qd 762 ngay 25 6 2015 pd dieu chinh qhct 1 500 dhkhtn qg hcm 07 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 1DAI HOC QUOC GIA | CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
THANH PHO HO CHI MINH Độc Lập — Tw Do —- Hạnh Phúc
Số: '7£ /QĐ-ĐHQG
QUYÉT ĐỊNH Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên và Trường Phố thông Năng khiếu, dự án thành phần QG-HCM-07
GIÁM ĐÓC ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Xây đựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/ 2003:
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;
Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Lập, thâm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị;
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo
Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008:
Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy
định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về
việc Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ
án quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng về
việc Hướng dẫn lập, thâm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng về
việc quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 của Bộ Xây dựng về
việc Hướng dẫn nội dung thiết kế đô thị;
Căn cứ Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 26/3/2014 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia và các cơ sở giáo
dục đại học thành viên;
Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 21/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chỉ tiết xây đựng tý lệ 1/2.000 Đại học Quốc
gia thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là ĐHQG-HCM);
Căn cứ Quyết định số 558/QĐ/ĐHQG-KHTC ngày 02/08/2004 của Giám đốc
ĐHQG-HCM về việc phê duyệt quy hoạch chỉ tiết tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên và Trường Phổ thông Năng khiếu;
Thành phố Hỗ Chí Minh, ngày 25tháng 6 năm 2015
Trang 2Căn cứ Quyết định số 288/QĐ/ĐHQG-KHTC ngày 14/05/2010 của Giám đốc ĐHQG-HCM về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chỉ tiết tỷ lệ 1/500 Trường Đại
học Khoa học Tự nhiên và Trường Phổ thông Năng khiếu; |
Can ctr Quyét dinh sé 923/QD-DHQG-KHTC ngay 04/09/2014 của Giám đốc ĐHQG-HCM về việc phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Phổ thông Năng khiếu - dự án
thành phần QG-HCM-07;
Căn cứ Thông báo số 164/TB-ĐHQG của ĐHQG-HCM về việc giao đất cho
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên;
Căn cứ Thông báo số 1790/ĐHQG-VP ngày 18/9/2014 của ĐHQG-HCM về kết luận của PGS.TS Huỳnh Thành Đạt, Phó Giám đốc ĐHQG-HCM tại buổi họp Báo cáo
điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường
Phổ thông Năng khiếu;
Căn cứ Văn bản số 2472/ĐHQG-KHTC ngày 18/12/2014 của ĐHQG-HCM về việc góp ý điều chỉnh quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trường Đại học Khoa
học Tự nhiên;
Căn cứ Văn bản số 305/SXD-KT,QHXD ngày 11/2/2015 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương về việc góp ý đối với đồ án điều chỉnh quy hoạch chỉ tiết tỷ lệ 1/500
Trường Đại học Bách Khoa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học
Căn cứ Biên bản Hội đông tham dinh tham dinh ngay 1/4/2015 cia DHQG-
HCM;
Xét Tờ trình số 423/KHTN-QLDA ngày 20/5/2015 và hồ sơ xin Phê duyệt Đồ án
Điều chỉnh Quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên và Trường Phổ thông Năng khiếu, dự án thành phần QG-HCM-07;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kế hoạch - Tài chính:
QUYÉT ĐỊNH Điều 1 Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Phề thông Năng khiếu - dự án thành phần QG-HCM-07
(gọi tắt là Quy hoạch 1/500) với các nội dung chính như sau:
1 Phạm vỉ và quy mô lập quy hoạch:
a Phạm vỉ quy hoạch
Khu quy hoạch năm trong ĐHQG-HCM, thuộc địa bàn phường Đông Hòa, thị xã
Dĩ An, tỉnh Bình Dương Ranh giới có các mặt tiếp giáp như sau:
- _ Phía Bắc: giáp Khu nhà công vụ NCV và Khu công viên cây xanh CX2
-_ Phía Nam: giáp Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và Trường Đại
