Tổng quan về Công ty TNHH Trúc Bình Dương, Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trúc Bình Dương
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay đã gia nhập tổ chứcthương mại thế giới (WTO) đã tạo ra nhiều thời cơ nhưng cũng đặt ra nhiềuthách thức lớn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam hiệnnay Một trong những thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp đó là mức
độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và khốc liệt Ở đây cạnh tranhbao gồm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau và cạnhtranh với các doanh nghiệp nước ngoài ngay trên thị trường nội địa và quốc
tế Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm, các doanh nghiệp cóthể sử dụng biện pháp hữu hiệu đó là tìm cách giảm chi phí kinh doanh ở mứchợp lý để từ đó có thể hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thịtrường và tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất cần thiết phải có đầy đủ ba yếu tố: sứclao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Như vậy nguyên vật liệu giữmột vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất, muốn hoạt động sản xuất diễn
ra một cách đều đặn liên tục thì phải đảm bảo các nguyên vật liệu phải đủ về
số lượng, đúng về chất lượng và kịp thời gian Nguyên vật liệu thường chiếmmột tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Quản
lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là vấn đề phức tạp đòi hỏi phải tổ chứckhép kín từ khâu mua và bảo quản, xuất dùng nguyên vật liệu, do vậy tổ chứctốt khâu hạch toán nguyên vật liệu là điều kiện không thể thiếu trong việcquản lý tài sản, thúc đẩy cung ứng kịp thời đồng bộ những nguyên vật liệucần thiết cho sản xuất kinh doanh Tổ chức hạch toán là theo dõi từ khâu mua,
dự trữ, đưa vào sử dụng từ tập hợp các chứng từ sử dụng, tập hợp các đốitượng sử dụng, tập hợp chi phí vật liệu theo dõi tình hình nhập xuất vật liệutheo từng loại, nhóm, thứ vật liệu thì mới có khả năng tiết kiệm chi phí hạ giá
Trang 2thành sản phẩm, tránh mất mát, nhầm lẫn từ đó sản xuất mới có hiệu quả tạođiều kiện cho việc tính giá thành được chính xác.
Do nhận thức được tầm quan trọng của công tác nguyên vật liệu đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trúc Bình Dương” làm chuyên
đề tốt nghiệp
Kết cấu chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3phần như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Trúc Bình Dương
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trúc
Bình Dương
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trúc
Bình Dương
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TRÚC BÌNH DƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Trúc Bình Dương tiền thân là một xưởng sản xuất cửanhựa, giao khoán tự góp vốn đầu tư xây dựng và quản lý theo cơ chế thịtrường bảo toàn vốn, tự chịu trách nhiệm
Xưởng hoạt động từ năm 2001 trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp sảnphẩm thiết bị nội thất như Văn phòng, gia đình,… vv Xưởng đã liên doanhliên kết với nhiều hãng lớn trong nước cũng như trong lĩnh vực sản xuất vàcung cấp các sản phẩm nội thất trong và ngoài thị trường, và trở thành một địachỉ đáng tin cậy đối với khách hàng Trước nhu cầu mở rộng phạm vi kinhdoanh cũng như để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của xưởng, ngày11/06/2004 xưởng đã chính thức chuyển thành Công ty TNHH Trúc BìnhDương theo giấy phép số 0102012871của Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố
Hà Nội Với số vốn điều lệ là 3.500.000.000đồng
Tên giao dịch: Công ty TNHH Trúc Bình Dương
Địa chỉ công ty:T12 – Khu tập thể Vacvina, đường Lê Văn Thiêm,phường Nhân Chính , quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Địa chỉ văn phòng giao dịch: T12- khu tâp thể Vacvina, đường Lê VănThiêm, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Trang 4Địa bàn hoạt động của Công ty hiện nay rộng khắp trong cả nước.
Với những chức năng và ngành nghề, vốn kinh doanh ở quy mô lớnhơn tổng diện tích nhà xưởng là 3000 mét vuông với trang thiết bị đồng bộ.Vềđội ngũ lao động hiện nay công ty có trên 50 lao động làm việc cố định trong
đó có 35 lao động có tay nghề kỹ thuật cao Công ty TNHH Trúc Bình Dương
đã liên tục hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra và trở thành một đơn vịvững mạnh trong ngành sản xuất cung ứng sản phẩm nhựa nội thất văn phòng
và gia đình…
1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Trúc Bình Dương là một doanh nghiệp kinh tế độc lập,ngành nghề kinh doanh chính của công ty là những sản phẩm có kết cấu hoàntoàn bằng nhựa, gồm những mặt hàng chủ yếu như: Cửa, ốp tường, ốp trần,vách ngăn và các trang trí nội thất khác
Nhìn chung, nhằm tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có cũng như để đạtđược mục tiêu đưa công ty phát triển vững mạnh công ty đã và đang thực hiện
đa dạng hoá các loại hình kinh doanh Công ty coi bán hàng trên thị trườngthành phố Hà Nội là chiến lược của công ty bên cạnh đó công ty không ngừng
mở rộng thị trường ra các tỉnh thành rộng khắp như: Thái Bình, Nam Định,Thanh Hóa ,Ninh Bình, Hải Dương, Vĩnh Phúc…
Sản phẩm chính của Công ty TNHH Trúc Bình Dương là các mặt hàngđược làm từ nhựa vì vậy mà quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩmgồm các bước sau:
Trang 5Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Công ty TNHH Trúc Bình Dương là một đơn vị sản xuất các sản phẩmnhựa nội thất văn phòng và gia đình nhiều kinh nghiệm cho nên Công ty cósẵn năng lực về con người, thiết bị máy móc và khả năng tài chính để sản xuấtcác dự án mang tính chất quy mô, đòi hỏi tính phức tạp về kỹ thuật, mỹ thuật
và chất lượng
Những năm qua công ty đã sản xuất và cung cấp rất nhiều các sảnphẩm cho các đại lý trong thành phố Hà Nội cũng như các tỉnh lân cận nhưThái Bình, Hưng Yên, Vĩnh Phúc
Máy cắt NVL theo yêu cầu
Nhập kho sản phẩm
Trang 6Công ty TNHH Trúc Bình Dương đang trên đà phát triển rất thuận lợi vì
khách hàng chính và những khách hàng truyền thống vẫn luôn tìm đến Từ đócông ty đã tạo ra được rất nhiều bạn hàng qua khách hàng quen thuộc giớithiệu tìm đến Hiện nay với sự hội nhập nền kinh tế nên doanh nghiệp nàochiếm ưu thế thì mới tồn tại trên thương trường, chính sự chiếm ưu thế đó tạo
ra cho Công ty TNHH Trúc Bình Dương không ngừng thay đổi sản phẩmngày càng đa dạng về kiểu dáng chất lượng, sản phẩm được nâng cao đáp ứngđược nhu cầu khách hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong những năm qua Công tyTNHH Trúc Bình Dương cũng đã phát triển mạnh mẽ Điều đó thể hiện quahoạt động kinh doanh của công ty ngày càng đạt kết quả cao với quy mô vàthị trường trong nước ngày càng lớn Công ty đã mở rộng thị trường tìm kiếmnhững bạn hàng mới Cụ thể là Công ty đã mạnh dạn đầu tư xây dựng thêm 2xưởng sản xuất tại địa bàn tỉnh Thái Bình, đây cũng là thị trường tiềm năngcủa Công ty
Trong những năm qua với phương pháp kinh doanh có hiệu quả, sảnphẩm làm ra đảm bảo yêu cầu chất lượng Công ty đã phát huy cao độ tínhnăng động, sáng tạo, chủ động tìm kiếm thị trường, nâng cao trình độ của cán
bộ lãnh đạo và chuyên môn cho công nhân viên Để đạt được thành côngtrước hết Công ty phải quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh chấp hànhđúng pháp luật và chính sách của Nhà nước
Sau đây là một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty TNHHTrúc Bình Dương qua các năm gần đây
Trang 7Đơn vị:Công ty TNHH Trúc BìnhDương
Địa chỉ: T12- Khu TT Vacvina, đường
Lê Văn Thiêm, phường Nhân Chính,
Thanh Xuân, Hà Nội
Mẫu số B 02- DNN(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ
trưởng BTC)
Bảng 1.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2008
VT: VNĐVT: VNĐ ĐVT: VNĐ
1 Doanh thu thuần về bán hàng và
5 Chi phí quản lý kinh doanh 24 633.400.000 527.945.813
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Qua bảng số liệu trên ta thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty TNHH Trúc Bình Dương năm 2008 tốt hơn năm 2007.Một số chỉ tiêu phản ánh rõ nét như:
- Doanh thu của Công ty năm 2008 so với năm 2007 tăng nhanh
Trang 8- Lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2008 so với năm 2007 cũngtăng lên.
Như vậy tốc độ tăng doanh thu của Công ty qua 2 năm vừa qua khôngngừng tăng, Công ty đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước, thuế nămsau đều cao hơn năm trước, thu nhập của người lao động cũng tăng, đời sốngvật chất và tinh thần của người lao động luôn được nâng cao và chế độ chínhsách xã hội cho người lao động cũng được công ty thực hiện một cách đầy đủ
và nghiêm túc
Công ty có được kết quả kinh doanh như vậy chính là nhờ sự cố gắngkhông ngừng với tinh thần khắc phục khó khăn, đoàn kết nhất trí của ban lãnhđạo công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên và đặc biệt là phương châm đặtchất lượng sản phẩm lên hàng đầu
Trang 9BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
II Tài sản dài hạn 200 1.072.402.515 1.554.139.516
Giá trị hao mòn luỹ kế 212 (2.824.316.000) (2.152.316.000)
2 Chi phí trả trước dài hạn 216 190.263.000
Tổng cộng tài sản (250 = 100+200) 250 1.905.751.286 1.893.833.201 NGUỒN VỐN
II Vốn chủ sở hữu 400 1.405.751.286 1.307.089.592
1 Nguồn vốn kinh doanh 411 1.200.000.000 1.200.000.000
2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 205.751.286 107.089.592
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Để hoà nhập với sự phát triển chung Công ty TNHH Trúc BìnhDươngđã và đang không ngừng hoàn thiện tổ chức bộ máy của đơn vị theo
mô hình tập trung để thực hiện chức năng quản lý sản xuất kinh doanh tạođiều kiện cho công ty tồn tại và phát triển
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Trúc Bình Dương đượcthể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 11Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rất gọn gàng và hiệu quả cao.Giám đốc trực tiếp điều hành mọi công việc của công ty, chỉ đạo trực tiếpphòng kế hoạch để xác định kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể cho công ty.Các phòng ban hỗ trợ lẫn nhau thực hiện công việc một cách hiệu quả, nhịpnhàng
Giám đốc công ty: Là người giữ vai trò chỉ đạo trong việc quyết định
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời chịu trách nhiệmtrước Nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kế hoạch sản xuất và kinh doanh: Tham mưu cho lãnh đạo
trong việc lên kế hoạch, định hướng phát triển công ty, lập phương án đầu tư,mua sắm thiết bị, điều động thiết bị theo kế hoạch sản xuất Tiếp cận và mở
Trang 12rộng thị trường kết hợp với phòng tài chính cân đối nguồn tài chính để chuẩn
bị nguồn nguyên liệu luôn luôn sẵn sàng cho phân xưởng sản xuất
- Phòng kế toán – tài chính: Thực hiện công tác chỉ đạo nghiệp vụ toàncông ty, theo dõi vào sổ sách kế toán toàn bộ các vấn đề phát sinh trong quátrình quản lý, sản xuất kinh doanh của công ty Phòng kế toán có liên hệ chặchẽ với phòng kế hoạch Phòng kế toán có thể cung cấp số liệu cần thiết chophòng kế hoạch về các nội dung có liên quan đến quá trình sản xuất như sựthay đổi giá cả nguyên vật liệu, tình hình sử dụng nguyên vật liệu hao hụt rasao…Đồng thời phòng kế toán có thể lấy trực tiếp về kế hoạch sản xuất củaphòng kế hoạch nhằm cân đối thu chi, đảm bảo khả năng thanh toán khi cónhu cầu nhập lô hàng mới về Quan hệ chặt chẽ với nhà cung cấp nhằm đảmbảo cho việc cung cấp nguyên vật liệu diễn ra thuận lợi, thực hiện chức năngđảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác hạch toán
kế toán tổng hợp số liệu tài chính liên quan đến mọi hoạt động kinh doanh.Phải cung cấp các thông tin tài chính của công ty một cách chính xác và kịpthời để phục vụ công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty
Xưởng sản xuất: Là nơi diễn ra mọi hoạt động sản xuất của công ty.
Tất cả moi kế hoach sản xuất trong năm đều được thực hiện ở xưởng Xưởngsản xuất của Công ty được chi thành 3 tổ: tổ cửa tấm, tổ cửa pano, tổ cửaxếp.Yêu cầu cao nhất cho xưởng sản xuất đó là chất lượng sản phẩm và tiến
độ giao hàng theo đúng kế hoạch mà phòng kế hoạch xây dựng Xưởng sảnxuất chính là nơi tạo ra giá trị sản phẩm của công ty Tất cả các bước tạothành sản phẩm cuối cùng đều được thực hiện tại xưởng sản xuất Mặt khácviệc quản lý nguyên vật liệu sau khi chuyển giao cho công nhân sản xuất cũng
là một công việc hết sức phức tạp, đòi hỏi phải có sự chính xác cao mới có thểphản ánh được đúng năng lực sản xuất cũng như hao phí sản xuất của công ty
Trang 13Sự kết hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các phòng ban, bộ phận dưới sựchỉ đạo chung giúp cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao Nó phải dựa trên
sự đồng lòng của tất cả cán bộ nhân viên của công ty
Quản đốc phân xưởng: Chịu trách nhiệm giúp giám đốc chỉ đạo toàn bộkhâu sản xuất dưới nhà xưởng.Tham mưu giúp giám đốc xây dựng kế hoạchsản xuất hàng năm và đôn đốc thực hiện kế hoạch
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng vàđầy đủ tư cách pháp nhân theo luật định, thực hiện chế độ hạch toán theo quiđịnh chung của Nhà nước Công ty hạch toán kế toán theo mô hình kế toántập trung, năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 dươnglịch, đơn vị tiền tệ sử dụng kế toán là VNĐ
Công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất củacông ty, biết tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý đảm bảocho kế toán thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của mình và đáp ứng yêucầu ngày càng cao trong cơ chế thị trường Công ty đã sắp xếp cơ cấu bộ máy
kế toán hết sức gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệu quả, cung cấp thông tin kịpthời, đầy đủ và chính xác cho ban lãnh đạo và giúp ban lãnh đạo đưa ra nhữngquyết định đúng đắn và kịp thời góp phần rất lớn trong quá trình phát triểncủa công ty
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ và cũng để phù hợp với quy mô, công ty đã
áp dụng tổ chức công tác hoạt động kế toán theo hình thức tập trung Toàn bộcông tác kế toán được trọn vẹn ở phòng kế toán tài chính của công ty Phòng
kế toán có 5 người được phân công nhiệm vụ cụ thể tạo thành một bộ máy kếtoán hoàn chỉnh, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra các công việc kếtoán trong công ty, thực hiện đầy đủ công việc ghi chép, hạch toán theo chế
Trang 14độ và chuẩn mực kế toán hiện hành, bộ máy kế toán công ty được tổ chứctheo sơ đồ.
Sơ đồ 1 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người chỉ đạo toàn bộ công
tác kế toán tài chính, hạch toán kinh tế tổng hợp số liệu kế toán toàn công ty,lập báo cáo hàng tháng.Đồng thời là người hướng dẫn thể chế và cụ thể hóakịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán của Nhà nước Hướngdẫn, kiểm tra chỉ đạo việc hạch toán, lập kế hoạch tài chính, lập và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc công ty về các báo cáo tài chính, các công tác tàichính, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về các số liệu Báo cáo tài chính
- Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ:
Là người lập bảng lương, tính phụ cấp, trợ cấp, thưởng, làm chế độ bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các chế độ khác cho từng đối tượng được hưởng.Giám sát việc đi làm nghỉ phép và chấm công cho cán bộ, công nhânviên.Đồng thời cũng là người quản lý, chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
thuế
Kế toán tiền lương
kiêm thủ quỹ
Kế toán Công nợ
Kế toán bán hàng
Trang 15công ty Căn cứ vào các chứng từ thu -chi đã được duyệt hợp lý, hợp lệ, hợppháp,để tiến hành thu chi tiền mặt phục vụ cho sản xuất – kinh doanh Khixuất tiền cần phải có chữ ký đồng ý của giám đốc công ty Hàng tháng đốichiếu với kế toán công nợ đồng thời giúp kế toán công nợ trong khâu thanhtoán tiền mua nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào của sản xuất của công ty.Sau khi lập phiếu thu – phiếu chi, cần kiểm tra xem nếu phiếu thu, phiếu chi
đó có hóa đơn tài chính thì lập bên hệ thống kế toán thuế theo định khoản củachứng từ phiếu thu – phiếu chi
- Kế toán bán hàng kiêm quản lý kho:
Là người theo dõi tình hình thực tế xuất, nhập nguyên vật liệu chính, phụ,thành phẩm- hàng hóa Khi nhâp kho nguyên vật liệu cần phải đối chiếu vớiđơn đặt hàng Khi xuất bán thành phẩm cần phải đối chiếu số lượng sản xuấthoặc phiếu giao việc của giám đốc công ty hay người điều hành Cuối thángkiểm kê kho nguyên vật liệu chính, phụ, kiểm tra và lập bảng báo cáo sốlượng xuất bán trong tháng
-Kế toán thuế :
Là người có nhiệm vụ vào hóa đơn mua – bán hàng hóa hàng tháng, kêkhai thuế giá trị gia tăng, nộp tờ khai thuế và làm việc với cơ quan thuế.Phải
Trang 16chịu trách nhiệm số liệu thuế kê khai hàng tháng phải khớp với số liệu trên hệthống kế toán nội bộ và kế toán thuế Nói chung kế toán thuế là người chịutrách nhiệm về hóa đơn thuế, báo cáo thuế với cơ quan thuế.
Phòng kế toán tài vụ có mối quan hệ chặt chẽ với các phòng ban khác Cụthể:
- Với phòng kế hoạch sản xuất - kinh doanh:
Phòng tài chính kế toán cung cấp số liệu để phòng kế hoạch sản xuất –kinh doanh đề ra kế hoạch chuẩn bị nguồn nguyên vật liệu, các yếu tố sảnxuất để luôn luôn sẵn sàng cho phân xưởng sản xuất Đồng thời, dựa vào sốliệu của phòng tài chính – kế toán mà phòng kế hoạch có thể đánh giá về kếhoạch của mình đã đưa ra cho kỳ trước, chuẩn bị kế hoạch cho kỳ mới sátthực tế hơn
- Với xưởng sản xuất:
Dựa vào số liệu của phòng tài chính – kế toán để đánh giá hiệu quả hoạtdộng của các tổ sản xuất trong xưởng sản xuất Ngược lại, xưởng sản xuấtgiúp kế toán của phòng tài chính - kế toán tập hợp chính xác số lượng nhập –xuất , số lượng thành phẩm, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, đầu kỳ…Xưởng sản xuất hoạt động có hiệu quả cho chất lượng sản phẩm tốt, tiến độgiao hàng theo đúng kế hoạch là điều kiện thuận lợi cho công tác kế toánđược hoàn thành
1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.5.1 Chế độ và phương pháp kế toán
Công ty TNHH Trúc Bình Dương áp dụng các Chuẩn mực kế toán vàChế độ kế toán Việt Nam
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01, kết thúc 31/12
- Đơn vị tiền tệ để ghi chép sổ kế toán : Việt Nam đồng
- Công ty sử dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung
Trang 17- Phương pháp kế toán TSCĐ: Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theonguyên giá và phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá bình quân gia quyền
- Công ty TNHH Trúc Bình Dương nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ
1.5.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Tại Công ty, các chứng từ kế toán là bằng cứ quan trọng xác minh nộidung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, làm căn
cứ để ghi sổ kế toán Hiện nay công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng
từ do Bộ tài chính phát hành Danh mục chứng từ kế toán bao gồm:
+ Chứng từ lao động tiền lương gồm: Bảng chấm công, phiếu nghỉhưởng BHXH
+ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho
+ Chứng từ bán hàng: hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu thu
+ Chứng từ TSCĐ: Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên bảnđánh giá lại TSCĐ
1.5.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Công ty TNHH Trúc Bình Dương là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nênhiện đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán dùng cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính
Để phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc thù riêng của công ty, một số tàikhoản còn được mở chi tiết theo đặc điểm và tính chất kinh doanh như:
TK 111- Tiền mặt
TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Trang 18Tài khoản này được chi tiết theo từng ngân hàng
TK 131-Phải thu của khách hàng ( chi tiết cho từng khách hàng)
TK 152 – Nguyên vật liệu
TK 153 –công cụ dụng cụ
TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang có 3 tài khoản cấp 2
TK 1541-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 1542- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 221 – Đầu tư tài chính dài hạn
TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
TK242 – Chi phí trả trả trước dài hạn
TK 311 – Vay ngắn hạn
TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
TK331-Phải trả nhà cung cấp ( chi tiết cho từng nhà cung cấp)
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 3334 – Thuế TNDN
TK 3338 – Thuế môn bài
Trang 19TK 334 – Phải trả người lao động.
