1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

9.2016 Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh.pdf

42 73 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 11,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đã xác định phương hướng và mục tiêu tong quat: "Chi trong nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và cải thiện môi trường đâu tư", với nhiệm vụ và giải ph

Trang 1

UY BAN NHAN DAN TINH HAI DUONG

j sở KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TUTINH HAI DUONG t CÔNG VĂN ĐẾN

CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

HAI DUONG - THANG 9 NAM 2016

Trang 2

UY BAN NHAN DAN TINH HAI DUONG

DE AN NÂNG CAO CHi SO NANG LUC CANH TRANH CAP TINH (PCI)

CUA TINH HAI DUONG GIAI DOAN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2556/QĐ-UBND

ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

Trang 3

UY BAN NHAN DAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM

TINH HAI DUONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

$6:256 /QD-UBND Hai Dương, ngày £0 thang J néim 2016

QUYÉT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

(PCD của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020”

UY BAN NHAN DAN TINH HAI DUONG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 19- 2016/NQ-CP ngay 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yêu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quôc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 999/TTr-SKHĐT-KTN ngày 07/9/2016,

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cap tinh (PCI) của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020” (gọi tắt là Đê án)

Điều 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành,

địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan triên khai thực hiện Đề án

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ

tịch UBND các huyện, thành phô, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có

liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này./2/,

TM UY BAN NHAN DAN TINH

Nơi nhận:

- Phòng TM&CN Việt Nam (đẻ phối hợp);

- TT Tinh uy, TT HĐND tỉnh (đê báo cáo);

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;

~ Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Cac S6, ban, ngành tỉnh;

- UBND các huyện, thành phó, thị xã;

- Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;

- Công Thông tin điện tử tỉnh;

~ Trung tâm Công báo - Tin học;

- Lưu: VT, KHTH, CV Hùng (80b)#

Trang 4

UY BAN NHAN DAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM TINH HAI DUONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày — tháng 9 năm 2016

ĐÈ ÁN

Nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tinh (PCI) của tỉnh Hải Dương

giai đoạn 2016 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016

của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)

PHAN MO DAU

1 Tính cấp thiết xây dựng Đề án

Hải Dương là tỉnh thuộc Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và thuộc vùng Thủ đô với những điều kiện tự nhiên, hạ tầng thuận lợi Tuy vậy, | kinh tế của tỉnh phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh Thực tiễn cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh thời gian qua còn nhiều hạn chế mà Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI nhiệm

kỳ 2015 — 2020 đã chỉ ra như môi trường đầu tư chưa có bước đột phá, cải cách hành chính chuyển biến chậm, Hơn nữa kết quả đánh giá xếp hạng thông qua Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cũng cho thấy Tỉnh có điểm số và thứ hạng không cao Năm 2011, tỉnh Hải Dương đạt 58,41 điểm xếp hạng 35 trong sô 63 tỉnh, thành phố trực thuộc TW và thuộc nhóm "Khá" Đến năm 2015, Hải Dương đạt 58,37 điểm, xếp vị trí 34, giảm 0,04 điểm so năm 2011 và giảm 0,26 điểm tương ứng giảm 3 bậc so với năm 2014

Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đã xác định phương hướng và mục tiêu tong quat: "Chi trong nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và cải thiện môi trường đâu tư", với nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm giai đoạn 2016 - 2020 là:

"Kiên trì thực hiện đồng bộ các biện pháp cải thiện căn bản môi trường dau tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa tỉnh Hải Dương đứng vào nhóm

20 tỉnh, thành phố trong cả nước có chỉ số năng luc canh tranh (PCI) tốt, nhất"

Do đó, việc xây dựng Đề án “Nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCŨ của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020) là rất cấp thiết

2 Cơ sở xây dựng Đề án

- Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những

nhiệm vụ, giải pháp chủ yêu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quôc gia hai năm 2016 — 2017, định hướng đến năm 2020;

- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát

triển doanh nghiệp đến năm 2020;

Trang 5

- Các Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XVI, nhiệm

kỳ 2015-2020;

- Các Báo cáo thường niên của VCCI về Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

ở Việt Nam; ;

- Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 21/6/2016 của UBND tinh Hai

Dương ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-

2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ

yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hải

Dương hai năm 2016 — 2017, định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 11/7/2016 của UBND tỉnh Hải

Dương ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển DN đến năm 2020 trên địa

viết tắt là PCI) là chỉ số định lượng được VCCI xây dựng để đánh giá môi trường

kinh doanh, chất lượng điều hành kinh tế và nỗ lực cải cách hành chính của

chính quyền các tỉnh, thành phố, qua đó thúc day sy phat triển của khu vực kinh

tế tư nhân trong nước

PCI được xác định thông qua hệ thống các chỉ số thành phần Mỗi chỉ số thành phần có một trọng số và bao gồm một số chỉ tiêu cấu thành, phản ánh những lĩnh vực, khía cạnh khác nhau của các cơ quan, chính quyền các cấp có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (DN)

Một tỉnh được đánh giá xếp hạng PCI cao khi 10 chỉ số thành phần (111

chỉ tiêu) dat: (1) Chi phi gia nhập thị trường thấp; (2) DN dễ dàng tiếp cận đất

đai và có mặt bằng sản xuất kinh doanh ổn định; (3) Môi trường kinh doanh

minh bach va théng tin kinh doanh công khai, DN dễ dàng và thuận lợi tiếp cận các thông tin phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; (4) Chi phí không chính thức thâp ở mức thập tôi thiêu; (5) Thời gian DN bỏ ra đê thực hiện các các thủ tục hành chính và thanh tra, kiểm tra của nhà nước thấp nhất; (6) Môi trường cạnh tranh thực sự bình đẳng cho các DN thuộc các thành phần, khu vực kinh tê trong tỉnh; (7) Lãnh đạo tỉnh năng động và sáng tạo trong giải quyết các vấn đề 3 của DN; (8) Các dịch vụ hỗ trợ DN phát triển và có chất lượng cao; (9) Chính

Trang 6

sách đào tạo lao động của tỉnh tốt; (10) Hệ thống toà án và cơ quan giải quyết

khiếu nại hành chính của tỉnh giúp DN giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu

quả (Chỉ tiết tại Phụ lục 01 và website: hftp:/www.pcivietnam.org.vn)