học Thể dục Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
- _ Phía Đông: giáp Trung tâm dịch vụ công cộng 1 và Trường Đại học Quốc tế
- _ Phía Tây: giáp Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3b Quy mô khu quy hoạch: 32,5385 ha
Quy mé dao tao:
Quy mô sinh viên: 11.000 sinh viên (hệ chính quy đại học và sau đại học) và 500
học sinh năng khiếu
Quy mô cán bộ, công nhân viên: 2.920 người
2 Mục đích lập quy hoạch
Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo của trường, phù hợp với
các thay đổi về quy mô đào tạo, phát triển đội ngũ, diện tích đất và các tiêu chí hạ
tầng kỹ thuật khác theo Điều chỉnh quy hoạch chỉ tiết xây dựng tý lệ 1/2.000
ĐHQG-HCM gọi tắt là Quy hoạch 1/2.000)
Xây dựng hoàn chỉnh dự án trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao về các ngành khoa học tự nhiên
Xây dựng các công cụ quản ly mang tính tổng thể về quy hoạch kiến trúc, cảnh quan
và hạ tầng kỹ thuật là cơ sở công tác quản lý và đầu tư xây dựng
Là cơ sở để lập điều chỉnh dự án đầu tư Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
theo quy hoạch
3 Tinh chất của khu vực quy hoạch:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Phổ thông Năng khiếu là trường
thành viên của ĐHQG-HCM, có chức năng đào tạo đại học, Sau đại học và phổ thông
năng khiếu thuộc các ngành khoa học tự nhiên để cung cấp nguồn nhân lực và tài iain trẻ
cho đất nước
4 Quy hoach sit dụng đắt và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc
a Co cau sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất khu quy hoạch như bảng l:
Bảng 1: Bảng cân bằng đất đai (tham khảo TCVN 3981 — 85)
TCVN PHƯƠNG ÁN ĐIÊU
GHỈ TIỂU | vớ | ae | 2 (rếingulbi) TIÊU | TÍCH | LỆ
(m?/nguoi) | (ha) (%) IL_| Trường Đại học Khoa học Tự nhiên >10 27,74 | 30,5100 | 100,00
A_ | Đất hành chính - công cộng - dịch vụ 3,50 | 3,8493 | 12,62
B | Dat giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm 9,45 | 10,3926 | 34,06
Đật hạ tâng kỹ thuật (bao gôm giao
Trang 4b Chi tiéu ste dung dat:
- Mat dd xay dung toàn khu: 11,50%
- _ Tầng cao xây dựng tối đa:
+ Các công trình xây đựng mdi: 9 tang
+ Các công trình hiện hữu: 14 tầng
- Hệ số sử dụng đất toàn khu: 0,60
- _ Tổng diện tích sàn xây dựng: 209.102 m2, trong đó:
+ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên: 198.000 m2
+ Trường Phổ thông Năng khiếu: 11.102 m2
- _ Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng:
+ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên: 18 m2 sàn/sinh viên
+ Trường Phổ thông Năng khiếu: 22,2 m? sàn/sinh viên
Quy hoạch tổng mặt bang sir dung dat:
Khu điều hành, quản lý (A1,A2): gồm các công trình TN.B1-4, TN.AI, TN.A2, TN.A3
Diện tích khu đất: 38.493 m2
Diện tích xây dựng: 7.800 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 51.600 m2
+ Diện tích sàn hiện hữu: 12.600 m2
+ Diện tích sàn xây dựng mới: 39.000 m2
Tầng cao tối đa: 9 tầng; tầng cao tối thiểu: 3 tầng
- - Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng: 4,69 m2 sàn/sinh viên
% Khu các trung tâm, viện nghiên cứu, khoa (B1, B6): gồm các công trình TN.B1-1, TN.B1-2, TN.B1-3, TN.B6-1, TN.B6-2, TN.B6-3
Dién tich khu dat: 29.921 m?
Diện tích xây dựng: 6.950 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 51.750 m2
+ Diện tích sàn hiện hữu: 1.650 m?
+ Diện tích sàn xây dựng mới: 50.100 m?
Tầng cao tối đa: 9 tầng: tầng cao tối thiểu: 3 tầng
- - Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng: 4,70 m? sàn/sinh viên
% Khu lớp học và giảng đường (B2, B3): gồm các công trình TN.B2-1, TN.B2-
2, TN.B2-3 TN.B2-4, TN.B2-5, TN.B3-1, TN.B3-2
Dién tich khu dat: 48.894 m?
Diện tích xây dựng: 8.790 m?
Tổng diện tích sàn xây dựng: 30.032 m? (hiện hữu)
Tầng cao tối đa: 5 tầng: tầng cao tối thiểu: 3 tầng
- - Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng: 2,73 m? sàn/sinh viên
Khu các khoa và phòng thí nghiệm (B4, B5): gồm các công trình TN.B4-1, TN.B4-2, TN.B5-1, TN.B5-2
- _ Diện tích khu đất: 25.111 m?
- _ Diện tích xây dựng: 5.606 m2
Trang 5- Téng dién tich san xây dựng: 56.578 m2
+ Diện tích sàn hiện hữu: 17.584 m2
+ Diện tích sàn xây dựng mới: 39.994 m2
- Tầng cao xây dựng:
+ Công trình hiện hữu (TN.B4-2): 14 tang
+ Công trình xây dựng mới: 9 tầng
- - Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng: 5,14 m2 sàn/sinh viên
+ Khu thể dục thể thao (C2,C5,C6): gồm các công trình TN.C6-4, TN.C2
- _ Diện tích khu đất: 57.284 m?
Diện tích xây dựng: 4.020 m?
Tổng diện tích sàn xây đựng: 8.040 m2
Tầng cao xây dựng tối đa: 2 tầng
Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng: 0,73 m2 sàn/sinh viên
$% Trường phổ thông Năng khiếu (D): gồm các công trình TN.D1, TN.D2,
TN.D3, TN.D4
Dién tich khu dat: 20.285 m?
Diện tích xây dựng: 4.134 m?
Tổng diện tích sàn xây dựng: 11.102 m?
+ Diện tích sàn hiện hữu: 3.552 m2
+ Diện tích sàn xây dựng mới: 7.550 m2
Tầng cao tối đa: 3 tầng: tầng cao tối thiểu: 1 tầng
Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng: 22,2 m2 sàn/học sinh
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, được tóm tắt trong bảng 2
Bảng 2: Bảng chỉ tiêu Kinh tế - Kĩ thuật từng khu chức năng
CO CAU SU
- DỤNG ĐÁT CHI TIEU SU DUNG DAT
STT LOAIDAT KHU HIẾU | pren ao TY LE | | TÍCH Ậ ĐỘ | TANG | HESO 2 SỬ
pAT TICH (%) XAY XAY CAO DUNG
(m?) DUNG DUNG | (Tang) DAT
(m?) (%)
TRUONG DAI HOC KHOA
I HỌC TỰ NHIÊN 305.700 | 100,00 33.166 10,90 0,60
(11.000 sinh viên)
A Dat hành chính - công cộng - 38.493 12,62
dich vu
1 | Khu hội trường, phục vụ TN.AI 6.288 2.000 31,80 3 1,00
3 | _ GIINÊH NỀN thụ, HHNg ĐA | TA | "3000 hợp tác quôc tê 5800| 18,00 | 7-9 | 1,40
B Dat giảng dạy, nghiên cứu, thí 103.926 34,06
nghiệm
1 Các trung tâm, viện nghiên cứu, 2992]
khoa, bộ môn
TN.B/ | 20.534 4.900 | 23,90 9 2,10 TN.B6 | 9.387 2.050 | 21,80 3-5 0,80
2 | Khu giảng đường, lớp học 48.894
vet Fost
Trang 6
TN.B2 | 35.387 5.708 16,10 3 0,50 TN.B3 | 13.507 3.082 22,80 3-5 1,00
3 | Khu cac khoa, phong thi nghiém 25.111
TN.B4 | 14.189 2.406 17,00 14 2,00 TN.BS | 70.922 3.200 29,30 9 2,60
Đắt hạ tầng kỹ thuật (bao gồm
giao thông và các hạ tang 36.082 18,38
khác)
` = xanh - TDTT - mat 92.358 30,27
TN.C2 | 18.552 3.700 19,90 2 0,40 TN.C5 | 23.37!
TN.C6 | 15.361 320 2,10 2 0,04
2 a xanh, mặt nước, quảng 35.074
TN.CI | 5.188 TN.C3 | 7.268 TN.C4 | 5.839 TN.C7 | 4453 TN.C8 | 12.326
TRUONG PHO THONG
NANG KHIEU 20.285 4.134 20,40 0,50 (500 hoc sinh)
TONG CONG 325,385 37.300 11,50 , 0,60
6 Quy hoach ha tang ky thuat:
da Quy hoạch giao thông:
— Các tuyến đường phù hợp với Quy hoạch 1/500 cũ và Quy hoạch 1/2.000 đã được phê duyệt
— Các trục giao thông đối ngoại bao gồm các tuyến đường TC03 , đường TC06, đường TB0I1 có tác dụng nối kết các tuyến đường nội bộ đường TN2 đến đường
TN6 trong khu quy hoạch Trong khu còn có các tuyến đường trục chính bố trí theo dạng trục chạy xuyên qua khu đất là tuyến đường TN3 và đường TN3A, và đường TNI1 Các đường nội bộ được quy hoạch theo mạng lưới ô cờ tạo thuận lợi cho giao thông và tiếp cận các lô phó
— Hệ thống giao thông trong khu quy hoạch được nghiên cứu kết nối với hệ
thống giao thông khu vực và hiện hữu
— Các chỉ tiêu kỹ thuật được thiết kế phù hợp với QCXDVN 04:2008 và
QCXDVN 07:2010
— Mặt cắt đường được thống kê cụ thể trong bảng thống kê khối lượng đường g1ao thông tại bang 3
Trang 7Bang 3: Bang théng ké quy hoach giao théng
1 | DUONG TN2 1-1 599,0 29,0 4,5 2x6,0 4,5 8,0
2 | DUONG TN3 2-2 525,0 23,0 4,5 2x6,0 4,5 2,0
3 | DUONG TN4 3-3 319,0 14,0 3,0 2x4,0 3,0
4 | DUONG TNI1 3-3 483,0 14,0 3,0 2x4,0 3,0
5 | DUONG TN6 3-3 453,0 14,0 3,0 2x4,0 3,0
6 | DUONG TN8 4-4 190,0 20,0 3,0 2x6,0 3,0 2,0
7 | DUONG TN3A 5-5 169,0 16,0 4,5 2x3,5 4,5 0,0
8 | DUONG TN3B 5-5 164,0 16,0 4,5 2x3,5 4,5 0,0
Dat sân bãi, đường nội bộ
PHẢN DIỆN TÍCH GIAO THÔNG BỊ TRÙNG TẠI CÁC NGÃ GIAO
b Quan ly chi gibi xay dựng, chỉ giới đường đỏ:
— Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường tuân thủ theo quy mô bề rộng lộ giới
trong quy hoạch, được xác định cụ thể theo mặt cắt ngang đường được thể hiện
trên bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/500
— Với khoảng lùi tối thiểu đối với tất cả các công trình dọc theo các trục
đường là 5,0 m
Bảng 4: Bảng thống kê chỉ giới xây dựng - chỉ giới đường đỏ
ort nà , Chiều Lệ giới Chỉ a iain đồ | Chỉ HỂ tư dựng
ên đường Mặt cắt đài (m)
1 ĐƯỜNG TN2 1-1 599,0 29,0 14,5 14,5 19/5 19,5
2 | DUONG TN3 2-2 525.0 23,0 11,5 11,5 16,5 16,5
3 | DUONG TN4 3-3 319,0 14,0 7,0 7,0 12,0 12,0
4 | DUONG TNI 3-3 483,0 14,0 7,0 7,0 12,0 12,0
5 | DUONG TN6 3-3 453,0 14,0 7,0 7,0 12:0 12,0
6 | ĐƯỜNG TN8 4-4 190,0 20,0 10,0 10,0 15,0 15,0
7 | ĐƯỜNG TN3A 5-5 169,0 16,0 8,0 8,0 13,0 13,0
8 | DUONG TN3B 5-5 164,0 16,0 8,0 8,0 13,0 13,0
c Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
—_ Do địa hình có độ dốc thuận lợi nên giải pháp san nền là bám sát địa hình tự
nhiên, hạn chế san lắp và phá vỡ cảnh quan tự nhiên
Trang 8— Độ đốc dọc các trục đường chính khống chế i„„„ < 7% và tối thiểu i„¡„ > 0,3-
0,5% Xác định cốt khống chế tại các tim đường, san nền tạo độ đốc đường
thuận lợi cho mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
— San nền cục bộ các lô đất cho hướng thoát nước về các trục giao thông Sử dụng đất đào móng công trình dé san lắp cục bộ
.,_ Quy hoạch Thoát nước mưa
— Giải pháp thoát nước mưa cho khu vực là thiết kế hệ thống thoát nước riêng với nước thải sinh hoạt, công cộng Nước mưa trên toàn bộ bề mặt quy hoạch sẽ được gom về các trục giao thông chính sau đó được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận bởi các hố ga trên đường
