1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á.

23 520 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á
Trường học Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á.

Trang 1

Lời mở đầu

Hiện nay, trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu, Việt Nam đã trở thành thànhviên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Điều này mở ra nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp Việt Nam kèm với đó là sự cạnh tranh và đe dọa ngày càng nhiều hơn Đây cũngchính là những vấn đề cần phải giải quyết để tận dụng triệt để các cơ hội và hạn chế tối đa cácthách thức đó

Là một doanh nghiệp hoạt động trên thị trường Việt Nam, công ty Cổ phần công nghệthông tin Nam Á không ngừng nỗ lực vươn lên để khẳng định sự tồn tại và phát triển của mình,qua đó góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của thị trường trong nước

Thời gian vừa qua, được sự giới thiệu của trường ĐH Thăng Long em đã có dịp đượcthực tập tại công ty Cổ phần công nghệ thông tin Nam Á Với sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tìnhcủa các thầy cô giáo trong trường cùng các cô chú, anh chị trong công ty, em đã được tìm hiểumột cách khái quát về đặc điểm, thực trạng sản xuất kinh doanh, mô hình quản lý…và đã hoànthành bài báo cáo thực tập của mình

Giai đoạn thực tập là một khoảng thời gian tuy không nhiều nhưng quả là một khoảngthời gian đầy bổ ích đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hiểu về các vấn đề lý thuyết trên c ơ sởthực tiễn Do còn hạn chế về thời gian cũng như kiến thức còn sơ sài nên bài báo cáo của emkhông tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quýcông ty cũng như các thầy cô giáo trong tổ bộ môn kinh tế

Bài báo cáo gồm 3 phần chính như sau :

 Phần 1: Quá trình hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần côngnghệ thông tin Nam Á

 Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệthông tin Nam Á

 Phần 3: Nhận xét và kết luận

1

Trang 2

PHẦN I:QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NAM ÁI.Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần CNTT Nam Á tiền thân là Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Kỹthuật Nam Á, được thành lập từ năm 2001 Đây là thời kỳ CNTT mới bước đầu phát triển nêncòn rất nhiều khó khăn và thách thức đặt ra, như: đội ngũ nhân sự trẻ đầy nhiệt huyết nhưngthiếu kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng hạn chế, thị phần nhỏ hẹp, … Sau 1 chặng đường phấn đấu vàphát triển, đến nay, Công ty Nam Á đã trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnhvực CNTT, được thị trường và người tiêu dùng tín nhiệm

Chúng tôi đã mang đến cho thị trường giải pháp CNTT toàn diện nhất bằng sự đa dạngtrong các sản phẩm và dịch vụ, như: máy tính xách tay, máy tính đồng bộ, máy tính chủ thiết

bị văn phòng, phần mềm Tin học,… Với lợi thế là nhà nhập khẩu chính hãng, các sản phẩm doNam Á cung cấp được bảo đảm tuyệt đối về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, giá cả hợp lý, Khách hàng còn được hưởng dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp từ chính hãng kết hợp với Công

ty Nam Á Bằng sự nỗ lực hết mình, thương hiệu Nam Á đã được khẳng định, tạo dựng đượcniềm và sự hài lòng đối với khách hàng

Trải qua hơn 8 năm hoạt động và phát triển, Công ty Nam Á đã xây dựng và dần hoànthiện hệ thống phân phối khắp cả nước.Sự thành công trong hoạt động kinh doanh của Nam Áđược ghi nhận bằng giải thưởng “Thương hiệu Vàng” dành cho thương hiệu mạnh và uy tín.Hơn thế, chúng tôi là nhà phân phối sản phẩm CNTT của các hãng nổi tiếng trên thế giới như:

HP Compaq, IBM Lenovo, Sony, Dell, Toshiba, Acer, Asus, CISCO, 3COM

Dựa vào những lợi thế đã xây dựng được cùng với tôn chỉ :”Tất cả vì sự hài lòng củakhách hàng”, Công ty Nam Á cam kết tiếp tục mang đến cho khách hàng những giá trị gia tăngtốt nhất, giữ vững uy tín và niềm tin của khách hàng, của đối tác, khẳng định vị thế trên thịtrường trong nước, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp quốc tế Chúng tôi tin tưởng rằngNam Á luôn là đối tác tin cậy nhất của khách hàng, nâng bước và khởi đầu cho sự thành côngcủa khách hàng ngay từ hôm nay

* Vài nét về Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á:

- Tên công ty:Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á

- Tên viết tắt:NAM A IT JSC

Trang 3

- Tên giao dịch:Nam a information technology joint stock company

- Vốn điều lệ : 15 tỷ VNĐ

- Trụ sở chính:12Bis Lý Nam Đế, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Ba chi nhánh lớn:

 1.Tại Hà Nội (102 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội)

 2.Tại TP Hồ Chí Minh (386 Nguyễn Thị Minh Khai, P5, Q3, TP HCM)

 3.Tại Đà Nẵng (126 Nguyễn Văn Linh, Thanh Khê, Tp Đà Nẵng

- Điện thoại:04.37337007 (8 lines) Số Fax: 04.37337066

II.Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á

1.Sơ đồ bộ máy quản lý

3

Trang 4

Kinh doanh

dự án

Hành chính nhân sự

Quản

lý cổ đông

Kế toán Đầu tư

tài chính

Khai thác và phát triển chi nhánh

Khối HC - SN Khối kinh

doanh

Ban trợ lý

LY

Ban giám đốc

Ban kiểm soát.

Chủ tịch hội đồng quản trị

Xây dựng và phát triển giải pháp

Trang 5

+ Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngàykhác của Công Ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về việcthực hiện các quyền & nhiệm vụ được giao.

+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị Thựchiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của Công Ty

+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công Ty như bổnhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong Công Ty, trừ các chứcdanh do Hội đồng Quản trị, Hội đồng thành viên bổ nhiệm

Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác & tuân thủ một số nghĩa vụ của ngườiquản lý Công Ty theo Luật pháp quy định

Ban kiểm soát:

+ Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty:Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điềuhành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tàichính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công

ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tạicuộc họp thường niên

+ Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điềuhành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định củaĐại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông Ngoài ra, khi có yêucầu của đại hội cổ đông hoặc nhóm cổ đông, ban kiểm soát thực hiện kiểm tra bất thường,can thiệp vào hoạt động của công ty như đưa ra các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơcấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh…

Khối kinh doanh:

Bao gồm các phòng như kinh doanh showrom, kinh doanh phân phối và kinh doanh dự

án, triển khai và phát triển chi nhánh Khối kinh doanh phụ trách các công việc như tìmkiếm khách hàng, triển khai phân phối các sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng

Khối hánh chính sự nghiệp:

5

Trang 6

Bao gồm các phòng như phòng hành chính nhân sự, quản lý cổ đông Công việc chínhcủa khối sự nghiệp là quản lý điều hành nhân sự

Khối tài chính:

Chịu trách nhiệm những vấn đề về tình hình tài chính của công ty: lập kế hoạch, lập báocáo kết quả kinh doanh từng tháng, báo cáo tài chính hàng năm, thực hiện việc chi tiêu tàichính…theo dõi, và trình giám đốc những bất ổn xảy ra trong hoạt động kinh doanh để từ

đó có những điều chỉnh thích hợp

Khối kỹ thuật:

Có nhiệm vụ lập kế hoạch, tiên độ lắp ráp sản phẩm, chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn chấtlượng của các loại sản phẩm

3.Đặc điểm công tác kế toán của công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á

Nguồn: Phòng kế toán.Công tác kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung để phù hợp với tổ chức bánhàng và quản lý của công ty Theo đó, chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kếtoán như sau:

* Kế toán trưởng:

- Tổ chức mọi hoạt động của hệ thống kế toán

- Chịu trách nhiệm các vấn đề tài chính của Công ty trước giám đốc

- Trực tiếp chỉ đạo chuyên môn và hướng dẫn kế toán viên thực hiện đúng quy định của chế

Kế toán tiền

Trang 7

- Cuối kì tổng hợp, phân bổ kết chuyển chi phí.

- Tổng hợp số liệu để lên các báo cáo tổng hợp

* Kế toán tiền lương:

Có nhiệm vụ theo dõi,tính toán chính xác các khoản phải trả cho công nhân viên bao gồmtiền lương và các khoản trích theo lương, BHXH< BHYT…Có nhiệm vụ nắm bắt kịp thời tất

cả các quy định của Nhà nước về chế độ tiền lương, thưởng…

 Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐHH: Giá trị thực tế

 Phương pháp khấu hao: Khấu hao đường thẳng

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán:

7

Chứng từ kế toán

tiết kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 8

Nguồn: Phũng kế toỏn Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi ngày thỏng

Đối chiếu kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào cỏc chứng từ kế toỏn hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựng

loại đó được kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, kế toỏn lập chứng từ g hi sổ Căn cứ vào chứng từghi sổ để ghi vào sổ đăng ký CTGS, sau đú được dựng để ghi vào Sổ Cỏi Cỏc chứng từ kếtoỏn sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dựng để ghi vào sổ chi tiết TK

Cuối thỏng căn cứ vào số liệu của cỏc Sổ chi tiết TK để lập bảng tổng hợp chi tiết.Sau đúđối chiếu, kiểm tra số liệu ở Bảng tổng hợp chi tiết với số liệu ở Sổ Cỏi tài khoản tươngứng.Cuối cựng căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết để lập cỏc bỏo cỏo kế toỏn

PHẦN II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY

CỔ PHẦN CễNG NGHỆ THễNG TIN NAM Á I.Khỏi quỏt ngành nghề kinh doanh:

 Ngành nghề kinh doanh của yếu:

- Sản xuất ,lắp rỏp cỏc sản phẩm điện tử, tin học

- Dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành, bảo trỡ cỏc sản phẩm điện tử tin học viễn thụng -Tư vấn, cung cấp lắp đặt và chuyển giao cụng nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học, tự

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký

CTGS

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cỏi

Bảng cân đối TK Bỏo cỏo kế toỏn

Trang 9

động hóa…

- Tư vấn thiết kế phần mềm và các hệ thống mạng

- Đại lý của các hãng HP, IMP, Panasonic, TOSHIBA, SONY, MICROSOFT

II.Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh

1.Đặc điểm chung

Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á là một công ty thương mại Chính vì vậy màquá trình kinh doanh của công ty là nhập các thiết bị điện tử tin học, sau đó tổ chức lắp rắpđược tiến hành theo đơn đặt hàng của khách hàng cũng như tạo ra các sản phẩm mẫu để trưngbày Tùy thuộc và qui mô khách hàng mà công ty tổ chức các phòng kỹ thuật sao cho hợp lý vàđáp ứng được nhu cầu của khách hàng

2.Sơ đồ quy trình kinh doanh

Phòng: Kế toán

 Diễn giải:

Ban đầu công ty sẽ nhập mua hàng Khi có đơn đặt hàng công ty sẽ tổ chức lắp ráp.Sau khi lắp ráp xong công ty sẽ chuyển sản phẩm xuống phòng kỹ thuật để kiểm tra lại chấtlượng của sản phẩm Sản phẩm đã được duyệt sẽ được cất trữ trong kho hàng và cuối cùng làgiao cho khách hàng

III:Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây

Trong những năm gần đây thì Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á đã khôngngừng phát triển và qui mô kinh doanh ngày càng lớn mạnh.Điều đó thể hiện thông qua việccông ty đã tạo ra mức lợi nhuận cao và tăng qua từng năm.Chúng ta có thể đánh giá được kếtquả đó trên Bàng cân đối kế toán và Báo cáo kế quả kinh doanh,ngoài ra còn dựa trên một sốchỉ tiêu tài chính.Dưới đây là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 nămgần đây 2007-2008

BIỂU 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Năm 2007-2008) Đơn vị tính:VNĐ

9

Khách hàng

Khách hàng

Trang 10

mức tăng(giảm) tỷ lệ

%1.Doanh thu về bán hàng

9.Lợi nhuận thuần từ lợi

nhuận kinh doanh

+ Doanh thu thuần :

Năm 2008 doanh thu thuần công ty đạt 230.296.249.442 đồng tăng 67.014.867.672 đồngtương ứng với tỉ lệ 41,04% so với năm 2007.Doanh thu tăng một phần là do doanh thu củanhững hợp đồng bán hàng lớn đưa lại, một phần là do công ty đã mở rộng thị trường với nhữngsản phẩm đa dạng và phong phú hơn nên thu hút được lượng khách hàng tương đối lớn… + Giá vốn hàng bán:

Năm 2008 chỉ tiêu về giá vốn hàng bán của công ty đạt 210.659.909.352 đồng tăng 64.848.789.494 đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ 44,4% Điều này giải thích choviệc doanh thu của công ty tăng khá cao trong năm 2008 này Đây là một kết quả đáng mừng

Trang 11

của công ty và nó giúp công ty nhận ra rằng phương châm phát triển của công ty đang đi đúnghướng Vì thế, trong những năm tới công ty sẽ cân nhắc việc mở rộng đại lý phân phối sảnphẩm điện tử, tin học và các trung tâm tư vấn tin học…trên khắp các tỉnh thành, để các sảnphẩm chất lượng nhất sẽ đến được với tay người tiêu dùng.

+ Chi phí tài chính:

Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh ta có thể thấy chi phí tài chính của công ty năm

2008 lên tới 1.193.146.422 đồng tăng 953.403.222 đồng tương ứng với tỷ lệ 176,64% so vớinăm 2007 Con số này tăng cao như vậy một phần do công ty vay vốn của các tổ chức tín dụng

để mở rộng qui mô, và một phần là do công ty khuyến khích người tiêu dùng bằng cách chiếtkhấu cho những khách hàng thanh toán sớm, như thế vừa thu hút được khách hàng vừa giúpcông ty quay vòng vốn nhanh…Trong những năm tới công ty cần xem xét lại chiến lược củamình để hạn chế thấp nhất chi phí tài chính có thể

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Do sự thay đổi của cơ chế thị trường, công ty đã áp dụng mô hình quản lý đơn giản, gọnnhẹ, sử dụng những lao động có thể đảm đương được nhiều công việc, nhằm giảm bớt việcquản lý nhỏ lẻ, manh mún Chính vì vậy mà chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 920.378348đồng

+ Lợi nhuận sau thuế:

Năm 2008 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 8.827.115.914 đồng tăng 1.815.870.501đồng tương ứng với tỷ lệ 25,90% so với năm 2007 Doanh thu thuần tăng, kéo theo lợi nhuậnròng tăng Điều này chứng tỏ, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tuy lượng tăng không lớn docòn gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh với các công ty có uy tín khác trên thị trường, nhưngqua đây cũng cho thấy sự nỗ lực của toàn công ty để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinhthế hội nhập ngày nay

Tuy nhiên để phát triển hơn nữa, công ty cũng cần phải có những chiến lược kinh doanh,chiến lược quản lý phù hợp trong từng năm cụ thể do phạm vi kinh doanh còn hạn chế, do đặcđiểm của kinh doanh về lĩnh vực công nghệ thông tin, nhưng chủ yếu vẫn là các sản phẩm điện

tử, tin học, để hiệu quả hơn công ty cần tập trung hơn nữa về tư vấn thiết kế phần mền và các

Trang 12

II.Các khoản phải

Trang 13

13

Trang 14

Như chúng ta đã biết, một công ty muốn tồn tại, phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục có hiệu quả thì việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu.Thông qua việc phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn, chúng ta có thể đánh giá được khả năng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhằm phát huy những điểm mạnh và đưa ra giải pháp khắc phục những điểm yếu.

Qua bảng số liệu trên ta thấy qui mô vốn kinh doanh của công ty năm 2008 tăng hơn so vớinăm 2007 cụ thể là:

* Về tài sản: Tổng tài sản năm 2008 là 48.518.627.704 đồng tăng lên 15.672.427.808 đồng so

với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng 47,71% nguyên nhân:

+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2008 là 32.053.665.384 đồng tăng lên399.341.543 so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng 1,26% là do:

Hàng tồn kho tăng 3.484.358.134 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 24,38% so với năm

2007, lượng hàng tồn kho tăng là nguyên nhân dẫn đến tiền giảm một lượng là 2.213.226.720đồng tương ứng với tỷ lệ 32,90% Vì vậy, khi các khoản phải thu khách hàng giảm 10,18% tức

là lượng khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ là nhỏ, dẫn đến lượng vốn còn tồn đọng khánhiều Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Có thể thấyviệc làm cần thiết nhất trong năm tới là phải có biện pháp giảm bớt lượng hàng tồn kho, thuhồi vốn, để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đang trên đà phát triển

+ Tài sản cố định tăng 15.034.898.154 đồng tương ứng với tỷ lệ 1.576,50% là do thực hiệnmua mới một số máy móc thiệt bị cho việc quản lý doanh nghiệp, mua thêm một số phươngtiện vận tải phục vụ cho việc chuyên chở hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng, và đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng mới

* Về nguồn vốn :

+ Nợ phải trả tăng 9.225.242.825 đồng tương ứng với tỷ lệ 61,62%, nguồn này tăng là dotăng các khoản phải trả: phải trả người bán và nợ dài hạn Trong khi đó khoản nợ ngắn hạngiảm 774.757.175 đồng tương ứng với tỷ lệ 5,18% Điều này cho thấy khả năng thanh toán nợngắn hạn của công ty tăng và sẽ có lợi cho việc vay vốn và công ty đã vay nợ dài hạn là10.000.000.000 đồng để đầu tư mở rộng thị trường kinh doanh

+ Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 6.447.184.983 đồng tương ứng với tỷ lệ 36,07% so vớinăm 2007, nguyên nhân tăng chủ yếu là tăng nguồn vốn kinh doanh Do doanh nghiêp mở rộngqui mô kinh doanh nên cần có vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cũng như thu hút cácnhân tài trong môi trường mới Vì vậy mà nguồn vốn kinh doanh tăng 5.500.000.000 đồngtương ứng với tỉ lệ 57,89% Còn các khoản trích cho các quỹ năm 2008 cũng tăng so với năm

2007 nhưng không đáng kể

IV.Nhận xét và đánh giá một số chỉ tiêu và tình hình tài chính của công ty

1.Cơ cấu tài sản nguồn vốn(TS,NV)

Ngày đăng: 18/07/2013, 08:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á.
Sơ đồ b ộ máy kế toán của Công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á (Trang 6)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á.
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 7)
Bảng cân đối TK Bỏo cỏo kế toỏn - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á.
Bảng c ân đối TK Bỏo cỏo kế toỏn (Trang 8)
BIỂU 3: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ thông tin Nam Á.
3 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w