1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam

138 1,7K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Tác giả Thiều Quang Huy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tin học kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM VÀ ĐỀ TÀI THỰC HIỆN 9

1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Deloitte Việt Nam 9

1.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH Deloitte Việt Nam 9

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Dloitte Việt Nam 10 1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Deloitte Việt Nam 14

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Deloitte Việt Nam 14

1.1.3.2 Chức năng các phòng ban trong công ty 15

1.1.4 Các sản phẩm và dịch vụ chính của công ty TNHH Deloitte Việt Nam 17

1.1.4.1 Dịch vụ kiểm toán 17

1.1.4.2 Dịch vụ tư vấn thuế 17

1.1.4.3 Dịch vụ tư vấn tài chính 18

1.1.4.4 Dịch vụ tư vấn kiểm soát rủi ro danh nghiệp 19

1.2 Tình hình ứng dụng CNTT tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam 20

1.2.1 Intranet trong nội bộ công ty 20

1.2.2 Hệ thống phần mềm quản trị tác nghiệp (PMS) 21

1.2.3 Phần mềm kiểm toán AS/2 23

1.3 Giới thiệu tổng quan về đề tài 26

1.3.1 Tên và lí do lựa chọn đề tài 26

1.3.2 Mục tiêu của đề tài 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM 28

2.1 Tổng quan về phần mềm và kỹ nghệ phần mềm 28

2.1.1 Khái niệm phần mềm 28

2.1.1.1 Các đặc trưng của phần mềm 28

2.1.1.2 Phân loại phần mềm 28

2.1.1.3 Sự phát triển của phần mềm 29

2.1.2 Khái niệm kỹ nghệ phần mềm 30

2.1.3 Quy trình phát triển của phần mềm 30

2.1.4 Quy mô của phần mềm 32

2.1.5 Tổng quan về quy trình phát triển phần mềm 32

2.1.5.1 Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm 33

2.1.5.2 Quy trình xác định yêu cầu phần mềm 34

2.1.5.3 Quy trình phân tích thiết kế 36

2.1.5.4 Quy trình lập trình 39

2.1.5.5 Quy trình kiểm thử 40

2.1.5.6 Quy trình triển khai 41

Trang 2

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế màn hình nhập liệu 43

2.2.2 Nguyên tắc cơ bản trình bày thông tin trên màn hình 43

2.3 Công cụ nghiên cứu và thực hiện đề tài 44

2.3.1 Công cụ mô hình hoá hệ thống thông tin 44

2.3.1.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD ( Business Function Diagram) 44

2.3.1.2 Sơ đồ luồng thông tin IFD ( Information Flow Diagram ) 44

2.3.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD ( Data Flow Diagram ) 45

2.3.2 Công cụ lập trình và phát triển phần mềm 47

2.3.2.1 Hệ quản trị CSDL Microsoft Access 2003 47

2.3.2.2 Ngôn ngữ lập trình visual basic 6.0 47

2.3.2.3 Công cụ tạo lập báo cáo Crystal report 8.5 48

2.3.2.4 Công cụ tạo tài liệu hướng dẫn sử dụng Help and Manual 48

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM 50

3.1 Phân tích yêu cầu quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte 50

3.1.1 Quy trình thực hiện hợp đồng 50

3.1.2 Thông tin đầu vào, đầu ra 51

3.1.2.1 Thông tin đầu vào 51

3.1.2.2 Thông tin đầu ra 51

3.1.3 Yêu cầu chức năng, phi chức năng của phần mềm 51

3.1.3.1 Yêu cầu chức năng 52

3.1.3.2 Yêu cầu phi chức năng 53

3.2 Phân tích quy trình quản lý hợp đồng cại công ty TNHH Deloitte 54

3.2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD 54

3.2.1.1 Sơ đồ chức năng của công ty 54

3.2.1.2 Sơ đồ nghiệp vụ quản lý hợp đồng 55

3.2.2 Sơ đồ luồng thông tin IFD 56

3.2.2.1 Sơ đồ IFD lập và kí kết hợp đồng 56

3.2.2.2 Sơ đồ IFD thu tiền hợp đồng 57

3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD 58

3.2.3.1 Sơ đồ DFD ngữ cảnh 58

3.2.3.2 Sơ đồ DFD mức 0 59

3.2.3.3 Sơ đồ DFD mức 1 của quy trình chào mời và kí hợp đồng 60

3.2.3.4 Sơ đồ DFD mức 1 của quy trình thực hiện hợp đồng 61

3.2.3.5 Sơ đồ DFD mức 1 của quy trình lên báo cáo 62

3.3 Thiết kế chương trình 63

3.3.1 Thiết kế CSDL 63

3.3.1.1 Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hoá 63

3.3.1.2 Chiều của một liên kết 64

3.3.1.3 Thuộc tính 64

3.3.1.4 Thiết kế các bảng CSDL 67

3.3.1.5 Mối quan hệ giữa các bảng CSDL 71

3.3.2 Thiết kế một số giải thuật 72

Trang 3

3.3.2.2 Giải thuật cập nhật dữ liệu 73

3.3.2.3 Giải thuật sửa, xoá dữ liệu 74

3.3.2.4 Giải thuật tìm kiếm 75

3.3.2.5 Giải thuật xuất báo cáo 76

3.3.3 Thiết kế kiến trúc 77

3.3.4 Thiết kế giao diện của chương trình 78

3.3.4.1 Form chào mừng tới chương trình 78

3.3.4.2 Form đăng nhập 79

3.13.4.3 Form menu chính của chương trình 80

3.3.4.4 Form quản lý người dùng 81

3.3.4.5 Form đổi mật khẩu 82

3.3.4.6 Form danh mục hợp đồng mẫu 83

3.3.4.7 Form danh mục khách hàng 84

3.3.4.8 Form danh mục manager 85

3.3.4.9 Form danh sách hợp đồng 86

3.3.4.10 Form chi tiết hợp đồng 87

3.3.4.11 Form yêu cầu thanh toán 88

3.3.4.12 Form báo cáo theo hoạt động và mẫu báo cáo 89

3.3.4.13 Form báo cáo theo đối tượng và mẫu báo cáo 92

3.3.5 Yêu cầu hệ thống 93

3.3.5.1 Yêu cầu phần cứng 93

3.3.5.2 Yêu cầu phần mềm 93

3.3.6 Đóng gói 93

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 97

Trang 4

CSDL : Cơ sở dữ liệu

ERD : Entity Relationship Diagram

ERS : Enterprise Risk System

FAS : Financial Advise Service

PPA : Price per ability (Giá mỗi đơn vị tiền sẵn có)

Trang 5

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu hoạt động của công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong

vòng 3 năm từ 2007-2009 13

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Deloitte Việt Nam 15

Bảng 1.3: Chức năng các phòng ban trong công ty 16

Bảng 1.4: Các thiết bị trong mạng intranet của công ty 21

Hình 1.5: Mô hình mạng intranet công ty TNHH Deloitte Việt Nam 22

Hình 1.6: Màn hình đăng nhập hệ thống phần mềm quản trị tác nghiệp 23

Hình 1.7: Bảng chấm công điện tử trên phần mềm quản trị tác nghiệp 25

Hình 1.8: Mô hình hoạt động của phần mềm kiểm toán AS/2 26

Hình 1.9: Mô hình làm việc của Document Manager trong phần mềm AS/2 26

Hình 1.10: Hình ảnh về phần mềm kiểm toán AS/2 27

Bảng 2.1: Sự phát triển của phần mềm 30

Hình 2.2 Sơ đồ vòng đời phát triển phần mềm 32

Hình 2.3 Lưu đồ quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm 34

Hình 2.4 Lưu đồ quy trình xác định yêu cầu 37

Hình 2.5 Lưu đồ quy trình thiết kế phần mềm 40

Hình 2.6 Lưu đồ quy trình lập trình 41

Hình 2.7 Lưu đồ quy trình kiểm thử 42

Hình 2.8 Lưu đồ quy trình triển khai 43

Hình 3.1: Sơ đồ chức năng kinh doanh của công ty TNHH Deloitte Việt Nam 55

Hình 3.2: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ quản lý hợp đồng 56

Hình 3.3: Sơ đồ IFD lập và kí hợp đồng 57

Hình 3.4: Sơ đồ IFD Thu tiền hợp đồng 58

Hình 3.5: Sơ đồ DFD ngữ cảnh 59

Hình 3.6: Sơ đồ DFD mức 0 tiến trình “Quản lý hợp đồng” 60

Hình 3.7: Sơ đồ DFD mức 1 của quy trình quản lý hợp đồng 61

Trang 6

Hình 3.9: Sơ đồ DFD mức 1 quy trình lên báo cáo 63

Hình 3.10: Sơ đồ ERD của phần mềm quản lý hợp đồng 66

Bảng 3.11: Tệp khách hàng 68

Bảng 3.12: Tệp giám đốc 68

Bảng 3.13: Tệp phòng ban 69

Bảng 3.14: Tệp phiếu thanh toán 69

Bảng 3.15: Tệp người dùng 70

Bảng 3.16: Tệp hợp đồng 71

Bảng 3.17: Tệp hợp đồng mẫu 71

Hình 3.18: Sơ đồ mối quan hệ giữ các tệp trong CSDL 72

Hình 3.19: Giải thuật đăng nhập vào hệ thống 73

Hình 3.20: Giải thuật cập nhật dữ liệu 74

Hình 3.21: Giải thuật sửa/xóa dữ liệu 75

Hình 3.22: Giải thuật tìm kiếm 76

Hình 3.23: Giải thuật xuất báo cáo 77

Hình 3.23: Kiến trúc phần mềm 78

Hình 3.24: Form chào mừng tới chương trình 79

Hình 3.25: Form đăng nhập chương trình 80

Hình 3.26: Form menu chương trình 81

Hình 3.27: Form quản lý người dùng 82

Hình 3.28: Form đổi mật khẩu 83

Hình 3.29: Form danh mục hợp đồng mẫu 84

Hình 3.30: Form danh mục khách hàng 85

Hình 3.31: Form danh mục giám đốc 86

Hình 3.32: Form danh sách hợp đồng đang thực hiện 87

Hình 3.33: Form chi tiết hợp đồng 88

Hình 3.34: Form yêu cầu thanh toán 89

Trang 7

Hình 3.37: Form báo cáo theo đối tượng 91 Hình 3.38: Mẫu báo cáo theo đối tượng khách hàng 91

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay vấn đề tin học hóa công tác quản lý đang là bài toánđược rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm và áp dụng Sau khi Việt Nam trở thànhthành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Với những cơ hội vàthách thức, doanh nghiệp luôn mong muốn có thể mở rộng, chiếm lĩnh thị trường vàhội nhập quốc tế Chính vì lí do đó mà công tác tin học hóa càng được đẩy mạnh đểbắt nhịp với các công nghệ tiên tiến và tạo hiệu quả quản lý cao

Công ty TNHH Deloitte là đơn vị chuyên kinh doanh các dịch vụ tài chính,với các hoạt động chủ yếu là cung cấp dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn tàichính và tư vấn rủi ro Là đơn vị kinh doanh không trực tiếp sản xuất sản phẩm, do

đó vấn đề cốt lõi không phải nằm ở việc nâng cao năng suất lao động mà tất cả cáchoạt động của công ty đều xoay quanh những bản hợp đồng Hợp đồng cũng là bảncam kết với những điều khoản quy định mức trách nhiệm của hai bên trong quátrình cung cấp dịch vụ Với một vai trò hết sức quan trọng, những nhà lãnh đạo cótầm nhìn chiến lược sẽ không thể bỏ qua việc xem xét ứng dụng tin học hóa vàocông tác quản lý hợp đồng tại đơn vị của mình Việc triển khai một ứng dụng quản

lý sẽ giúp khắc phục được các điểm yếu của công tác quản lý thủ công, phát huyđược các điểm mạnh sẵn có nâng cao năng suất lao động, hỗ trợ các cấp lãnh đạo tớimức tối đa

Dựa trên những kết quả phân tích đã có được, em đã quyết định lựa chọn đềtài “ Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam ”làm chuyên đề tốt nghiệp của mình Với hi vọng nhờ kiến thức đã học tại trường em

sẽ xây dựng được phần mềm quản lý hiệu quả các hợp đồng của công ty đã và sẽ kíkết với khách hàng

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM VÀ ĐỀ TÀI THỰC HIỆN

1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Deloitte Việt Nam

1.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Deloitte Việt Nam, thành viên củaHãng kiểm toán Deloitte Touche Tohmatsu, một trong bốn hãng kiểm toán lớn nhấtthế giới (BIG 4), là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam hiệnnay với gần 20 năm kinh nghiệm hoạt động trên các lĩnh vực kiểm toán, thuế và tưvấn

NAM

0102030181 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 18/10/2007

Trang 10

Đông Nam Á cùng với 7 thành viên khác của Deloitte bao gồm: Thái Lan, Malaysia,Singapore, Indonesia, Philipine, Brunei và Guam Tính tới năm 2009, Deloitte ViệtNam có hơn 500 nhân viên, có văn phòng đặt tại hai thành phố Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh, thực hiện cung cấp các dịch vụ về kiểm toán, thuế, tư vấn cho cáckhách hàng là doanh nghiệp, dự án trên toàn Việt Nam cũng như một bộ phận cáckhách hàng của Deloitte ở Lào và Campuchia.

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Dloitte Việt Nam

Tiền thân của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam là Công ty kiểm toán Việt Nam,tên viết tắt là VACO, đi vào hoạt động từ năm 1991, trực thuộc sự quản lý của BộTài chính Từ đó tới nay, sau gần 20 năm Công ty đã trải qua những giai đoạn pháttriển khác nhau với nhiều dấu mốc quan trọng:

Năm 1991: Công ty kiểm toán VACO được chính thức thành lập theo Quyết định

số 165 TC/QĐ/TCCB ngày 13 tháng 5 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Cùngnăm, công ty thành lập Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh theo Quyết định số

525 TC/QĐ/TCCB

Năm 1994: Liên doanh VACO – Deloitte được thành lập dựa trên nền móng của

mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa Công ty VACO và Deloitte từ năm 1992

Năm 1995: Hai chi nhánh của Công ty VACO tại TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

được giải thể theo Quyết định của Bộ Tài chính để thành lập hai Công ty kiểm toánmới là A&C và AAC ( hiện nay hai công ty này đang nằm trong số những công tykiểm toán nội địa lớn của Việt Nam) Tháng 4 cùng năm, Công ty VACO-Deloitte

mở mới chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

Năm 1996: Chi nhánh Hải phòng của Công ty VACO-Deloitte được thành lập vào

ngày 27 tháng 5 Đồng thời, Công ty VACO (vẫn hoạt động độc lập với liên doanhVACO-Deloitte) mở lại Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh

Năm 1997: VACO mua lại vốn góp của Deloitte trong Liên doanh VACO –

Trang 11

từ mô hình Công ty TNHH 1 thành viên vốn Nhà nước sang Công ty TNHH 2 thànhviên, đồng thời gia nhập đầy đủ Hãng kiểm toán quốc tế Deloitte Touche Tohmatsu– một trong bốn hãng kiểm toán lớn nhất thế giới (cùng với ba Hãng kiểm toán khác

là PricewaterhouseCoopers, Ernst & Young và KPMG)

Trở thành một thành viên đầy đủ của Deloitte Toàn cầu, Công ty Deloitte Việt Namnằm dưới sự giám sát và quản lý chặt chẽ của Hãng về quy trình kiểm toán và vềđảm bảo chất lượng kiểm toán Dù theo quy định về tính phí thành viên, DeloitteViệt Nam phải trích một phần lợi nhuận từ hoạt động của mình nhưng thay vào đó,Công ty có điều kiện thuận lợi để tiếp cận với những kỹ thuật kiểm toán quốc tế mớinhất và hưởng sự hỗ trợ tối đa từ Deloitte Toàn cầu cũng như từ các thành viên kháctrong mạng lưới (dưới dạng giúp đỡ về đào tạo, cung cấp các văn bản tài liệu, phầnmềm hoặc gửi chuyên gia nước ngoài) Một lợi ích đáng chú ý khác đó là Công tyđược đưa vào sử dụng phần mềm kiểm toán AS/2 vào quá trình kiểm toán của mình,đây là phần mềm được đánh giá là tiên tiến nhất trong số các phần mềm hiện có tạicác Công ty BIG4 khác

Dù trải qua nhiều biến động trong cơ cấu tổ chức cũng như tên gọi như trên nhưng

20 năm qua, tính từ khi bắt đầu hoạt động dưới tên gọi Công ty kiểm toán Việt Nam(VACO) cho tới khi chính thức trở thành thành viên nằm trong Hệ thống Deloittetoàn cầu, đến nay Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu rấtđáng ghi nhận

Năm 1999: Bằng khen của Thủ tướng chính phủ

Năm 2001: Huân chương Lao động hạng Ba

Năm 2002: Giải thưởng Sao vàng đất Việt

Năm 2005: Huân chương Lao động hạng Nhì

Năm 2007: Giải thưởng Ngôi sao quản lý

Năm 2010: Giải thưởng “Trí tuệ Thăng Long – Hà Nội”

Trang 12

trong những công ty kiểm toán hàng đầu tại thị trường trong nước, đạt được tốc độtăng trưởng cao qua nhiều năm, liên tục mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động, đổimới và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ.

Doanh thu (VNĐ) 98.762.685.216 138.267.759.302 204.635.497.080Nộp Ngân sách (VNĐ) 13.705.314.208 19.155.015.200 30.349.400.331

và cũng là công ty đạt hiệu quả cao nhất nếu tính theo mức doanh thu trung bìnhtrên một nhân viên

Bên cạnh đó, ngoài việc đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng, gia tăng doanh thu thìDeloitte Việt Nam luôn hết sức chú trọng tới việc phát triển nguồn nhân lực củamình bởi ban Lãnh đạo Công ty quan niệm con người mới chính là tài sản quý giá

Trang 13

chỉ có 9 nhân viên nhưng số lượng cán bộ đã gia tăng nhanh chóng qua các năm,tính tới thời điểm đầu năm 2010 theo thống kê của Deloitte Việt Nam thì đang cógần 500 nhân viên công tác tại hai văn phòng Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh.

Deloitte Việt Nam trong suốt thời gian qua không ngừng nỗ lực để có thể thu hútđược cho mình những con người có đủ năng lực và phẩm chất, những nguồn “chấtxám” có trình độ cao Trong số các kiểm toán viên có chứng chỉ Quốc gia (CPAViệt Nam) thì có hơn 20% đang công tác tại Deloitte Nhiều nhân viên tại Công tycũng đã được cấp những bằng cấp và chứng chỉ Quốc tế được công nhận rộng rãitrên toàn cầu, bao gồm gần 40 kiểm toán viên có chứng chỉ liên quan đến tài chính –

kế toán – kiểm toán tại nước ngoài (CPA Hoa Kỳ, CPA-Australia, ACCA, CFA ).Ngoải ra hiện nay còn một số lượng đông đảo các nhân viên của Deloitte đang theohọc để lấy các chứng chỉ quốc tế trên, hứa hẹn con số nhân viên có trình độ quốc tếtại Deloitte sẽ không dừng ở con số 50 Bên cạnh việc khuyến khích nhân viên tựtham gia các khóa học chuyên ngành để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp,Deloitte Việt Nam còn chủ động lựa chọn và gửi nhân viên của mình đi đào tạo ởnước ngoài theo các chương trình trao đổi nhân sự với các công ty khác cùng thuộc

hệ thống Deloitte trên toàn thế giới (theo số liệu thống kê, trong 3 năm gần đây chỉtính riêng tại Hoa Kỳ đã có khoảng 20 nhân viên của Deloitte VN đã và đang thamgia chương trình phát triển sự nghiệp toàn cầu (Global Development Program –GDP) của Deloitte Quốc tế)

Trang 14

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Deloitte Việt Nam

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Deloitte Việt Nam

Trang 15

1.1.3.2 Chức năng các phòng ban trong công ty

1 Hội đồng quản trị - Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công

ty cũng như các hoạt động tương đương với thànhviên của Deloitte thế giới

2 Dịch vụ - Vệ sinh an toàn, phòng cháy chữa cháy

- Đưa đón cán bộ công nhân viên

- Phục vụ ăn uống cho cán bộ công nhân viên

-Bảo vệ các tài sản của công ty

3 Nhân sự - Lập kế hoạch tìm kiếm nhân lực phục vụ công ty

- Lập kế hoạch và phân công nhân lực cho các jobkiểm toán

- Đào tạo nhân viên mới và thực tập viên

- Xem xét đánh giá thăng lương, thăng chức, khenthưởng và kỉ luật

4 Kế toán - Cân đối sổ sách và lập báo cáo kinh doanh

- Chi trả lương, thưởng, tạm ứng

- Đặt vé máy bay, taxi

5 Văn thư - Cung cấp nhu yếu phẩm, vận chuyển thư và tài liệu

- Cung cấp sách và tư liệu

6 IT - Có trách nhiệm với toàn bộ hệ thống tin học trong

công ty

- Đảm bảo an ninh mạng VPN và intranet

- Update web server, mail server, database server, fileserver

- Mở job code theo tiêu chuẩn Deloitte thế giới

- Theo dõi tiến độ chấm công qua web và gửi chonhân sự

7 Kiểm toán - Thực hiện công việc kiểm toán chính đến các khách

hàng

Trang 16

8 Thuế - Đóng thuế theo luật định.

- Tư vấn thuế cho khách hàng

9 ERS (Enterprise risk

system)

- Chuyên phân tích các rủi ro nội tại trong công ty

- Tư vấn giúp khách hàng kiểm soát các rủi ro

Bảng 1.3: Chức năng các phòng ban trong công ty

Trang 17

1.1.4 Các sản phẩm và dịch vụ chính của công ty TNHH Deloitte Việt Nam

1.1.4.1 Dịch vụ kiểm toán

Dịch vụ kiểm toán của Deloitte chú trọng đến sự hiểu biết về ngành nghề và môitrường hoạt động kinh doanh của khách hàng Từ cái nhìn tổng thể về hoạt độngkinh doanh của khách hàng, Deloitte Việt Nam có thể cung cấp các dịch vụ theo yêucầu cụ thể của từng khách hàng, đồng thời lập ra kế hoạch kiểm toán hợp lý nhằmphát hiện và xử lý những rủi ro tồn tại trong hoạt động của khách hàng.Thông quaviệc tiếp cận đa chiều kết hợp với công nghệ kiểm toán tiến tiến AuditSystem/2,phần mềm kiểm toán do Deloitte toàn cầu xây dựng, Deloitte Việt Nam có thể cungcấp dịch vụ kiểm toán hiệu quả phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Các dịch vụ của kiểm toán bao gồm:

- Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định

- Kiểm toán báo cáo tài chính cho các mục đích đặc biệt

- Soát xét thông tin trên báo cáo tài chính

- Kiểm tra thông tin trên cơ sở các thủ tục đã thỏa thuận trước

1.1.4.2 Dịch vụ tư vấn thuế

Với mạng lưới chuyên gia tư vấn thuế trên toàn cầu, Deloitte Việt Nam giúp kháchhàng luôn nắm bắt được những thay đổi có ảnh hưởng đến chiến lược thuế củakhách hàng Mục tiêu của Deloitte Việt Nam là tư vấn và hỗ trợ để khách hàng đạtlợi nhuận sau thuế cao nhất

Dịch vụ tư vấn thuế bao gồm:

-Hoạch định chiến lược thuế

-Cơ cấu kinh doanh đạt hiệu quả cho mục đích tính thuế

-Soát xét thuế

-Tư vấn tính tuân thủ theo luật thuế

Trang 18

-Dịch vụ chuyển giá.

-Báo cáo và lập kế hoạch thuế gián tiếp

-Dịch vụ hỗ trợ chuyên gia quốc tế

-Dịch vụ hỗ trợ thủ tục nhập cản

1.1.4.3 Dịch vụ tư vấn tài chính

Các chuyên gia của Deloitte Viet Nam cung cấp các dịch vụ tư vấn chiến lược chocác thương vụ, phân tích và cung cấp cho các khách hàng thông tin về các cơ hộiđầu tư, đánh giá rủi ro và tư vấn các giải pháp hạn chế các rủi ro đó Dịch vụ tư vấntài chính và hỗ trợ của Deloitte Việt Nam được cung cấp xuyên suốt các giai đoạncủa một thương vụ đối với các doanh nghiệp đang cân nhắc việc đầu tư, mua bánsáp nhập doanh nghiệp, giải thể, tái cấp vốn và tái cơ cấu

Các dịch vụ tư vấn tài chính của Deloitte Việt Nam bao gồm:

- Soát xét tình hình tài chính

- Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp

- Tư vấn phân bổ giá mua công ty con cho việc hợp nhất báo cáo tài chính (ppa)

- Tư vấn hợp đồng mua và bán công ty

- Tư vấn tái cơ cấu và tổ chức doanh nghiệp

- Tư vấn phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng

- Tư vấn tranh chấp và điều tra đặc biệt

- Tư vấn mua bán và sáp nhập doanh nghiệp

- Tư vấn tài chính ngành bất động sản

- Dịch vụ kế toán

-Tư vấn đầu tư cơ sở hạ tầng

-Tư vấn tài chính dự án

Trang 19

1.1.4.4 Dịch vụ tư vấn kiểm soát rủi ro danh nghiệp

Deloitte Việt Nam cung cấp các giải pháp toàn diện được thiết kế với mục đích giúpkhách hàng nhận biết và đánh giá các rủi ro, xác định các mức độ rủi ro có thể chấpnhận được, thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát, đánh giá và theo dõi thườngxuyên môi trường kiểm soát rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh

Các chuyên gia tư vấn rủi ro hoạt động trong những lĩnh vực dịch vụ chính sẽ cungcấp các dịch vụ quản lý rủi ro ( ERS) cho khách hàng Dù mỗi dịch vụ ERS có đặcthù riêng, tất cả các dịch vụ ERS đều có thể kết hợp với nhau để hỗ trợ khách hàngđối với từng giai đoạn của chu kì quản lý rủi ro

Các dịch vụ ERS của Deloitte Việt Nam bao gồm:

- Dịch vụ an ninh CNTT-rủi ro trong hệ thống quản trị và tính tuân thủ

- Dịch vụ đảm bảo kiểm soát CNTT

- Tư vấn các giải pháp CNTT trong quản lý rủi ro

- Dịch vụ quản lý rủi ro doanh nghiệp

- Dịch vụ kiểm toán nội bộ

- Tư vấn xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ

- Tư vấn bảo mật thông tin

- Tư vấn xây dựng kế hoạch dự phòng đảm bảo kinh doanh liên tục

- Tư vấn về tuân thủ chính sách và chuẩn mực kế toán

Trang 20

1.2 Tình hình ứng dụng CNTT tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam

1.2.1 Intranet trong nội bộ công ty

Hiện tại trong công ty đang ứng dụng một mạng intranet phục vụ riêng cho các nhucầu thông tin của toàn bộ cán bộ công nhân viên

