Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty cổ phần thương mại và phát triển công nghệ Đông Nam Á
Trang 1ời Nói Đầu
- Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là đối tương lao động vàphương tiện sản xuất của công ty ,vì vậy hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quảchúng giúp cho công ty tiết kiệm được nhiều chi phí mặt khác quản lý NVLcòn giúp cho côn ty sử dụng nguyên liệu tốt trong thy công và trong sản xuấtbảo đảm sản phẩm mà công ty làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật củanhà chủ công trình tạo sản phẩm nó tác động chất lượng tốt xuất của sảnphẩm nếu công cụ dụng cụ là phương tiện đem ra xuất thi công đầy đủ vàđảm bảo tiêu chuẩn chất lượng giúp người công nhân nâng cao năng xuất laođộng đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu của nhà quản lý
- Trong những năm gần đây do sự biến đông của nền kinh tế đặcbiệt là biến đông giá cả thị trường thường là nâng cao không ngừng vi vậy
mà chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tăng cao làm ảnh hưởng khôngnhỏ tới nguồn vốn lưu đọng của công ty vì việc quản lý và hạch toán chặt chẽ.Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ giúp cho công ty năng động hơn trongviệc giảm chi phí gia thành các hợp đồng ,nâng cao hiệu quả sả xuất kinhdoanh
- phần 3 : một số ý kiến nhận xét của công ty phần thương mại
&phát triển công nghệ Đông Nam Á
Trang 2- trong thời gian thực tập tại công ty căn cư vào lý thuyết với sựvận dụng thực tế tại công ty cổ phần thương mại &phát triển công nghệ ĐôngNam Á em đã trình bày một số hoạt động lao động san xuất và quản lý tạicông ty nhưng do yếu tố chủ quan về nhận thức và cách nhìn nhận của sinhviên thực tập vì vậy chuyên đề của em sẽ có những thiếu xót nhất định emmong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô hướng dẫn cùng với các bác các chú
và anh chị trong phòng kế toán tại công ty giúp bài viết của em hoàn thiệnhơn
- Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Nguyễn thị thanhHải
Em xin cảm ơn
Sinh viên: nguyễn thị nhài
Trang 3ương 1 :Những vấn đề trung của cụng ty cổ phần thương mại &
phỏt triển cụng nghệ Đụng Nam Á
1.1 Sự ra đời và phỏt triển của cụng ty cổ phần thương mại & phỏt triển cụng nghệ Đụng Nam Á
giới thiệu chung về công ty
Tên gọi : Công ty Cổ Phần Thơng Mại và Phát Triển Công
Nghệ Đông Nam á Tên quốc tế : Southeast Asian Technology Development and
Commercial Joint Stock Company
Logo
Trụ sở chính: 85 ngõ 16 Hoàng Cầu - Đống Đa – Hà Nội
Văn phòng giao dịch: 23 Trờng Chinh – Thanh xuân – Hà Nội
1 Ngày thành lập: 29 tháng 8 năm 2005
1.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
Buôn bán t liệutiêu dùng (Chủ yếu là các dụng cụ vật t, thiết bị thuộc lĩnhvực điện dân dụng và công nghiệp)
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành các mặt hàng Công ty kinh doanh
Trang 4Sản xuất thiết bị, dụng cụ ngắt, mở điện, dụng cụ bật, tắt, bảo vệ mạch
điện, bảng điện, bảng điều khiển các loại, tủ trung thế và hạ thế
Sản xuất đèn điện và thiết bị chiếu sáng
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cơ
sở hạ tầng, văn hoá, thể thao
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nớc, hệ thống thông gió, làm lạnh, điều hoàtrung tâm, điện thoại, hệ thống báo động, báo cháy, lắp đặt ống bơm, ốngnớc
Buôn bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện, thiết bị cấp thoát nớc, điều hoàkhông khí, máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy hút ẩm, hút mùi, hút bụi,máy khâu
Mua bán vật liệu xây dựng, đồ ngũ kim, thiết bị nhiệt và phụ tùng thaythế, lò sởi kim loại, hệ thống sởi bằng nớc nóng, thiết bị vệ sinh, sắt,thép, ống thép, kim loại màu, kết cấu thép, thép phôi, ống kim loại, tôn
và thép lá, dây kim loại, khung nhôm, khung đồng, đồ gỗ, đồ kim khí,hàng điện, điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng, đồ dùng cá nhân và gia đình,
đồ nội, ngoại thất
Mua bán, lắp đặt thiết bị văn phòng, máy vi tính, phần mềm máy vi tính
và các thiết bị ngoại vi (máy in, máy photocopy, két sắt, vật t ngành in).Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :
Công ty cổ phần thơng mại và phát triển công nghệ đông nam á đợc cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103008877 ngày 29 tháng 8năm 2005 Sau khi thành lập, Công ty cổ phần thơng mại và phát triển côngnghệ đông nam á đã biết phát huy thế và lực của các cán bộ nhân viên trongcông ty đặc biệt là kinh nghiệm và uy tín trên 10 năm trong phân phối và kinhdoanh thiết bị điện của các sáng lập viên để tổ chức sản xuất kinh doanh.Công ty tiếp tục tuyển dụng thêm lực lợng kỹ s, cán bộ kỹ s năng động, pháthuy kinh nghiệm và uy tín của mình để mở rộng sản xuất kinh doanh, hợp tácphân phối và kinh doanh với các thơng hiệu thiếtbị điện có uy tín trên thị tr-ờng Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã ký kết và trở thành nhà phân phốichính thức, đối tác chiến lợc của nhiều thơng hiệu thiết bị điện có uy tín trên
thị trờng nh: Siemens, Schneider, Clipsal Vì vậy, công ty đã trở thành nhà
Trang 5cung cấp thiết bị điện và thi công cho nhiều dự án lớn, nhỏ trong thành phốcũng nh các tỉnh lân cận nh: Khu đô thị CIPUTRA –Hà nội, Khu đô thi NamTrung Yên – Hà nội, Khu Đô thị Mỹ đình – Hà nội, Khu đô thị Quảng yên– Quảng Ninh, Khu công nghiệp Quang minh – Vĩnh Phúc, Siêu thị MêlinhPlaza – Vĩnh phúc, Nhà máy đóng tầu Phà rừng – Hải phòng, toà nhà thànhphố mặt trời, trụ sở đài phát thanh tiếng nói Việt Nam.
Qua thực tế thi công và kinh doanh thiết bị điện, công ty đã mở rộngthêm lĩnh vực sản xuất các loại đèn chiếu sáng phục vụ cho các khu dân c vànhà máy
Hiện nay, công ty có 3 lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
Nhóm 1: Phân phối các sản phẩm thiết bị điện do công ty là đại lý chính
thức:
Nhóm 2: Thi công xây lắp đờng dây và trạm biến áp, điện dân dụng, công
nghiệp
Nhóm 3: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm của công ty.
Hiện nay cả 3 lĩnh vực trên, công ty đều kinh doanh có hiệu quả vàdoanh thu cao, khả năng thị trờng đợc đang đợc mở rộng, uy tín trong phânphối và kinh doanh sản phẩm thiết bị điện ngày càng cao trên trờng
Kinh nghiệm thực hiện dự án
A Một số dự án tiêu biểu sử dụng sản phẩm thanh dẫn và thiết bị siemens do seatec đã
và đang thực hiện:
STT tên công trình Công việc thực hiện Thơng hiệu sử dụng
1 Nhà máy ASTI - Quang
Minh – Vĩnh Phúc
Cung cấp tủ phân phối,
tủ động lực, tủ tụ bù và các thiết bị đóng cắt
Siemens
3 Khu biệt thự Tam Đảo -
Trang 6Toà nhà đài phát thanh tiếng
nói Việt Nam – 58 Quán
su Việt Nam (Geruco) –
Móng cái quảng ninh
Trang 7B Một số dự án tiêu biểu sử dụng sản phẩm khác do seatec đã và đang thực hiện:
STT tên công trình Công việc thực hiện Thơng hiệu sử dụng
1 Nhà G2 - Khu đô thị
CiPutra Hà Nội
Cung cấp công tắc, ổ cắm, đèn chiếu sáng, tủ
điện căn hộ cho toà nhà
Merlin Gerin
3 Nhà G3 - Khu đô thị
CiPutra Hà Nội
Cung cấp công tắc, ổ cắm, đèn chiếu sáng, tủ
điện căn hộ cho toà nhà
Merlin Gerin
5 Nhà E4-CT21 Khu đô thị
CiPutra Hà Nội
Cung cấp công tắc, ổ cắm, tủ điện căn hộ chotoà nhà
Nam trung yên
Cung cấp MCCB cho
11 Nhà B6C - Khu đô thị
Nam trung yên
Cung cấp công tắc, ổ cắm, áptômát, đèn chiếu sáng, tủ điện căn
CLIPSAL
Trang 813 Nhà B6B - Khu đô thị
Nam trung yên
Thi công và lắp đặt thang máng cáp
14 Nhà B11C - Khu đô thị
Nam trung yên
Cung cấp công tắc, ổ cắm, áptômát, đèn chiếu sáng, tủ điện căn
CLIPSAL
16 Nhà B11C - Khu đô thị
Nam trung yên
Thi công và lắp đặt thang máng cáp
22 Nhà máy ASTI - Quang
Minh – Vĩnh Phúc
Cung cấp tủ phân phối,
tủ động lực, tủ tụ bù và các thiết bị đóng cắt
Trang 927 Toà nhà 15-17 Ngọc
28 Khu biệt thự Tam Đảo -
Schneider, ABB, LG
35 Nhà máy đóng tầu Phà
rừng - Hải Phòng
MCCB 1250A và 1600A bảo vệ cho 2 máy phát hoà đồng
Trang 102.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty thương mại &
Phát triển công nghệ Đông Nam Á
Công ty cổ phần thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á có tưcách pháp nhân đầy đủ trong quan hệ giao dịch ,Ký kết hợp đồng kinh tế vớikhách hàng ,với xác tổ chức kinh tế như tài chính,ngân hàng Bộ máy tổ chứccủa công ty theo mô hình công ty cổ phần Hội đồng quản trị là cơ quan quản
lý cùng với ban kiểm soát và tổng giám đốc công ty chịu trách nhiệm phátluật về nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh ,về việc sử dụng ,giấyphép ,giấy trứng nhận ,các giấy tờ có giá trị khác và con dấu của công ty tronggiao dịch về việc góp cổ phần ,quản lý sử dụng và theo dõi vốn tên tài sản củacông ty Quyền quyết định cao nhất của công ty là đại hội cổ đông.Đại hội cổđông bầu hội đồng quả trị đển quán lý công tác giữa hai nhiệm kỳ ,đại hội bankiểm soát mọi hoạt động kinh doanh ,quản trị điều hành công ty
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty thương mại &phát triển công nghệĐông Nam Á được thể hiện qua sơ đồ sau
2.1.2:sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á
Trang 11Kế toán tổng hợp
Kếtoánhàngtồn kho
KT thanh toán công nợ
và VAT đầu vào
Kế toánTSCĐ
Kế toán hán hàng
và xác định kết quả và thuế đàu ra
Nhân viên kế toán
Trang 122.1.3: giải thích sơ đồ bộ máy kế toán của công ty thương & phát triển công nghệ Đông Nam Á
+ Kế toán thanh toán công nợ và thuế VAT đầu vào
Có nhiệm vụ thanh toán bằng tiền mặt ,séc ,chuyển khoản , các giao dịchkhác với ngân hàng Ngoài ra còn theo dõi phản ánh chính xác kịp thời tìnhhình hiện có và các biến động của các khoẳn nợ phải thu khách hàng ,cáckhoẳn phải trả nhà cung cấp và số thuế VAT đầu vào của công ty
+ Kế toán hàng tồn kho:
Theo dõi tình hình nhập ,xuất, tồn NVL ,thành phẩm Tính toán các giá trị các NVL ,thành phẩm của các phân xưởng
+ kế toán tiền lương :
BHXH ,BHYT ,KPCĐ ,theo dõi tiền lương bảo hiểm y tế bảo hiểm xã hội ,kinh phí cồng đoàn của công nhân viên trong công ty
Trang 13+ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Ghi nhận kịp thời chính xác doanh thu và khoản giảm trừ doanhthu ,các khoản thuế phải nộp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm ,cuối kay xácđịnh doanh thu bán hàng
+ Nhân viên kế toán :
Tuy có sự phân chia giũa các phân hành kế toán mỗi nhân viên trongphòng kế toán có một công việc nhất định nhưng nhữn bộ phần này có sự kếthợp hài hòa với nhau Để việc hạch toán được thức hiện ,chính xác có nhiệm
vụ kinh tế phát sinh ở từng khâu tiếp theo là đảm bảo an toàn tránh sai xót chotoàn hệ thống
3.1 Bộ máy kế toán của công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trựctuyến ,hạch toán vừa tập trung vừa phân tán
-phòng kế toán công ty có chức năng tham mưu cho ban giám đốc tổchức triển khai toàn bộ công tác tài chính ,thông tin kinh tế và hạch toán kinh
tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty ,đồng thời kiểm tra ,kiểm soátmọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo đúng pháp luật Phòng kếtoán của công ty bao gồm 5 người Gồm 1 kế toán trưởng avf 4 kế toán viên
3.1.2 sơ đồ bộ máy kế toán của công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á
Trang 14-sơ đồ được khái quát như sau;
3.1.3 giải thích sơ đồ bộ máy kế toán của công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á
+ kế toán trưởng ;chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc về mọi
mặt hoạt động kinh doanh của công ty ,có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra côngtác hạch toán ở đơn vị Đồng thời kế toán trưởng có nhiệm vụ thiết kế phương
án tự chủ tài chính đảm bảo khai thác có hiệu quả mọi nguồn vốn của công tynhư việc tính toán chính xác ,cần thiết ,tìm mọi biện pháp giảm chi phí ,tằnglợi nhuận cho công ty
+kế toán tổng hợp kiêm chi phí giá thành : chịu trách nhiệm toàn bộ
trong việc nhập số toàn bộ trong việc nhập số tổng hợp các nghiệp vụ kinh tếphát sinh ,tính giá thành trong từng vông trình Thực hiện phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh ,tổ chức lưu chữ tài liệu kế toán và lập báo cáo tài
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ
Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ
Trang 15chính ,kế toán đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác và vay vốn các
tổ chức tín dụng Ngoài ra còn thay mặt cho kế toán trưởng trong nhg trườnghợp đăc biệt
Độ cũng việc thánh toán các khoẳn chợ cấp bảo hiểm xã hội cho nhữngngười lao động trong công ty Đồng thời chịu trách nhiệm t+ kế toán vật tưkiêm tài sản cố định theo dõi sự biến động ,tình hình nhập xuất ,tồn của cácloại vật tư đề ra các biên pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công ,khắc phục
và hạn chế các trường hợp hao hụt ,mất mát ,đồng thời theo dõi tình hình biếnđộng của tài sản cố định ,tính và phân bổ khấu hao tài sả cố định cho các đốitượng sử dụng theo đúng chế độ
+ kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ :theo dõi sự biến động ,tinh hình
nhập xuất tồn của các loại vật tư Đền ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùngvào thi công ,khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt ,mất mát Đồngthời theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định ,tính và phân bổ khấuhao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ
+kế toán tiền lương kiêm thanh toán : kiểm tra việc tính lương của
các xí nghiệp theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế Theo dõi
và trả lương cho bộ phận lao động dán tiếp tại công ty theo dõi các khoẳntrích theo lương cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế heo dõi việc sửdung nguồn lực vủa công ty ,nợ phải trả và chủ sở hữu già soát dự trù ,chỉ tiêuđảm bảo đúng mục đích ,đúng yêu cầu và chính xác ,đảm bảo độ tin cậy chocác quyết định ,các báo cáo thanh toán
+ thủ quỹ : Theo dõi tình hình nhập xuất ,tồn qyux của doanh nghiệp
ngoài ra ,ở các xí nghiệp còn phân ra nhiều đội xây dựng với các chức nảng
cụ thể Kế toán đội phải theo dõi tình hình sản xuát kinh doanh các nghiệp vụkinh tế ở công trình tính lương và ccas khoản trích theo lương cho người laođộng ,tổ chức tập hợp chứng từ chi phí phát sinh để báo cáo vói công ty
Trang 164 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần thương &phát triển công nghệ Đông Nam Á và mối quan hệ giữa các phân xương
4.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty thương mại & và phát triển công nghệ Đông Nam Á
+ Quy trình công nghệ sản xuất là dây truyền sản xuất sản phẩm củacác doanh nghiệp Mỗi loại doanh nghiệp có 1 loại sản phẩm thì sẽ có quytrình công nghệ riêng loại sản phẩm đó Công ty cổ phần thương mại & pháttriển công nghệ Đông Nam Á là đơn vị nhập và xuất các thiết bị điện cácdịch vụ sửa chữa , trùng tu các loại máy móc thiết bị hơn thế nữa các côngtrình mà công ty kí hợp đồng đều có quy mô lớn rộng lớn mang tính trọngđiểm ,liên hoàn nên quy trình nhập và sản xuất của công ty là những máy mócthiết bị dây truyền sản xuất tự động mà là quy trình đấu thầu ,thì công lắp đặtsửa chữa một cách liên hoàn
+ có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phầnthương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á như sau
4.1.2 : Quy trình sản xuất sản phẩm có thể khái quát qua sơ đồ sau :
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong công ty là một qua trìnhkhép kín ,liên tục và được thực hiện trọn vẹn trong đơn vị sản phẩ tạo ra đượchình thành từ nguyên liệu từ nguyên liệu chính các thiết bị điện dân dung vàcông nghiệp nên quy trình công nghệ cũng có những đặc điểm riêng củangành điện
Trang 174.1.3 giải thích sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất và mối quan hệ giữa các phân xưởng sản xuất của công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á
Theo quy trình sản xuất sản phẩm của công ty thương mại & phát triểncông nghệ Đông Nam Á ( theo sơ đồ trên )
Nguyên vật liệu sau khi xuất kho được đưa sang phân xưởng sản xuấtthiết bị vỏ điện , phân xưởng này chưa sản xuất ra được sản phẩm nên phảichuyển sang phân xưởng nắp đặt các dụng cụ ngắt mở điện dụng cụ bậy tắtbảo vệ mạch điện bảng điện điều khiển các loại tủ hạ thế trung thế Nhưng
đặt
Trang 18hoàn thiện các sản phẩm ,cho vào máy rập khuân ,xong đưa vào phân xươngkiểm tra xem có thể mang ra thị trường được chưa ,kiểm tra xong máng sangphân xưởng đóng gói và rán tem thương hiệu của công ty xong bắt đầu mangsang xưởng thành phẩm và bắt đầu sản phẩm có thể xuất xưởng được ra thịtrường.
Với quy trình công nghệ khép kín này công ty có thể tiết kiệm được chiphí góp phần giảm giá thành phẩm cho công ty tăng thu nhập cao hơn
5: hình thức kế toán tại công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á
5.1: hình thức kế toán tại công ty
Về hình thức sổ kế toán Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán ,các mẫu biểu về sổ sách kế toán theo chế độ quy định hiệnhành và áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ với hệ thống các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp báo cáo kế toán thống nhất theo quy định cảu bộ tài chính
5.1.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ
Trang 19.Sơ đồ ghi sổ kế toán
Bảng tổng hợp kếtoán chứng từ cùng
loại
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Trang 20Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hệ thống sổ của công ty bao gồm
_ chứng từ ghi sổ
_sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
_ các sổ ,thẻ kế toán chi sổ cái
5.1.3: Giải thích sơ đồ hình thức kế toán tại công ty thương mại & phát
triển công nghệ Đông Nam Á
+ hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra ,được dùng làm căn cứ ghi sổ ,kếtoán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng cứchứng từ ghi sổ ,sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toánsau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng ghi vào sổ ,thẻ kế toán chitiết có liên quan
+ cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế ,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ,tính ratổng số phát sinh nợ ,tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổcái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh + sau khi khi đốichiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái vào bảng tổng hợp chi tiết ( được lậpchứng từ các sổ ,thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
+ Quan hệ đối chiếu ,kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ vàtổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinhphải bằng nhau và bẳng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát
Trang 21sinh phải bằng nhau ,và số dư của từng tài khoản trên bản cân đối số phất sinhphải bằng số dư từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
5.1.4: số liệu của công ty thượng mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á năm 2008_2009 và so sánh nhập xuất như sau
207.631.122.50 0
55.747.147.500 ,
36.7%
2 Các khoản giảm
trừ doanh thu
124.875.000.00 0
218.022.500.00 0
93.147.500.000 75.5%
3 Doanh thu thuần 151.659.000.00
0
200.022.500.00 0
Trang 2213 Lợi nhuận sau
Phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2008 – 2009
Qua bản số hiệu trên cho công ty ta thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch dụ năm 2009 cao hơn nă 2008
là 55.747.247.500 tương ứng với tỷ lệ tăng là 36.7% Chứng tỏ trong năm
2009 công ty cổ phần thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á kinhdoanh có hiệu quả hơn năm 2008 do năm 2009 có nhiều biến động về kinh tếthị trường bất động sản có nhiều biến đổi… Chính những điều kiện đó cùngvới kinh nghiệm mà ban giám đốc và các cán bộ công nhân viên trong công tytích lũy được khi còn là ban quản lý dự án của công ty cổ phần thương mại &phát triển công nghệ Đông Nam Á, công ty đã kiếm được nhiều dự án lớn và
Trang 23cũng phải kể đến sự nhiệt tình lỗ lực hết mình vì công việc của ban giám đốc,cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
- Doanh thu thuần năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là48.754.000.000 tỷ lệ tăng là 32% Đây là một biểu hiện tốt giúp cho nguồndoanh thu của công ty ngày càng dồi dào hơn
- Gía vốn hàng bán năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là17.568.000.000 tỷ lệ tăng là 41.5% Nhưng điều này cũng phù hợp vì doanhthu bán hàng năm 2009 của công ty cổ phần thương mại & phát triển côngnghệ Đông Nam Á tăng nhiều hơn so với năm 2007
- Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng so với năm 2008 là 4.113.150 tỷ lệtăng là 28,6% Chính vf doanh thu bán hàng và giá vốn đều tăng nhưng doanhthu tăng nhiều hơn giá vốn nên lợi nhuận của công ty như vậy là điều bìnhthường và phù hợp với quy mô của công ty
- Lợi nhuận trước thuế năm 2009 tăng so với năm 2008 là4.122.250.000 tương ứng với tỷ lệ tăng là 31.1%
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2009 giảm so với năm
2008 là – 1.262.135.000 tỷ lệ giảm - 32.07% Đây là biểu hiện tôt
- Thu nhập bình quân/ đầu người năm 2009 tăng so với năm 2008 là200đ/người/tháng Tỷ lệ tăng 11,1% Điều này chứng tỏ công ty cổ phầnthương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á đã quan tâm đến đời sốngcủa cán bộ công nhân viên và cũng điều chỉnh lương phù hợp với lợi nhuận vàquy mô qua các năm của công ty
Trang 24Chương II : thực trạng kế toán NVL CCDC tại công ty thương
mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á
1 Khái quát chung NVL và CCDC tại Công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á
1.1 Đặc điểm , vai trò, phân loại nvl và ccdc tại công ty
Công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á là một công
ty buôn bán và sản xuất tư liệu tiêu dùng ( chủ yếu là các dụng cụ vật tư ,thiết
bị điện dân dụng và công nghiệp ) vì vậy NVL và CCDC tại công ty chiếmmột tỷ trọng rất lớn, mà ta đã biết một trong những điều kiện thiết yếu để tiếnhành sản xuất là đối tượng lao động NVL là đối tượng lao động đã được thểhiện dưới dạng vật hoá như: ổ cắm dụng cụ, bậy, tắt… các loại vật liệu sửdụng trong quá trình thi công, chế biến, sản xuất… Khác với tư liệu lao động,NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định và khi tham gia vào quátrình sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thayđổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm
Tại công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á NVLkhông chỉ được mua mà còn được bán, đi vay mượn của công ty khác và chovay, vì vậy cho nên NVL và CCDC tại công ty rất đa dạng và phong phú cả
về chủng loại và số lượng, mặt khác các kho và để cất trữ và bảo quản NVL
và CCDC là rất quan trong nếu không NVL và CCDC sẽ thất thoát, hỏng hóckhông thể sử dụng được gây mất mát và lãng phí tiền của một cách đángtrách
Do hoạt động tại địa bàn khá rộng lớn thi công các công trình dải khắpmọi nơi cho nên NVL và CCDC thường được mua sắm tại chỗ phục vụ chocông tác thi công điều mày giúp cho Công ty giảm được chi phí vận chuyển
Trang 25và hao hụt trong khi vận chuyển, giảm thiểu hỏng hóc trong quá trình vậnchuyển Tuy nhiên do điều kiện như vậy Công ty thiếu kho để bảo quản vàcất trữ NVL và CCDC vì vậy chúng bị hỏng hóc và mất mát là điều khóchánh khỏi
Tuỳ theo đặc thù của NVL và CCDC mà công ty phân loại chúng rathành từng nhóm để tiện cho quá trình quản lý và công tác hạch toán VNL ,phân bổ chi phí đối với CCDC
Đối với NVL công ty căn cứ theo vai trò của chúng và phân loại như sau
Nguyên vật liệu chính : Là những NVL trực tiếp cấu thành hình thái
căn bản của sản phẩm trong quá trình sản xuất
Nguyên vật liệu phụ: là những NVL tham gia vào quá trình hoàn thiện
sản phẩm
Nhiên liệu : Những loại dùng trợ giúp cho các hoạt động của công cụ
dụng cụ như : Xăng , Dầu, khí ga, bình oxy …
Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng dùng trong trình sửa chữa
máy móc, công cụ
Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những hoá chất chuyên dụng dùng trong
thi công và lắp đăt kiên cố
Các loại vật liệu khác : Là các thiết bị đặc chủng của máy móc thi công
dùng trong quá trình sửa chữa thay thế không có trong nước hoặc không phổbiến trên thị trường khó có thể mua được phải đặt nhà cung cấp
Đối với CCDC công ty phân thành 2 loại là công cụ dùng cho côngviệc sản xuất và thi công và công cụ dùng trong công tác quản lý
1.2 Quản lý NVL,CCDC tại Công ty.
Nhận thấy tầm quan trọng của NVL, CCDC đối với quá trình sản xuất
và kinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữNVL, CCDC Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục
Trang 26vụ công tác quản lý và bảo vệ NVL, CCDC và các thủ tục xuất - nhập cũngđược quản lý chặt chẽ và liên hoàn
Do điều kiện thi công các công trình ở xa nên Công ty thường thuê cáckho tại những nơi Công ty xây dựng và tại đó nhưng Công ty cũng tiến hành
cử người trông coi và quản lý chúng, có bảo vệ thường trực canh dữ, trôngcoi, có người chịu trách nhiệm nhập xuất NVL và CCDC
Tại đây mọi thủ tục tiến hành nhập và xuất kho cũng được thực hiện đầy
đủ như tại kho của Công ty, thủ kho tại đây cũng thực hiện ghi thẻ kho, sổ số
dư, bảng tổng hợp nhập xuất tồn và hàng tuần sẽ được chuển lên phòng vật tưtại công ty Kế toán và các phòng có liên quan theo dõi NVL, CCDC chi tiếtthông qua phòng vật tư
1.2.1 hình thức kế toán NVLCCDC
+ Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu :
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phảnánh ,kiểm tra và giám sát các đối tượng kế toán ở dạng tổng hợp
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động của doanh nghiệp và được nhậpxuất thường xuyên Tuy nhiên ,tùy theo đặc điểm nguyên vật liệu của doanhnghiệp mà các doanh nghiệp có phương thức kiểm kê khác nhau Có doanhnghiệp thực hiện kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập ,xuất kho nhưng cũng cónhững doanh nghiệp chỉ kiểm kê mọt lần vào thời điểm cuối tháng tương ứngvới hai phương thức kiểm kê ,trong kế toán nguyên vât liệu nói riêng và kếtoán hàng tồn kho nói chung có hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho làphương pháp kê khai thường xuyên ( KKTX) và phương pháp kiểm kê định
kỳ (KKĐK) Theo chế độ kế toán quy định ,các doanh nghiệp chỉ áp dụngmọt trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho nói trên tùy thuộc vào đặcđiểm kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 27- phương pháp KKTX : Là phương pháp kế toán phải tổ chức ghi chép