Il ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PCI TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

1 Kết quả PCI của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015

Trong giai đoạn 2011 - 2015, điểm số PCI tổng hợp của tỉnh Hải Dương

chưa cao, xêp hạng thuộc nhóm điều hành trung bình- khá (Chi tiết tại Biểu ])

Biểu 1: Kết quả PCI Hải Dương giai đoạn 2011 — 2015

Nguồn: Tổng hợp từ Hồ sơ PCI 63 tỉnh, thành phố Việt Nam của VCCI

* Hệ thống 10 chỉ số thành phần cũng có sự tăng giảm khác nhau, cụ thể:

Biểu đổ chỉ số Gia nhập thị trường của Hiải Dương Các năm: 2O11, 2012, 2013, 2014, 2015

“Năm 2011 "Nam 2012 Năm 2013 —— Năm 2014 —— Năm 2015

== Chỉ số Gia nhị nhập + thị hị trường 7]

- Chỉ số Chỉ phí gia nhập thị trường: Năm 2015 đạt 8,26 điểm, xếp thir 41

cả nước và thứ 7 trong Vùng ĐBSH Mac dù luôn có điểm số cao nhất của tỉnh

nhưng vẫn ở thứ hạng còn thấp trong Vùng cũng như trong cả nước

Biểu ciồ chỉ số Tiếp cận cat dai cUa Hiải Dương

CAc n&m: 2011, 2012, 2013, 2014, 2015

“Nam 2011 Năm 2012 Nam 2015 Nam 2014 Năm 2015

- Chỉ số Tiếp cận đất dai và ỗn định trong sử _— dat: Nam 2015 dat 5,15

3

Trang 7

điểm, xếp thứ 57 cả nước và thứ 9 trong Vùng Đây là chỉ số có điểm số thấp và

có xu hướng suy giảm mạnh

Biểu đồ chỉ số Tính minh bach của Hai Duong

Các năm: 2O11, 2012 ZO15, 2014 2015

Nam 2011 Nam 2012 Nam 2013 N&m 2014 Nam 2015

[ = Chi số Chỉ phí thời gian

- Chi sd Chi phi thời gian thực hiện các quy định Nhà nước: Năm 2015 đạt 6,75 điểm, xếp thứ 27 cả nước và thir 4 trong vùng Chỉ số này cũng có xu hướng tăng tích cực trong những năm gần đây

Biểu đỗ chỉ số Chỉ phí không chính thức của Hiải Dương

giảm hàng năm từ 0,06 đến 0,95 điểm cho thấy phải có giải pháp tập trung cải

4

Trang 8

tA > KoxX

thiện chỉ sô này

Biểu đồ chỉ số Cạnh tranh bình đẳng của Hải Dương Các năm: #O11, 23012 2013, 2014, 2O1E

l§: Sa tho ii ankeoe — =5 ante =

Biểu && chi s6 Tinh nang déng cua HAi Duong

Các nấm: 2O11, 2O12 ZO13, 2014, 2015

4.9

Nairn 2618 Nim 2014 | Năm ZO1S -

& Tinh nang dong |

Nim 201d

- Chi số Tính năng động và tiên :phúng t của lãnh đạo tỉnh: Năm 2015 đạt

4, 75 điểm, xếp thứ 24 cả nước và thứ 6 trong vùng Biểu đồ cho thấy đây là chỉ

số giai đoạn 2011-2015 có điểm số còn thấp và không ỗn định

Biểu đồ chỉ số Hỗ trợ doanh: nghiệp của Hải Dương

- Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ DN: Năm 2015 đạt 5,27 điểm, xếp thứ 46 cả nước

và thứ 8 trong Vùng Đây là chỉ số có trọng số cao (20%) suy giảm nên đã tác động lớn đến điểm số PCI chung của tỉnh giảm

Trang 9

Biểu đồ chỉ số Đào tạo lao động của Hải Dương

“Nair 2021 Nam 2012 Nam 2013 Nairn 2014 sain 2015

(- <a Chi sốt Đào \ tạo > ao động ]

- Chỉ số Đào tạo lao động: Năm 2015 đạt 6,29 điểm, xếp thứ 14 cả nước và

thứ 8 trong vùng Đây là chỉ số có trọng số cao, là chỉ số duy nhất có điểm tăng liên tục giai đoạn 2011 - 2015 nhưng giá trị tăng thêm hàng năm rất nhỏ (trong khoảng 0,11 đến 0,89 điểm)

Biểu clổ chỉ số Thiết chế pháp lý của Hiải Dương

2 Đánh giá chung giai đoạn 2011 - 2015

Qua đánh giá các năm từ 2011- 2015 thông qua hệ thống các chỉ tiêu trong

10 chỉ số thành phần cấu thành PCI của Tỉnh cho thấy, trong những năm qua Tinh đã có nỗ lực, cố gắng và đạt được kết quả bước đầu trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, giảm chỉ phí thời gian cho DN thực hiện các quy định của Nhà nước, thong tin đã minh bạch và DN dễ tiếp cận hơn và chất lượng đào tạo nghề được nâng lên từng bước, tính năng động và tiên phong được phát huy qua đó nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của Tỉnh (đứng trong nhóm Khá toàn quốc các năm 2011, 2012, 2014, 2015) đã góp phần quan trọng cho thu

hút đầu tư, cho phát triển các DN và phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh (Chi tiết

tại Phụ lục 02 và 03)

Tuy nhiên, nhìn chung, môi trường đầu tư, kinh doanh của Tỉnh trong những năm qua vẫn chưa được cải thiện rõ rệt Theo đánh giá của VCCI thông

qua Chỉ số PCI giai đoạn 2011- 2015 cho thấy, đánh giá của các DN dân doanh

về những cải thiện trong các lĩnh vực của môi trường đầu tư kinh doanh ở Tỉnh

chỉ thuộc mức trung bình - khá, chưa thực sự có bước đột phá mạnh mẽ và vượt

bậc so với các tỉnh, thành khác trong Vùng và cả nước Thê hiện rõ trong các chỉ

6

Trang 10

sé thanh phan có điểm số tăng giảm khác nhau, song hầu hết đều dao động ở mức 5-6 điểm, gần trung vị và không có chỉ số nào đạt điểm số cao nhất hay thấp nhất cả nước cũng như trong Vùng Các DN tiếp cận mặt bằng ngày càng khó khăn; chi phí không chính thức có xu hướng tăng; dịch vụ hỗ trợ DN chậm phát triển; chỉ phí gia nhập thị trường còn ở mức cao

Ill TON TAI, HAN CHÉ VÀ NGUYÊN NHÂN

1 Tồn tại, hạn chế

- Thực hiện thủ tục hành chính (từ khi lập dự án đầu tư đến khi được bàn giao đất) thời gian còn kéo dài, đặc biệt là thời gian thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (Chỉ tiêu 2.1; 2.4); một sô cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bộ phận “một cửa” năng lực, trình độ còn yếu (CT1.9), ý thức trách nhiệm chưa cao (CT1.10), đã gây khó khăn cho các DN trong thực hiện các thủ tục hành chính (CT2.8; 2.7; 2.6), DN chi phí nhiều thời gian để hoàn thiện các thủ tục khi gia nhập thị trường (CT1.3; 1.4; 1.5)

- Tính công khai, minh bạch của môi trường kinh doanh còn hạn chế, DN

và nhà đầu tư gặp nhiều khó khăn tiếp cận các thông tin phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, như: thông tin về TTHC (CTI.11), các tài liệu quy hoạch (CT3.1), tài chính ngân sách, thuế (C1 9; 3.4) và một số tài liệu khác của Tỉnh chưa công khai, minh bạch, khó cho việc tiếp cận, tìm hiểu, khai thác sử dụng (CT3.5)

- Việc thực thi các cơ chế, chính sách và các biện pháp cụ thể hỗ trợ, tháo

gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các DN của các cấp, các ngành còn chậm (Các DN cho rằng: Tỉnh còn ưu tiên khu vực đầu tư nước ngoài (FDI) hơn khu vực tư nhân trong nước (CT 6.7; 6.8; 6.12) và ưu đãi với các công ty lớn (nhà nước và tư nhân) gây trở ngại cho hoạt động của DN (CT6.14) Cảm nhận tích cực của DN vê thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân chưa cao (CT7.3), việc tổ chức thực thi chủ trương, chính sách, sáng kiến đúng, hay của Lãnh đạo tỉnh ở cấp sở, ngành và cấp huyện chưa tốt (7.4, 7.5)) Vai trò cầu nối nắm bắt - phản ảnh khó khăn, vướng mắc của các DN đến Lãnh đạo tỉnh cũng như hiệu quả hoạt động xây dựng, phản biện chính sách, quy định của tỉnh của các Hiệp hội, hội DN tỉnh chưa cao theo đúng chức năng, nhiệm vụ (CT3.6)

- Các dịch vụ phát triển DN còn chậm phát triển Nhìn chung, chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp còn thấp Các DN trên địa bàn tỉnh cung cấp các dịch vụ cũng còn rất hạn chế cả số lượng và chất lượng, trong khi lại phải chịu sự cạnh tranh mạnh từ phía các DN ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng, Ninh, Bắc Ninh vốn có nhiều ưu thế hơn DN ít tin tưởng vào chất lượng cung cap cdc dich vụ hỗ trợ DN được cung cấp trên địa bàn tỉnh, như: dịch vụ đào tạo về quản trị kinh

- doanh (CT8.24), dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường (CT8 6); dịch vụ tư vấn pháp luật (CT8 9), dịch vụ hỗ trợ tìm kiểm đối tác kinh doanh (CT§.12), dịch vụ giới thiệu việc làm (CT9.5)

- Chất lượng đào tạo lao động và giới thiệu việc làm chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của DN (CT9.8), nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển và hội nhập kinh tế sâu rộng hiện nay Phần lớn các DN phải đào tạo

7

Trang 11

lại lao động sau khi tuyển dụng, thiếu lao động có tay nghề cao (CT9.2; 9.7; 9.11)

- Hệ thống toà án và cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính của tỉnh giúp

DN giải quyết tranh chấp hiệu quả chưa cao (CT10.11; 10.3; 10.12; 10.1)

2 Nguyên nhân

2.1 Nguyên nhân khách quan

- Trong giai đoạn 2011- 2015, Luật pháp có nhiều thay đổi, từ Hiến ¡ pháp đến các Luật thuộc các lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, thuế và còn có sự chồng chéo, chưa đồng bộ gây khó khăn trong thực hiện của các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân Hướng dẫn của các bộ, ngành TW chưa

rõ ràng, kịp thời, day đủ và thiếu đồng bộ

- Mức độ tiếp cận, am hiểu pháp luật của cộng đồng DN để thực hiện các TTHC và chấp hành pháp luật còn hạn chế

- Ảnh hưởng từ những khó khăn của nền kinh tế chung dẫn đến hoạt động của các DN còn gặp nhiều khó khăn

2.2 Nguyên nhân chủ quan

- Nhiéu Sở, ngành và đơn vị vẫn chưa thực sự tích cực, quan tâm và chỉ đạo quyết liệt trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu đề ra, đồng thời chưa coi việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm và cấp thiết của đơn vị mình

- Công tác cải cách TTHC của các cơ quan nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu

đề ra; việc rà soát, xây dựng, ban hành và công bố công khai các TTHC của một số cơ quan theo quy định của pháp luật còn chậm; một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức

đạo đức công vụ, ý thức trách nhiệm, tỉnh thần, thái độ làm việc kém và trình độ,

tính chuyên nghiệp giải quyết công việc được giao chưa cao trong khi công tác giám sát, xử lý vi phạm trách nhiệm chưa nghiêm

- Mối quan hệ phối hợp giữa các ngành, địa phương trong liên thông giải quyết TTHC, trong giải quyết khó khăn, vướng mắc của DN chưa thường xuyên

và kịp thời, dẫn đến việc giải quyết TTHC, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho một số DN còn chậm, chưa đáp ứng theo yêu câu DN

- Phương pháp, hình thức tô chức các buổi đối thoại, gặp mặt DN với chính quyền còn nhiêu hạn chế, chưa tạo sức thu hút, chưa trở thành diễn đàn để

DN bày tỏ công khai, đặc biệt là chưa được thủ trưởng một số cơ quan, đơn vị quan tâm đúng mức, vẫn còn tư tưởng cho rằng đây chỉ là chuyện hình thức, hô hào là chính Sau các buổi đối thoại, gặp mặt DN, nhiều khó khăn, vướng mắc của DN vẫn chưa được các sở, ban, ngành, chính quyền các cấp tháo gỡ, giải quyết triệt dé

- Chất lượng thông tin cung cấp trên các trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành chưa phong phú, kịp thời, dễ tra cứu Nhất là các tài liệu quy hoạch,

kế hoạch, tài chính ngân sách, của Tỉnh và những chính sách mới của TW đã ban hành vẫn chưa đăng tải đầy đủ, kịp thời trên các trang web của Sở chuyên ngành hoặc tại mục riêng Công thông tin điện tử của tinh dé thuận tiện cho DN tiếp cận Chưa xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của tỉnh,

Trang 12

việc ứng dụng công nghệ thông tin dé xử lý công việc và triển khai ứng dụng các

dịch vụ công trực tuyên còn nhiều yếu kém

- Công tác thanh tra, kiểm tra (theo kế hoạch và đột xuất) của các cơ quan

chức năng từ TW đến địa phương còn chồng chéo, nhiều lần làm ảnh hưởng đến

hoạt động của DN Nhiều cơ quan chức năng giải quyết các vấn đề của DN chưa

thực sự vì mục tiêu hướng dẫn, đôn đốc các DN thực hiện các quy định của pháp

luật mà chủ yếu là bắt lỗi, xử phạt nên đã làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư

chung của Tỉnh

- Hệ thống các chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ hỗ trợ DN trên

địa bàn tỉnh nhất là các dịch vụ tư vẫn pháp lý, thông tin thị trường, xúc tiến

thương mại, dịch vụ vận tải- logitics, dịch vụ liên quan đến khoa học công

nghệ, chưa đầy đủ, đồng bộ và đủ hấp dẫn Việc triển khai các dịch vụ hỗ trợ

DN của các Trung tâm có chức năng trên địa bàn tỉnh còn thiếu tính thống nhất,

thiếu sự hợp tác, liên kết và hiệu quả còn thấp Việc các DN tìm đến sự hỗ trợ và

tư vấn pháp luật còn rất Ít và giảm dần, một phần là do chi phí và một phần là do

năng lực của đội ngũ tư vấn pháp luật chưa tốt, chưa giúp DN giải quyết được

các vấn đề DN đang cần

- Công tác xúc tiến đầu tư, thương mại hiệu quả không cao, năng lực cán

bộ làm công tác xúc tiến đầu tư còn thập Việc hỗ trợ DN, nhà đầu tư sau cấp

phép rất hạn chế Việc quản lý dự án sau cấp GCN đầu tư chưa chặt chẽ, chưa

cương quyết xử lý thu hồi các dự án chậm triển khai để lãng phí đất trong khi

nhiều DN đang có nhu cầu mặt bằng, còn một số cơ quan chính quyên địa

phương, sở ngành liên quan chưa thực hiện tốt và đầy đủ trách nhiệm được giao

- Chính sách đào tạo lao động của tỉnh và dịch vụ dạy nghề còn nhiều hạn

chế, chưa tạo được đội ngũ lao động đông đảo có chất lượng cao để đáp ứng tốt

nhu cầu sử dụng của DN

Phần thứ hai

MỤC TIỂU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SÓ NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

I.MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

- Tạo dựng môi trường kinh doanh, đầu tư của tỉnh thực sự thông thoáng,

minh bạch, thân thiện và thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư

kinh doanh; tạo động lực mạnh mẽ thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, gop

phần thúc đây phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp

theo

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh bền vững, dài hạn thông qua việc

9

Trang 13

liên tục cải thiện các các chỉ tiêu, chi số thành phần cấu thành PCI của tỉnh, trong

đó tập trung vào những chỉ số thành phần có trọng số cao, điểm số xếp hạng thấp

và những chỉ số thành phần ít được cải thiện, suy giảm

2 Mục tiêu cụ thế

Phan dau cải thiện điểm số của từng chỉ số thành phần, nâng dan vj tri xếp hạng PCI của tỉnh mỗi năm tăng từ 3 đến 5 bậc, đến năm 2017 ở nhóm 30 và đến năm 2020 đứng trong nhóm 20 tỉnh, thành có PCI cao nhất cả nước, thuộc nhóm đầu các địa phương có chất lượng điều hành “Khá”

II NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YEU

1 Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm

1.1 Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến Các sở, ngành và UBND cấp huyện nghiên cứu các tiêu chí và tình hình chấm điểm, xếp hạng PCI của tỉnh để chủ động quán triệt đến đội ngũ cán bộ, công chức (kể cả đội ngũ công chức cap xã), chủ động thực hiện các giải pháp để khắc phục các mặt còn yêu kém, nâng cao đạo đức công vụ và hiệu quả thực thi công vụ, tạo chuyên biến về cách ứng xử giữa cơ quan nhà nước và DN Tuyên truyền để thay đôi nhận thức trong cán bộ công chức cơ quan nhà nước về nhận thức và hành động chuyền từ

vị trí quản lý sang vị trí lấy đối tượng DN là đối tượng phục vụ, lấy hoạt động hỗ trợ DN phát triển làm trung tâm Công tác tuyên truyền phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, nghiêm túc, găn với thực hiện nhiệm vụ của mỗi cơ quan, don vi

1.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, pháp luật nâng cao trình độ và đạo đức cho đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức đề đảm bảo đủ phẩm chất, năng lực thực hiện tốt nhiệm

vụ theo tỉnh thần hỗ trợ DN Tăng cường công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra

trong thực hiện TTHC và công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan, tổ chức,

đơn vị tại các cấp chính quyền; phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm những cán

bộ, công chức vi phạm quy trình xử lý hồ sơ, có hành vi những nhiễu, phiên hà cho DN Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị; thực hiện nghiêm các quy định tại Quyết định số 13/2016/QD- UBND ngày 17/6/2016 của UBND tỉnh về trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về thực hiện công tác cải cách hành chính và Chỉ thị sô 15/CT- UBND ngày 21/6/2016 về công khai minh bạch thủ tục hành chính, chấn chỉnh

kỷ cương, kỷ luật trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh Chuyển đôi vị trí

công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức ở các vị trí liên quan trực tiếp đến

DN, nhà đầu tư có khả năng phát sinh chỉ phí không chính thức trên cơ sở thực

hiện tốt Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ

1.3 Nâng cao hiệu quả trong nắm bắt, giải quyết kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của DN Nâng cao chất lượng hoạt động đối thoại, tổ chức làm việc

để kịp thời nắm bắt, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của DN, từ đó xây dựng

các cơ chế, chính sách theo thâm quyền nhằm giúp DN có điều kiện kinh doanh,

đầu tư thuận lợi nhất Mở rộng thêm các hình thức và kênh đối thoại, xây dựng

Trang 14

Cong thông tin đối thoại chính quyền — DN dé DN được phản ánh, bày tỏ và đề

xuất nhiều hơn, cụ thể hơn Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp

trong nội bộ và giữa các sở, ngành, UBND các cấp, các đơn vị liên quan trong xử

lý công việc nhiệm vụ giao có liên quan đến DN, người dân Phát huy tốt vai trò

câu nỗi, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hội, Hiệp hội DN tỉnh; tạo điều

kiện để các Hội, Hiệp hội DN được biết, được tham gia hoạt động phản biện

chính sách, quy định của tỉnh liên quan DN

1.4 Đẩy mạnh ứng dụng thông tin và công khai, minh bạch thông tin Các

sở, ban, ngành và UBND các cấp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

trong công tác quản lý nhà nước, nhất là trong việc giải quyết TTHC, cung cấp

dịch vụ công trực tuyến liên quan dén DN va nha dau tư Triển khai thực hiện

hiệu quả Kê hoạch hành động sô 681/KH-UBND ngày 01/4/2016 về thực hiện

Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về chính phủ điện tử

và Kế hoạch số 682/KH-UBND ngày 01/4/2016 về ứng dụng CNTT trong hoạt

động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020 đã được

UBND tỉnh phê duyệt

1.5 Hoàn thiện thể chế kinh doanh, thực hiện thống nhất, hiệu quả trên địa

bàn tỉnh Các sở, ban, ngành thường xuyên rà soát, kịp thời kiến nghị các cơ

quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, loại bỏ các cơ chế chính sách không

còn phù hợp, thiếu tính khả thi, làm cản trở hoạt động phát triển của DN; ban

hành các văn bản hướng dẫn cụ thê thực hiện các quy định mới của TW, các nội

dung còn vướng mắc, có nhiều cách hiểu khác nhau để thống nhất áp dụng chung

trên địa bàn, hạn chế việc giải quyết theo từng trường hợp cụ thể hoặc trông chờ,

ÿ lại vào hướng dẫn của TW Tập trung hoàn thiện chính sách hỗ trợ DN, nhất là

DNNVV Tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động cộng, đồng DN tích cực

tham gia phản biện, góp ý và mở diễn đàn tiếp nhận các ý kiến phản biện chính

sách của DN

16 Chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra DN Các sở, ban, ngành,

UBND cấp huyện thực hiện đầy đủ các nội dung Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày

21/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh, trong đó giảm mạnh số lượng nhưng nâng

cao chất lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra DN

1.7 Tăng cường phối hợp với VCCI để tranh thủ kinh nghiệm và thực

hiện đồng loạt các hoạt động cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh Thường

xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch hành động triển

khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Đề án của các cơ quan,

đơn vị Định kỳ hàng năm tổ chức khảo sát lấy ý kiến đánh giá của DN về chất

lượng thực hiện TTHC, công tác quản lý thực hiện nhiệm vụ liên quan đến DN

của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện

2 Nhiệm vụ thực hiện cụ thể với từng chỉ số thành phần

Việc cải thiện điểm số và Xếp hạng mỗi chỉ số thành phần của chỉ số PCI

giao cho một đơn vị làm đầu mối chủ trì Các đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối

hợp với các đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp

cụ thể Các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp tốt với đơn vị chủ trì và

11

Trang 15

chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu thành phần thuộc lĩnh vực của cấp, ngành mình phụ trách

2.1 Chỉ số “Chỉ phí gia nhập thị trường”

- Cơ quan đầu mối chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện, theo dõi, đánh giá, tổng hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tu, Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh,

Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, các sở, ngành

có liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã

- Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm: Hoàn thiện quy trình, TTHC, giảm thiểu chi phí, thời gian gia nhập thị trường Phấn đấu tang, điểm chỉ số này để thuộc nhóm 30 trước năm 2018 và nhóm 20 tỉnh, thành tốt nhất cả nước trước năm

2020

+ Đây mạnh đăng ký DN qua mạng điện tử Các hồ sơ đăng ký DN qua mạng được giải quyết trong 02 ngày làm việc đối với quá trình giao dịch trên mạng và trả kết quả ngay trong ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy tại

cơ quan ĐKKD Phần đấu giải quyết đúng thời hạn 100% hồ sơ đăng ký DN qua mạng Tăng cường công tác tuyên truyền với nhiều hình thức để người dân và

DN quan tâm, thực hiện ĐKKD qua mạng Duy trì tỷ lệ DN thực hiện kê khai

thuế điện tử đạt trên 95%, nộp thuê điện tử tối thiểu đạt 90%

+ Xây dựng quy trình, cắt giảm thời gian giải quyết TTHC về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài so với yêu cầu tại các văn bản pháp luật về đầu tư Xây dựng, hoàn thiện và triển khai thực hiện hệ thống phần mềm điện tử một cửa liên thông

+ Thực hiện tốt các nội dung yêu cầu tại các Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 10/6/2016, Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của UBND tỉnh

về trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về thực hiện công tác cải cách hành chính và Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 21/6/2016 về công khai minh bạch thủ tục hành chính, chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh Trong đó: niêm yết công khai quy trình, thủ tục, điều kiện kinh doanh (nếu có) tại Bộ phận “một cửa” “ hướng dẫn về các thủ tục rõ ràng, đầy đủ; bó trí cán bộ tại Bộ phận “một cửa” am hiểu về chuyên môn, nhiệt tình thân thiện: ứng dụng CNTT tốt Lắp đặt hộp thư góp ý ở vị trí thuận tiện để các DN, nhà đầu tư dễ dàng thực hiện tham gia ý kiến, đánh giá nhận xét và phản ánh sự hài lòng về chất lượng TTHC và tỉnh thần thái độ, chất lượng phục vụ của cán bộ, công chức của bộ phận này cũng như của cơ quan, đơn vị

+ Ban hành và triển khai thực hiện tốt Quy chế phối hợp quản lý DN sau ĐKKD nhằm gắn trách nhiệm và nâng cao năng lực theo dõi, hỗ trợ cho DN

+ Phấn đấu chỉ còn khoảng 1-2% DN phải chờ hơn 01 tháng để hoàn tất các thủ tục để bắt đầu hoạt động và không còn DN nào phải chờ hơn 03 tháng dé hoàn tất các thủ tục để bắt đầu hoạt động

Trang 16

- Sở Tài nguyên và Môi trường là Cơ quan đầu mối chủ trì chịu trách

nhiệm thực hiện, theo dõi, đánh giá, tông hợp:

+ Thực hiện tốt cơ chế “một cửa liên thông”, sửa đổi Quy chế luân chuyển

hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hải

Dương theo quy định mới của pháp luật; thực hiện quy chế phối hợp giữa co

quan Thuế với cơ quan BHXH cùng cấp, phối hợp với Phòng ĐKKD của Sở Kế

hoạch và Đầu tư cấp mã số thuế qua mạng kịp thời cho DN mới thành lập

+ Xây dựng Quy ‹ chế phối hợp giữa cơ quan Thuế VỚI CƠ quan Tài nguyên

và Môi trường đề kết nối mạng chia sẻ thông tin, dữ liệu về quản lý đất đai trên

địa bàn tỉnh tạo điều kiện thực hiện thủ tục về đất, xác định nghĩa vụ tài chính

cho DN nhanh chóng, thuận tiện Phấn đấu giảm thời gian chờ đợi đề được cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho DN xuống tối đa còn 20 ngày

2.2 Chỉ số “Tiếp cận đất đai và én định trong sử dụng đất cia DN”

- Cơ quan đầu mối chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện, theo dõi, đánh giá, tổng

hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế

hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở

Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố,

thi xa

- Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm: Tạo thuận lợi để tăng khả năng tiếp cận

đất đai và đảm bảo ôn định trong sử dụng đất của các DN Phần đấu cải “thiện chỉ

số này để nằm trong nhóm 35 trước năm 2018 và nhóm 25 tỉnh, thành tốt nhất cả

nước trước năm 2020

+ Trong năm 2016, hoàn thành và công bố công khai Quy hoạch sử dụng

đất điều chỉnh đến năm 2020 ở cấp tỉnh và huyện, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm

2016 — 2020 cấp tỉnh và Quy hoạch xây dựng ở cả 3 cấp: tỉnh, huyện, xã; kiện

toàn xong tổ chức trong hệ thống quản lý đất đai của tỉnh; công khai đầy đủ các

quy trình, thủ tục về dat dai 6 timg cap để các DN, tổ chức kinh tế và cá nhân có

nhu cầu sử dụng được tiếp cận thuận lợi, đầy đủ

+ Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về quy hoạch, đầu tư và xây dựng

của tỉnh để các cơ quan quản lý nhà nước và DN có thể khai thác thuận tiện, tạo

bình đẳng cho các DN trong tiếp cận đất đai phục vụ sản xuất kinh doanh; Nâng

cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật về đất đai hỗ trợ DN; thực hiện rà soát thường

xuyên các dự án chưa hoàn thành các thủ tục về đất đai nhằm hỗ trợ DN đây

nhanh việc cấp GCN QSDĐ

+ Khân trương hoàn thành công tác quy hoạch chung, quy hoạch phân khu

và các loại quy hoạch chỉ tiết Số hóa và tăng cường kết nồi, chia sẻ thông tin

quy hoạch giữa sở ngành và các huyện, thị xã, thành phố Phấn đấu rút ngắn thủ

tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch từ 30-50%

13

Trang 17

+ Khuyén khích, định hướng dé DN dau tu vao khu, cum công nghiệp tập trung tạo điều kiện thuận lợi đầu tư hạ tầng và hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN

+ Rà soát, thống kê và kiến nghị thu hồi đất của các dự án không triển khai theo quy định của pháp luật; có giải pháp cụ thể đối với các dự án chậm triển khai do nguyên nhân khách quan Dây mạnh xử lý đất xen kẹp, đất dôi dư, các trường hợp lan chiếm, giao đất trái thẩm quyền Tạo thuận lợi cho cdc DN, nhất là DNNVV tiếp cận đất đai

+ Rà soát và phần đấu giải quyết cơ bản các khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc giao, dat, cho thué dat, chuyén mục đích sử dụng đất cho DN Xây dựng Khung giá đất hàng năm sát với giá thực tế trên thị trường Rà soát, giảm bớt TTHC trong lĩnh vực GPMEB theo quy định

+ Sớm thành lập Quỹ Phát triển đất để có nguồn kinh phí phục vụ cho việc thu hồi đất, GPMB, tạo quỹ đất sạch dự trữ đáp ứng nhu câu khi có nhà đầu tư thuê đất

+ Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với tất cả các dự án đầu tư có sử dụng đất tạo cơ chế bình đẳng khi tiếp cận đất đai đối với các DN; hạn chế, tiến tới loại bỏ các nhà đầu tư không có năng lực tài chính đầu cơ nhận đất trục lợi

2.3 Chỉ số “Tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin”

- Cơ quan đầu mối chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện, theo dõi, đánh giá, tổng hợp: Sở Thông tin và Truyền thông

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị

xã, các Hội, Hiệp hội DN tỉnh

- Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm: Công khai, minh bạch tất ca cac TTHC va quy trình giải quyết TTHC; tăng cường sự tham gia và tiếp cận tất cả các thông tin liên quan cho DN Phấn đấu tiếp tục cải thiện chỉ số này để thuộc nhóm 30 trước năm 2018 và nhóm 20 tỉnh, thành tốt nhất cả nước trước năm 2020

+ Thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động số 681/KH-UBND ngày

01/4/2016 về thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính

phủ về chính phủ điện tử và Kế hoạch số 682/KH-UBND ngày 01/4/2016 về ứng

dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn

2016 - 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt Tạo được đột phá trong ứng dụng CNTT bằng cách áp dụng mô hình một cửa liên thông điện tử, nhanh chóng đưa vào hoạt động một số dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 ngay trong năm 2016-2017

+ Thực hiện tốt các nội dung liên quan tại Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày

10/6/2016 về các nhiệm vụ và giải pháp hỗ trợ và phát triển DN trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2020: Công khai quy trình và cán bộ có trách nhiệm xử lý

hồ sơ; công khai đường dây nóng; thực hiện chuyên mục Hỏi- Đáp trực tuyến trên Công thông tin điện tử của tỉnh, trong đó các Sở, ban, ngành phải trả lời DN chậm nhất sau 3-5 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thư hỏi của DN

Trang 18

+ Tập trung hoàn thiện và công bồ công khai các quy hoạch lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh (nhất là Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ, điện lực, đất đai) Công khai các thông tin ve ké hoạch, chính sách, tài chính ngân sách, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, các dự án lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất; danh mục dự án đầu tư công trung hạn và hàng năm (sau khi đã được phê duyệt); chính sách và quy định của Nhà nước

Mở rộng, đối tượng tham gia ý kiến vào dự thảo các văn bản pháp quy, các quy hoạch, kế hoạch của tỉnh trước khi ban hành Công khai minh bạch, cập nhật và hướng dẫn rõ ràng 100% các quyết định, chính sách, TTHC cho công dân, DN

trên website của cơ quan, đơn vị

+ Nâng cap Cổng thông tỉn điện tử của tỉnh và các trang web của các sở ngành, UBND câp huyện, đảm bảo hình thức phong phú, nội dung thông tin cập nhật Việc cung cấp thông tin cần thực hiện qua nhiều kênh Chất lượng thông tin cần đảm bảo trên các mặt: phong phú về nội dung và hình thức, dùng một số ngôn ngữ phổ biến khác (Anh, Nhật, Hàn, Trung) để chuyển tải thông tin ngoài tiếng Việt phục vụ nhiều đối tượng khai thác, sử dụng

+ Đảm bảo 100% các TTHC được chuẩn hóa để kịp thời công bố hoặc niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết các TTHC, trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên cơ sở dữ liệu quôc gia về TTHC Công khai tiến độ giải quyết hồ sơ hành chính trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh/Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, UBND câp huyện, UBND cấp xã Xử lý nghiêm các cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm trong giải quyết thủ tục hành chính cho

tổ chức, cá nhân theo quy định Công khai kết quả xử lý các tập thể, cá nhân vi phạm để DN, các hội, hiệp hội DN được biết trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh

+ Các Hội, hiệp hội doanh nghiệp tỉnh: Được tạo điều kiện tham gia đóng gop, phan biện kịp thời, hiệu quả việc xây dựng chính sách, pháp luật; tăng cường giám sát, phản biện, kiến nghị sửa đổi hoặc loại bỏ các quy định về điều kiện kinh doanh không phù hợp

2.4 Chỉ số “Chỉ phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước”

- Cơ quan đầu mối chủ trì chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, tổng hợp:

Văn phòng UBND tỉnh

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN, Thanh tra tỉnh, Công an tính, Cục Thuế tỉnh, BHXH, Chỉ cục Hải quan, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các Hội, Hiệp hội DN tỉnh

- Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm: Giảm chi phí thời gian đề thực hiện các quy định của Nhà nước cho DN Phần đấu cải thiện mạnh chỉ sô này để nằm trong nhóm 25 trước năm 2018 và nhóm 15 tỉnh, thành tốt nhất cả nước trước năm

2020

15

Trang 19

+ Thực hiện tốt các nội dung yêu cầu tại Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 21/6/2016 của UBND tỉnh về chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra DN, trong

đó không tiến hành thanh tra chồng chéo, quá 01 lần tại một DN trong 01 năm (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng), giảm mạnh sô cuộc kiểm tra DN đồng thời phải có hình thức thực hiện đảm bảo thuận tiện nhất cho DN

+ Rà soát, xây dựng, sửa đổi quy trình để có bước đột phá theo hướng tăng cường liên thông, giảm thời gian, thủ tục so với yêu cầu của TW Thực hiện nghiêm túc cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” theo Quyết định 07/2016/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh về tổ chức và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của UBND tỉnh

về trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về thực hiện công tác cải cách hành chính Xây dựng và thực hiện Quy chế phối hợp trong giải quyết công việc giữa các đơn vị, bộ phận chức năng Phấn đâu giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết TTHC cho các DN Đảm bảo hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến DN được giải quyết đúng và sớm hẹn, 100% trường hợp trễ hẹn đều có văn bản giải thích lý do hoặc xin lỗi DN

+ Xây dựng, ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính tỉnh, có quy định cụ thê về tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức và thực hiện nghiêm Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 21/6/2016 về công khai mỉnh bạch thủ tục hành chính, chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh

+ Triển khai khẩn trương các văn bản của TW khi thực hiện trên địa ban tinh và tiến hành thường xuyên công tác tổng kết, đánh giá, rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật Tổng hợp và xây dựng phương án đơn giản hóa các TTHC đề đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ các TTHC không phù hợp, thời gian hoàn thành trong Quý II/2016

+ Xây dựng quy trình, rà soát và rút ngắn thời gian đăng ký quyền sở hữu,

sử dụng tài sản xuống còn không quá 14 ngày

+ Đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian xin cấp phép xây dựng va các thủ tục liên quan không quá 77 ngày (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan liên quan như chấp thuận đấu nói điện, nước, phòng cháy chữa cháy, độ tinh khéng, )

+ Rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng xuống còn 21-26 ngày, giảm từ 10-15 ngày so với Quy định của Bộ Công Thương tại Thông tư sô 33/2014/TT- BCT ngày 10/10/2014

+ Thiết lập cơ chế phối hợp có hiệu quả giữa Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước liên quan, giảm thời gian hoàn thành thủ tục xuất khẩu xuống dưới 10 ngày và thời gian nhập khâu xuống dưới 12 ngày

+ Thực hiện thời gian nộp thuế và bảo hiểm bắt buộc dưới 168 giờ/năm Rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục nộp bảo hiểm bắt buộc đối với DN xuống còn dưới 49 giờ

Trang 20

2.5 Chi sé “Chi phí không chính thức”

- Cơ quan đầu mối chủ trì chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, đánh giá,

tổng hợp: Thanh tra tỉnh

- Cơ quan thực hiện: Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Ngân hàng

Nhà nước chỉ nhánh tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố,

thị xã, các Hội, hiệp hội DN tỉnh

- Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm: Giảm chỉ phí không chính thức cho DN,

phan dau cai thiện chỉ số này để đứng trong nhóm 25 trước năm 2018 và nhóm

20 tỉnh, thành tốt nhất cả nước trước năm 2020

+ Công khai thông tin đường dây nóng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

TTHC

+ Rà soát, xây dựng tiêu chuẩn cán bộ, chuyên viên tại bộ phận giải quyết

TTHC; kiểm soát trách nhiệm từng bộ phận và cá nhân về nhiệm vụ được giao

+ Công khai, minh bạch trong tat cả chủ trương, chính sách, thủ tục hành

chính, mức thu các khoản phí, lệ phí theo quy định, các quy trình xử lý công

việc, chỉ dao điều hành; DN chỉ phải thực hiện những yêu câu đúng như những

gì đã niêm yết, công khai

+ Thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch phòng chống tham

những; thực hiện tốt Văn bản số 1631/UBND-VP ngày 06/7/2016 của UBND

tỉnh về tổ chức thực hiện Chỉ thị số 12/CT- -TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng

Chính phủ, trong đó thực hiện rà soát, đánh giá, chuyên đổi vị trí công tác đôi

với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định số 158/2007/NĐ-

CP của Chính phủ

+ Các Hội, hiệp hội DN tỉnh phản ánh kịp thời, chính xác những thông tin,

ý kiến liên quan đến các chỉ tiêu của chỉ số này trong cộng đồng DN tỉnh, đồng

thời đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục hiệu quả

2.6 Chỉ số “Cạnh tranh bình đẳng”

- Đơn vị đầu mối chủ trì chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, đánh giá, tông

hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở

Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Ban Quản lý các KCN,

Cục Tì huế tỉnh, NHNN chỉ nhánh tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, các

Hội, Hiệp hội DN tỉnh

- Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm: Tạo môi trường, điều kiện bình đẳng cho

các DN thuộc mọi thành phân kinh tế Phan đấu chỉ số này thuộc trong nhóm 25

trước năm 2018 và nhóm 20 tỉnh, thành tốt nhất cả nước trước năm 2020

+ Thực hiện có hiệu quả Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về

đầu tư theo hình thức đối tác công - tư; Nghị định 30/2015/NĐ-CP ngày

17/3/2015 quy định chỉ tiết thực hiện Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, công

khai các danh mục kêu gọi, khuyến khích đầu tư Rà soát, xây dựng và công bố

17

Trang 21

danh mục các dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư giai đoạn 2016

— 2020 Thực hiện nghiêm việc đơn giản hóa và thực hiện các quy trình, TĨHC

về chủ trương đầu tư, đăng ký đầu tư và các thủ tục có liên quan đến đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Pháp luật đầu tư

+ Thực hiện tốt việc đối xử bình đẳng, công bằng giữa các DN thuộc các thành 1 phan kinh tế trong tiếp cận và thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu

tư, tiếp cận tín dụng; thực hiện linh hoạt hơn với các thủ tục cho vay, thế chấp, giám sát việc bình đẳng trong quan hệ tín dụng dụng giữa các DN

+ Triển khai hỗ trợ DN trong nước bằng các hình thức đa dạng như: qua điện thoại, email, hỗ trợ trực tiếp tại các cơ quan thuế, trả lời bằng văn bản thông tin các chính sách mới sửa đổi, bổ sung; hỗ trợ bằng hình thức tập huấn chính sách thuế và TTHC thuế

+ Đây mạnh sắp xếp, cổ phần hóa DN nhà nước; bán vốn nhà nước tại các

DN mà Nhà nước không cân năm giữ, bao gồm cả những DN đang kinh doanh

có hiệu quả theo cơ chế thị trường, tạo cơ hội cho DN dân doanh phát triển Thực hiện nhanh việc rà soát, sắp xếp, đổi mới, chuyển đổi, cỗ phần hóa các đơn vị sự nghiệp có đủ điều kiện

+ Tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát hàng năm đối với các DN trong nước đề nắm bắt tình hình hoạt động, cảm nhận đánh giá môi trường kinh doanh, cùng với kết quả PCI của tỉnh do VCCI công bố thường niên để có biện pháp

tháo gỡ, hỗ trợ DN hiệu quả

+ Tạo điều kiện để các Hội, Hiệp hội DN tỉnh phát huy tốt vai trò cầu nối giữa DN với Lãnh đạo tỉnh, các cơ quan Nhà nước dé kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Các Hội, Hiệp hội DN tỉnh chủ động trong việc trao đôi, phản ánh với các cơ quan quản lý nhà nước các khó khăn, vướng mắc, các đề xuất, kiến nghị, hiến kế thường xuyên trên mục Hỏi-Đáp tại Công thông tin điện tử của UBND tỉnh và website các Sở, ban ngành, tại buổi đối thoại của UBND tỉnh với

DN, tại các kỳ họp HĐND, tại các buổi tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND các cấp Hưởng ứng và tham gia đông đủ các buổi gặp mặt, đối thoại do UBND tỉnh

và các Sở, ban, ngành tô chức; theo dõi, giám sát và tiếp tục có ý kiến về các trường hợp không được giải quyết vướng mắc hay giải quyết chưa thỏa đáng theo quy định của pháp luật

2.7 Chỉ số “Tính năng động và tiên phong”

- - Cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá,

tông hợp: Văn phòng UBND tỉnh;

- Cơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành liên quan, UBIND các huyện, thành phố, thị xã, các Hội, Hiệp hội DN tỉnh

- Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm: Phát huy tính năng động, tiên phong của lãnh đạo các câp, các ngành; đề cao tinh thân, thái độ hồ trợ, thân thiện, tạo cho DN, nhà đầu tư cảm nhận đên địa phương như thực sự được trở về nhà mình Phấn đấu

Ngày đăng: 23/10/2017, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w