-2000
Đội ngũ kỹ sư,công nhân kỹ thuật có tay nghề khá vững, kinh nghiệm lâunăm sẵn sàng ứng phó với các tình huống bất thường có thể xảy ra nhằm đưa dự ánđến hoàn thành công trình tốt đẹp
Mọi quy định về định mức nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng đều đượckiểm tra giám sát nghiêm ngặt theo 3 cấp: kỹ sư đơn vị thi công, kỹ sư giám sát củaBan quản lý dự án và của ban quản lý chất lượng dự án TKV Tất cả công tácnghiệm thu các công trình này đều phải có biên bản báo cáo lại cho ban lãnh đạo tậpđoàn và lưu lại tại phòng kỹ thuật tập đoàn than – khoáng sản Việt Nam
Các cán bộ ban quản lý dự án thường xuyên đi kiểm tra công trình, tìm hiểuthực tế , đánh giá chất lượng và lập báo cáo trình lên lãnh đạo TKV Các lãnh đạocủa tập đoàn cũng luôn theo dõi sát sao dự án, có các cuộc đánh giá thực tế và chỉđạo kịp thời với ban quản lý dự án
3.4.3 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án bao gồm các khoản mục chi phí sau:
Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử
dụng máy móc thi công Các loại chi phí này được xác định dựa trên cơ sở khốilượng công tác xây lắp và đơn giá của công tác xây lắp tương ứng
Riêng chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng nói trên bao gồm: