1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của bộ kế hoạch và đầu tư

61 804 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của bộ kế hoạch và đầu tư
Người hướng dẫn Thạc sĩ Phan Văn Nhự
Trường học Học viện Hành chính
Thể loại khóa luận
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 479 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu và Phân tích thực trạng chất lượng cuả đội ngũ công chức từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp Bộ trong giai đoạn hiện nay và trong các giai đoạn sắp tới

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sựquan tâm, giúp đỡ của các thầy, cô giáo và bạn bè trong và ngoài Học việnHành chính

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thạc sĩ Phan Văn Nhự - người đã hướng dẫn tận tình đầy trách nhiệm để em có thể

hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn :

Ban Lãnh đạo Học viện Hành chính ;

Các thầy, cô giáo tại khoa Tổ chức – Quản lý nhân sự đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp;

Các cô, các chú trong Vụ Tổ chức cán bộ- Bộ KH&ĐT đã tạo điều

kiện thuận lợi cho em có những tài liệu phục vụ cho khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

Ở thời nào cũng vậy, chế độ xã hội nào cũng vậy, đất nước muốn đứngvững và phát triển thì cần phải được xây dựng nên bởi những con người hếtsức trung thành, có trí tuệ và năng lực thực sự Thời phong kiến đó là hệthống quan lại của triều đình; còn trong xã hội ngày nay, đó là đội ngũ côngchức-những người trực tiếp phục vụ cho chế độ Đội ngũ công chức họ lànhững người đại diện cho Nhà nước để xây dựng và thực thi các chủ trương,chính sách và đồng thời là nhân tố có tính chất quyết định đối với sự pháttriển của mỗi quốc gia

Việt Nam chúng ta đang trong thời kỳ đổi mới, huy động tất cả mọi tiềmlực để đưa đất nước trở thành một nước có nền công nghiệp phát triển, đờisống nhân dân được nâng cao, xã hội công bằng dân chủ văn minh đó là điều

mà chúng ta đang làm Bên cạnh đó, chúng ta cũng luôn phải đề cao cảnhgiác, giữ vững mục tiêu XHCN Chủ tịch Hồ CHí Minh đã từng nói “Muốnxây dựng CHXH thì trước hết phải có con người xã hội chủ nghĩa” Như vậy,cho dù ở thời kỳ nào thì vấn đề con người luôn được Đảng và Nhà nước taquan tâm hành đầu

Ý thức được tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ công chức trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng địnhnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức là tất yếu khách quan, vì nóxuất phát từ những lý do sau đây:

Thứ nhất, công chức là nguồn nhân lực hết sức quan trọng trong hệ

thống Bộ máy nhà nước, nó quyêt định tới hiệu quả làm việc của cả bộ máy.Đội ngũ cán bộ công chức chính là người đại diện cho Đảng và Nhà nướctrong việc xây dựng và thực thi các chủ trương, chính sách, pháp luật….Nâng

Trang 3

cao chất lượng đội ngũ công chức chính là nâng cao chất lượng hoạt động của

cơ quan hành chính Nhà nước

Thứ hai là, trong công cuộc xây dưng Nhà nước pháp quyền XHCN của

dân, do dân và vì dân thì Đảng và Nhà nước ta luôn xác định đội ngũ côngchức luôn là lực lượng nòng cốt, làm cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và quầnchúng nhân dân

Thứ ba là, hiện nay Việt nam chúng ta đang tiến hành công cuộc đổi

mới một cách toàn diện, bên cạnh mục tiêu CNH-HĐH đất nước thì cải cáchhành chính đã và đang là mục tiêu được toàn Đảng toàn dân quan tâm Mộtnền hành chính hiện đại luôn đòi hỏi đội ngũ công chức hành chính Nhà nướcphải có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt Bởi vậy, nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là một trong những nội dung cơ bản củacải cách hành chính nhằm xây dựng một nền hành chính dân chủ, chuyênnghiệp, trong sạch, và hiệu quả

Thứ tư là, xuất phát từ thực tế những năm đổi mới vừa qua cho thấy đội

ngũ công chức hành chính Nhà nước ở Việt nam nói chung và công chức cấp

Bộ nói riêng thời gian vừa qua đã không ngừng lớn mạnh và hoàn thiện; tuynhiên chất lượng của đội ngũ công chức vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra, vẫnchưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Xuất phát từu những lý do trên, sau gần 2 tháng được thực thực tập tại

Bộ Kế hoạch và Đầu tư em đã chọn đề tai “ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ” làm đề

tài khóa luận của mình

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2.1 Mục đích nghiên cứu:

Trang 4

Nghiên cứu nhằm: Tìm hiểu và Phân tích thực trạng chất lượng cuả độingũ công chức từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũcông chức cấp Bộ trong giai đoạn hiện nay và trong các giai đoạn sắp tới.

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công chức

- Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ công chức của Bộ KH&ĐTtrong giai đoạn hiện nay

- Để xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp

Bộ nói chung và của Bộ KH&ĐT nói riêng

2.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Đội ngũ công chức Bộ KH&ĐT

- Văn bản quản lý nhà nước, báo cáo liên quan đến chất lượng đội ngũcông chức cấp Bộ

2.4 Phạm vi nghiên cứu:

-Do thời gian nghiên cứu có hạn nên khóa luận chỉ đề cấp đến những giảipháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức và giới hạn trong khốiquản lý nhà nước của Bộ KH&ĐT

- Khóa luận chỉ tập trung phân tích số liệu và đánh giá số lượng, chất

lượng, cơ cấu của đội ngũ công chức làm việc tại Bộ KH&ĐT (không baogồm công chức làm việc tại địa phương)

- Và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công chức cấp Bộ

3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

3.1 Cơ sở lý luận:

Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh; những quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về vấn

đề nâng cao chất lượng đội ngũ công chức

Trang 5

3.2 Các phương pháp nghiên cứu cơ bản

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, tìm tòi và tham khảo các tài liệuliên quan

- Phương pháp điều tra, khảo sát

- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh các số liệu;

- Phương pháp Chuyên gia: xin ý kiến, tham khảo ý kiến…

4 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung của khóaluận gồm 03 chương:

Chương 1 khái quát chung về chất lượng công chức cấp Bộ.

Chương 2 Thực trạng chất lượng công chức của Bộ KH&ĐT

Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượn đội ngũ công chức

của Bộ KH&ĐT

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP BỘ

I Quan niệm chung về công vụ, công chức và chất lượng công chức

1 Quan niệm về công vụ

Mỗi một nhà nước đều có những cách thức, phương pháp quản lý xã hộikhác nhau tuy nhiên tất cả đều phải thông qua nhân tố con người hay chính làđội ngũ công chức nhà nước Đội ngũ công chức được nhà nước trao quyềncho sử dụng quyền lực nhà nước để tiến hành các hoạt động quản lý nhà nước

và bảo vệ lợi ích của nhà nước cũng như toàn xã hội, những hoạt động ấyđược gọi chung là công vụ

Khái niệm “công vụ” mang nội hàm lớn, hiện nay thì chưa có một kháiniệm chung nào cho vấn đề này Ở mỗi quốc gia khác nhau lại xem xét “côngvụ” giưới một góc độ khác nhau và ngay trong một nước thì mỗi thời kỳ lịch

sử khác nhau thì khái niệm “công vụ” cũng có những nét riêng Ở nước taquan niệm về “công vụ” được nhìn nhận giưới những góc độ như sau:

Theo từ điển hành chính thì công vụ được hiểu như sau:

- Công : Nhà nước, vụ: công việc Công vụ là công việc của nhà nước,khi thi hành có sử dụng quyền lực nhà nước CBCC chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình

Theo giáo trình Luật hành chính và tài phán hành chính Việt Nam của Học viện hành chính Quốc gia năm 2004, thì công vụ được hiểu “

Công vụ là hoạt động mang tính nhà nước nhằm thực hiện các chức năng củanhà nước, vì lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước, lợi ích chính đáng của các tổchức, cá nhân Hoạt động công vụ là hoạt động có tính tổ chức cao, được tiếnhành thường xuyên, liên tục theo trật tự do pháp luật quy định trên cơ sở sử

Trang 7

dụng quyền lực nhà nước và được bảo đảm bằng quyền lực của nhà nước.Hoạt động công vụ chủ yếu do đội ngũ công chức chuyên nghiệp thực hiên “

Mới đây nhất thì Điều 2 của Luật CBCC năm 2008 có quy định: hoạt

động công vụ của CBCC được hiểu như là hoạt động của cán bộ, công chức làviệc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định củaLuật CBCC và các quy định khác có liên quan

Như vậy, công vụ nhà nước có thể hiểu một cách đơn giản là một loạihoạt đông của nhà nước mang tính tổ chức, quyền lực pháp lý cao và đượcthực thi bởi đội ngũ công chức hay những người được nhà nước giao quyền.Chúng ta có thể phân biệt công vụ với các hoạt động khác trong xã hội như:sản xuất cuả cải vật chất, sáng tạo các giá trị tinh thần…

Tóm lại, Quan niệm về “công vụ” có thể chưa đồng nhất giữa các quốc

gia, ở những thời điểm khác nhau nó được xem xét giới những góc độ riêngnhưng điểm chung nhất trong các quan niệm này là hoạt đông công vụ đượcđiều chỉnh bởi ý chí của nhà nước, gắn với quyền lực của nhà nước; mangtính thường xuyên, liên tục; được đảm bảo bằng ngân sách của nhà nước vànhằm phục vụ lợi ích cho nhà nước cho cộng đồng và toàn thể xã hội

2 Quan niệm về công chức

Như đã trình bày ở trên thì đội ngũ công chức chính là nhân tố con ngườiquyết định tới hiệu quả của hoạt động công vụ Nền công vụ của bất kỳ quốcgia nào cũng đều gắn với vấn đề công chức Thế nhưng cũng giống như “côngvụ” quan niệm về ‘công chức” cũng chưa có sự thống nhất Khái niệm côngchức được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới, tùy theo đặc điểm

về lịch sử, kinh tế, chính trị xã hội và tổ chức bộ máy nhà nước mà quan niệm

về “Công chức” được hiểu theo nhiều cách khác nhau

Ở Việt Nam, khái niệm công chức đã được hình thành từ lâu và ngày

Trang 8

niệm công chức được nêu ra trong văn bản chính thức của Nhà nước là sắclênh số 67/SL ngày 20/5/1950 của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộnghòa.

Theo quy định tại điều 1 của sắc lệnh 67/SL thì khái niệm công chức

được hiểu là “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển

để giữ một chức vụ thường xuyên của cơ quan thuộc chính phủ, ở trong hayngoài nước đều là công chức theo quy chế này, trừ những trường hợp riêngbiệt do chính phủ quy định” Như vậy theo quy chế này thì phạm vi công chứccòn khá hẹp, những người làm việc trong cơ quan như: Tòa án hay Viện kiểmsát… không được gọi là công chức

- Theo Điều 1 của Pháp lệnh CBCC năm 1998 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội quy định về công chức như sau:

a, Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trongcác cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

b, Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụthường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

c, Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụthường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, đượcxếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ quan nhà nước; mỗingạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ, có chức danh tiêuchuẩn riêng;

d, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;

e, Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụthường xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân màkhông phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làmviệc trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩquan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp

Trang 9

Do Pháp lệnh CBCC năm 1998 còn nhiều điểm bất cập, chưa rõ ràngtrong việc phân định các khái niệm công chức, cán bộ, và viên chức Chưa cónhững khái niệm độc lập, tách bạch nên Pháp lệnh CBCC đã được sửa đổinăm 2000 và năm 2003.

Theo Nghị định 117/2003/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về tuyển

dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhànước thì có chỉ rõ đối tượng là công chức như sau: Công chức được điềuchỉnh theo Nghị định này là công dân Việt Nam trong biên chế và đượchưởng lương từ ngân sách Nhà nước được quy định tại điểm b, điểm c, điểm ekhoản 1 Điều 1 Pháp lệnh CBCC làm việc trong các cơ quan nhà nước, lựclượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sau đây gọi là côngchức:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

- Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp;

- Đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân;

- Bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ởtrung ương, cấp tỉnh, cấp huyện

Tuy đã được sửa đổi, bổ sung, nhưng những hạn chế của Pháp lệnhCBCC vẫn chưa được giải quyết, vẫn chưa có sự tách bạch giữa các kháiniệm công chức và cán bộ Hiện nay, chúng ta đã có một bộ luật riêng về cán

bộ công chức đó là Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Luật này bắtđầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2010, có thể xem đây là văn bản luật cao nhất,

cụ thể nhất, tất cả những vấn đề liên quan đến công chức được quy định mộtcách rõ ràng và cụ thể Theo đó thì khái niệm công chức được hiểu như sau:

Trang 10

Theo khoản 2 Điều 4 của Luật CBCC năm 2008 “Công chức là công

dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danhtrong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xãhội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân độinhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhânquốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là

sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn

vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chínhtrị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnhđạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

Tóm lại, công chức nhà nước được hiểu là : những người được tuyển

dụng, hoặc bổ nhiệm vào làm việc trong một cơ quan nhà nước từ trung ươngcho tới địa phương, được giữ một công vụ thường xuyên trong cơ quan nhànước và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước

3 Quan niệm về chất lượng công chức

3.1 Chất lượng nói chung

Theo từ điển Tiếng Việt thì chất lượng được xem như là cái tạo nên

phẩm chất, giá trị của một con người hay một sự vật, một sự việc Như vậy đểphân biệt người này với người kia, sự vật này với sự vật khác thì ta có thểdùng tiêu chí “chất lượng” để phân biệt

Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam thì chất lượng là một phạm trù triết

học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, tính ổn định tương đối của

sự vật và phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của

sự vật Chất lượng biểu thị ra ngoài qua các thuộc tính Chất lượng của sự vậtbao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn

Trang 11

tại ngoài tính quy định ấy Vì vậy, mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhấtcủa chất lượng và số lượng.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 định nghĩa về chất lượng là “Tập hợp các

đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khảnăng thỏa nãm những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” Theo đó thì chấtlượng có các đặc điểm sau:

- Mang tính chủ quan

- Không có chuẩn mực cụ thể

- Thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng

- Không đồng nghĩa với “sự hoàn hảo”

Như vậy “chất lượng” ở đây gắn liền với sự thỏa mãn của khách hàng, vìvậy nếu như sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được yêu cầu củakhách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù sản phẩm hay dịch vụ đó đượcsản xuất bằng trình độ công nghệ cao

3.1.2 Chất lượng dịch vụ

Dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt động hậu đài và các hoạt độngphía trước, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác nhau Kháiniệm “Dịch vụ” có mức độ vô hình cao bởi mục đích của nhà cung cấp dịch

vụ là nhằm thõa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách kháchhàng mong đợi, cũng như tạo ra giá trị cho khách hàng

Trang 12

Chất lượng dịch vụ là những gì khách hàng cảm nhận được Chất lượngdịch vụ được xác định dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng, nóliên quan đến nhu cầu cá nhân của họ Bởi vậy khi đánh giá chất lượng dịch

vụ cần hết sức quan tâm đến nhu cầu và mong muốn của người được thụhưởng dịch vụ ấy

Như vây, dịch vụ là một loại sản phẩm vô hình Khách hàng nhận đượcsản phẩm này thông qua các hoạt động giao tiếp, nhận thông tin và cảm nhận.Đặc điểm nổi bật là chúng ta chỉ có thể đánh giá được toàn bộ chất lượng củanhững dịch vụ sau khi đã “mua” và “sử dụng” chúng Một đặc điểm nữa củachất lượng dịch vụ là nó rất dễ bị ảnh hưởng bởi các yêu tố bên ngoài

3.1.3 Chất lượng quản lý hành chính

Chất lượng quản lý hành chính hay chính là hiệu quả của hoạt động quản

lý hành chính nhà nước Quản lý hành chính nhà nước là một phạm vi rộngbao gồm nhiều vấn đề về công vụ, cán bộ công chức và các vấn đề kinh tế xãhội khác do nhà nước quản lý

Chất lượng quản lý hành chính là thước đo để đánh giá hiệu quả hoạtđộng của bộ máy nhà nước và nhiều khi đó là tiêu chí để đánh giá trình độphát triển của một quốc gia Chất lượng quản lý hành chính được đo bởi nhiềuyếu tố nhưng suy cho cùng thì mục đích của quản lý hành chính là để phục vụcon người và sự hài lòng của nhân dân là thước đo chính xác nhất

3.2 Chất lượng công chức

Trước hết, chúng ta cần phải hiểu chất lượng của đội ngũ công chức làchất lượng lao động của công chức – một loại lao động có tính cất đặc thùriêng, xuất phát từ vai trò và vị trí của đội ngũ lao động này Có được một độingũ công chức có chất lượng tốt sẽ là cơ sở để hoàn thành chức năng, nhiệm

vụ của cả bộ máy, đồng thời là điều kiện thuận lợi cho phép việc ứng dụngcác thành tựu khoa học kỹ thuật

Chất lượng của đội ngũ công chức phụ thuộc vào chất lượng của từngthành viên công chức trong đội ngũ đó, và nó còn biểu hiện mối quan hệ phối

Trang 13

hợp, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong công việc giữa họ Mục đích của việcđánh giá chất lượng của đội ngũ công chức là làm cơ sở để tiến hành các hoạtđộng như luân chuyển, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, hay khen thưởng kỷluật…Như vậy, cần hết sức chú trọng đến công tác này trong hoạt động của

cơ quan nhà nước

Chất lượng của công chức là một phạm trù khó định lượng bởi vậy đánhgiá chất lượng công chức là một điều hoàn toàn không đơn giản Hoạt độngđánh giá con người vừa mang tính khoa học vừa đòi hỏi tính nghệ thuât; bởivậy đánh giá công chức đòi hỏi tính toàn diện và phải xem xét giưới nhiềukhía cạnh khác nhau Cần phải có những tiêu chí đánh giá được lượng hóaphù hợp, phương pháp đánh giá khách quan, khoa học có như vậy thì đánh giámới thực sự mang lại kết quả

Chất lượng của đội ngũ công chức được phản ánh qua hệ thống các chỉtiêu : trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ tin học, trình độquản lý nhà nước….Ngoài các tiêu chí cứng đó ra thì còn có tiêu chí vè quátrình hoạt động của công chức đó là mức độ dảm nhận và hoàn thành côngviệc Chất lượng công chức còn bao gồm cả yếu tố sức khỏe, kinh nghiệmgiải quyết công việc và phẩm chất đạo đức…

II Bộ và công chức cấp Bộ

1 Bộ và vai trò của cấp Bộ trong hệ thống tổ chức hành chính nhà nước 1.1 Quan niệm chung về cấp Bộ

Điều 22 Luật Tổ chức Bộ máy nhà nước có quy định: “ Bộ, cơ quan

ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý đối với nhànước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lýnhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sởhữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật “

Giáo trình Quản lý và phát triển tổ chức của Học viện Hành chính có

Trang 14

theo ngành (Bộ công nghiệp, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, bộ xâydưng…) và bộ quản lý theo lĩnh vực ( bộ nội vụ, bộ khoa học và công nghệ,

bộ ngoại dao…)

Theo đó thì Bộ KH&ĐT là bộ quản lý theo lĩnh vực Bộ là cơ quan củachính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực lớn Hoạtđộng của Bộ có liên quan tới hoạt động của tất cả các bộ, các cấp quản lý, các

tổ chức xã hội và công dân Bộ quản lý theo lĩnh vực có nhiệm vụ giúp đỡchính phủ nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế -xã hội nói chung, xâydựng các dự án, kế hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành, tham mưu xây dựngchế độ chính sách nói chung

về lĩnh vực mà mình quản lý; đồng thời hướng dẫn các cơ quan nhà nước vàcác tổ chức kinh tế văn hóa xã hội thi hành, kiểm tra và đảm bảo rằng nhữngquy định đó được chấp hành một cách đồng bộ

2 Vị trí, Vai trò của công chức cấp Bộ

Dựa vào vị trí và chức năng của Bộ chúng ta có thể đánh giá được vai trò

và vị trí của công chức cấp Bộ Công chức nói chung và công chức cấp Bộnói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và hoàn thiện bộ máynhà nước

Công chức cấp Bộ là những người được nhà nước trao cho quyền lực nhànước để tiến hành các công việc mà nhà nước giao phó Quản lý nhà nước ởtầm vĩ mô đòi hỏi công chức cấp Bộ phải có cái nhìn tổng quát và toàn diện ởnhiều khía cạnh của vấn đề Sản phẩm của họ là những chiến lược, quy hoạch,

Trang 15

kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội nói chung và của ngành, lĩnh vực mà mìnhquản lý.

Họ tham mưu giúp chính phủ đưa ra các chính sách lớn hay mình đề racác quy định về lĩnh vực mà mình phụ trách đồng thời hướng dẫn cho cơ quancấp giưới thực hiện, tiến hành kiểm tra để đảm bảo cho việc thi hành đượcthống nhất

III Một số tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức

Có thể nói con người hay nguồn nhân lực chính là yếu tố quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức Vì vậy đánh giá chất lượng của độingũ những người lao động là nội dung hết sức quan trọng của công tác quản

lý nguồn nhân lực Đánh giá chất lượng công chức là việc làm cần thiết, đượctiến hành một cách thường xuyên trong các cơ quan nhà nước Tuy nhiên đểcho công việc này được tiến hành một cách có hiệu quả thì phải xây dựngđược những tiêu chí đánh giá phù hợp

Trong phạm vi khóa luận của mình em xin phép đưa ra 3 nhóm tiêu chí

cơ bản trong việc đánh giá chất lượng đội ngũ công chức nhà nước:

1 Nhóm tiêu chí về chuyên môn, nghiệp vụ

1.1 Trình độ học vấn

Có thể xem trình độ học vấn là mức độ tri thức của người công chức đạtđược thông qua hoạt động giáo dục Giáo dục và đào tạo trong nhà trườngcung cấp cho con người những kiến thức cơ bản nhất, giúp họ hiểu đượcnhững việc mình làm, lý giải được tại sao nên chọn cách làm này mà khôngchọn cách làm khác

Trình độ đào tạo hay nói cách khác là kết quả của quá trình đào tạo nhàtrường được thể hiện qua hệ thống các loại văn bằng chứng chỉ, bởi vậy đây

là một rong những căn cứ để đánh giá chất lượng công chức tuy nhiên vấn

đề là không phải bao giờ văn bằng chứng chỉ cũng tương ứng với năng lựcthực sự của công chức, mà mục đích đánh giá là tiếp cận năng lực thực sự

Trang 16

của công chức Điều này đòi hỏi phải hết sức thận trọng, tránh hiện tượngvăn bằng chứng chỉ giả…

1.2 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức là trình độ về chuyênmôn được đào tạo qua trường lớp hay qua các khóa học bồi dương mà phùhợp với yêu cầu của công việc trình độ chuyên môn chính là kiến thức, hiểubiết về một lĩnh vực cụ thể mà nhờ đó người công chức có thể hoàn thànhđược công vụ ở 1 vị trí công tác nhất định Một vấn đề đặt ra là khi xem xéttrình độ chuyên môn nghiệp vụ thì cần phải đối chiếu với yêu cầu thực tế củacông việc và kết quả công việc

1.3 Trình độ lý luận chính trị

Trình độ lý luận chính trị của công chức đảm bảo cho công chức đặc biệt

là công chức cấp Bộ có khả năng hoạch định các chủ trương chính sách nghịquyết của Đảng và của nhà nước được chính xác và phù hợp với đường lốiphát triển chung Ở bất cứ phương diện công tác nào thì yêu cầu về phẩmchất chính trị của đôi ngũ công chức luôn được đặt lên hành đầu bởi bất kỳmột nhà nước nào cũng cần có đội ngũ công chức trung thành và phục vụ tốt.Người công chức không có bản lĩnh chính trị vững vàng thì rất dễ bị kẻ xấulợi dụng

1.4 Trình độ quản lý nhà nước

Đối với những công chức làm việc trong bộ máy nhà nước thì đây là tiêuchí đánh giá hết sức quan trọng Nhờ có kiến thức về quản lý nhà nước màngười công chức có thể đề xuất những phương án, những giải pháp giúp nhànước hoàn thành vai trò của mình Vì vậy công chức tùy theo ngạch bậctương đương (chuyên viên, chuyên viên chính hay chuyên viên cao cấp… )đều được trang bị những kiến thức quản lý hành chính nhà nước tương đươngnhằm đảm bảo cho công tác quản lý thực sự có hiệu quả

1.5 Trình độ ngoại ngữ, tin học

Trang 17

Ngày nay khi mà xu thế hội nhập kinh tế quốc tế không chừa bất cứ mộtquốc gia nào thì yêu cầu về trình độ ngoại ngữ cũng như tin học lại càngđược đề cao Không riêng gì đội ngũ công chức mà bất cứ một người dân nàocũng cần trang bị cho mình những kiến thức này Ngoại ngữ và tin học lànhững công cụ đắc lực giúp chúng ta tiếp cận với tri thức khoa học của nhânloại, giúp chúng ta “đi tắt” “đón đầu ” như nghị quyết của Đảng đã đề ra.Công chức và nhất là công chức cấp bộ cần phải có trình độ ngoại ngữ và tinhọc phù hợp đủ để giải quyết các công việc một cách nhanh chóng.

2 Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng thực thi công vụ

2.1 Mức độ đảm nhận công việc

Mức độ đảm nhận công việc hay còn gọi là năng lực đảm nhận chứctrách, nhiệm vụ của công chức trên thực tế Mỗi một công việc đều có nhữngyêu cầu nhất định, người công chức khi muốn hoàn thành tốt công việc củamình thì phải đáp ứng được những yêu cầu đó Tùy theo tính chất công việc

mà mức độ yêu cầu khác nhau và tương ứng với đó là những công chức khácnhau sẽ có mức độ đảm nhận công việc khác nhau cho dù họ có cùng mộtcông việc như nhau

2.2 Mức độ thực hiện công việc

Mức độ thực hiện công việc cho phép chúng ta đánh giá chất lượng thực tếcủa công chức Nếu như người công chức liên tiếp không hoàn thành đượccông việc mà lỗi này không phải là do khách quan thì điêu đó có nghĩa làcông chức không đáp ứng được yêu cầu của công việc Để tiến hành đánh giá

về mức độ thực hiện công việc của công chức trước hết các cơ quan nhà nướcphải tiến hành phân tích công việc và xây dựng được bản mô tả công việc.Cần xây dựng được bản tiêu chuẩn hoàn thành công việc cho mỗi vị trí côngtác cụ thể từ đó đối chiếu xem xét cho từng trường hợp cụ thể

2.3 Khả năng nhận thức và giải quyết các vấn đề phát sinh

Trang 18

Thực tế cho thấy người công chức khi tiến hành công việc của mình gặprất nhiêù tình huống phát sinh, có những sự việc, tình tiết mới nay sinh màchưa được văn bản pháp luật nào quy định cả bởi vậy nhận thức được sự thayđổi và sẵn sàng đối phó với những thay đổi đó là yêu cầu hết sức cần thiết.Khi nhận thấy được những thay đổi thì công chức phải chuẩn bị cho mìnhnhững hành trang cần thiết để có thể chủ động trong công việc, giải quyếtcông việc nhanh chóng và hợp lý.

3 Một số tiêu chí khác

3.1 Phẩm chất đạo đức

Luật cán bộ công chức năm 2008 có quy định: “ Cán bộ công chức phải

thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ”Như vậy yêu cầu về phẩm chất đao đức đối với người công chức Việt nam đãđược luật hóa Phẩm chất đao đức là một trong những tiêu chí ddược đề caođặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế đang trong quá trìnhchuyển đổi, hội nhập và mở cửa đã và đang là mục tiêu của chúng ta Môitrường làm việc của công chức có khá nhiều cám dỗ nếu như người công chứckhông có phẩm chất đạo đức tốt thì sẽ rất dễ bị sa vào các tệ nạn như: thamnhũng, hối lộ…

3.2 Sức khỏe

Sức khỏe là một trong những tiêu chí quan trong đánh giá chất lượng củađội ngũ công chức Đó là sự phát triển hài hòa của con người cả về vật chấtlẫn tinh thần Có sức khỏe con người có thể làm được những việc tay chân,đông thời khỏe về tinh thân sẽ giúp người công chức biến tư duy thành hànhđộng thực tiễn Có sức khỏe tốt người công chức có khả năng hoàn thànhcông việc và nâng cao năng suất lao động hơn

Khi lấy tiêu chí sức khỏe để đánh giá chất lượng công chức thì cần phảilưu ý rằng, đối với mỗi loại công việc khác nhau thì cần có những yêu cầuriêng vì vậy xây dựng tiêu chí phản ánh tình trạng sức khỏe thì cần phải dựa

Trang 19

vào bản mô tả công việc, tiêu chí này cần phải đánh giá một cách thườngxuyên.

3.3 Kỹ năng thực hành

Kỹ năng thực hành là tiêu chí thể hiện tính chuyên nghiệp của công chứckhi thực thi công vụ Muốn hoàn thành tốt công việc của mình công chức cầnphải trang bị những kỹ năng cần thiết Đối với mỗi loại công việc khác nhaucần những kỹ năng riêng, tựu chung lại có thể đưa ra những kỹ năng cơ bảnlà: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng truyền đạt, làm việc nhóm, kỹ năng lĩnh hội vấnđề…

Đối với công chức làm việc trong cơ quan nhà nước ở trung ương thì kỹnăng phân tích, tổng hợp và tư duy chiến lược là rất cần thiết Công chức cấp

bộ cần phải có cái nhìn tổng quan và lâu dài Điều này giúp cho họ có thể đưa

ra các chiến lược, kế hoạch , quy hoạch và dự án phát triển kinh tế xã hội Các

kỹ năng này có thể được đào tạo tại các khóa học hay là tự bản thân côngchức rèn luyện mà có được

3.4 Kinh nghiệm giải quyết công việc

Kinh nghiệm là những gì mà công chức đã tích lũy được trong quá trìnhcông tác của mình Chính kinh nghiệm này giúp cho hiệu quả công việc tốthơn, công việc được giải quyết nhanh chóng hơn đồng thời góp phần hìnhthành năng lực thực tiễn của công chức

Ở một vài vị trí công tác thì đòi hởi công chức cần phải có một vài kinhnghiệm nhất định mới có thể hoàn thành tốt công việc được Kinh nghiệm phụthuộc vào thời gian công tác hay chính là thâm niên làm việc của công chức,thế nhưng không hẳn là thời gian công tác tỷ lệ thuận với kinh nghiệm giảiquyết công việc Kinh nghiệm công tác của công chức còn phụ thuộc vào khảnăng nhận thức, ghi nhớ và nhạy bén của công chức

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CỦA BỘ KẾ HOẠCH

VÀ ĐẦU TƯ.

I Tổng quan về Bộ KH&ĐT và công chức của Bộ.

1 Khái quát về Bộ KH&ĐT

1.1 Vai trò và chức năng của Bộ

Hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, Việt nam đã đạt được nhiềuthành tựu kinh tế quan trọng, từng bước hội nhập và nền kinh tế khu vực vàthế giới Thực tiễn đã cho thấy công cuộc đổi mới của chúng ta phù hợp với

xu thế chung cũng như hoàn cảnh trong nước Nền kinh tế có bước tiếnnhanh, có thể đứng vững được sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đờisống người dân có nhiều cải thiện đáng kể Có được những thành tựu như vậy

là nhờ sự đóng góp không nhỏ của Ngành kế hoạch và đầu tư Thành tích củaNgành nói chung và của Bộ KH&ĐT nói riêng là các kế hoạch khôi phụckinh tế, cải tạo XHCN, cách kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm, kế hoạchdài hạn và chiến lược quy hoạch phát triển 10 năm, 20 năm

Bộ KH&ĐT là cơ quan của Chính phủ , thực hiện chức năng quản lý Nhànước về kế hoạch và đầu tư Bộ là tác giả của nhiều cơ chế, chính sách mớitrong quá trình đổi mới kinh tế đất nước, có lẽ chính vì vậy mà người tathường gọi đó là cơ quan tham mưu tổng hợp của Đảng và Nhà nước về pháttriển kinh tế-xã hội Bộ KH&ĐT đã được Đảng và nhà nước tặng thưởngHuân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao Vàng, Huân chương lao động

và nhiều giải thưởng, bằng khen khác

Chức năng của Bộ Kế hoạch và đầu tư được quy định tại Nghị định116/2008/NĐ – CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ bao gồmnhững nội dung sau đây:

Trang 21

Bộ Kế hoạch và đầu tư là cơ quan tham mưu của Chính phủ, thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, cụ thể:

+ Quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA)

+ Đấu thầu, doanh nghiệp, đăng kí kinh doanh trong phạm vi cả nước

- Quản lý nhà nước các dịch cụ công thuộc phạm vi quản lý của Bộ theoquy định của pháp luật

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ KH&ĐT

Bộ Kế hoạch và đầu tư có các nhiện vụ và kế hoạch sau đây:

- Soạn thảo trình Chính phủ, Thủ ướng Chính phủ các dự án luật, pháplệnh, các dự thảo văn bản Quy phạm pháp luật khác vê lĩnh vực kế hoạch vàđầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

- Soạn thảo trình Chính phủ, Thủ ướng Chính phủ chiến lược, quy hoạchtổng thể, dự án kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng lãnhthổ, kế hoạch dái hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm và các cân đối chủ yếucủa nền kinh tế quốc dân, trong đó có:

+ Cân đối tài chính tiền tệ

+ Vay, trả nợ nước ngoài, quốc gia

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tàichính – ngân sách

Tổ chức công bố chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của cả nước sau khi đã được phê duyệt

Trang 22

- Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư trong lĩnh vực kế hoạch vàđầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện:

+ Các văn bản Quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch saukhi được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý củaBộ

+ Thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý của Bộ

- Về quy hoạch, kế hoạch:

+ Bộ Kế hoạch và đầu tư có nhiện vụ trình Chính phủ chương trình hànhđộng thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được Quốc hội thôngqua, theo dõi, tổng hợp tình hình để báo cáo Chịu trách nhiệm điều hành thựchiện kế hoạch về một số lĩnh vực mà Chính phủ giao

+ Hướng dẫn Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, xây dựng kế hoạch, quyhoạch phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và vùnglãnh thổ đã được phê duyệt

+ Tổng hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển về bố trí vốn đấu tư cho cáclĩnh vực của các Bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thẩmđịnh các quy hoạch phát triển ngành đồng thời tổng hợp các cân đối chủ yếucủa nền kinh tế quốc dân Phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán ngân sáchnhà nước

- Về quản lý đấu thầu

+ Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đấu thầu và kết quảđấu thầu các dự án thuộc thẩm quyền của Chính phủ, thủ tướng Chính phủ;theo dõi việc tổ chức thực hiện các dự án đấu thầu đã được Chính phủ phêduyệt

Trang 23

+ Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra giám sát, tổng hợp việc thực hiện cácquy định của pháp luật về đấu thầu; quản lý hệ thống thong tin về đấu thầu.

- Về quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA)

- Về đầu tư trong nước và ngoài nước

- Quản lý nhà nước các khu công nghiệp, khu chế xuất

- Về doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụngtiến bộ khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộcphạm vi quản lý của Bộ

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộcphạm vi quản lý của Bộ theo quy địng của pháp luật

- Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu

tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉđạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ

- Quản lý nhà nước đối với hoạt động của hội, tổ chức phi chính phủ,trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quyđịng của pháp luật

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống than nhũng, tiêucực và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tưthuộc thẩm quyền của Bộ

- Quyết định av chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của

bộ theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính nhà nước đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiềnlương và chế dộ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỉ luật đối với cán bộ, côngchức, viên chức nhà nước thuộc bộ quản lý; đào tạo bồi dưỡng về chuyên

Trang 24

môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý của bộ.

- Quan lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sáchđược phân bổ theo quy định của pháp luật

1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ KH&ĐT

Điều 3 Nghị định 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ đãnêu rõ cơ cấu tổ chức của Bộ KH&ĐT bao gồm các đơn vị sau:

1 Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân

2 Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ

3 Vụ Tài chính, tiền tệ

4 Vụ Kinh tế công nghiệp

5 Vụ Kinh tế nông nghiệp

6 Vụ Kinh tế dịch vụ

7 Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị

8 Vụ Quản lý các khu kinh tế

9 Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư

10 Vụ Kinh tế đối ngoại

11 Vụ Lao động, văn hoá, xã hội

12 Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường

13 Vụ Quản lý quy hoạch

Trang 25

21 Cục Quản lý đấu thầu.

22 Cục Phát triển doanh nghiệp

23 Cục Đầu tư nước ngoài

24 Tổng cục Thống kê

25 Viện Chiến lược phát triển

26 Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

27 Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia

28 Trung tâm Tin học

29 Báo Đầu tư

là 5837 người Đây là một con số khá lớn, thể hiện quy mô không nhỏ của Bộ

Số lượng công chức của bộ những năm vừa qua tăng lên rất nhanh do quyếtđịnh thành lập cơ quan mới (Tổng cục thống kê)

Dưới phạm vi đề tài cảu mình em xin được trình bày thực trạng đội ngũ công chức tại các Cục, Vụ chuyên môn của Bộ KH&ĐT

Trang 26

Bảng số liệu về độ tuổi, giới tính của các cơ quan chuyên môn thuộc bộ KH&ĐT

SỐ

GIỚI TÍNH DÂN

TỘC ÍTNGƯỜI

TÔNGIÁONAM NỮ

2 Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ 26 19 7 0 0

Trang 27

22 Cục Phát triển doanh nghiệp 1357 934 423 0 0

Ở Bộ Kh&ĐT hiện nay không có công chức là người dân tộc ít người,

số lượng Đảng viên chiếm tỷ lệ khá cao 62,6% (3652 Đảng viên trong tổng

số 5837 công chức) Có được kết quả ấy là nhờ công tác tuyên truyền, giáodục về Đảng cho công chức của Bộ làm cho đội ngũ công chức ngày càng ýthức hơn về bản thân, tự rèn luyện về chuyên môn cũng như đạo đức, phấn

%

61

39

Nam Nữ

Trang 28

Số lượng công chức của Bộ đã tăng và giảm so với thời điểm ngày 31/12/2009 như sau:

- Tăng + Tiếp nhận: 23 người+ Tuyển dụng: 878 người (Tổng cục thống kê)

- Giảm + Thôi việc: 43 người+ Nghỉ hưu: 171 người

+ chuyển công tác: 3 người

Bảng số lượng công chức chia theo độ tuổi

SỐ

ĐỘ TUỔIDƯỚI30

31 - 40

51 - 60

1 Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân 38 13 22 3

2 Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ 26 15 9 2

9 Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư 27 10 14 3

11 Vụ Lao động, văn hoá, xã hội 25 8 12 5

Trang 29

19 Thanh tra Bộ 29 12 12 5

22 Cục Phát triển doanh nghiệp 1357 319 1011 27

23 Cục Đầu tư nước ngoài 1532 317 1194 21

có trình độ chuyên môn, được đào tạo khá bài bản trong trường lớp và đặcbiệt là thành thạo tiếng anh và vi tính Công chức ở độ tuổi này chiếm tỉ lệ

Trang 30

sáng tạo cao, cơ hội tiếp tục học tập để nâng cao chất lượng là rất lớn côngchức trong độ tuổi từ 31-50 tuổi chiếm phần đông ( 55%) Những công chứcnày vừa có một ít kinh nghiệm trong công việc lại có thời gian gắn bó khá lâuvới tổ chức nên khá quen với công việc Công chức trong độ tuổi từ 51-60tuổi chiếm 20% tổng số Công chức trong độ tuổi này đay dạn kinh nghiệm,làm việc cẩn trọng nhưng đây là nhóm công chức thường xuyên phải đào tạo

và đào tạo lại đặc biệt là ký năng về tin học và ngoại ngữ

Ngày đăng: 18/07/2013, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số lượng công chức chia theo độ tuổi - Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của bộ kế hoạch và đầu tư
Bảng s ố lượng công chức chia theo độ tuổi (Trang 29)
Bảng thống kê trình độ lý luận chính trị của công chức bộ KH&ĐT - Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của bộ kế hoạch và đầu tư
Bảng th ống kê trình độ lý luận chính trị của công chức bộ KH&ĐT (Trang 32)
Bảng kết quả điều tra về mức độ hiểu nhiệm vụ của đội ngũ  công chức tại bộ KH&ĐT - Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của bộ kế hoạch và đầu tư
Bảng k ết quả điều tra về mức độ hiểu nhiệm vụ của đội ngũ công chức tại bộ KH&ĐT (Trang 38)
Bảng kết quả điều tra về thực thi nhiệm vụ của đội ngũ công chức  qua điều tra tại bộ KH&ĐT - Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của bộ kế hoạch và đầu tư
Bảng k ết quả điều tra về thực thi nhiệm vụ của đội ngũ công chức qua điều tra tại bộ KH&ĐT (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w