Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)Công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển đông đô – BQP (LV thạc sĩ)
Trang 1-
NGÔ XUÂN THANH
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ – BQP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI – 2017
Trang 2HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
NGÔ XUÂN THANH
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ – BQP
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
NGÔ XUÂN THANH
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ – BQP
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP"
là sản phẩm của quá trình tìm tòi và nghiên cứu hoạt động thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP Các số liệu, các nguồn trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác
Tác giả
Trang 4Xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Khoa Quốc tế và Đào tạo sau đại học, các thầy cô trong, ngoài Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng được cám ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP đã cung cấp thông tin, tài liệu và hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn
Và sau cùng, để có được những kiến thức như ngày hôm nay, cho phép em gửi lời cám ơn sâu sắc đến Quý thầy cô Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong thời gian qua đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu
Xin trân trọng cám ơn./
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CUNG ỨNG VÀ QUẢN LÝ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU 5
1.1 Cung ứng và quản lý cung ứng nguyên vật liệu 5
1.1.1 Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 5
1.1.2 Cung ứng nguyên vật liệu và các khái niệm có liên quan 5
1.1.3 Quản lý cung ứng và mục tiêu, vai trò, ý nghĩa của nó trong sản xuất kinh doanh 7
1.2 Nội dung của quản lý cung ứng nguyên vật liệu 11
1.2.1 Nhận định, đánh giá và lựa chọn các nhà cung ứng nguyên vật liệu 11
1.2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu 13
1.2.3 Công tác phân phát và sử dụng nguyên vật liệu 15
1.3 Đặc điểm của các công ty xây dựng và ảnh hưởng của nó tới công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ – BQP 20
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP 20
2.1.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP 20
2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý 24
2.1.3 Kết quả hoạt động công ty giai đoạn 2012-2015 28
Trang 62.1.4 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác quản lý và cung
ứng nguyên vật liệu tại công ty 33
2.2 Thực trạng công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu 42
2.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu 42
2.2.2 Tổ chức mua sắm và tiếp nhận nguyên vật liệu 48
2.2.3 Tổ chức quản lý và bảo quản nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP 53
2.2.4 Công tác quản lý việc cấp phát và thu hồi nguyên vật liệu 58
2.3 Kết quả công tác tổ chức và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP 61
2.4 Đánh giá chung về công tác tổ chức và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP 63
2.4.1 Ưu điểm 63
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ-BQP 68
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP trong thời gian tới 68
3.1.1 Định hướng chung 68
3.1.2 Định hướng cho công tác quản lý nguyên vật liệu 70
3.2 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP 70
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, thu thập thông tin về thị trường nguyên vật liệu xây dựng 70
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 75
Trang 73.2.3 Tăng cường quản lý và tiêu dùng nguyên vật liệu 79
3.2.4 Tăng cường nâng cao trình độ quản lý tay nghề cho người lao động 83
3.2.5 Thực hiện chế độ khuyến khích vật chất với công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu 86
3.3 Một số kiến nghị cho cơ quan nhà nước 87
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2012-2015 29
Bảng 2.2: Tình hình lao động trong công ty 33
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo tuổi và giới tính 34
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty từ năm 2012-2015 39
Bảng 2.5: Bảng kế hoạch định mức thép cho công trình trụ sở UBND xã Tân Tiến 46
Bảng 2.6: Định mức cất chứa nguyên vật liệu ở công trường 55
Bảng 2.7: Sử dụng nguyên vật liệu công ty năm 2015 62
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch của công ty năm 2017 68
Bảng 3.2: Kiểm kê nguyên vật liệu 80
Bảng 3.3: Tổng hợp dự kiến chi phí cho biện pháp được tiến hành 84
Bảng 3.4: Đề xuất mức thưởng đối với cán bộ quản lý nguyên vật liệu 86
DANH SÁCH HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của công ty 24
Hình 2.2: Lợi nhuận gộp, chi phí tài chính và lợi nhuận trước thuế của công ty từ năm 2012-2015 31
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức quản lý tại mỗi công trường 36
Hình 2.4: Tổng tài sản và cơ cấu tài sản công ty từ năm 2012-2015 40
Hỉnh 2.5: Mối quan hệ giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty từ năm 2012-2015 41
Hình 2.6: Quy trình mua nguyên vật liệu của công ty 49
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân Xây dựng không chỉ là lĩnh vực tạo nền tảng cho phát triển những ngành khác mà nó còn góp phần tăng sức mạnh kinh tế, đẩy mạnh tiềm lực quốc phòng, là tiềm lực vật chất kỹ thuật cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Sản xuất kinh doanh với mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng và vai trò của nguyên vật liệu cũng như công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu như đã nêu trên cộng với điều kiện thực tế và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Tiến Sĩ Vũ Trọng Phong, cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Kế hoạch - Kỹ thuật của Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP, tôi đã tìm hiểu và thu thập được thông tin về quản lý cung ứng nguyên vật liệu thực tế tại công ty và quyết định chọn đề tài: “Công tác quản lý
và cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP” Làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản trị kinh doanh với mong muốn tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này Từ đó giúp Ban lãnh đạo công ty có cơ sở để ra quyết định quản lý hợp lý
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu Chương 2: Thực trạng của công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP
Trang 11Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông
Đô - BQP
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hiện nay cạnh tranh trên thị trường đầu tư xây dựng ngày càng gia tăng và quyết liệt Vì thế, các chiến lược nhằm giảm chi phí giá thành và giảm thất thoát nguyên vật liệu luôn được các nhà quản trị hết sức quan tâm
Đến nay, đã có một vài tác giả lựa chọn hướng nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn hiện hoạt động công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu, học viên
đã tìm hiểu được một số tài liệu và công trình nghiên cứu để tham khảo như sau:
Giáo trình quản lý chuỗi cung ứng – Ths Nguyễn Kim Anh (Viện đại học
mở Tp.Hồ Chí Minh) Cuốn giáo trình này bao gồm các vấn đề thiết yếu trong việc quản lý chuỗi cung ứng của doanh nghiệp hiện nay, những mặt hạn chế trong việc quản lý và đưa ra cách khắc phục
Giáo trình quản trị hậu cần – PGS.TS Lê Công Hoa (nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân) Nội dung của cuốn giáo trình nhằm giới thiệu về quản trị hậu cần
và đi sâu vào nghiên cứu Nội dung chủ yếu học viên tham khảo nằm ở chương 8 và chương 12 nói về quyết định mua hàng và quản lý chuỗi cung ứng
Giáo trình quản lý vận hành và chuỗi cung ứng – nhiều tác giả (nhà xuất bản kinh tế TPHCM) Giáo trình đề cập đến các vấn đề liên quan đến quản lý các hoạt động chính của doanh nghiệp, cách thức vận hành và chuỗi cung ứng đòi hỏi kiến thức chuyên môn trong nhiều khâu: Thiết kế sản phẩm, thu mua, sản xuất, vận hành dịch vụ, logistics, và phân phối Các khâu này gắn kết với nhau ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào tính chất của sản phẩm hoặc dịch vụ
Nguyễn Thị Huyền (2009), luận văn cao học: Công tác quản lý kho tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP, đại học Kinh
tế quốc dân
Trang 12Trần Thị Bích Đào (2010), luận văn cao học: Quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng – Đại học kinh tế Đà Nẵng
Ngoài ra còn có một số các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài của các tác giả như: GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, TS Nguyễn Thành Hiếu… đã có những nghiên cứu về đề tài quản lý chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược quản
lý tại công ty Chính điều này đã thúc đẩy tôi lựa chọn đề tài “Quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP”
3 Mục đích của đề tài
Phân tích đánh giá công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại công ty
cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là những hoạt động, thực tiễn liên quan đến việc quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP, dựa vào số liệu thu thập được trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm
2015, đưa ra các đề xuất có ý nghĩa thực tiễn cho những năm tiếp theo
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ các phòng ban trong công ty kết hợp với tham khảo các tài liệu tứ sách, báo, internet, thực hiện phỏng vấn các cán bộ phòng kế hoạch – vật tư Cụ thể, các thông tin về nhà cung cấp và thực trạng nhập khẩu sẽ được lấy từ phòng kế hoạch – vật tư, các
Trang 13thông tin về tình hình dự trữ cấp phát, kiểm tra được thu thập từ phòng điều độ sản xuất Ngoài ra còn có các thông tin tổng hợp từ các phòng ban khác có liên quan
Từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá thông qua các phương pháp thống kê, so sánh,
dự báo Các mô hình được sử dụng để phân tích tình hình môi trường cạnh tranh ngành từ đó thấy được thực trạng cạnh tranh của ngành sau đó đưa ra cơ hội, thách thức của công ty Mô hình chuỗi giá trị được sử dụng để phân tích và đưa ra điểm
mạnh, điểm yếu của công ty
Bố cục của luận văn
Luận văn được chia thành 3 chương với kết cấu như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu
- Chương 2: Thực trạng của công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP
- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô – BQP
Trang 14CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CUNG ỨNG
VÀ QUẢN LÝ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU
Nội dung chính của Chương 1 là giới thiệu những vấn đề lý thuyết cơ bản
nhất về quản lý và cung ứng nguyên vật liệu.
1.1 Cung ứng và quản lý cung ứng nguyên vật liệu
1.1.1 Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất [1]
1.1.2 Cung ứng nguyên vật liệu và các khái niệm có liên quan
1.1.2.1 Mua hàng
Là một trong những chức năng cơ bản không thể thiếu của mọi tổ chức Mua hàng gồm những hoạt động có liên quan đến việc mua nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị, các dịch vụ… để phục vụ cho hoạt động của tổ chức Các hoạt động
- Xác định các nhà cung cấp tiềm năng
- Thực hiện các nghiên cứu thị trường cho những nguyên vật liệu quan trọng
- Đàm phán với các nhà cung cấp tiềm năng
- Phân tích các đề nghị
- Lựa chọn các nhà cung cấp
- Soạn thảo hợp đồng đặt hàng
- Thực hiện các hợp đồng và giải quyết các vướng mắc
- Thống kê theo dõi các số liệu mua hàng
Trang 151.1.2.2 Thu mua
Là hoạt động thiết yếu của tổ chức, là sự phát triển, mở rộng chức năng mua hàng So với mua hàng thì trong thu mua người ta chú trọng nhiều hơn đến các vấn
đề mang tính chiến lược Cụ thể, thu mua bao gồm các hoạt động: [2]
- Tham gia vào việc phát triển các nhu cầu nguyên vật liệu, dịch vụ, các chi tiết kỹ thuật
- Thực hiện các ngiên cứu về nguyên vật liệu và quản lý các hoạt động phân tích có giá trị
- Thực hiện các hoạt động của chức năng mua hàng
- Quản trị chất lượng của các nhà cung cấp
- Quản lý quá trình vận chuyển
- Quản trị các hoạt động mang tính đầu tư như: Tận dụng, sử dụng lại các nguyên vật liệu
1.1.2.3 Quản lý cung ứng
Là sự phát triển một bước cao hơn của thu mua Nếu mua hàng và thu mua chủ yếu là các hoạt động mang tính chiến thuật, thì quản lý cung ứng tập trung chủ yếu vào các chiến lược Những hoạt động cụ thể của quản lý cung ứng là: [8]
- Đặt quan hệ trước để mua hàng (Early Purchasing Involvement – EPI) và đặt quan hệ trước với các nhà cung cấp (Early Supplier Involvement – ESI) ngay trong quá trình thiết kế sản phẩm và phát triển các chi tiết kỹ thuật kèm theo của các sản phẩm quan trọng, việc làm này được thực hiện bởi nhóm chức năng chéo
- Thực hiện chức năng mua hàng và các hoạt động của quá trình thu mua
- Sử dụng sự thỏa thuận hai bên khi mua hàng và các liên minh chiến lược với các nhà cung cấp để phát triển mối quan hệ với những nhà cung cấp chủ yếu cũng như quản lý chất lượng và chi phí
- Tiếp tục xác định những nguy cơ và cơ hội trong môi trường cung ứng của doanh nghiệp
Trang 16- Phát triển các chiến lược, các kế hoạch thu mua dài hạn cho các nguyên liệu chủ yếu
- Tiếp tục quản lý việc cải thiện dây chuyền cung ứng
- Tham gia nặng động vào quá trình hoạch định chiến lược phối hợp
Thực tế chứng minh rằng: Hoạt động cung ứng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, chi phí và năng suất lao động của doanh nghiệp Cung ứng tốt là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao tính năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường
Những thay đổi trên cộng với sự phát triển của thương mại điện tử và việc các nhà lãnh đạo cao cấp ngày càng thấy vai trò quan trọng của quản lý cung ứng vật tư đã dẫn đến sự thay đổi to lớn trong lĩnh vực này Các nhà quản lý nhận ra rằng: Trong cơ cấu tổ chức của bộ phận cung ứng cần có
- Những nhân viên chuyên nghiệp làm các nhiệm vụ chiến thuật, chuyên lo mua sắm nguyên vật liệu, máy móc… nhằm đàm bảo cho sản xuất liên tục, nhịp nhàng trong điều kiện tồn kho tối thiểu
- Các nhà quản lý cung ứng thực hiện những nhiệm vụ chiến lược như: Tham gia vào các nhóm chức năng chéo, xây dựng chiến lược cung ứng nói riêng, chiến lược kinh doanh nói chung cho tổ chức Họ sẽ tham gia vào việc phát triển các sản phẩm mới, chịu trách nhiệm lựa chọn nguồn cung cấp, giữ gìn và phát triển quan hệ với các nhà cung cấp tiềm năng, các liên minh chiến lược ký các hợp đồng cung ứng… nhằm nâng cáo chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức
1.1.3 Quản lý cung ứng và mục tiêu, vai trò, ý nghĩa của nó trong sản xuất kinh doanh
Trang 17- Đảm bảo cho hoạt động của công ty được liên tục, ổn định: Đây là mục tiêu
cơ bản nhất, quan trọng nhất và đây cũng chính là lý do tồn tại của bộ phận quản trị cung ứng
- Mua hàng với giá cạnh tranh: Mua được hàng với giá cạnh tranh: Nghĩa là mua hàng với giá tương ứng với cung cầu và mức độ khan hiếm của hàng hóa đó trên thị trường Đôi khi để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự hiểu biết về kết cấu và chi phí của nhà cung cấp cũng như khả năng giúp họ cải thiện kết cấu ấy, từ
đó thỏa thuận được một mức giá công bằng so với chi phí thực tế của họ Một khi mua hàng với giá cao hơn những đối thủ cạnh tranh, có nghĩa là đã không đạt được mục tiêu này
- Mua hàng một cách khôn ngoan: Mua hàng khôn ngoan nghĩa là luôn khéo léo thỏa mãn một cách tốt nhất các mặt chất lượng, dịch vụ và giá cả phù hợp với nhu cầu của mình Như vậy thường xuyên phải có một sự cộng tác giữa người mua
và đối tượng trực tiếp sử dụng nguyên vật liệu đó nhằm làm rõ nhu cầu Bên cạnh