— Hệ thống mạng lưới cống thoát nước mưa được vạch tuyến trên cở sở bám sát địa hình thiết kế trên các trục giao thông nhằm đảm bảo công thoát nước theo nguyên tắc tự chảy và giảm khối lượng phưi đào lắp cống, các tuyến cống
được tính toán đảm bảo độ dốc đặt cống tối thiểu là i>1/D
— Tổ chức cống thoát nước mưa một bên đối với các con đường Kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống P=5năm Kích thước cống biến đổi từ D400mm đến D1200mm
- Hồ ga được đặt dưới vỉa hè, sử dụng cống chịu tải trọng H vỉa hè và chọn độ
sâu chôn cống ban đầu tối thiểu là 0,6m
Quy hoạch cấp nước
— Nguồn nước cấp của dự án được nối với đường ống cấp nước hiện hữu của Khu đô thị ĐHQG-HCM: Ø200 trên đường TC06 nằm phía Bắc khu vực quy
hoạch
— Nguồn nước dự kiến thứ 2 bổ sung để cấp cho dự án: đường kính ống Ø200 nối trực tiếp với đường kính ống Ø400 đọc đường trục chính trung tâm Tuyến ống này nối với tuyến ống cấp nước Ø600 trên xa lộ hà nội (đã được thực hiện, nằm phía Đông Bắc Trường Đại học An Ninh)
— Sử dụng mạng lưới cấp nước hiện hữu
— Bổ sung một số tuyến ống cấp nước nhằm kết nối đồng bộ với mạng lưới cấp nước của các khu vực lân cận theo Quy hoạch 1/2000 ĐHQG-HCM
— Sử dụng mạng lưới vòng kết hợp với mạng lưới cụt nhằm đảm bảo mức độ
an tòan cấp nước cho khu vực
— Mạng lưới cấp nước phải kết hợp chặt chẽ với hệ thống thoát nước, cấp điện
và cống ngầm khác, dé bé tri đường ống hợp lý và an toàn
—_ Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy là q = 15 1/s, chữa cháy trong 3h liên
tục, số đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đám cháy TCVN 2662-1995
— Bồ trí trụ cứu hỏa trên các tuyến ống có đường kính ®100 đảm bán kính phục vụ các trụ cứu hỏa từ 120 + 150m Bố trí trụ cứu hỏa tại các ngã giao của tuyến đường nội bộ nhằm thuận tiện cho việc chữa cháy
Trang 9f Quy hoach cap dién va chiéu sang dé thi:
— Nguồn điện: nguồn cấp điện đấu nối vào tuyến trung thế ĐHQG M(3x240)-
22KV-D168
— Tổng nhu cầu sử dụng điện 1a Ptt = 7.557 KW (Stt = 8.890 KVA)
+% Thuyễn trung thế 22KV:
— Các tuyến cáp ngầm trung thế 3M240mm?-XLPE-24KV từ các vị trí đấu nối
hiện hữu đến cấp điện cho các trạm biến áp Cáp ngầm trung thế này được luồn
trong khối ống chờ sẵn Sử dụng hộp nối cáp ngầm trung thế để đấu nối các
đoạn cáp có chiều đài trên 200m
— Các tuyến cáp ngầm trung thế đi trong các mạch vòng nhỏ được tính toán để
giảm tối đa chiều dài cáp cần lắp đặt mà vẫn đảm bảo khả năng cung cấp điện
của hệ thống kéo mới tuyến cáp ngầm trung thế 3M240mm?-XLPE-24KV luồn
trong HDPE D150/195mm đến cấp điện cho các trạm biến áp đặt tại các lô đất
Sử dụng hộp nối cáp ngầm trung thế để đấu nối các đoạn cáp có chiều dài từ
250 mét trở lại
% Hệ thống mương cáp ngầm trung thế (công cáp), bễ kỹ thuật:
— Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo tính đồng bộ, kết nối hệ thống hạ
tầng chung của toàn khu Mương cáp trung thế đối với các đường trục chính
phần mương cáp ngầm trung thế bố trí 8 ống (2 lớp), phần cáp điện sử dụng 04
ống (02 lớp), 04 ống còn lại sử dụng cho viễn thông và dự phòng cho các hạ
tầng kỹ thuật khác