Trang thiết bị cho hệ thống mạng nội bộ của công ty gồm có:

Trang 21

Hình 1.5: Mô hình mạng intranet công ty TNHH Deloitte Việt Nam

1.2.2 Hệ thống phần mềm quản trị tác nghiệp (PMS)

Phần mềm quản trị này cho phép ta thao tác bất kì nơi đâu chỉ cần có internet vàtruy cập website các đặc điểm nổi bật của phần mềm này:

- Quản lý theo từng cấp bậc nhân viên và theo user, pass

- Quản lý thời gian làm việc hiệu quả

- Tìm kiếm tài liệu liên quan đến khách hàng

- Tham dự các khóa đào tạo cùng với toàn bộ nhân viên deloitte trên thế giới

- Tình hình thu nhập tài chính của bản thân và hóa đơn thu chi

- Các báo cáo, khuyến nghị về kế toán, kiểm toán, tài chính

- Các thông tin mới nhất về văn bản hành chính pháp quy mới ban hành

-…

Một số hình ảnh về phần mềm

Trang 22

Hình 1.6: Màn hình đăng nhập hệ thống phần mềm quản trị tác nghiệp

Hình 1.7: Bảng chấm công điện tử trên phần mềm quản trị tác nghiệp

Trang 23

1.2.3 Phần mềm kiểm toán AS/2

Hiện nay, toàn bộ việc kiểm toán hầu như đều áp dụng phần mềm kiểm toánAS/2 do Hãng Deloitte phát triển và cung cấp Phần mềm AS/2 được coi là phầnmềm kiểm toán tiên tiến và hữu dụng nhất trong số các công cụ hỗ trợ đang được ápdụng tại các Công ty kiểm toán nhóm BIG4

Nền tảng hoạt động của phần mềm kiểm toán:

Hình 1.8: Mô hình hoạt động của phần mềm kiểm toán AS/2

Audit approach & Smart Audit support: Để thực hiện kiểm toán, Deloittecung cấp cho các thành viên của mình một bộ các gói kiểm toán (audit packages)hoạt động với phần mềm AS/2 Gói kiểm toán có thể được hiểu như một nền tảngcung cấp những hướng dẫn phù hợp để KTV xây dựng và hoàn thành các thủ tụckiểm toán cụ thể cũng như lưu trữ các giấy tờ làm việc vào máy tính Mỗi góipackage được dành cho một dạng khách hàng nhất định và được Deloitte cập nhậthàng năm (ví dụ: Gói DTT Mid Entity 01-09 là gói kiểm toán phục vụ cho kiểm

Trang 24

toán các Doanh nghiệp cỡ vừa năm 2009, Gói DTT Banking & Securities Industry01-09 dành cho kiểm toán các Ngân hàng và Tổ chức tài chính trong năm 2009).

Common Documentation: Dùng cho việc lưu trữ các báo cáo làm việc, cácvăn bản hướng dẫn, emails ở nhiều dạng khác nhau ví dụ: Microsoft Word, Excel,Message, Email, Acrobat reader… Ngoài ra một chức năng rất hữu dụng là chuyểnqua lại các tệp văn bản làm việc giữa các máy tính khác nhau để có thể trợ giúp lẫnnhau hoặc tổ chức một cuộc kiểm toán theo mô hình chuyên môn hóa Mỗi kiểmtoán viên sẽ phụ trách một phần công việc và đến giai đoạn kết thúc tất cả các file sẽđược chuyển về máy cho trưởng nhóm kiểm toán

Mô hình làm việc của Document Manager

Hình 1.9: Mô hình làm việc của Document Manager trong phần mềm AS/2

Trang 25

Một số hình ảnh về phần mềm kiểm toán AS2

Hình 1.10: Hình ảnh về phần mềm kiểm toán AS/2

Trang 26

1.3 Giới thiệu tổng quan về đề tài

1.3.1 Tên và lí do lựa chọn đề tài

Deloitte Việt Nam không phải là một doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh hànghóa, trên thực tế doanh nghiệp là mô hình của hoạt động cung cấp dịch vụ ra thịtrường Vì đặc thù các loại hình dịch vụ của doanh nghiệp là kiểm toán, nên công tykhông chú trọng việc quản lý các hợp đồng đã được kí Nhưng trên thực tế theo mộtcông ty hoạt động bình thường thì có thể nói khi kiểm soát được số hợp đồng củacông ty đó thì coi như đã kiểm soát được thực lực tài chính và kinh doanh của công

ty

Hạn chế tiếp theo tại công ty là không sử dụng dữ liệu tập trung mà là dữ liệu phânnhánh và lẻ tẻ Khi thực hiện một công việc kiểm toán tại một đơn vị nào đó Mộtkiểm toán viên độc lập phải biết được các thông tin về công ty đó, việc này lại khiếncác kiểm toán viên phải đi tìm các tệp đã làm năm trước của kiểm toán viên khác.Nói như vậy đơn thuần kiểm toán viên đi đến công ty nào chỉ biết đến phần việc củamình một cách thụ động Hơn thế nữa việc đi tìm các file tài liệu dạng hard copy rấtmất thời gian vì trật tự lưu trữ không được rõ ràng và không được quản lý tốt

Vì những lí do nêu trên em đề xuất đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam ”

Các chức năng cần có của phần mềm

-Tra cứu được thông tin về khách hàng ngay tại danh mục khách hàng

-Phải có các danh mục hợp đồng mẫu có phân chia theo từng loại hình doanh nghiệp

để cho nhân viên kinh doanh dựa theo đó mà soạn thảo hợp đồng

-Có danh mục các hợp đồng đã kí, các hợp đồng đang thực hiện, các hợp đồng bịhủy bỏ Các hợp đồng này được scan lại và lưu tại thư mục của phần mềm để phục

vụ cho nhu cầu tra cứu về sau

-Báo cáo về các hợp đồng theo tiêu chuẩn hợp đồng kí theo năm, quý, hợp đồng kítheo khách hàng hay nhân viên

Trang 27

1.3.2 Mục tiêu của đề tài

- Giải quyết được khó khăn của công ty trong việc quản lý hợp đồng

-Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời đầy đủ, nhanh chóng đáp ứng được yêu cầucủa cán bộ công nhân viên, hỗ trợ ra quyết định kip thời, chuẩn xác

- Tận dụng năng lực tài nguyên và con người nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

- Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong quá trình quản lý

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM

2.1 Tổng quan về phần mềm và kỹ nghệ phần mềm

2.1.1 Khái niệm phần mềm

Phần mềm là một hệ thống các chương trình có thể thực hiện trên máy tính nhằm

hỗ trợ các nhà chuyên môn trong từng lĩnh vực chuyên ngành thực hiện tốt nhất cácthao tác nghiệp vụ của mình Nhiệm vụ chính yếu của phần mềm là cho phép cácnhà chuyên môn thực hiện các công việc của họ trên máy tính dễ dàng và nhanhchóng hơn so với khi thực hiện cùng công việc đó trong thế giới thực

Nhà tin học Mỹ Roger Pressman định nghĩa phần mềm là tổng thể 3 yếu tố:

- Các chương trình máy tính

- Các cấu trúc dữ liệu cho phép chương trình xử lý các thông tin thích hợp

- Hệ thống tài liệu hướng dẫn sử dụng

2.1.1.1 Các đặc trưng của phần mềm

Phần mềm có các đặc trưng sau:

- Phần mềm được kỹ nghệ hoá, nó không được chế tạo theo nghĩa cổ điển

- Phần mềm không bị hỏng đi trong quá trình sử dụng

- Phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng chứ không lắp ráp từ các thành phần

có sẵn

2.1.1.2 Phân loại phần mềm

Phần mềm hệ thống là những phần mềm đảm nhận công việc tích hợp và điều

khiển các thiết bị phần cứng đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi để các phần mềmkhác và người sử dụng có thể thao tác trên đó như một khối thống nhất mà khôngcần phải quan tâm đến những chi tiết kỹ thuật phức tạp bên dưới như cách thức traođổi dữ liệu giữa bộ nhớ chính và đĩa, cách hiển thị văn bản lên màn hình…

Phần mềm hệ thống bao gồm: hệ điều hành, các chương trình tiện ích, chương trình

Trang 29

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình có chức năng quản lý, điều khiển, giám sáthoạt động của các thiết bị phần cứng, tạo môi trường thích hợp cho các phần mềmứng dụng hoạt động và giúp khai thác tối ưu các tài nguyên của hệ thống tính toán.Chương trình tiện ích là những chương trình bổ sung thêm chức năng cho hệ điềuhành, hỗ trợ người dùng đồng bộ hoá.

Chương trình dịch có chức năng phiên dịch các chương trình viết bằng ngôn ngữbậc cao sang ngôn ngữ máy tính có thể hiểu được, xử lý được và ngược lại dịch từngôn ngữ máy sang ngôn ngữ bậc cao mà người dùng có thể hiểu được

Chương trình điều khiển thiết bị giúp hệ điều hành có thể nhận diện và khai thác sửdụng các thiết bị phần cứng

Phần mềm ứng dụng là những phần mềm được dùng để thực hiện một công việc

xác định nào đó Phần mềm ứng dụng có thể chỉ gồm một chương trình đơn giảnnhư chương trình xem ảnh, hoặc một nhóm các chương trình cùng tương tác vớinhau để thực hiện một công việc nào đó như chương trình xử lý bảng tính, chươngtrình xử lý văn bản…

2.1.1.3 Sự phát triển của phần mềm

Giai đoạn 1

1950-1960

Giai đoạn 21960-1970

Giai đoạn 31970-1990

Giai đoạn 41990-2000

Giai đoạn sau năm 2000-X ử lý theo lô

-Thời gian thực

- C ơ sở dữ liệu-Phần mềm thương mại

- Hệ thống phân tán-Phần mềm thông minh

- Phần cứng rẻ-Hiệu quả tiêu thụ

- Hệ thống để bàn

- Hướng đối tượng

- Hệ chuyên gia-Mạng neutron

- X ử l ý song song

- Mô hình điện toán đám mây

- Lập trình định dạng

- Phát triển phầnmềm linh hoạt

Bảng 2.1: Sự phát triển của phần mềm

Trang 30

2.1.2 Khái niệm kỹ nghệ phần mềm

Kỹ nghệ phần mềm ( software technology ) bao gồm một tập hợp với 3 yếu tố chủ

chốt: phương pháp, công cụ và thủ tục giúp cho người quản lý có thể kiểm soát đượcquá trình phát triển phần mềm và cung cấp cho kỹ sư phần mềm một nền tảng đểxây dựng một phần mềm chất lượng cao

Các phương pháp của kỹ nghệ phần mềm đưa ra cách làm về mặt kỹ thuật để xâydựng phần mềm Nội dung các phương pháp bao gồm: lập kế hoạch và ước lượng

dự án phần mềm, phân tích yêu cầu hệ thống và phần mềm, thiết kế cấu trúc dữ liệu,thiết kế chương trình và các thủ tục, mã hoá và bảo trì

Các công cụ của kỹ nghệ phần mềm cung cấp sự hỗ trợ tự động hay bán tự động chocác phương pháp Tiêu biểu là kỹ nghệ phần mềm có máy tính hỗ trợ CASE

Các thủ tục của kỹ nghệ phần mềm là chất keo dán phương pháp và công cụ lại vớinhau

2.1.3 Quy trình phát triển của phần mềm

Mô hình thác nước là một trong những mô hình đầu tiên và phổ biến được áp dụngtrong quá trình phát triển phần mềm Mô hình này chia quá trình phát triển phầnmềm thành những giai đoạn tuần tự nối tiếp nhau, mỗi giai đoạn có một mục đíchnhất định Kết quả của giai đoạn trước sẽ là thông tin đầu vào cho giai đoạn tiếptheo sau

Trang 31

Hình 2.2 Sơ đồ vòng đời phát triển phần mềm

Các công đoạn của mô hình thác nước:

- Công nghệ hệ thống: Quy trình này bao trùm lên tất cả các công đoạn trongsản xuất phần mềm Phần mềm là một bộ phận của một hệ thống quản lý nói chung

Do đó công việc nghiên cứu phần mềm phải được đặt trong mối liên hệ chặt chẽ vớicác thành phần khác của hệ thống quản lý như phần cứng, nhân tố con người, cơ sở

dữ liệu

- Phân tích: Đưa ra một cái nhìn tổng thể các khía cạnh của phần mềm vàchính là nền tảng của thiết kế Kỹ sư phần mềm tiến hành phân tích các chức năngcần có của phần mềm, các giao diện

- Thiết kế: Thiết kế phần mềm là một tiến trình nhiều bước, tập trung vào 4thuộc tính phân biệt của chương trình là: Cấu trúc dữ liệu, kiến trúc phần mềm, các

Công nghệ

hệ thống

Phân tích

Mã hoá Thiết kế

Kiểm thử

Bảo trì

Trang 32

thủ tục, các đặc trưng giao diện Tài liệu thiết kế phần mềm là một bộ phận của cấuhình phần mềm.