một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập ,xuất kho và tồn kho củavật tư trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Như vậy ,trị giá vốn thực tếcủa nguyên vật liệu xuất kho được xác định trên cơ sở tổng hợp số liệu từ cácchứng từ xuất kho ,phân loại theo từng đối tượng sử dụng và được phản ánhtrên tài khoản và trên sổ kế toán
Giá trị của nguyên vật liệu tồn kho có thêt tính được bất cứ lúc nào
- Phương pháp KKĐK: là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chép
một cách thường xuyên ,liên tục các nghiệp vụ nhập ,xuất kho và tồn kho củavật tư trên các tài khoản hàng tồn khom Các tài khoản này chỉ phản ánh trịgiá vốn thực tế của vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợpkhông căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào trị giá thực tế vật liệutồn kho đầu kỳ ,mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ đểtính Chính vì vậy ,trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị xuất dùngcho từng đối tượng ,trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị xuấtdùng cho từng đối tượng ,chủ yếu nhu cầu xuất dùng khác nhau : sản xuấthay phục vụ cho công tác quản lý doang nghiệp …Hơn thế nữa tren tài khoảntổng hợp cũng không thể biết được số mất mát hư hỏng ( nếu có ) …Vìvậy ,phương pháp KKĐK được quy định áp dụng trong các doanh nghiệp sảnxuất có quy mô nhỏ ,chỉ tiến hành một loại hoạt động hoặc ở các doanhnghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp ,mặt hàng nhiều
1.2.2 : kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX
+ tài khoản sử dụng :
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu ,kếtoán sử dụng Tài khoản 152 –Nguyên liệu vật liệu
Trang 28Tk 152 có thể được mở theo dõi chi tiết các tài khoản cấp 2 theo từngloại nguyên liệu phù hợp với nộ dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanhnghiệp Bao gồm :
Tài khoản 151 – hàng mua đang đi đường
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế các loại nguyên liệu màdoanh nghiệp đã mua nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hìnhhàng đang đi đường đã về nhập kho
Ngoài các tài khoản trên ,kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quankhác như TK 111 ,TK112 ,TK 141 ,TK331 ,TK 411 , TK 621 , Tk 627…
+ phương pháp kế toán nhập nguyên liệu :
Nguyên liệu trong doanh nghiệp được nhập kho từ rất nhiều nguồnkhác nhau
Do mua ngoài
Do tự chế thuê ra công chế biến
Do nhận vốn kinh doanh
Do được quyên tặng …Tùy theo từng nguồn nhập vật tư kế toán hạch toán như sau :
* Nhật do mua ngoài
- trường hợp hàng hóa đơn cùng về :
Nợ TK 152 – nguyên liệu vật liệu
Trang 29Nợ TK 1331 –thuế GTGT được khấu trừ ( nếu thuế GTGT được khấutrừ) có tài khoản liên quan (111 ,112, 141,331…)
Trường hợp hàng về chưa có háo đơn : Nếu vật tư đã về ,hóa đơn chưa
về ,doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng mua hàng tiền hành kiểm ,lập phiếunhập kho
Nếu đến cuối tháng ,hóa đơn vẫn chưa về thì kế toán căn cứ vào phiếunhập kho ghi sổ theo gí tạm tính
Nợ TK 152 –nguyên liệu vật liệu
Có TK liên quan (331…)Sang tháng sau ,khi hó đơn về ,tiens hành điều chỉnh theo giá thực tế :
+ Nếu giá hóa đơn lớn hơn giá tạm tính
Nợ TK 152 –nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 133 –thuế GTGT được khấu trừ ( nếu thuế GTGT đượckhấu trừ ) có tài liên quan
+ Nếu giá hóa đơn nhỏ hơn giá tạm tính
Nợ TK 152 (ghi âm)
Nợ TK 133
Có TK liên quan (133…) (ghi âm)
-Trường hợp hàng đang đi đường : nếu trong tháng nhận được hoá
đơn ,kế toán chưa ghi sổ ngay mà lưu vào tập hồ sơ “ hàng đi đường “
Trong tháng nếu hàng đã về nhập kho thì kế toán căn cứ vào hóa đơn
và phiếu nhập kho ghi trên sổ bình thường như trường hợp hàng và hóa đơncùng về
Nếu đến cuối tháng hàng vẫn chưa về thì cản cứ vào hóa đơn kế toánghi tăng giá trị hàng đi đường :
Nợ TK 151 –hàng mua đang đi đường
Nợ TK (Nếu TGTG được khấu trừ
Trang 30Có TK liên quan (111,112,331,…)Sáng tháng sau ,khi hàng về nhập kho kế toán ghi ;
Nợ TK 152-nguyên liệu vật liệu
Có TK 151 – hàng mua đang đi đường trường hợp nhập khẩu vật tư ,hàng hóa : Doanh nghiệp phải tính thuế nhậpkhẩu theo giá trị cửa khẩu ( giá CFF) và thuế GTGT phải nộp cho nhà nước Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 331
Có TK 333 –thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách (3333)Căn cứ vào chứng từ phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu ,kế toánghi Nợ TK 133- thuế VAT được khấu trừ ( Nếu thuế VAT được khấu trừ ) có
TK 333(3) –thuế và các khoản phải nộp ngân sách
- phản ánh các chi phí thu mua
Nợ TK 152 – nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 133 –thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan (111,112,331)
Nhập vật tư sản xuất ,gia công ,chế biến
Căn cứ vào giá trị thực tế nhập kho kế toán ghi
NỢ TK –nguyeeb liệu vật liệu
Có TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nhập nguyên liệu do nhận vốn góp liên doanh:
Nợ TK 152- nguyên liệu vật liệu
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Nhập nguyên liệu do được biếu tặng :
Nợ TK 152 – nguyên liệu vật liệu
Có TK 711 –thu nhập khác
Trang 31 Nhập nguyên liệu đã xuất ra sử dụng không hết đem nhập lại kho :
Nợ TK 152-nguyên liệu vật liệu
Có TK 621 –chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 627 – chi phí sản xuất trung
Có TK 642= chi phí quản lý doanh nghiệp
+ phương pháp xuất giảm nguyên vật liệu :
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất giảm chú yếu do xuấtdùng cho những mục đích khác nhau như: xuất dùng cho sản xuất ,chế tạo sảnphẩm ,cho nhu cầu phục vụ quản lý doanh nghiệp ,để góp vốn liêndoanh ,xuất bán và một số nhu cầu khác Vì vậy kế toán phải phản ánh kịpthời tình hình xuất dùng vật liệu ,tính toán chính xác giá thực tế xuất dùngtheo các phương pháp tính đã đăng ký và phân bổ vào đúng đối tượng sửdụng
-xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sảnphẩm ,cho nhu cầu quản lý … Căn cứ vào giá thực tế kế toán ghi
Nợ TK 621 –chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 –chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241- xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
- Xuất nguyên liệu vật liệu gửi bán hoặc giao bán trực tiếp : căn cứ vào
giá vốn thực tế kế toán ghi:
Nợ TK 157 – hàng gửi đi bán
Nợ TK 632- gia vốn hàng bán
Có TK 152 – nguyên liệu vật liệu
1.2.3: kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK
+Tài khoản sử dụng :
Trang 32Khác với các phương pháp KKĐK ,đối với các doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp KKĐK không dùng TK 152 ,153 để theo dõitình hình nhập xuất trong kỳ mà chỉ sử dụng để kết chuyển trị giá vốn thực tếcủa số vật tư
-TK 611 –mua hàng : Dùng để phản ánh giá thực tế của số vật tư mua
vào và xuất dùng trong kỳ
Kết quả của kết cấu tài sản như sau :
Bên nợ :
- kết chuyển trị giá thực tế vật tư tồn kho đầu kỳ ( theo kết quả kiểm kê)
- trị giá thực tế của vật tư nhập kho trong kỳ
Bên có ;
- Kết chuyển trị giá thực tế tồn kho cuối kỳ ( theo kết quả kiểm kê)
- Tri giá thực tế vật tue xuất trong kỳ cho các mục đích khác nhau Tàikhoản 611 –mua hàng không có số dư cuối kỳ và gồm 2TK cấp 2;
- TK6111 –mua nguyên liệu vật liệu
- TK 6112 – mua hàng hóa
Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các tìa khoản liên quan khác nhau nhưphương pháp KKTX
+ phương pháp kế toán một số nghiệp vụ khác;
Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế vật tư tồn đầu kỳ và đang điđường vào TK 611:
o Nợ TK 611 – mua hàng
Có TK 152 – nguyên liệu vật liệu
Có TK- hàng mua đang đi đường
- trong kỳ ,các trường hợp nhập nguyên liệu Kế toán ghi ;
+ Khi mua ngoài ,cawb cứ vào phiếu nhập kho ,hóa đơn kế toán ghi trị giámua của hàng nhập :
Nợ TK 611- Mua hàng
Trang 33Nợ TK 133 ( 1331) – thuế GTGT được khấ trừ
Có TK liên quan ( 111,112,331,…) + phản ánh các chi phí thu mua vật tư vào các chứng từ ,kế toán ghi ;
Nợ TK 331 ( nếu chưa trả tiền )
Có TK 515- Doanh thu hoạt đông tài chính
+ Trị gí vật tư nhập kho do tự chế ,thuê ngoài ra công chế biến : Căn cứ vào
chứng từ kế toán ghi;
Nợ TK 6111 – mua hàng
Có TK 631 – Giá thành sản phẩm
- cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định trị gí vốn thực tế vật tư tồn kho cuối
ký và tri gía vốn thực tế vật tư xuất dùng
Trị giá thực tế VL = trị giá thực tế + trị giá thực tế VL – Trị giá thực tế
Xuất dùng NVL tồn đầu kỳ mua vào trong kỳ VL tồn cuối kỳ
Để xác định trị giá thực tế cảu số nguyên vật liệu xuất dùng cho từng nhucầu ,từng đối tượng ,cho sabr xuất sản phẩm hay mất mát ,hao hụt …, kế toánphải kết hợp với số liệu hạch toán chi tiết mới có thể xác định dược do kế toántổng hợp không hteo dõi ghi chép tình hình xuất dùng
Cuối kỳ các nghiệp vụ ghi sổ như sau :
+ căn cứ vào kết quả kiểm kê ,kết chuyển trị gí hàng đang đi đường và trịgiá vốn thực tế cảu vật liệu tồn kho ,kế toán ghi
Trang 34NỢ TK 152- Nguyên vật liệu
Có TK 611- mua hàng + Căn cứ vào kết quả tính toán trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho và mụcđích sử dụng của từng loại vật tư ,kế toán ghi
NỢ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 – chi phí sản xuất chung
Việc đánh giá nguyên vật liệu tại công ty Inox Hoàng Vũ cũng tuân thủcác nguyên tắc: Nguyên tắc giá gốc,nguyên tắc thận trọng,nguyên tắc nhấtquán
- Gía nguyên vật liệu nhập kho:
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngoài bao gồm mua trongnước và nhập khẩu Công ty hạch toán thếu GTGT theo phương pháp khấutrừ, do đó tri giá vốn thực tế nguyên vật liệu khong bao gồm thuế GTGT đầuvào:
* Đối với nguyên vật liệu mua trong nước nhập kho
Trị giá vốn thực tê Gía ghi trên Các chi phí Chi phí vận
= + +
NVL nhập kho hóa đơn thu mua chuyển bốc dỡ
Trang 35- Nếu công ty mua nguyên vật liệu mà chi phí vận chuyển bốc dỡ nằmtrong giá mua thì trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho chính là giá bántrên hóa đơn.
- Nếu chi phí vận chuyển bốc dỡdo công ty chịu thì trị giá vốn nguyênliệu nhập kho bao gồm chi phí vận chuyển bốc dỡ
- Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ… được tập hợp vào cuối tháng và sẽđược cộng vào trị giá vốn thực tế NVL nhập kho cho từng loại NVL
+ Trong trường hợp chi phí vận chuyển, bốc dỡ…, phát sinh cho 1 loạiNVL thì tính cả vào trị giá NVL mua về đó
+ Trong trường hợp chi phí vận chuyển, bốc dỡ… phát sinh cho nhiềuloại NVL thì phân bổ cho từng loại NVL theo giá trị NVL mua về
* Đối với NVL mua nhập khẩu :
Trị giá vốn thực tế Gía trị hóa đơn của Thuế nhập Các chi
= + +
NVL nhập kho đơn vị nhận ủy thác khẩu phí khác
Các chí khác gồm: Chi phí lưu kho, chi phí mở L/C, chi phí hải quan,chi phí lưu bãi… , các chi phí này được tập hợp riêng và vào cuối tháng tiếnhành phân bổ cho từng loại nguyên vật liệu mua về
- Gía nguyên vật liệu xuật kho:
Để xác định trị giá vốn thực tế NVL xuất kho,công ty sử dụng phương phápbình quân gia quyền cụ thể là bình quân gia quyền liên hoàn với việc sử dụngđơn giá bình quân gia quyền liên hoàn,ky tính giá là một tháng
Trị giá vốn thực tế Số lượng NVL i Đơn giá bình
= x
NVL xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ gia quyền
Trang 36Trong đó:
Tri giá vốn thức tế NVL i
Đơn giá bình quân gia quyền liên tại thời điểm xuất kho
=
Hoàn của NVL i Số lượng NVL i tại
Thời điểm xuất kho
Việc áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn để tính trị giá vốn thực
tế NVL xuất kho là hoàn toàn hợp lý, phù hợp với công ty, đảm bảo độ chínhxác cao, không chênh lệch nhiều so với giá thực tế,đảm bảo tính thực tế của
kế toán
Áp dụng phương pháp này việc tính giá được thực hiện cuối mỗi ngày,giá trị NVL xuất kho ngày nào cũng được ghi sổ, các nghiệp vụ luôn đượccập nhập không dồn vào cuối tháng, có thể cung cấp số liệu tại bất kỳ thờiđiểm nào theo yêu cầu quản lý
2.2.2 Kế toán chi tiết NVL:
Kế toán chi tiết NVL là theo dõi, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồnkho theo từng thứ, loại nguyên vật liệu về mặt số lượng và chất lượng, chủngloại à giá trị Kế toán chi tiết nguyên vật liệu về cơ bản vẫn sử dụng cácchứng từ về hàng tồn kho trong hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính banhành như:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Hóa đơn (GTGT)
- Hợp đồng vận tải
Trang 372.2.3 Thủ tục nhập NVL
* Đối với NVL mua ngoài nhập kho:
Khi NVL về tới cụng ty, người vận chuyển xuất trỡnh húa đơn, phũngbảo vờh xỏc nhận vào sau húa đơn, tựy từng trường hợp mà húa đơn muahàng co mẫu sau
+ Trường hợp mua hàng nhập khẩu từ nước ngoài:
Cần phải cú tờ khai của Hải quan; Tờ khai của Hải quan cú mẫu sau:
+ Trường hợp mua hàng trong nước; Mẫu hỏo đơn mua hàng trongtrường hợp này như sau:
2.1.2.Hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số ợng, chất lợng, của từng thứ( Từng danh điểm) theo vật liệu từng kho, từng ng-
l-ời phụ trách vật chất
a.Tổ chức chứng từ kế toán
- Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật t đểxác định các chứng từ mà kế toán cần sữ dụng trong các doanh nghiệp Thôngthờng các doanh nghiệp thờng sữ dụng các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01 – VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT )
Thẻ kho ( Mẫu số 06 – VT )
Biên bản kiểm kê vật t ( Mẫu số 08 – VT )
Ngoài ra, theo từng doanh nghiệp có thể có các nghiệp vụ phát sinhriêng nh điều chuyển vật t nội bộ thì sữ dụng thêm “ Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ” ( Mẫu số 03 – VT ) Nếu vật t đợc sữ dụng nhiều lần theo
định mức thì có thể sữ dụng” Phiếu xuất vật t theo hạn mức” ( Mẫu số 04 –
VT )… vv vv
Khi tổ chức hạch toán ban đầu ở các doanh nghiệp cần phân công tráchnhiệm cụ thể cho từng ngời lập chứng từ đối với mổi loại chứng từ Sự thốngnhất giữa các bộ phận liên quan nh vật t, kế hoạch tài vụ… vv… vv Là rất quan
Trang 38trọng Từ đó quy định chứng từ vật t cụ thể đợc luân chuyển từ bộ phận phụtrách vật t đến thủ kho Kế toán và bộ phận lu trữ chứng từ nh thế nào, tổ chứctốt khâu hạch toán ban đầu về vật t tạo thuận lợi cho công tác hạch toán tổnghợp và chi tiết vật liệu
b Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
- Hạch toán chi tiết vật liệu là một công việc có khối lợng lớn, đòi hỏiphản ánh tình hình biến động vật t cả về số lợng và giá thị trờng theo từng thứvật t( từng danh điểm) và theo từng kho
Trong thực tế công tác kế toán chi tiết nớc ta hiện nay đang áp dụng 3phơng pháp hạch toán chi tiết Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp cũng
nh trình tự kế toán và quản lý mà doanh nghiệp lựa chọn một trong 3 phơngpháp này:
Có ba phơng pháp:
-Phơng pháp thẻ song song
-Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
-Phơng pháp sổ số d
Sơ đồ: hạch toán tổng quát nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai
th-ờng xuyên( Tính VAT theo phơng pháp khấu trừ)
TK: 133 VAT
Xuất thuê ngoài, gia công
Phát hiện thừa khi kiểm
Trang 40Sơ đồ: ( Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)