TK 335 - Chi phí phải trả
TK 338 – Phải trả phải nộp khác
TK 341 - Vay dài hạn
TK 342 – Nợ dài hạn
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
TK 431 - Các quỹ của doanh nghiệp
TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
TK412 – Nguồn vốn tích lũy
TK 511- Doanh thu bán hàng có 2 tài khoản cấp 2
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
Theo hình thức Nhật ký chung thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từghi vào sổ Nhật ký chung, sổ thẻ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký đặc biệt liênquan để vào Sổ cái các tài khoản tương ứng Cuối mỗi tháng, mỗi quý, năm
kế toán cộng tất cả số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối phát sinh Sau khi đãkiểm tra, đối chiếu khớp đúng thì số liệu ghi trên Sổ cái được dùng để lập Báocáo tài chính
Ngoài ra, Công ty còn có hệ thống sổ chi tiết bao gồm: sổ tài sản cốđịnh, sổ chi tiết các tài khoản, sổ giá thành sản phẩm
Trang 20Căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loạihợp lệ, kế toán ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự sau:
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán (Theo hình thức Nhật ký chung)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Cuối tháng hoặc định kỳGhi cuối kỳ
1.5.5 Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán của công ty thể hiện rõ các thông tin kinh tế như: khảnăng tài chính của công ty, khả năng tạo ra nguồn tiền mặt, khả năng thanhtoán và khả năng tối đa hoá lợi nhuận Do vậy việc tổ chức hệ thống báo cáo
Chứng từ gốc
KT chi tiết
Nhật ký đặc biệt
Nhật ký chung
chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 21kế toán là rất quan trọng giúp cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho cấptrên, cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư và khách hàng một cái nhìn tổngquát về tình hình tài chính của công ty.
Công ty TNHH Trúc Bình Dương đã và đang sử dụng hệ thống Báocáo tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính ban hành, báo cáo được lậpđịnh kỳ vào cuối quý bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh và thuyết minh Báo cáo tài chính được ban hành theo Quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Bảng Cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DNN)
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09-DNN)
Công ty áp dụng báo cáo quý nên hoạt động tài chính của công ty đượctổng hợp, theo dõi thường xuyên, qua đó giúp Ban Giám đốc nắm bắt kịp thờitình hình tài chính của công ty, để từ đó đưa ra những quyết định đúng đắnđem lại hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh
Thời gian hoàn thành gửi báo cáo tài chính năm của công ty phải nộpcho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian 90 ngày kể từ ngày kếtthúc kỳ kế toán của năm báo cáo tài chính
Địa điểm nộp báo cáo:
- Chi cục thuế Quận Thanh Xuân
- Cơ quan thống kê
Trang 22
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH TRÚC BÌNH DƯƠNG
2.1 Đặc điểm, phân loại và quản lý nguyên vật liệu tại Công ty
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty
Công ty TNHH Trúc Bình Dương là một doanh nghiệp có quy mô sảnxuất lớn Đồng thời do đặc điểm sản xuất là các vật liệu về nhựa nên Công ty
có một khối lượng lớn NVL
Các nguyên vật liệu này có đặc điểm, tính chất giống nhau do đó việcquản lý và phân loại ít khó khăn hơn Một số loại NVL chính như: nhựa củacông ty Hoàng Hà, nhựa của công ty Dương Đạt, ….Với số lượng và chủngloại như vậy việc tổ chức quản lý tình hình thu mua và sử dụng NVL vào quátrình sản xuất cũng dễ dàng hơn nhưng cũng đòi hỏi phải có trình độ chuyênmôn và trách nhiệm cao của cán bộ nói chung và cán bộ kế toán nói riêng
Sản phẩm của công ty là các sản phẩm được làm từ nhựa, vì vậy NVL
là một trong những yếu tố hàng đầu để quyết định chất lượng sản phẩm do đócông tác thu mua chọn lựa nhà cung cấp là hết sức quan trọng Bởi chất lượngNVL nhựa tốt mới tạo nên sản phẩm tốt tạo niềm tin cho nhiều khách hàngtìm đến Quá trình xuất kho để sản xuất sản phẩm cũng diễn ra thường xuyên
và liên tục và số lượng NVL xuất kho tuân thủ theo các định mức kỹ thuật.Các NVL phụ như: keo, cồn, đinh vít,khóa … nhiều và phong phú chủng loại.Các phụ tùng thay thế rất đa dạng Vì vậy Công ty phải xây dựng một hệthống kho đầy đủ theo quy định, đảm bảo tiêu chuẩn bảo quản và quản lý cácloại NVL giúp phục vụ sản xuất liên tục không bị gián đoạn và bị ảnh hưởng
Trong doanh nghiệp chi phí NVL luôn chiếm tỷ trọng lớn trong chỉ tiêugiá thành sản phẩm của Công ty Với mục tiêu quan trọng là hạ giá thành,
Trang 23nâng cao lợi nhuận thì việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm mà vẫn đảm bảo chấtlượng sản phẩm dựa trên các định mức kỹ thuật đó được tính toán và dự toánchi phí có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện mục tiêu này.Mặt khácNVL là một bộ phận quan trọng trong tài sản lưu động của Công ty để tăngtốc độ luân chuyển tài sản lưu động, cần thiết phải sử dụng hợp lý tiết kiệmNVL Trong suốt các giai đoạn từ khâu thu mua, khai thác, bảo quản, quản lý,xuất kho để phục vụ cho sản xuất sản phẩm đều phải được đảm bảo chấtlượng, tuân thủ quy định chung và đạt hiệu quả kinh tế Quá trình thu muaNVL dựa trên kế hoạch sản xuất sản phẩm Chính vì thế giúp cho Công tytránh được tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều và đặc biệt tránh được
sự lãng phí trong quá trình sản xuất
2.1.2 Phân loại NVL tại Công ty
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác với một số lượng NVL lớn,Công ty TNHH Trúc Bình Dương đã tiến hành phân loại NVL để hạch toánthuận lợi và nâng cao hiệu quả quản lý
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị của Công ty, NVLđược chia thành các loại sau:
- NVL chính: là đối tượng lao động chính cấu thành nên thực thể sảnphẩm như : Tấm cửa, khung cửa.…
- Vật liệu phụ: Tuy không trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩmnhưng được kết hợp với NVL chính để hoàn thiện sản phẩm như: keo, cồn,đinh vít, khoá…