- Mã hoá: Thiết kế phải được dịch thành ngôn ngữ máy mà máy tính có thểđọc và hiểu được Bước mã hoá thực hiện công việc này

- Kiểm thử: Tiến trình kiểm thử tập trung vào phần logic bên trong của phầnmềm, đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh đều được kiểm thử nhằm phát hiện ra các lỗi

và kết quả phù hợp với dữ liệu vào

- Bảo trì: Sau khi bàn giao phần mềm cho khách hàng, chắc chắn nó sẽ phải

có những thay đổi để hoàn toàn tương thích với các điều kiện quản lý của cơ sở thực

tế Quá trình bảo trì còn xảy ra khi khách hàng yêu cầu nâng cao chức năng hay hiệunăng Việc bảo trì phần mềm phải áp dụng lại các bước của vòng đời phát triển nóitrên cho chương trình hiện tại chứ không phải là chương trình mới

2.1.4 Quy mô của phần mềm

Sản phẩm phần mềm chia ra làm 2 loại; Sản phẩm tổng quát và sản phẩm chuyênngành

Sản phẩm tổng quát là những sản phẩm riêng rẽ, đuợc phát triển bởi một tổchức và bán sản phẩm vào thị trường cho bất kỳ một khách hàng nào có khả năngtiêu thụ

Sản phẩm chuyên ngành là những sản phẩm được hỗ trợ tài chính từ nhữngkhách hàng chuyên ngành, phần mềm được phát triển đặc biệt cho khách hàng theohợp đồng được ký giữa khách hàng và cơ quan phát triển

2.1.5 Tổng quan về quy trình phát triển phần mềm

Trong quy trình sản xuất phần mềm người ta thường tuân theo 6 quy trình chính sau:

- Quy trình xây dựng hợp đồng

- Quy trình xác định yêu cầu

- Quy trình phân tích thiết kế

- Quy trình lập trình

- Quy trình kiểm thử

- Quy trình triển khai

Trang 33

2.1.5.1 Quy trỡnh xõy dựng và quản lý hợp đồng phần mềm

Mục đớch: Nghiờn cứu, đề xuất giải phỏp kỹ thuật, tiến hành xõy dựng hợp đồng vớikhỏch hàng, theo dừi tiến trỡnh thực hiện hợp đồng, tổ chức thanh lý, thanh toỏn hợpđồng và lập hồ sơ tổng quỏt về quy trỡnh hợp đồng phần mềm

Quy trỡnh xõy dựng và quản lý hợp đồng phần mềm tập trung vào cỏc bước thựchiện sau:

- Xõy dựng hợp đồng phần mềm với khỏch hàng

- Theo dừi thực hiện hợp đồng phần mềm với khỏch hàng

- Thanh toỏn, thanh lý hợp đồng phần mềm

Lưu đồ quy trỡnh xõy dựng hợp đồng phần mềm:

Thanh toán, thanh lý hợp đồng

Báo cáo quy trình 1

Kết thúc

Trang 34

2.1.5.2 Quy trình xác định yêu cầu phần mềm

Phân tích yêu cầu là khâu kỹ thuật gồm nhiều bước nhỏ: Nghiên cứu tính khả thi,phân tích mô hình hoá, đặc tả thẩm định yêu cầu, Giai đoạn này được tiến hànhphối hợp giữa bên phát triển và khách hàng, nó có vai trò đặc biệt qua trọng trongqúa trình phát triển phần mềm

Đây là bước hình thành đề tài Ở bước này trưởng nhóm thiết kế và người phân tích

hệ thống phải biết được người đặt hàng muốn gì Các yêu cầu phải được thu thậpđầy đủ và phân tích theo chiều hướng ngang và dọc Công cụ chủ yếu được sử dụng

ở giai đoạn này là các lược đồ, sơ đồ phản ánh rõ ràng các đối tượng của hệ thống,lưu đồ, sơ đồ luồng dữ liệu, mạng thực thể quan hệ, sơ đồ cấu trúc phân cấp…Quá trình phân tích:

- Phân tích phạm vi dự án

- Phân tích mở rộng yêu cầu nghiệp vụ

- Phân tích yêu cầu bảo mật

- Phân tích yêu cầu tốc độ

- Phân tích khả năng vận hành

- Phân tích yếu tố con người

Xác định yêu cầu: Xác định thật chính xác và đầy đủ các yêu cầu đặt ra cho phầnmềm sẽ được sử dụng

Yêu cầu và mô tả yêu cầu: Các yêu cầu của phần mềm cần được mô tả thật rõràng, cụ thể, đầy đủ chính xác các thông tin liên quan đến công việc tương ứng.Việc mô tả sơ sài, mơ hồ yêu cầu phần mềm sẽ dẫn đến việc hiểu nhầm giữa chuyênviên tin học ( người thực hiện phần mềm ) và khách hàng ( người đặt hàng thực hiệnphần mềm )

Phân loại yêu cầu: Bao gồm yêu cầu chức năng và phi chức năng

Yêu cầu chức năng là danh sách các công việc sẽ được thực hiện trên máy tính cùngvới các thông tin mô tả tương ứng

Trang 35

Yêu cầu phi chức năng là các yêu cầu liên quan đến chất lượng phần mềm, là sựràng buộc cách thức thực hiện các yêu cầu chức năng.

Các bước xác định yêu cầu: Quá trình thực hiện xác định yêu cầu gồm 2bước chính như sau:

Bước 1: Khảo sát hiện trạng, kết quả nhận được là các báo cáo về hiện trạng

Bước 2: Lập danh sách các yêu cầu, kết quả nhận được là danh sách các yêu cầu sẽđược thực hiện trên máy tính

Mô hình hoá yêu cầu hệ thống: Cho phép ta hiểu một cách chi tiết hơn về ngữcảnh vấn đề cần giải quyết một các trực quan và bản chất nhất ( Thông tin cốt lõi)yêu cầu Kết quả cho một mô hình mô tả lại hoạt động của hệ thống thực Mỗiphương pháp phân tích đưa ra một kiểu sơ đồ hay mô hình để xây dựng hệ thống

Trang 36

Lưu đồ quy trỡnh xỏc định yờu cầu:

Xác định yêu cầu ng ời sử dụng

Quản trị viên

dự án duyệt

Thông qua

Không thông qua

Hỡnh 2.4 Lưu đồ quy trỡnh xỏc định yờu cầu

2.1.5.3 Quy trỡnh phõn tớch thiết kế

Vai trũ:

+ Thiết kế phần mềm nằm ở trung tõm kỹ thuật của tiển trỡnh kỹ nghệ phầnmềm Một khi cỏc yờu cầu phần mềm đú được phõn tớch và đặc tả thỡ thiết kế phầnmềm là một trong những hoạt động cần để kiểm chứng phần mềm

+ Thiết kế là nơi chất lượng được nuụi dưỡng trong việc phỏt triển phầnmềm Thiết kế cung cấp cho ta cỏch biểu diễn phần mềm cú thể được xỏc nhận về

Trang 37

chất lượng Thiết kế là cách duy nhất mà chúng ta có thể dịch một các chính xác cácyêu cầu của khách hàng thành sản phẩm hay hệ thống phần mềm cuối cùng.