— Mương cáp trung thế cho các tuyến đường nội khu: Để tránh đào bới các
tuyến đường ảnh hưởng đến hạ tầng kỹ thuật ngầm trong việc phát triển lưới
điện sau này, dọc theo mương cáp ngầm đặt thêm 01 ống HDPE D150/195 chờ
— Mương cáp dạng hình thang được đi trên lề đường, dưới lòng đường nội bộ
bên trong khu từ vị trí trạm biến áp đến các vị trí tủ phân phối Sau khi thi công
phải tái lập ngay dé trả lại mặt bằng
®% Trạm biễn áp phân phỗi 22/0.4 KV:
— Cần thiết xây dựng mới trạm biến áp phân phối 22/0.4 KV cấp điện cho nhu
cầu sinh hoạt và công cộng, chiếu sáng đường giao thông trong khu quy hoạch
Sử dụng loại máy biến áp hợp bộ dạng kiot dùng máy biến áp 22/0.4 kv có
công suất : 560KVA - 1500 KVA
s* Mạng lưới cấp điện chiễu sáng đường:
— Sử dụng đèn HPS công suất 150W/100W chiếu sáng cho hệ thống hạ tầng
kỹ thuật trong khu, đèn lắp trên trụ thép tráng kẽm cao 8m khoảng cách giữa
các trụ từ 25-30m Dùng cáp ngầm vỏ bọc cách điện nhựa không cháy
Cu/XLPE/DSTA/PVC 4xC lómm? cấp điện chiếu sáng cho toàn khu quy
hoạch
— Lưới điện chiếu sáng cần đảm bảo vẻ mỹ quan cho đô thị, mức độ chiếu
sáng phải đạt theo tiêu chuẩn 20 - TCVN 95- 03:
“ Đường cấp i ( 2.000 — 3.000 xe/h): 1,2 cd/m?
Trang 10= Duong cap ii (2.000 —3.000 xe/h): 0,8 cd/m?
" Đường cấp iii ( 2.000 — 3.000 xe/h): 0,6 cd/ m?
= Duong phy, dong tiéu khunhad: 0,4 cd/m’
g Quy hoach thoat nwéc thải và rác thải:
“> Phuong an thiết kế hệ thống nước thải
— Sử dụng hệ thống thu gom nước thải hiện hữu
— Nguồn gây ô nhiễm là nước thải sinh hoạt từ các công trình và các công trình công cộng
— Nước thải sinh hoạt từ các công trình trước khi thải vào hệ thống thoát nước của khu quy hoạch phải được xử lý sơ bộ bằng bê tự hoại xây dựng 3 ngăn theo đúng quy cách, sau đó được đưa về trạm xử lý nước thải số 3 của Khu đô thị DHQG-HCM
— Nước thải từ các phòng thí nghiệm có tính chất đặc thù thì phải được thu gom riêng và chứa trong các thùng riêng biệt có dán nhãn cảnh báo độc hại, sau
đó được thu gom và xử lý theo quy định
— Cổng thoát nước được bố trí đọc theo các tuyến đường giao thông đường
kính ®250mm - ®500mm, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m tính từ mặt đất đến
đỉnh cống
— Giếng kỹ thuật xây dựng nổi được xây dựng kín, có nắp đậy, có tác dụng thu gom nước thải sinh hoạt và thăm kỹ thuật
s* Quản lý chat thai ran
— Chất thải rắn sinh hoạt: phân loại tại nguồn thành 2 loại :
+ Chất thải rắn vô cơ gồm kim loại, giấy, bao bì thuỷ tỉnh được định kì
thu gom
+ Chất thải rắn hữu cơ được thu gom hàng ngày
— Rac duge thu gom 1 lần trong ngày, sau đó được đưa đi đến bãi tập kết rác
kín
— Rác từ trạm ép rác kín sẽ được xe chuyên dùng chở rác đến công trường xử
lý rác chung của khu vực
— CTR phòng thí nghiệm có tính chất đặc thù cần có nhà lạnh lưu giữ và hợp
đồng với công ty môi trường đô thị để thu gom riêng khi đủ khối lượng
h Quy hoạch hệ thong thong tin lién lac
— Nhu cầu máy điện thoại: 810 máy
— Hệ thống thông tin liên lạc sẽ đấu nối vào tuyến cáp quang của DHQG-
HCM
— Từ đây cáp mạng nội bộ sẽ được đấu nối với các hộp cáp của các khu vực,
tùy theo nhu cầu sử dụng mà dùng
— Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, có khả năng kết
nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia
10