- Nhiên liệu: Đây là những vật liệu quan trọng nó gồm có các loại tạonhiệt năng trong quá trình sản xuất bao gồm: dầu diezel, xăng, nhiên liệuđộng lực khác
- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thaythế, cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải gồm: lưỡi cưa, đục, chạm…
Trang 24Với cách phân loại nói trên đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán và đểthuận tiện tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán Trên cơ sởphân loại như trên, Công ty đã phân loại chi tiết hơn các loại NVL bằng cáchxây dựng hệ thống danh điểm vật tư Và để đáp ứng được yêu cầu đó, Công tyTNHH Trúc Bình Dương đã tiến hành mã hoá đối tượng kế toán là NVL tớitừng danh điểm Lập danh điểm NVL là quy định, áp đặt cho mỗi NVL một
ký hiệu thay thế tên gọi, quy cách của chúng Có nhiều cách để xây dựng hệthống danh điểm NVL, hệ thống danh điểm NVL của Công ty TNHH TrúcBình Dương được xây dựng theo bảng sau:
S DANH I M NGUYÊN V T LI UỔ DANH ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU ĐVT: VNĐ ỂM NGUYÊN VẬT LIỆU ẬT LIỆU ỆU
Mã vật tư Tên nhãn hiệu,
qui cách, NVL
Đơn vị tính
Đơn giá hạch toán Ghi chú
HHTCVG65-190 Tấm cửa VG
650x 35 x1900 TấmHHTCCG65- 200 Tấm cửa CG 650
Trang 252.1.3 Công tác quản lý NVL tại Công ty
NVL là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinhdoanh Vì vậy quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ bảo quản và sử dụng NVL làđiều kiện cần thiết đảm bảo chất lượng, tiết kiệm chi phí, góp phần tăng lợinhuận cho Công ty
- Ở khâu thu mua: Phải quản lý về khối lượng, chất lượng, chủng loạigiá cả để NVL khi thu mua phải đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng,chủng loại, giá hạ để có thể hạ thấp chi phí NVL một cách tối đa
- Ở khâu bảo quản: Thực hiện đúng chế độ bảo quản theo đúng quyđịnh với tính chất lý hoá của mỗi NVL để tránh hư hỏng mất mát, hao hụt
- Ở khâu sử dụng: NVL cần phải tiết kiệm hợp lý, tiết kiệm trên cơ sởcác định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giáthành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho Công ty Do vậy trong khâu nàycần tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVLtrong quá trình kinh doanh
- Ở khâu dự trữ: Cần xác định một lượng dự trữ tối đa, tối thiểu đối vớitừng loại để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thườngkhông bị ngưng trệ, gián đoạn cho việc cung ứng như mua không kịp thờihoặc dự trữ quá nhiều gây tình trạng ứ đọng vốn, giảm vòng quay của vốn
Như vậy để quản lý NVL tốt phải đảm bảo các khâu trên nhưng trướchết phải tiến hành phân loại các NVL một cách hợp lý, khoa học để phục vụmột cách hiệu quả nhất cho yêu cầu quản lý NVL trong Công ty
2.2 Tính giá NVL tại Công ty
Việc tính giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ xác định giá trịcủa chúng theo những nguyên tắc và những tiêu thức nhất định Việc tính giá
Trang 26NVL là khâu quan trọng trong tổ chức công tác NVL Phương pháp tính giáhợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong việc
sử dụng và hạch toán NVL Nguyên tắc vật liệu là tài sản lưu động đòi hỏiphải được đánh giá theo giá thực tế Song để thuận lợi cho công tác hạch toánvật liệu còn có thể được đánh giá theo giá hạch toán, Công ty TNHH TrúcBình Dương sử dụng giá thực tế để hạch toán
2.2.1 Tính giá NVL nhập kho
NVL của Công ty nhập kho chủ yếu từ nguồn thu bên ngoài với nhiềuhình thức khác nhau Đối với các NVL được người cung cấp mang đến hayCông ty cử cán bộ đi mua ở các cơ sở cung cấp thì giá bán được ghi trên hoáđơn kèm theo các chi phí liên quan như chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ,bảo quản, chi phí bảo hiểm,chi phí hao hụt hợp lý trên đường đi, … là giánhập kho và ghi sổ kế toán Do vậy Công ty sử dụng giá vật tư nhập kho theocông thức:
2.2.2 Tính giá NVL xuất kho
Công ty sử dụng tính giá trị vật liệu thực tế xuất kho theo phương phápbình quân gia quyền, áp dụng phương pháp tính giá này phù hợp với đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do đặc điểm nghiệp vụ xuất khođối với từng danh điểm NVL trong ngày và trong kỳ hạch toán diễn ra thườngxuyên liên tục Vì vậy Công ty đã áp dụng phương pháp bình quân gia quyền
cố định theo tháng để giảm bớt khối lượng tính toán
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ vànhập trong kỳ, kế toán sẽ xác định được giá bình quân từng vật liệu và căn cứvào lượng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tếxuất trong kỳ
Trang 27Giá thực tế
NVL xuất kho
= Số lượng NVL xuất kho
x Đơn giá xuất kho
bình quânTrong đó đơn giá xuất kho bình quân được tính theo công thức:
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
VD: Ta có bảng kê lượng hàng nhập tháng 8/2008 của NVL chính là tấm cửa:
( tấm)
Giá trị ( VN đồng)
4000 x 89.300 = 357.200.000 đồng
2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty
Một trong những yêu cầu của công tác hạch toán NVL đòi hỏi phảnánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho theo từng loại, từng thứvật tư cả về số lượng, chủng loại, giá trị Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu làviệc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõiquản lý chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn từng loại NVL sử dụng trong Công
ty TNHH Trúc Bình Dương rất đa dạng, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra hàng
Trang 28ngày, do đó nhiệm vụ kế toán chi tiết NVL là vô cùng quan trọng và khôngthể thiếu được Hiện nay tổ chức hạch toán chi tiết NVL ở Công ty TNHHTrúc Bình Dương được áp dụng theo phương pháp thẻ song song.Kế toán dựatrên chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu để ghi số lượng và tính thành tiềnNVL nhập, xuất vào “thẻ kế toán chi tiết vật liệu”, kế toán lấy số liệu để ghivào “Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn” theo từng danh điểm, từng loainguyên vật liệu để đối chiếu với số liệu kế toán toán tổng hợp nhâp xuất vậtliệu.Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và pháthiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất, tồn kho của từng danhđiểm, từng loại nguyên vật liệu kịp thời, chính xác.
2.3.1 Thủ tục nhập xuất kho NVL
* Thủ tục nhập kho NVL.
Theo chế độ kế toán quy định tất cả các NVL khi về đến Công ty đềuphải làm thủ tục kiểm nghiệm và nhập kho NVL của Công ty chủ yếu từnguồn thu mua bên ngoài do vậy hàng mua về phải có hóa đơn và phiếu xuấtkho của bên cung cấp hàng dựa vào các chứng từ đó tiến hành kiểm nghiệm
và viết phiếu nhập kho
Mục đích viết phiếu nhập kho: Phiếu nhập kho được lập để phòng kế
toán và kho cùng có thể theo dõi xác định số lượng sản phẩm, vật tư hàng hóanhập kho căn cứ để ghi thẻ kho, tiền hàng thanh toán xác định rõ với người cóliên quan và ghi sổ kế toán
Phương pháp ghi chép phiếu nhập kho:
- Góc trên bên trái của phiếu nhập kho ghi rõ tên của đơn vị, bộ phậnnhập kho.Phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng năm lậpphiếu, họ tên người giao NVL, số hóa đơn, tên kho, địa điểm nhập kho
- Kẻ bảng có 8 cột:
+ Cột A: ghi số thứ tự nguyên vật liệu nhập kho
Trang 29+ Cột B: ghi tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất nguyên vật liệu
+ Cột C: ghi mã số nguyên vật liệu
+ Cột D: ghi đơn vị tính của từng loại nguyên vật liệu nhập kho
+ Cột 1: ghi số lượng theo chứng từ mua vào
+ Cột 2: ghi số lượng thực nhập vào kho
+ Cột 3,4: ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng thứ nguyên vật liệuthực nhập
Dòng cộng: ghi tổng số tiền của các loại nguyên vật liệu nhập cùng mộtphiếu nhập kho
Dòng số tiền viết bằng chữ: ghi tổng số tiền trên phiếu nhập kho bằngchữ
Cuối cùng ghi ngày tháng nhập kho NVL và lấy chữ ký, họ tên củangười lập phiếu, người giao hàng, thủ kho, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị
Nhiệm vụ của kế toán:
- Dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ, công ty cần muanguyên vật liệu.Khi NVL đến kho Công ty, người bán hoặc người đi muahàng phải có hoá đơn của đơn vị bán, trong hoá đơn phải ghi rõ: Chủng loạiNVL, số lượng, đơn giá, thành tiền và hình thức thanh toán Sau khi xem xéthoá đơn đã đầy đủ thủ tục hợp lệ và được chuyển cho phòng kế toán vật tưxem xét, kiểm tra các nội dung ghi trong hoá đơn, nếu kế toán vật tư thấy vật
tư mua về đúng chủng loại, chất lượng quy cách thì kế toán vật tư tiến hànhlập phiếu nhập kho Dựa trên phiếu nhập kho này kế toán vật tư yêu cầu thủkho cho nhập kho Sau khi thủ kho kiểm tra xong và đồng ý cho nhập số liệunói trên vào kho, phiếu nhập kho phải ghi đầy đủ chữ ký xác nhận của nhữngngười có liên quan
Phiếu nhập kho được viết thành 3 liên:
- 01 liên kẹp với hóa đơn mua hàng làm chứng từ thanh toán
Trang 30- 01 liên giao cho thủ kho.
- 01 liên gốc
Trong trường hợp kiểm nghiệm phát hiện vật tư thừa, thiếu kém phẩmchất, không đúng quy cách mẫu mã đã ghi trên chứng từ thủ kho phải báongay cho phòng quản lý dự án biết cùng với phòng bộ phận kế toán vật tư lậpbiên bản xử lý ( có xác nhận của người giao hàng ) Thông thường người bángiao hàng tận kho của Công ty thì thủ kho chỉ kiểm nghiệm nhập kho số NVL
đủ phẩm chất, số lượng, số còn lại không đúng phẩm chất thì hoàn trả lại chongười bán
VD: Ngày 10 tháng 08 năm 2008 nhập NVL tấm cửa với tổng số tiềnthanh toán là 401.850.00đ trong đó đã có thuế GTGT 10% Hóa đơn GTGTđược chuyển tới kho với mẫu
Trang 31Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH NHỰA HOÀNG HÀ
Địa chỉ : KCN VĨNH TUY - LĨNH NAM – HOÀNG MAI-HN
Số tài khoản: ……….Điện thoại: ……… MST:0100817596
Họ tên người mua hàng: ………
Tên đơn vị : Công ty TNHH TRÚC BÌNH DƯƠNG
Địa chỉ : T12- TT Vacvina, Lê Văn Thiêm, Thanh Xuân, Hà Nội
Số tài khoản:……… Hình thức thanh toán: TM MST: 0101504035
STT Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đơn vịtính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 40.185.000
Tổng cộng tiền thanh toán 442.035.000
Số tiền bằng chữ: Bốn trăm bốn hai triệu không trăm ba mươi năm
nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu)
( Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Trang 32Căn cứ vào hóa đơn và số hàng đã đến Công ty ban kiểm nghiệm tiếnhành kiểm nghiệm và ghi vào biên bản kiểm nghiệm.
Biểu số: 2.2.
CÔNG TY TNHH TRÚC BINH
Bộ phận: Tổng kho ( Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ - BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM( Vật tư, thiết bị, hàng hóa)
Ngày 10 tháng 08 năm 2008
Số: 289Căn cứ : Hóa đơn số 0049384 ngày 10 tháng 08 năm 2008của Công ty TNHH Nhựa Hoàng Hà
Bản kiểm nghiệm gồm:
Ông ( Bà): Nguyễn Tuấn Anh Đại diện kỹ thuật
Ông ( Bà): Lê Thành Dũng Công ty TNHH Nhựa HoàngHaÔng (Bà ): Nguyễn Thúy Hằng Thống kê thủ kho
Ông ( Bà): Trần Văn Bình Thủ kho
Ông ( Bà): Phan Thị Hường Kế toán vật tư
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư hàng hóa sau
Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng quy cách
Số lượng không đúng quy cách
Phòng kế toán vật tư
Thủ kho Thống kế
Trang 33Sau khi kiểm nghiệm số lượng hàng đủ và đạt quy cách, kế toán vật tưcăn cứ vào biên bản kiểm nghiệm và hóa đơn bán hàng tiến hành viết phiếunhập kho khi thủ kho đồng ý cho nhập kho thì thủ kho ký vào phiếu.
PHIẾU NHẬP KHO Nợ TK 152 Ngày 10 tháng 08 năm 2008 Có TK 111
Số: 289
- Họ và tên người giao hàng: Anh Dũng - Công ty TNHH NHỰA
HOÀNG HÀ
- Theo Hóa đơn số 0049384 ngày 10 tháng 08 năm 2008
- Biên bản kiểm nghiệm số: 289 ngày 10 tháng 08 năm 2008
Nhập tại kho: Công ty TNHH Trúc Bình Dương
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theochứngtừ
Thựcnhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 34* Thủ tục xuất kho NVL
NVL trong kho của Công ty chủ yếu sử dụng cho quá trình sản xuấtkinh doanh Khi có nhu cầu về sử dụng một loại NVL nào đó, bộ phận có nhucầu sử dụng báo cho quản đốc phân xưởng đồng thời quản đốc viết phiếu xinlĩnh vật tư Phiếu xin lĩnh vật tư do Công ty tự lập Công ty căn cứ vào phiếulĩnh vật tư kế toán kiểm tra dựa vào định mức sử dụng và yêu cầu của sảnphẩm cần sản xuất theo kế hoạch, kế toán thấy đầy đủ thủ tục hợp lệ thì kếtoán tiến hành phân loại vật liệu, tiến hành tính giá xuất kho vật liệu đồng thờiviết giấy xuất kho, trong phiếu xuất kho phải ghi rõ, đầy đủ các nội dung, giaocho thủ kho đề nghị thủ kho cho xuất kho, thủ kho kiểm tra thấy đủ thủ tụcđồng ý cho xuất kho Phiếu xuất kho phải có đầy đủ chữ ký của những người
có trách nhiệm liên quan
Biểu số: 2.4.
PHIẾU XIN XUẤT VẬT TƯ
Ngày 12 tháng 08 năm 2008Số: 586
Trang 35Phiếu xuất kho theo dõi chặt chẽ số lượng NVL xuất kho cho các bộphận sử dụng nhằm căn cứ hạch toán chi phí kinh doanh tính giá thành vàđiều tra việc sử dụng thực hiện định mức tiêu hao vật tư.
Phương pháp ghi phiếu xuất kho
- Góc trên bên trái của phiếu xuất kho ghi rõ tên của đơn vị, bộ phậnxuất kho.Phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu xuất và ngày, tháng năm lậpphiếu, họ tên người nhận NVL, số hóa đơn, tên kho, địa điểm xuất kho
- Kẻ bảng có 8 cột:
+ Cột A: ghi số thứ tự nguyên vật liệu xuất kho
+ Cột B: ghi tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất nguyên vật liệu
+ Cột C: ghi mã số nguyên vật liệu
+ Cột D: ghi đơn vị tính của từng loại nguyên vật liệu xuất kho
+ Cột 1: ghi số lượng yêu cầu từng loại nguyên vật liệu của các bộ phận+ Cột 2: ghi số lượng thực xuất kho nguyên vật liệu cho các bộ phận + Cột 3,4: ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng thứ vật tư thực xuấtDòng cộng: ghi tổng số tiền của các loại vật tư xuất cùng một phiếuxuất kho
Dòng số tiền viết bằng chữ: ghi tổng số tiền trên phiếu xuất kho bằng chữ
Cuối cùng ghi ngày tháng xuất kho NVL và lấy chữ ký, họ tên củangười lập phiếu, người nhận hàng, thủ kho, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị
Nhiệm vụ kế toán
Kế toán xem xét yâu cầu của các bộ phận nếu thấy hợp lý sẽ cho xuấtkho NVL Kế toán viết phiếu xuất kho và viết làm 3 liên:
- 01 liên lưu tại phòng kế toán làm chứng từ
- 01 liên thủ kho giữ
- 01liên chuyển cho bộ phận vật tư
Biểu số: 2.5.