+ Tiến trình thiết kế: Thiết kế phần mềm là một tiến trình trong đó các yêucầu của kế hoạch được chuyển đổi thành sự biểu diễn phần mềm Biểu diễn phầnmềm sẽ mô tả cho quan điểm về tiến độ phần mềm và quá trình tiếp theo sẽ chi tiếthoá biểu diễn phần mềm thành một bản thiết kế chương trình gốc

+ Dưới góc độ của các nhà quản lý dự án, tiến trình thiết kế phần mềm đượcchia làm 2 bước: Thiết kế sơ bộ và thiết kế chi tiết Trong đó thiết kế sơ bộ là việcchuyển đổi yêu cầu thành kiến trúc dữ liệu và phần mềm Thiết kế chi tiết biểu diễncác kiến trúc để tạo thành sơ dở dữ liệu chi tiết và các thuật toán chi tiết cho phầnmềm

+ Dưới góc độ kĩ thuật, tiến trình thiết kế bao gồm: thiết kế dữ liệu, thiết kếkiến trúc, thiết kế các thủ tục, thiết kế giao diện

Thiết kế và chất lượng phần mềm: Để đánh giá chất lượng của một biểu dẫnthiết kế, chúng ta phải thiết lập các tiêu chuẩn cho thiết kế tốt

Thiết kế nêu ra cách tổ chức theo cấp bậc để dùng cách kiểm soát thông minhtrong số các thành phần phần mềm

Thiết kế theo các module: Phần mềm nên được phân hoạch một cách logicthành các thành phần thực hiện những chức năng chính và chức năng con xác định

Thiết kế chứa cách biểu diễn phân biệt và tách biệt giữa những dữ liệu và thủtục

Thiết kế được hướng theo cách dùng một phương pháp lặp lại được điềukhiển bởi thông tin có trong phân tích các yêu cầu phần mềm

Trang 38

Phương pháp thiết kế: Có 2 phương pháp thiết kế cơ bản là TOP-DOWN và BOTTOM-UP design.

Thiết kế từ trên xuống ( Top-down design ): Trước hết người ta xác định các

vấn đề chủ đề nhất mà việc giải quyết bài toán yêu cầu, bao quát được toàn bộ bàitoán Sau đó phân chia nhiệm vụ cần giải quyết thành những nhiệm vụ cụ thể hơn,tức là chuyển dần từ module chính đến các module con từ trên xuống

Thiết kế từ dưới lên ( Bottom-up design ): Trước hế người ta tiến hành giải

quyết các vấn đề cụ thể, sau đó trên cơ sở đánh giá mức độ tương tự về chức năngcác vấn đề này trong việc giải quyết bài toán người ta gộp chúng lại thành từngnhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính Sau đó sẽ thêm một sốchương trình làm phong phú và đầy đủ hơn chức năng của các phân hệ và cuối cùng

là thiết kế một chương trình làm nhiệm vụ tập hợp các module thành một hệ chươngtrình thống nhất hoàn chỉnh

Trang 39

ThiÕt kÕ kiÕn tróc phÇn mÒm

DuyÖt thiÕt kÕ kiÕn tróc

DuyÖt

Kh«ng duyÖt

ThiÕt kÕ gi¶i thuËt

ThiÕt kÕ giao diÖn

Hå s¬ thiÕt kÕ

Hình 2.5 Lưu đồ quy trình thiết kế phần mềm

2.1.5.4 Quy trình lập trình

Mục đích: Trên cơ sở của hồ sơ thiết kế, bộ phận lập trình tiến hành chi tiết hoá các

sơ đồ khối hay các lưu đồ để biến thành các bản vẽ thiết kế sản phẩm phần mềm,nhưng bản thân công đoạn lập trình phải trung thành với thiết kế kiến trúc phầnmềm, không được thay đổi

Các bước thực hiện:

Trang 40

- Lập trình các thư viện chung

LËp tr×nh th viÖn chung

DuyÖt

DuyÖt

Kh«ng duyÖt

Các bước thực hiện:

- Lập kịch bản test

Ngày đăng: 18/07/2013, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Hàn Viết Thuận – Giáo trình Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
2. TS. Trương Văn Tú, TS. Trần Thị Song Minh (2000), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Hà Nội Khác
3. Ths Trần Công Uẩn (2005), Giáo trình Cơ sở dữ liệu 1, 2. Nhà xuất bản Thống kê.BÀI GIẢNG Khác
3.Môn Lập trình ứng dụng trong quản lý của Ths Trịnh Hoài Sơn Khác
4.Và một số môn học khác của khoa Tin học kinh tế, đại học Kinh tế quốc dân WEBSITES Khác
5.Website bách khoa từ điển. www.wikipedia.net Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Deloitte Việt Nam - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Deloitte Việt Nam (Trang 12)
Hình 1.5: Mô hình mạng intranet công ty TNHH Deloitte Việt Nam - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 1.5 Mô hình mạng intranet công ty TNHH Deloitte Việt Nam (Trang 19)
Hình 1.6: Màn hình đăng nhập hệ thống phần mềm quản trị tác nghiệp - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 1.6 Màn hình đăng nhập hệ thống phần mềm quản trị tác nghiệp (Trang 20)
Hình 1.8: Mô hình hoạt động của phần mềm kiểm toán AS/2 - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 1.8 Mô hình hoạt động của phần mềm kiểm toán AS/2 (Trang 21)
Hình 1.10: Hình ảnh về phần mềm kiểm toán AS/2 - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 1.10 Hình ảnh về phần mềm kiểm toán AS/2 (Trang 23)
Hình 2.2 Sơ đồ vòng đời phát triển phần mềm - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 2.2 Sơ đồ vòng đời phát triển phần mềm (Trang 29)
Hình 3.1: Sơ đồ chức năng kinh doanh của công ty - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh của công ty (Trang 52)
Hình 3.2: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ quản lý hợp đồng - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 3.2 Sơ đồ chức năng nghiệp vụ quản lý hợp đồng (Trang 53)
Hình 3.3: Sơ đồ IFD lập và kí hợp đồng - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 3.3 Sơ đồ IFD lập và kí hợp đồng (Trang 55)
Hình 3.5: Sơ đồ DFD ngữ cảnh - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 3.5 Sơ đồ DFD ngữ cảnh (Trang 56)
Hình 3.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 tiến trình “Quản lý hợp đồng” - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 tiến trình “Quản lý hợp đồng” (Trang 57)
Hình 3.7: Sơ đồ DFD mức 1 của quy trình quản lý hợp đồng - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 3.7 Sơ đồ DFD mức 1 của quy trình quản lý hợp đồng (Trang 58)
Hình 3.8: Sơ đồ DFD mức 1 quy trình thực hiện hợp đồng - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 3.8 Sơ đồ DFD mức 1 quy trình thực hiện hợp đồng (Trang 59)
Hình 3.9: Sơ đồ DFD mức 1 quy trình lên báo cáo - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 3.9 Sơ đồ DFD mức 1 quy trình lên báo cáo (Trang 60)
Hình 3.10: Sơ đồ ERD của phần mềm quản lý hợp đồng. - Xây dựng phần mềm quản lý hợp đồng tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Hình 3.10 Sơ đồ ERD của phần mềm quản lý hợp đồng (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w