1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

62 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế nêu trên, với sự hướng dẫn của Thầy giáo TS Lê Văn Thơ, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc tại x

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Liên thông Chuyên ngành: Quản lý Đất đai

Khoa: Quản lý Tài Nguyên Khóa học: 2014 – 2016

Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Văn Thơ

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Liên thông Chuyên ngành: Quản lý Đất đai

Khoa: Quản lý Tài Nguyên Khóa học: 2014 – 2016

Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Văn Thơ

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành

Trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình tâm huyết hết lòng dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em gửi lời cảm ơn tới các anh chị trong Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và xây dựng Thăng Long đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Lê Văn Thơ đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và viết khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, người thân, bạn bè luôn luôn bên cạnh động viên giúp đỡ để em hoàn thành tốt khóa luận của mình

Do thời gian cũng như kiến thức của bản thân có hạn, bước đầu được làm quen với thực tế nên trong quá trình làm khóa luận còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 08 năm 2016

Sinh viên

Ma Văn Vũ

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 8 Bảng 2.2 Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 10 Bảng 2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính 13 Bảng 2.4 Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên 20 Bảng 2.5 Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 21 Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Huống Thượng năm 2015 28 Bảng 4.2 Thành quả toạ độ sau khi bình sai 29

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 2416

Hình 4.1 Mô tả vị trí xã Huống Thƣợng 24

Hình 4.2 Tạo file bản đồ 33

Hình 4.3 Chọn seed file cho bản vẽ 34

Hình 4.4 Đặt đơn vị cho bản vẽ 35

Hình 4.5 Khởi động TMV.Map 36

Hình 4.6 Chuyển dữ liệu vào máy tính 36

Hình 4.7 Chuyển dữ liệu vào MicroStation 37

Hình 4.8 Một số điểm đo chi tiết 37

Hình 4.9 Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 39

Hình 4.10 Các thửa đất sau khi đƣợc nối 39

Hình 4.11 Khởi động Clean.ma 40

Hình 4.12 Tìm, sửa lỗi tự động 41

Hình 4.13 Thiết lập thông số sửa lỗi 41

Hình 4.14 Sửa lỗi 42

Hình 4.15 Tạo Topology 43

Hình 4.16 Bản đồ đã tạo tâm thửa 44

Hình 4.17 Đánh số thửa bản đồ 45

Hình 4.18 Gán thông tin cho thửa đất 46

Hình 4.19 Vẽ nhãn thửa 47

Hình 4.20 Bản đồ đã vẽ nhãn thửa 47

Hình 4.21 Tạo khung bản đồ 48

Hình 4.22 Bản đồ hoàn chỉnh 49

Hình 4.23 Tạo hồ sơ thửa đất 50

Hình 4.24 Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất 51

Hình 4.25 Tạo trích lục thửa đất 51

Trang 7

v

MỤC LỤC

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính 3

2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính 3

2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 4

2.1.3 Nội dung của bản đồ địa chính 10

2.1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 11

2.1.5 Lưới khống chế địa chính 12

2.2 Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính 15

2.2.1 Giới thiệu về phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstbation 15

2.2.2 Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử 16

2.2.3 Giới thiệu phần mềm bình sai lưới COMPSASS 17

2.2.4 Giới thiệu phần mềm TMV.Map 17

2.3 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính 19

2.3.1 Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc 19

2.3.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên 19

2.3.3 Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ 21

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.3 Nội dung 22

3.3.1 Khái quát về khu vực đo vẽ 22

3.3.2 Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo 22

Trang 8

vi

3.4.1 điều tra thu thập số liệu thứ cấp 22

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (ngoại nghiệp) 23

3.4.3 Biên tập bản đồ địa chính (nội nghiệp) 23

3.4.4 Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm 23

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Khái quát khu vực đo vẽ 24

4.1.1 Một vài thông tin chính về khu vực đo vẽ 24

4.1.1.1 Vị trí địa lý 24

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 25

4.1.1.3 Văn hoá- giáo dục 25

4.1.1.4 Y tế 25

4.1.1.5 Môi trường 26

4.1.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Huống Thượng 26

4.1.2.1 Tình hình quản lý đất đai 26

4.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 27

4.2 Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo 29

4.2.1 Số liệu đo đã thu thập được 29

4.2.2 Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ địa chính 32

4.2.3 Ứng dụng phần mềm TMV.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 50 4.2.4 In bản đồ, lưu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm 51

4.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 52

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 9

1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bản đồ là ngành khoa học xuất hiện từ lâu cùng sự phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông quân sự và nhiều ngành nghề lĩnh vực khác Trong bản đồ được chia nhiều lĩnh vực nhỏ phục vụ cho nhiều ngành kinh tế xã hội khác nhau Bản đồ địa chính là thuộc bản đồ chuyên đề

và là môn học dành cho sinh viên ngành quản lý đất đai nó cho ta biết thông tin về thửa đất đến từng chủ sử dụng, diện tích, loại đất,… và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất, từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương Còn nhiều ứng dụng phục vụ cho nhà nước quản lý nhà nước về đất đai

Trong những năm qua UBND tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm đến công tác

đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính nhằm giúp cho công tác quản lý đất đai được hoàn thiện và chính xác hơn Năm 2012 Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ra quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 “Về việc phê duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

Xã Huống Thượng thuộc Huyện Đồng Hỷ là một trong những xã chưa

có bản đồ địa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định

2959 nói trên, nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp công tác quản

lý nhà nước về đất đai được tốt hơn

Xuất phát từ thực tế nêu trên, với sự hướng dẫn của Thầy giáo TS Lê Văn

Thơ, em đã tiến hành thực hiện đề tài:

“Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc tại

xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”

Trang 10

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định được bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc sử dụng máy toản đạc cho xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Đối với sinh viên: Giúp sinh viên sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc

- Ý nghĩa thực tiễn: Xác định được bản đồ địa chính có khả năng giao diện với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai một các thống nhất và có hiệu quả cao

Trang 11

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính

2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên ngành về đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính khác của từng thửa đất, từng vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa

lý khác liên quan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trên phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai, phục vụ công tác quản lý đất đai

“Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong đó yếu

tố phản ánh chính là thửa đất, được thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể, vị trí, kích thước, loại đất Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã

và cấp tương đương.”(Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006) [5]

Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định cụ thể, chi tiết trong bộ “Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục Địa chính (nay là BộTN&MT) ban hành

Các yếu tố nội dung bản đồ được thể hiện phải đạt độ chính xác cao về khoa học tự nhiên, vừa phù hợp về mặt kinh tế, xã hội và có cơ sở pháp chế chính quy do cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải mang tính chất liên tục và chỉnh lý kịp thời nhằm nắm chắc biến động đất đai ở từng thời điểm xác định Đáp ứng các yêu cầu này, năm 2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư quy định thành lập bản đồ địa chính số 25/2014/TT-BTNMT

Trang 12

4 ngày 19/5/2014 Đây là quy đinh thay cho quy phạm do Tổng cục Địa chính

trước đây ban hành năm 2008

2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.1.2.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đaiđặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia nhất thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản đồ phục

vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chính lãnh thổ Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông góc Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxôit Kraxovski (R =

6378245, r = 6356863, α = 1:298,3) Kinh tuyến gốc(00) được quy ước là kinh tuyến đi qua GRINUYT Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km, Y =

500 km, kinh tuyến trung ương là 1050 đi qua Hà Nội Kinh tuyến, vĩ tuyến hệ tọa độ, độ cao nhà nước 1972 Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ địa chính là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp I,II Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát triển khống chế đo vẽ tam giác nhỏ hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2

Cho đến nay hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật mà thực tế đang đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc gia mới

Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thống nhất trên địa bàn toàn quốc

- Độ chính xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu, khi cần thiết kế có thể bổ sung không đáng kể

Trang 13

- Điểm gốc tọa độ quốc gia điểm N00 (điểm gốc của lưới GPS cấp “0”) đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học Đo đạc và bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội

- Lưới chiếu tọa độ phẳng: lưới chiếu UTM quốc tế

- Chia múi và phân mảnh hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp quốc tế

Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có

hệ số điều chỉnh tỷ lệ hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 để thể hiện bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ: Kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, từng thành phố trực thuộc trung ương

2.1.2.2 Độ chính xác bản đồ địa chính

“1 Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập

2 Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số)

3 Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết

Trang 14

6

4 Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản

đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:

+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200

+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500

+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

5 Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được

đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m

Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được phép tăng 1,5 lần

6 Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ

7 Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

Trang 15

là 0,5kmx0,5km và kích thước hữu ích của bản vẽ là 50cmx50cm tương ứng với diện tích 25 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các chữ cái A,B,C,D theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 gạch nối và số thứ tự ô vuông.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [3]

Tên gọi của bản đồ địa chính là tên gọi của đơn vị hành chính (tỉnh - huyện - xã) lập bản đồ

Trang 16

Kích thước thực tế(m)

Diện tích

đo vẽ(ha)

Ký hiệu thêm vào

ở mỗi đơn vị hành chính cấp xã và quy định chung về đo vẽ bản đồ như sau:

- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: Tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối với

Trang 17

9 khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình

- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng: + Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500

+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000

+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000

- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản

là 1:5000 hoặc 1:10000

- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000

- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp; thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản

đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực

Cở sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính của đơn vị hành chính hay khu vực.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [1]

Trang 18

10

2.1.2.5 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính

Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể phân biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ được coi là

2.1.3 Nội dung của bản đồ địa chính

“Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp1 và cấp 2, các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong

- Loại đất: Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng,

Trang 19

11 đất ở đô thị, đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng

- Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thị tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…

- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới, các công trình cầu cống trên đường và tính chất con đường Khi đo vẽ trong các khu dân cư phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương phải ghi chú tên riêng và hướng dòng chảy

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có

ý nghĩa định hướng

- Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều” (Nguyễn Thị Kim Hiệp

và cs, 2006) [5]

2.1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

Hiện nay khi đo vẽ thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:

Trang 20

12

- Đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng các loại máy kinh vĩ (có thể là máy kinh vĩ quang học hoặc máy toàn đạc điện tử ) gọi là phương pháp toàn đạc

- Thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay kết hợp đo

vẽ trực tiếp ngoài thực địa hay phương pháp ảnh hàng không

- Thành lập bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ

- Phương pháp toàn đạc: Phương pháp toàn đạc là phương pháp xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm khống chế đo

vẽ bằng máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử

- Phương pháp bàn đạc: Đo góc nằm ngang người ta ghim giấy vẽ trên ván bàn đạc, đặt ván vẽ vào vị trí nằm ngang, hướng ống kính máy đến các điểm đo và kẻ hướng đến các điểm đo theo cạnh và thước máy bàn đạc Bản đồ được thành lập và đối chiếu ngoài thực địa để đảm bảo chất lượng bản đồ

- Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Phương pháp này thực chất là biên tập lại các yếu tố nội dung của bản đồ địa hình phù hợp với nội dung bản đồ địa chính mới ở thời điểm đo vẽ

2.1.5 Lưới khống chế địa chính

* Quy định chung

- Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền hoặc bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ

Dù thành lập lưới địa chính bằng phương pháp nào cũng phải đảm bảo

độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:

Trang 21

13

Bảng 2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính

thuật

1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm

2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:50000

3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh

4

Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị

cạnh sau bình sai:

- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m

- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]

Lưới địa chính phải được đo nối vớia ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước có độ

chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên

Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho phát triển

lưới khống chế đo vẽ

* Xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền

- Khi hai đường chuyền song song cách nhau dưới 400 m thì phải đo nối với nhau

- Góc ngang trong đường chuyền được đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn nếu trạm đo chỉ có hai

Trang 22

14 hướng bằng các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác 1” - 5” và máy khác

có độ chính xác tương đương

- Đo góc trong đường chuyền thực hiện trên giá ba chân, theo phương pháp ba giá Sai số định tâm máy và bảng ngắm không lớn hơn 2 mm Đối với các cạnh ngắn hơn cạnh trung bình phải dọi tâm với độ chính xác không lớn hơn 1 mm

- Cạnh đường chuyền được đo 3 lần riêng biệt, kết quả lấy trung bình Mỗi lần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu Số chênh giữa các lần đo cạnh không vượt quá 2a

- Lưới địa chính phải được bình sai chặt chẽ Khi tính toán và trong kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, toạ độ và độ cao lấy chẵn đến milimet (0,001m)

Chương trình tính toán bình sai sử dụng là chương trình đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng

* Xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS

- Lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuối tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 2 điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10 km Trong trường hợp đặc biệt lưới địa chính được phép đo nối với 2 điểm hạng cao nhưng phải nêu rõ trong TKKT-DT công trình

* Lưới khống chế đo vẽ

Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm toạ độ địa chính trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2 Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới đường chuyền kinh vĩ (KV) cấp 1 và cấp 2, hoặc ứng dụng công nghệ GPS Điểm khống chế đo vẽ được xác định nhằm tăng dày thêm các

Trang 23

15 điểm toạ độ, độ cao (nếu có yêu cầu đo vẽ địa hình) đến mức cần thiết đảm bảo cho việc tăng dày lưới trạm đo (đối với phương pháp đo vẽ trực tiếp hoặc đo vẽ bổ sung ở thực địa) hoặc tăng dày lưới điểm đo vẽ ảnh (đối với phương pháp đo vẽ ảnh) để đo vẽ

Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới đường chuyền kinh vĩ cấp1, cấp 2 có thể thiết kế dưới dạng đường đơn hoặc thành mạng có một hay nhiều điểm nút Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 2 được phép thiết kế đường chuyền treo Số cạnh đường chuyền treo không được vượt quá 4 đối với khu vực đặc biệt khó khăn

2.2 Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính

Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử tin học, các máy tính, các thiết bị đo, máy vẽ kỹ thuật số không ngừng hoàn thiện Trên cơ sở

đã người ta xây dựng, tổ chức dữ liệu bản đồ mà máy tính có thể đọc và thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ Vì vậy, việc ứng dụng các phần mềm CAD, GIS, LIS đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập bản đồ số

2.2.1 Giới thiệu về phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstbation

Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu, đồ hoạ và phi đồ hoạ sử dụng trong công hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ, chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW

Trong Mapping – office việc thu thập các đối tượng địa lý được tiến hành một cách đơn giản trên bản đồ đã thành lập trước đây (trên giấy, diamat) ảnh hàng không, ảnh vệ tinh thông qua thiết bị quét và các phần mềm công cụ

đã tạo và chuyển đổi các tài liệu thông qua dữ liệu số

Microstation là phần mềm đồ họa thiết kế (CAD) Nó có khả năng quản

lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố của bản đồ Khả năng quản lý dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh

Trang 24

16

chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn do đó nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình địa chính từ các nguồn dữ liệu và thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất tiện lợi Microstation cho phép lưu các bản đồ và thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau

2.2.2 Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử TOPCON-350N do hãng Topcon của Nhật Bản sản xuất, máy toàn đạc điện tử TOPCON-350N cho phép đo góc, đo cạnh, đo tọa độ các điểm và sử dụng các phần mềm được cài đặt trong máy để thực hiện một loạt những tiện ích của công tác đo đạc trắc địa

- Khoảng cách khi đo 1 gương từ 800m đến 1300m tùy theo điều kiện thời tiết, nếu đo 2 gương có thể đo tới 2km Thời gian đo một điểm là 3”

- Bộ nhớ trong có thể lưu được 2000 điểm khi đo góc cạnh, hoặc 4000 điểm khi đo tọa độ

- Máy sử dụng nguồn điện từ 10V  16V

- Trọng lượng máy 4,2kg

- Máy có thể hoạt động trong khoảng nhiệt độ từ -200c  500c

Máy TOPCON-350N điều khiển tất cả các chương trình tiện ích thông qua MENU vì vậy máy TOPCON-350N không có các phím số mà chỉ có 10 phím chức năng

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử

Trang 25

17

2.2.3 Giới thiệu phần mềm bình sai lưới COMPSASS

Compass là một phần mềm xử lý bình sai các mạng lưới trắc địa, phục

vụ công tác thành lập bản đồ địa chính được ra đời từ những năm 2009 do Trung Tâm Trắc Địa bản đồ công trình - Khoa trắc địa - Trường Đại học mỏ địa chất xây dựng

Phần mềm liên tục được cải tiến và hoàn thiện, cho đến nay phần mềm này đã được sử dụng để tính toán hàng vạn điểm khống chế mặt bằng và độ cao tại hầu hết các tỉnh trong cả nước

Đây là phần mềm chuyên dụng tự động hoá công tác xử lý bình sai các mạng lưới trắc địa trên máy tính, đặc biệt là các mạng lưới trên cơ sở các số liệu đo góc, cạnh, độ cao và phương vị

Phần mềm COMPASS có ưu điểm lớn là tốc độ tính toán cực nhanh,

xử lý được các lưới có số điểm lớn (10.000 điểm), kết qủa in ra đúng theo yêu cầu quy phạm quy định COMPASS là phần mềm có dung lượng nhỏ, chỉ chứa trong một đĩa mềm, cài đặt đơn giản và có thể chạy được trên hầu hết các loại máy tính, không đòi hỏi gì về phần cứng và phần mềm

Phần mềm COMPASS cho phép hiển thị, in sơ đồ lưới một cách độc lập không phụ thuộc vào môi trường đồ họa nào như các phần mềm xử lý bình sai khác Các chức năng trợ giúp hiển thị đa dạng như phóng to, thu nhỏ, trượt và đặc biệt là cho phép in sơ đồ lưới với hệ thống máy in phong phú

Phần mềm COMPASS có các môđun chính là:

-Tính chuyển múi tọa độ

-Thiết kế lưới mặt bằng

- Bình sai lưới mặt bằng

2.2.4 Giới thiệu phần mềm TMV.Map

TMV.Map là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm TMV.Map và TMV.Cadas do công ty eKGIS cung cấp TMV.Map là công cụ phục vụ cho công tác thành lập bản đồ Địa chính theo đặc thù của ngành Địa chính Việt

Trang 26

Một ưu điểm nổi bật của TMV Map là tốc độ, sự tiện lợi, tổng thể của các chức năng cho phép người dùng có thể tiến hành toàn bộ các công việc liên quan đến thành lập bản đồ địa chính mà không phải sử dụng bất cứ chương trình nào khác Ngoài ra một yếu tố giải pháp mà TMV Map đem lại

là một giải pháp mở, chương trình hỗ trợ nhập/xuất dữ liệu bản đồ địa chính

ra các hệ quản trị CSDL không gian như Oracle Spatial Đó là một yêu cầu không thể thiếu cho sự phát triển của ngành Địa chính Việt Nam

- Phần mềm hỗ trợ các chức năng quản lý, xử lý số liệu trị đo đa dạng, lấy dữ liệu từ nhiều loại máy toàn đạc điện tử

- Nhập dữ liệu trị đo từ các tệp văn bản

- Công cụ tạo và quản lý dữ liệu theo mô hình vector, topology: xử lý

dữ liệu lớn số lượng thửa có thể lên tới 50.000 thửa, tạo vùng với các thửa có

số đỉnh và số lỗ lớn mà người dùng không phải ngắt, chia lại vùng

- Công cụ tạo và quản lý dữ liệu theo mô hình vector, topology: xử lý

dữ liệu lớn số lượng thửa có thể lên tới 50.000 thửa, tạo vùng với các thửa có

số đỉnh và số lỗ lớn mà người dùng không phải ngắt, chia lại vùng

- Quá trình vẽ nhãn địa chính, nhãn quy chủ, nhanh và thuận tiện trong quá trình biên tập bản đồ gốc cũng như bản đồ địa chính

- Tra cứu, thống kê thông tin thửa, tài sản, thông tin quy chủ trực tiếp trên bản đồ theo các tiêu chí khác nhau

- Công cụ xây dựng bản đồ địa chính , các loại hồ sơ thửa đất theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 27

19

- Hỗ trợ đầy đủ các đối tượng địa chính theo chuẩn địa chính (điạ chính, biên giới địa giới, địa danh, giao thông, thủy hệ, quy hoạch, điểm khống chế tọa độ và độ cao)

- Không hạn chế số thuộc tính của đối tượng không gian địa chính

- Kết xuất dữ liệu không gian ra định dạng ShapeFile theo định dạng TMV.LIS, Vilis

2.3 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính

2.3.1 Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc

Công tác đo đạc và bản đồ Việt Nam có một truyền thống lâu đời Cùng với thời gian và những thăng trầm của lịch sử đất nước, công tác đo đạc và bản đồ đã để lại nhiều dấu ấn và thành quả quan trọng của mình Cùng với sự phát triển của xã hội, việc sử dụng đất nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn trong quan

hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai Nhận thức được tầm quan trọng của bản đồ địa chính phục vụ trong quá trình quản lý đất đai, Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư cho việc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất của các địa phương trên toàn quốc

2.3.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên

Đến tháng 12/2012 toàn tỉnh đã đo vẽ được 353.101,6ha, kết quả cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Trang 28

2010 (ha)

Diện tích theo BĐĐC năm

2012 (ha)

Tổng xã, phường

Trang 29

21

2.3.3 Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ

- Đến hết năm 2014 Đồng Hỷ đo đạc địa chính đƣợc 18 xã, trong đó có

16 xã và 2 thị trấn đo khép kín Kết quả đƣợc thể hiện ở bảng 2.6

Bảng 2.5 Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn

huyện Đồng Hỷ

STT Tên xã Diện tích theo

thống kê 2010 (ha)

Diện tích theo bđđc 2014(ha) Ghi chú

Trang 30

22

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các bước thành lập bản đồ địa chính, sử dụng phần mềm MicroStation, TMV.Map và số liệu đo đạc hồ sơ địa chính để thành lập bản đồ địa chính

- Phạm vi nghiên cứu: Thành lập bản đồ địa chính tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tờ bản đồ số 1 tỷ lệ 1:2000

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và xây dựng Thăng Long tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Từ ngày 20 tháng 4 năm 2016 đến ngày 20 tháng 7 năm 2016 3.3 Nội dung

3.3.1 Khái quát về khu vực đo vẽ

- Mô tả một vài thông tin chính về khu vực đo vẽ

- Tình hình quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2015

3.3.2 Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo

- Các số liệu thu thập được: Số liệu đo lưới, số liệu bình sai lưới, số liệu

đo các điểm chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 1

- Biên tập bản đồ địa chính tờ số 1 tỷ lệ 1:2000

3.3.3 Đánh giá kết quả đạt được

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Tiến hành thu thập một số tài liệu, số liệu, bản đồ, các mốc trắc địa hạng cao có trong khu đo vẽ tại trung tâp lưu trữ Sở TN&MT; Tại UBND xã Huống Thượng và các phòng ban thuộc huyện

Trang 31

23

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (ngoại nghiệp)

-Thu thập các số liệu đo từ Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long

3.4.3 Biên tập bản đồ địa chính (nội nghiệp)

- Biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và TMV.Map

- Đối chiếu bản đồ mới thành lập so với bản vẽ sơ hoạ, bổ sung chỉnh sửa bản vẽ

3.4.4 Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

- Kiểm tra nghiệm thu theo quy phạm của Bộ TN&MT

- In bản đồ khổ Ao

Ngày đăng: 23/10/2017, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Mô tả vị trí xã Huống Thƣợng - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1. Mô tả vị trí xã Huống Thƣợng (Trang 32)
Hình 4.4. Đặt đơn vị cho bản vẽ - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.4. Đặt đơn vị cho bản vẽ (Trang 43)
Hình 4.6. Chuyển dữ liệu vào máy tính - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.6. Chuyển dữ liệu vào máy tính (Trang 44)
Hình 4.7. Chuyển dữ liệu vào MicroStation - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.7. Chuyển dữ liệu vào MicroStation (Trang 45)
Hình 4.8. Một số điểm đo chi tiết - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.8. Một số điểm đo chi tiết (Trang 45)
Hình 4.9. Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.9. Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa (Trang 47)
Hình 4.11. Khởi động Clean.ma - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.11. Khởi động Clean.ma (Trang 48)
Hình 4.12. Tìm, sửa lỗi tự động - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.12. Tìm, sửa lỗi tự động (Trang 49)
Hình 4.14. Sửa lỗi - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.14. Sửa lỗi (Trang 50)
Hình 4.16. Bản đồ đã tạo tâm thửa - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.16. Bản đồ đã tạo tâm thửa (Trang 52)
Hình 4.17. Đánh số thửa bản đồ - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.17. Đánh số thửa bản đồ (Trang 53)
Hình 4.18. Gán thông tin cho thửa đất - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.18. Gán thông tin cho thửa đất (Trang 54)
Hình 4.19. Vẽ nhãn thửa - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.19. Vẽ nhãn thửa (Trang 55)
Hình 4.23. Tạo hồ sơ thửa đất - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.23. Tạo hồ sơ thửa đất (Trang 58)
Hình 4.24. Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 12000 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.24. Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm