Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (tt)
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
NGUYỄN BẢO YẾN
NHÂN TỐ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS BÙI XUÂN PHONG
Phản biện 1: PGS.TS Vũ Trọng Tích
Phản biện 2: TS Trần Ngọc Minh
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc
sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 09 giờ 45 ngày 05 tháng 08 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chính sách tạo động lực đang ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp cũng như các doanh nghiệp nhà nước hiện nay Tổ chức là một tập thể người lao động mà trong đó họ làm việc và cống hiến vì mục đích chung là làm cho tổ chức ngày càng phát triển và có thể vị thế trong xã hội Ngược lại, người lao động sẽ nhận được những phần thưởng về cả vật chất lẫn tinh thần từ tổ chức mang lại Như vậy, xét về thực chất chính sách tạo động lực cho người lao động là một hoạt động đầu tư mà cả hai bên cùng có lợi
Thực tế chính sách tạo động lực cho người lao động ngành xây dựng đã và đang thực hiện, nhưng vẫn chưa đạt được ktết quả như mong muốn và vẫn chưa kích thích được người lao động làm việc hết mình cho tổ chức, tinh thần trách nhiệm mới chỉ dừng lại ở một bộ phận nhỏ người lao động, chất lượng công việc vẫn còn đạt ở mức trung bình Đó là những lý do khiến tác
giả chọn đề tài luận văn thạc sỹ: “Nhân tố tác động đến động
lực làm việc của người lao động tại Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng - LICOGI”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chúng ta nhận thấy rằng, vấn đề tạo động lực trong lao động được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, công tác tạo động lực và khai thác các nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại các công ty tỏng lĩnh vực xây dựng hạ tầng nói
Trang 4chung và của ngành xây dựng nói chung vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu, cụ thể, xem xét các vấn đề chung và những nội dung đặc thù riêng để từ đó chỉ ra các nhân tố tác động đến động lực làm việc cho doanh nghiệp xây dựng đáp ứng các yêu cầu phát triển, cạnh tranh, nâng cao chất lượng… nhằm giữ vững vai
trò chủ lực, chủ đạo trên thị trường
Tuy nhiên, tại Tổng công ty LICOGI hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề tạo động lực lao động Tổng công ty là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên lao động làm việc tại Tổng công ty cũng có những đặc điểm riêng Vì vậy, tôi đã thực hiện đề tài: “ Nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại Tổng công ty Xây dựng và phát triển Hạ tầng” nhằm tìm ra giải pháp tăng cường động lực làm việc cho người lao động tại Tổng công
ty Tác giả hy vọng luận văn sẽ mang lại giá trị ứng dụng trong công tác quản trị nhân lực tại Tổng công ty
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng lý luận vào đánh giá các nhân tố tác động đến động lực làm việc và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh tạo động lực cho người lao động tại Tổng công ty LICOGI đến năm 2020
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp
- Phân tích nhân tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng – LICOGI
Trang 5- Đề xuất giải pháp tạo động lực lao động tại Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng – LICOGI
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nhân tố tạo động lực làm việc cho người
lao động tại Tổng công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng – LICOGI
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu vấn đề động
lực và các nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động trong khuôn khổ của khoa học quản trị nguồn nhân lực
Các kết quả, tư liệu nghiên cứu tại Tổng công ty LICOGI sẽ lấy số liệu sơ cấp trong thời gian tử 01/01/2016 đến 31/12/2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu chung của khoa học kinh tế như sau:Phương pháp điều tra, khảo sát; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích so sánh
6 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực làm việc và nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng nhân tố tác động đến động lực làm việc cho người lao động tại Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng – LICOGI
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động đến động lực làm việc cho người lao động tại Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng – LICOGI
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho người lao động
1.1.1 Khái niệm động lực làm việc và tạo động lực làm việc
Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của
tổ chức
Tạo động lực lao động được hiểu là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức
1.1.2 Các học thuyết về tạo động lực làm việc cho người lao động
1.1.2.1 Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow (Abraham Maslow) 1.1.2.2 Học thuyết hai yếu tố của Fredrick Herzberg
1.1.2.3 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
1.1.2.4 Học thuyết công bằng của J.Stacy Adams
1.1.2.5 Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner
1.1.3 Mục đích, vai trò của tạo động lực làm việc cho người lao động
Hiểu được nhu cầu của người lao động là nhân tố quan trọng giúp cho tổ chức chính sách gắn kết chặt chẽ với tâm tư, nguyện vọng
Trang 7của người lao động Khi nhu cầu của người lao động được thỏa mãn thì mức độ hài lòng của họ với tổ chức và công việc sẽ tăng lên nhờ vậy họ
sẽ tận tâm, gắn kết, nỗ lực nhiều hơn từ đó giúp cho việc tăng năng suất, doanh thu và hiệu quả kinh doanh của tổ chức Sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố này là chìa khóa thành công của doanh nghiệp
1.1.4 Vai trò của người quản lý trong nâng cao động lực cho người lao động
Các nhà quản lý khi bàn về động lực trong tổ chức thường thống nhất với nhau ở một số điểm sau:
- Động lực lao động luôn gắn liền với công việc, với tổ chức cũng như môi trường làm việc của tổ chức đó
- Động lực trong lao động không phải là đặc điểm tính cách
1.2.1 Nhóm nhân tố thuộc về người lao động:
Theo quan điểm của quản trị Marketing thì các nhà quản trị luôn tìm các biện pháp quản trị thích hợp để gợi mở những nhu cầu của người lao động, khuyến khích họ nỗ lực làm việc tạo ra những sản phẩm thỏa mãn khách hàng Đó chính là bí quyết của
sự thành công
Trang 8Giá trị cá nhân
Giá trị cá nhân ở đây có thể hiểu là trình độ, hình ảnh của người đó trong tổ chức hay xã hội
Đặc điểm tính cách
Tính cách con người là sự kết hợp các thuộc tính tâm lú cơ bản
và bền vững của con người Nó được biểu thị thành thái độ, hành vi của con người đối với bản thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và đối với cả xã hội nói chung
Khả năng, năng lực của mỗi con người
Khả năng hay còn gọi là năng khiếu là những thuộc tính cá nhân giúp con người có thể lĩnh hội một công việc, một kỹ năng hay một loại kiến thức nào đó được dễ dàng và khi họ được hoạt động ở lĩnh vực đó thì khả năng của họ sẽ được phát huy tối đa, kết quả thu được sẽ cao hơn những người khác
1.2.2 Nhóm nhân tố thuộc về công việc:
Những nhân tố này bao gồm đòi hỏi về kỹ năng nghề nghiệp, mức độ chuyên môn hóa của công việc, mức độ phức tạp của công việc, sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của công việc, mức độ hao phí về trí lực… Động lực lao động phụ thuộc rất nhiều vào bản thân công việc mà người lao động đảm nhận Một công việc hấp dẫn, có tính thách thức sẽ tạo cho người lao động sự hứng thú trong công việc, cố gắng đấu để hoàn thành công việc được giao
1.2.3 Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức:
Chính sách quản lý của doanh nghiệp
Chính dách quản lý của doanh nghiệp phải bao gồm nhiều biện
Trang 9pháp khác nhau vì một chính sách quản lý của doanh nghiệp tác động rất nhiều đến thái độ, hành vi của người lao động.Ở một khía cạnh nào đó người lao động trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi chính sách quản lý, cách cư xử của lãnh đạo trong doanh nghiệp
Hệ thống trả công trong doanh nghiệp
Lương bổng và đãi ngộ là một trong những động lực kích thích con người hăng say làm việc hăng hái nhưng ngược lại nó cũng là một trong những nhân tố gây nên sự trì trện, bất mãn hoặc cao hơn đó là sự rời bỏ công ty mà đi của người lao động Tất cả những điều này phụ thuộc vào năng lực quản lý và trình độ của các cấp quản trị
Điều kiện làm việc
Điều kiện làm việc của mỗi người lao động rất phong phú, đa dạng và mỗi một môi trường làm việc, một điều kiện làm việc đều tác động rất nhiều đến người lao động và nó tác động đến họ theo nhiều khía cạnh khác nhau
- Điều kiện tâm sinh lý lao động
- Điều kiện thẩm mỹ
- Điều kiệm tâm lý xã hội
- Điều kiện về chế độ làm việc, nghỉ ngơi
Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là những giá trị, những niềm tin, những quy phạm được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức và hướng dẫn hành vi của người lao động theo hướng nào đó
Phong cách lãnh đạo
Trang 10Trong quá trình làm việc phong cách quản lý của người lãnh đạo sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nhân viên của họ
1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tạo động lực và các nhân tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại doanh nghiệp
Các nhà quản lý muốn tạo động lực cho người lao động thì nên hướng các hoạt động của mình vào các lĩnh vực chủ yếu quan trọng sau đây: xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên; tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ; kích thích lao động Như vậy, khai thác triệt để các nhân tố tạo động lực cho người lao động là một vấn đề cần phải được quan tâm đối với các doanh nghiệp Nó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đưa doanh nghiệp phát triển ngày càng vững mạnh
1.4 Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số công ty cùng ngành
1.4.1 Kinh nghiệm tạo động lực của Công ty Cơ giới và Xây dựng Thăng Long
- Chính sách lương, thưởng: tương xứng với kết quả công việc, cạnh tranh theo thị trường, công bằng và minh bạch
- Chính sách thăng tiến: có chính sách thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng
- Chính sách đào tạo: khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất cho mọi nhân viên phát triển toàn diện về cả năng lực chuyên môn và
kỹ năng
Trang 111.4.2 Kinh nghiệm tạo động lực của Tổng công ty 319 – Bộ Quốc phòng
- Về tiền lương, thưởng: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi luôn được thực hiện đầy đủ, kịp thời để động viên khích lệ tinh thần làm việc của người lao động
- Các điều kiện khác: có bộ máy tổ chức hợp lý, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, trang thiết bị đầy đủ trang phục quá trình sản xuất kinh doanh
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng LICOGI
- Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên sắp xếp thời giờ làm việc hợp lý
- Đa dạng hóa các chính sách phúc lợi tự nguyện
- Tạo điều kiện cho các CBNV nữ
- Nhà quản lý luôn luôn lắng nghe, xem xét những thông tin phản hồi của người lao động từ đó đưa ra những cách giải quyết hợp
lý, hiệu quả, thuyết phục
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TAI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG – LICOGI
2.1 Tổng quan về Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng – LICOGI
- Lịch sử ra đời và quá trình phát triển
- Cơ cấu tổ chức, bộ máy
- Đặc điểm nguồn nhân lực của TCT
* Bảng 2.2 Đội ngũ lao động giai đoạn 2013 – 2016 của Tổng công ty
Đơn vị: người
2013 2014 2015 2016 Lãnh đạo Tổng công ty 4 4 6 6 Lãnh đạo phòng ban và nhân
viên văn phòng 65 70 75 83 Công nhân viên công trình
(Bao gồm cả kỹ sư xây dựng) 3176 4047 4847 5782
Tổng 3245 4121 4928 5871
( Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ)
Số lượng công nhân viên của Tổng công ty qua các năm tăng lên rõ rệt, đặc biệt là công nhân công trường Lý do tăng số lượng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, do mở rộng hoạt động, tăng cường thực hiện các hạng mục công trình, đảm bảo tiến
độ thực hiện các hạng mục mà Tổng công ty đang thực hiện Số hạng mục công trình mà doanh nghiệp đang thực hiện tăng lên qua các năm nên số lượng công nhân cần thiết để đáp ứng từ đó mà tăng lên
Trang 13Cao đẳng, Trung cấp
Lao động phổ thông
2.2.1 Nhân tố thuộc về cá nhân người lao động
- Xác định nhu cầu của người lao động
Bảng 2.4 Nhu cầu của người lao động tại Tổng công ty LICOGI
( Mức độ đánh giá theo thứ tự từ 1 đến 9 (1 là quan trọng nhất)
Yếu tố
Mức độ quan trọng Lãnh đạo
Tổng công
ty
Lãnh đạo và nhân viên văn phòng
Công nhân công trình
Thu nhập cao, chế độ
Được tự chủ trong công
Trang 14Qua bảng số liệu trên ta đã có thể biết được nhu cầu của người lao động khi làm việc tại Tổng công ty LICOGI Những người lao động ở những vị trí công việc khác nhau sẽ có những nhu cầu khác nhau Chính vì vậy mà ban lãnh đạo và các cấp quản lý cần lưu
ý các chính sách cụ thể, thực tế nhằm đáo ứng được nhu cầu của người lao động, góp phần cải thiện động lực lao động cho nhân viên
từ đó đạt hiệu quả làm việc cao hơn
- Thái độ làm việc của người lao động
Bảng 2.5 Số lượt vi phạm kỳ luật lao động trong
- Mức độ gắn bó
Trang 15Bảng 2.6 Số lao động tự ý bỏ việc qua các năm
Đơn vị: người
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ)
Tình hình nghỉ việc của người lao động chủ yếu vẫn diễn ra ở
bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất Điều này chứng tỏ người lao động ở bộ phận này chưa thực sự hài lòng với Tổng công ty dẫn đến tình trạng bỏ việc, ngoài ra còn từ nguyên nhân chủ quan của người lao động
2.2.2 Nhóm nhân tố thuộc về công việc
(Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát của tác giả)
Từ bảng trên ta thấy rằng, với tỷ lệ 67% người lao động làm việc đúng năng lực và sở trường của mình, ta có thể thấy được công tác bố trí sử dụng đúng nhân lực tại Tổng công ty LICOGI đã được thực hiện khá tốt Tuy nhiên vẫn còn 33% trả lời rẳng công việc họ đang làm không phù hợp với họ Vì vậy mà Tổng công ty cần quan tâm hơn đến công tác phân công, bố trí sử dụng lao động sao cho hợp
lý, nếu không sẽ dẫn đến tình trạng chán nản, làm việc đạt kết quả