đó, có thể hình thành những nhóm chức năng chéo để phối hợp và điều hòa nhu cầu của đối tượng sử dụng với khả năng của nhà cung cấp theo hướng tối ưu
- Dự trữ ở mức tối ưu: Mặc dù việc duy trì một tỷ lệ vật tư dự trữ cao sẽ đảm bảo đạt được mục tiêu thứ nhất, song lại rất tốn kém Trên bình diện chung, mức dự trữ vật tư ở mỗi công ty là vào khoảng 25 đến 35% một năm nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục, nhịp nhàng Do vậy, công việc quản trị vật tư chính
là cân đối mức dự trữ đó Nếu áp dụng hệ thống sản xuất và dự trữ vừa đúng lúc thì việc đạt được mục tiêu này sẽ dễ dàng hơn Ngoài mục đích giảm những thất thoát
có thể xảy ra trong quá trình mua hàng, vận chuyển, đóng gói và dự trữ, quản trị cung ứng tốt còn giúp hạn chế những thiệt hại do vật tư bị hư hỏng, lỗi thời hay mất cắp
- Phát triển những nguồn cung cấp hữu hiệu và đáng tin cậy: Những nhà cung cấp sẵn sàng hợp tạc để cùng giải quyết rắc rối và giảm thiểu tối đa chi phí vật
tư của công ty mua hàng, đó chính là những nguồn lực vô giá của công ty đó Ngày nay, những công ty tiên tiến có khuynh hướng “mua nhà cung cấp” chứ không đơn
Trang 18thuần là “mua hàng” Việc phát hiện, điều tra, lựa chọn và trong một số trường hợp phát triển những nhà cung cấp nhanh nhạy, thỏa mãn các yêu cầu đặt ra là nhiệm vụ hàng đầu của người mua Một công ty không thể đạt hiệu suất tối ưu nếu không nhận được nguồn vật tư ổn định từ một nhóm các nhà cung cấp đáng tin cậy Chính
vì yêu cầu quan trọng này mà rất nhiều công ty đã thiết lập các mối quan hệ chặt chẽ hoặc những liên minh sản xuất chiến lược với những cơ sở cung cấp – một phương pháp hữu hiệu để đạt được mục tiêu của đôi bên
- Giữ vững mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung cấp hiện có: Quan hệ tốt với những nhà cung cấp là hết sức cần thiết, và mối quan hệ với các nhà cung cấp tiềm năng là vô giá Về lâu dài, mục tiêu số 5 là khó lòng được đảm bảo nếu hai bên không duy trì được sự hài lòng về nhau Những nhà cung cấp tiềm năng rất quan tâm và thiết tha được làm ăn với một công ty mà họ nhận thấy đấy là một khách hàng tốt Và một khi hợp đồng được thỏa thuận sẽ không tránh khỏi có vô số những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Tuy nhiên mọi vấn đề sẽ được giải quyết
dễ dàng và ổn thỏa nếu giữa hai bên tồn tại một quan hệ tốt đảm bảo được lợi ích mỗi bên Khi ấy, nhà cung cấp sẵn sàng chia sẻ những thành quả nghiên cứu, cung cấp thông tin về các sản phẩm mới và giá của họ cho người mua hay nói chung họ phục vụ người mua tốt hơn
- Tăng cường hợp tác với các phòng ban khác trong công ty: Mục tiêu chính của quản trị cung ứng là đảm bảo cho sản xuất được tiến hành liên tục, nhịp nhàng Muốn làm được điều đó thì bộ phận cung ứng phải xác định được chính xác nhu cầu của các bộ phận khác trong công ty Vì vậy, bộ phận cung ứng phải có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty, trên tinh thần hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau
để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung Bộ phận cung ứng cần tham gia vào các nhóm chức năng chéo, cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin về giá cả, thị trường và các loại vật tư, để yêu cầu các nhà cung cấp đáp ứng nhu cầu một cách tốt hơn nữa
- Thực hiện mua hàng – cung ứng một cách có hiệu quả: Thực hiện được đồng bộ 8 mục tiêu nêu trên, cũng có nghĩa là bộ phận cung ứng đã đạt được mục
Trang 19tiêu thứ 9 – thực hiện cung ứng một cách có hiệu quả Để đạt được mục tiêu này phải liên tục kiểm tra, cải tiến, hợp lý hóa quy trình nghiệp vụ cung ứng
1.1.3.3 Vai trò của hoạt động quản lý cung ứng trong kinh doanh
Là một nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Mọi doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển nếu không được cung cấp các yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị dịch vụ Cung ứng là hoạt động nhằm đáp ứng các nhu cầu đó của doanh nghiệp – cung ứng là hoạt động không thể thiếu trong mọi tổ chức
- Cung ứng là một nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Mục tiêu của mọi doanh nghiệp là tạo ra nhiều lợi nhuận Để đạt mục tiêu
đó, cần có: Máy móc – nhân lực – nguyên vật liệu – tiền – quản lý Trong đó, hoạt động cung ứng bảo đảm 2 yếu tố: máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu Nếu hoạt động cung ứng tốt: Cung cấp đầy đủ, kịp thời máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu, với máy móc đạt chất lượng tốt, công nghệ tiên tiến, nguyên vật liệu tốt, giá rẻ… thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng với năng suất cao, tiết kiệm chi phí và làm ra sản phẩm đạt chất lượng tốt, giá thành hạ, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá thành sản phẩm thì cung ứng càng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức
- Nếu cung ứng làm tốt chức năng của mình: Cung cấp nguyên vật liệu đúng tên gọi và chất lượng, đủ số lượng, kịp thời gian và với chi phí thấp, thì sản xuất sẽ tiến hành liên tục, nhịp nhàng, mang lại hiệu quả cao, còn ngược lại thì sản xuất sẽ
bị gián đoạn và hiệu quả thấp Do vậy, cung ứng chính là người điều phối sản xuất
từ bên ngoài
1.1.3.4 Ý nghĩa của quản lý cung ứng
Cung ứng có ý nghĩa rất to lớn, cụ thể:
Trang 20- Đảm bảo cho sản xuất tiến hành nhịp nhàng, liên tục
- Tạo điều kiện nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất, kích thích các hoạt động sáng tạo, áp dụng các kỹ thuật mới, tạo ra các năng lực sản xuất mới
- Tạo điều kiện nâng cao chất lượng/hạ giá thành sản phẩm
- Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
1.2 Nội dung của quản lý cung ứng nguyên vật liệu
1.2.1 Nhận định, đánh giá và lựa chọn các nhà cung ứng nguyên vật liệu
1.2.1.1 Nhận định nhà cung ứng
- Khái niệm: Là thu thập các thông tin về nhà cung ứng Các thông tin này gồm: Tên, địa chỉ, số điện thoại, tình hình thực hiện đơn hàng của nhà cưng ứng trong quá khứ,… [2]
- Mục đích: Nhằm xác định số lượng các nhà cung ứng có sẵn trên thị trường, lên danh sách các nhà cung ứng mà công ty mua cần quan tâm và thu thập thông tin về các nhà cung ứng này nhằm làm cơ sở để đánh giá nhà cung ứng
Một số phương pháp thường được sử dụng để thu thập thông tin về nhà cung ứng:
Thông qua các triển lãm ngành nghề và các cuộc hội đàm
Thông qua báo chí, quảng cáo
Thông qua mạng
Thông qua cơ cấu chuyên nghiệp
Thông qua các hiệp hội ngành nghề
Thông qua sự giới thiệu của bạn hàng hợp tác
Thông qua bảng câu hỏi
Thông qua việc đến thăm các cơ sở nhà cung ứng
Thông qua phần mềm quản lý cung ứng
1.2.1.2 Đánh giá các nhà cung ứng tiềm năng
- Khái niệm: Đánh giá khả năng thực hiện của các nhà cung ứng, theo dõi quá trình thực hiện đơn đặt hàng của các nhà cung ứng nhằm tìm ra ưu, nhược điểm của từng nhà cung ứng [2]
Trang 21- Mục đích: Là nhằm đo lường khả năng của nhà cung ứng có đáp ứng được các yêu cầu của công ty mua hay không trên cơ sở đó để lựa chọn được nhà cung ứng tiềm năng
- Một số phương pháp đánh giá năng lực nhà cung ứng: Khảo sát sơ bộ, phân tích tài chính, tham quan cơ sở sản xuất của nhà cung ứng, phỏng vấn, điều tra và tiến hành cho điểm
1.2.1.3 Lựa chọn nhà cung ứng
- Khái niệm: Là việc trên cơ sở tìm hiểu về thái độ chính trị, khả năng đảm bảo cung ứng hàng hóa, uy tín trong lĩnh vực kinh doanh của nhà cung ứng, phù hợp với khả năng tài chính cũng như các yếu tố có liên quan khác… để chọn ra những nhà cung ứng có nhiều thuận lợi nhất nhằm tiến hành giao dịch đàm phán, tiến tới ký kết hợp đồng cung ứng
- Mục đích: Nhằm chọn được các nhà cung ứng tốt, làm việc thường xuyên với họ và phát triển mối quan hệ cùng có lợi Trên cơ sở so sánh, phân tích kỹ lưỡng
về ưu, nhược điểm của các nhà cung ứng, về chất lượng, số lượng, giá cả, thời gian giao hàng… của các hàng hóa họ có thể cung cấp
- Để lựa chọn nhà cung ứng tốt, cần:
+ Mời các nhà cung ứng dự tham gia ý kiến ngay từ khâu thiết kế
+ Phân tích, đánh giá các nhà cung ứng cẩn thận để đảm bảo các nhà cung ứng chọn ra đạt yêu cầu
1.2.1.4 Chính sách phát triển các nhà cung ứng
- Khái niệm: Là chính sách mà công ty mua sẽ áp dụng đối với những nhà cung ứng được đánh giá là hấp dẫn nhất trong số các nhà cung ứng mà họ biết, nhằm phát triển nhà cung ứng được chọn thành người có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu của công ty mua trong hiện tại và tương lại [2]
- Tổ chức mối quan hệ với các nhà cung ứng: Công ty mua sẽ tổ chức các chương trình đào tạo nhà cung ứng về quản lý dự án, hợp tác để nâng cao chất lượng sản phẩm, trang bị công nghệ hiện đại, máy móc thiết bị mới, đào tạo công
Trang 22nhân… nhằm giúp nhà cung ứng có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của người mua
1.2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu
Việc quản lý nguyên vật liệu là cần thiết khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp quản lý nguyên vật liệu cũng khác nhau Làm thế nào để cùng một khối lượng nguyên vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Việc quản lý nguyên vật liệu có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng trách nhiệm của cán bộ quản lý Để quản lý nguyên vật liệu một cách có hiệu quả cũng phải xem xét trên các khía cạnh sau:
1.2.2.1 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu
Tiếp nhận nguyên vật liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của việc quản lý Nó là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưa vật liệu vào sản xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng Đồng thời nó là ranh giới giữa bên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưu thông và giá cả nguyên vật liệu của mỗi bên Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạng của nguồn vật liệu trong kho từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể do hỏng hóc
đổ vỡ, hoặc biến chất của nguyên vật liệu Do tính cấp thiết như vậy, tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ:
- Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loại nguyên vật liệu theo đúng nội dung, điều khoản đó ký kết trong hợp đồng kinh tế, trong hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển…
- Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên vật liệu
từ địa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất
Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ những yêu cầu sau:
Trang 23- Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tùy theo nguồn tiếp nhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm Phải xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại hoặc phải làm thủ tục đánh giá, xác nhận nếu có hư hỏng mất mát
- Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi sổ thực nhập và người giao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ được chuyển cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ Trong cơ chế mới, các doanh nghiệp được phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh
1.2.2.2 Tổ chức quản lý kho
Kho là nơi tập trung dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời cũng là nơi để thành phẩm của công ty trước khi tiêu thụ Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên vật liệu nên
hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loại nguyên vật liệu Thiết bị kho là những phương tiện quan trọng để đảm bảo giữ toàn vẹn số lượng chất lượng cho nguyên vật liệu
Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Bảo quản toàn vẹn số lượng nguyên vật liệu, hạn chế ngăn ngừa hư hỏng mất mát đến mức tối thiểu
- Luôn nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đáp ứng một cách nhanh nhất cho sản xuất
- Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất kỳ lúc nào
- Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho
Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Công tác sắp xếp nguyên vật liệu: Dựa vào tính chất, đặc điểm nguyên vật liệu và tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên vật liệu một cách hợp
lý, khoa học, đảm bảo an toàn ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm kê Do
Trang 24đó, phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí nguyên vật liệu một cách hợp lý
- Bảo quản nguyên vật liệu: phải thực hiện đúng theo quy trình, quy phạm nhà nước ban hành để đảm bảo an toàn chất lượng nguyên vật liệu
- Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tra trong việc bảo quản nguyên vật liệu
1.2.3 Công tác phân phát và sử dụng nguyên vật liệu
1.2.3.1 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu
Cấp phát nguyên vật liệu là hình thức chuyển nguyên vật liệu từ kho xuống các bộ phận sản xuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng xuất lao động của công nhân, máy móc thiết bị làm cho sản xuất được tiến hành liên tục, từ
đó làm tăng chất lượng sản phẩm đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm
Việc cấp phát nguyên vật liệu cụ thể tiến hành theo các hình thức sau:
- Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất: Căn cứ vào yêu cầu của nguyên vật liệu của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất đó báo trước cho bộ phận cấp phát của kho từ một đến ba ngày để tiến hành cấp phát Số lượng nguyên vật liệu được yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đó tiêu dùng [8]
Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất với từng bộ phận của doanh nghiệp, tránh những lãng phí và hư hỏng không cần thiết
Hạn chế: Bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ phận trong thời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó khăn, thiếu tính kế hoạch và chủ động cho bộ phận cấp phát
- Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức): Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuất cũng như dựa vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát nguyên vật liệu cho các
bộ phận sau từng kỳ sản xuất doanh nghiệp quyết toán vật tư nội bộ nhằm so sánh
Trang 25số sản phẩm đó sản xuất ra với số lượng nguyên vật liệu đã tiêu dùng Trường hợp thừa hay thiếu sẽ được giải quyết một cách hợp lý và có thể căn cứ vào một số tác động khách quan khác Thực tế cho thấy hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát hạch toán tiêu dùng nguyên vật liệu chính xác, bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị nguyên vật liệu một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ, đỡ thao tác tính toán Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng ở các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tương đối ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến hiện thực, có kế hoạch sản xuất [8]
Với bất kỳ hình thức nào muốn quản lý tốt nguyên vật liệu cần thực hiện tốt công tác ghi chép ban đầu, hạch toán chính xác việc cấp phát nguyên vật liệu thực hiện tốt các quy định của nhà nước và của doanh nghiệp
1.2.3.2 Thanh, quyết toán nguyên vật liệu
Đây là bước chuyển giao trách nhiệm giữa các bộ phận sử dụng và quản lý nguyên vật liệu Đó là sự đối chiếu giữa lượng nguyên vật liệu nhận về với số lượng sản phẩm giao nộp, nhờ đó mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu bảo đảm hạch toán đầy đủ chính sách nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm Khoảng cách và thời gian để thanh quyết toán là tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất, nếu chu kỳ sản xuất dài thì thực hiện một quý một lần, nếu ngắn thì được thanh quyết toán theo từng tháng
Nếu gọi:
A : Lượng nguyên vật liệu đó nhận về trong tháng
Lsxsp: Lượng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm trong tháng
Lbtp : Lượng nguyên vật liệu bán thành phẩm
Lspd : Lượng nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang
Ltkp : Lượng nguyên vật liệu tồn kho phân xưởng
Theo lý thuyết ta có:
A = Lsxsp + Lbtp + Lspd + Ltkpk
Trang 26Trong thực tế, nếu A > tổng trên thì tức là có hao hụt Do vậy, khi thanh toán phải làm trừ lượng hao hụt, mất mát này Từ đó đánh giá được tình hình sử dụng nguyên vật liệu và có các biện pháp khuyến khích hay bắt bồi thường chính đáng
1.2.3.3 Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
Có thể nói, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu đó trở thành một nguyên tắc, một đạo đức, một chính sách kinh tế của các doanh nghiệp Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp được thực hiện theo những phương hướng và biện pháp chủ yếu sau:
- Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu Giảm mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm là yếu tố quan trọng để tiết kiệm vật tư trong quá trình sản xuất song khi muốn khai thác triệt để yếu tố này cần phải phân tích cho được các nguyên nhân làm tăng, giảm mức tiêu hao vật tư trong sản xuất Từ đó đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm được nhiều vật tư trong sản xuất Mức tiêu hao vật tư trong một đơn vị sản phẩm thường
bị tác động bởi nhiều nhân tố như: Chất lượng vật tư, tình hình trang bị kỹ thuật cho sản xuất, trình độ lành nghề của công nhân, trọng lượng thuần túy của sản phẩm
- Hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân, thực hiện đúng các chế độ về bảo quản sử dụng máy móc thiết bị, coi trọng hạch toán nguyên vật liệu, xây dựng chế độ thưởng phạt nhằm kích thích sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu
- Xóa bỏ mọi hao hụt mất mát, hư hỏng nguyên vật liệu do nguyên nhân chủ quan gây ra
- Cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị, tổ chức sản xuất hợp lý cũng góp phần giảm các tổn thất trong quá trình sản xuất
- Tăng cường giáo dục về ý thức tiết kiệm, lợi ích của tiết kiệm đối với xí nghiệp, đối với từng người
- Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của công nhân
- Có các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần thích đáng, kịp thời đối với việc tiết kiệm
Trang 27- Sử dụng nguyên vật liệu thay thế: Việc lựa chọn nguyên vật liệu thay thế được tiến hành cả trong khâu cung ứng và thiết kế chế tạo sản phẩm Đây là một biện pháp quan trọng, nó cho phép sử dụng những nguyên vật liệu có sẵn trong nước và từ đó giảm bớt việc thay thế phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và đặc biệt là vẫn phải bảo đảm chất lượng và đáp ứng được yêu cầu của công nghệ sản xuất
- Sử dụng lại phế liệu phế phẩm: Tức là sử dụng tối đa vật liệu tiêu dùng trong sản xuất Thu hồi và tận dụng phế liệu phế phẩm không những là yêu cầu trước mắt mà còn là yêu cầu lâu dài của doanh nghiệp Việc tận dụng sẽ góp phần làm giảm định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm Nó cũng có thể đem lại nguồn thu cho doanh nghiệp nếu thực hiện bán phế liệu, phế phẩm cho các tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp
Như vậy, để đảm bảo quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp một cách
có hiệu quả thì doanh nghiệp phải quản lý thu mua sao cho đúng chủng loại, chất lượng theo yêu cầu sử dụng với giá mua hợp lý, tránh thất thoát vật liệu để hạ thấp giá thành Quản lý việc bảo quản vật liệu tại kho theo chế độ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãng phí vật liệu Quản lý việc dự trữ vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa tiết kiệm vốn không quá nhiều gây ứ đọng vốn, và không quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất
1.3 Đặc điểm của các công ty xây dựng và ảnh hưởng của nó tới công tác quản lý cung ứng nguyên vật liệu
Đặc điểm chung của các công ty xây dựng hiện nay là sử dụng nguồn nguyên vật liệu chủ yếu trong nước cũng có một số ít được nhập khẩu từ nước ngoài Nguyên vật liệu ngành xây dựng rất phong phú và đa dạng về chủng loại nên việc đánh giá chất lượng và phân loại nguyên vật liệu còn gặp nhiều khó khăn
Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thường cố định ở nơi sản xuất còn các điều kiện
Trang 28khác đều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng làm cho công tác quản lý, sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ phức tạp vì chịu ảnh hưởng lớn của môi trường bên ngoài nên cần xây dựng định mức phù hợp với điều kiện thi công thực tế
Quá trình từ khi khởi công đến khi hoàn thiện công trình bàn giao và đưa vào
sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn
ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường xấu như mưa, nắng,
lũ, lụt… đòi hỏi các nhà xây dựng phải giám sát chặt chẽ những biến động này để hạn chế mức thấp nhất những ảnh hưởng đến nguồn nguyên vật liệu của công trình, tránh tình trạng thất thoát vật tư làm ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí tăng thêm
Đặc điểm của sản phẩm ngành xây dựng là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự toán trước được khối lượng cũng như quy mô của công trình nhằm chuẩn bị trước nguồn tài chính Tránh tình trạng thiếu vốn kéo dài công trình làm cho chi phí tăng thêm và chậm tiến độ bàn giao cho chủ đầu tư
Trang 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔNG ĐÔ –
BQP
Nội dung chính của chương 2 là giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP và đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại công ty Từ đó đưa
2.1.1.1 Những nét khái quát chung
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP tiền thân là một xí nghiệp vật liệu và chất đốt được thành lập theo quyết định số 539/QĐ-BQP ngày 20/04/1996 của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, giấy phép kinh doanh theo số 110820 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 05/09/1996
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP là công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP
Trụ sở chính : Tổ 57 – Yên Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
Mã số thuế : 0100406846
Điện thoại : 047843244 – 047843243
Trang 30Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Học Viện Quốc Phòng đồng thời chấp hành sự kiểm soát của cục tài chính Bộ quốc phòng có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của công ty là xí nghiệp vật liệu và chất đốt
Giai đoạn 1: Năm 1989 xí nghiệp ra đời theo quyết định của Bộ trưởng BQP
và do Học Viện Quốc Phòng quản lý Được sự quan tâm và giúp đỡ của bộ, cùng với sự sáng tạo và năng động của toàn bộ cán bộ công nhân viên xí nghiệp ngày càng phát triển về chất và lượng Quy mô ngày càng cao, lực lượng công nhân ngày càng đông đảo, khối lượng công trình thi công ngày càng nhiều Trước sự lớn mạnh không ngừng của xí nghiệp BQP đã ký quyết định nâng cấp xí nghiệp thành công ty nhà nước hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, trực thuộc sự quản lý của Học Viện Quốc Phòng – Bộ Quốc Phòng
Giai đoạn 2: Tháng 4/1998 công ty xây dựng trụ sở tại tổ 34A đường 800A – Nghĩa Đô – Cầu Giấy – Hà Nội Tháng 12/2000 công ty được UBND Thành phố Hà Nội cho thuê đất xây dựng trụ sở tại Yên Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
Tính đến thời điểm hiện nay chưa tròn 20 năm nhưng trong lĩnh vực kinh doanh công ty đã đạt được những thành tựu nhất định phục vụ đắc lực cho nội bộ ngành và đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước
Trang 31Công ty đã thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 1925/QĐ –BQP Ngày 9/9/2003 của BQP về việc cổ phần hóa công ty thuộc Học Viện Quốc Phòng tại Nghĩa Đô – Cầu Giấy – Hà Nội
Giai đoạn 3: Năm 2010, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP
2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP là Doanh nghiệp nhà nước, tiền thân từ Xí nghiệp vật liệu xây dựng và chất đốt thuộc Học Viện Quốc Phòng
Qua nhiều năm xây dựng và phát triển trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp từng bước xây dựng được đội ngũ nhân viên cán bộ, kỹ sư chuyên ngành có năng lực và giàu kinh nghiệm tổ chức chỉ huy trong nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh, với đội ngũ công nhân lành nghề và trang thiết bị thi công luôn được đầu tư đồng bộ đáp ứng theo dây chuyền công nghệ thi công tiên tiến hiện đại Hoạt động tài chính lành mạnh và đầu tư phát triển thường xuyên là yếu tố cơ bản tạo điều kiên
để công ty hoàn thành trách nhiệm của một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và chấp hành các Luật định của nhà nước
Với chức năng ngành nghề: Đầu tư phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà, bất động sản, xây dựng các công trình dân dụng, công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng
kỹ thuật, công trình điện, cấp thoát nước, mua bán chế tạo lắp đặt các sản phẩm cơ khí điện lạnh, điện công nghiệp, thương mại,… Trong sản xuất kinh doanh Công ty luôn lấy chất lượng sản phẩm, uy tín với khách hàng làm mục tiêu hàng đầu, coi đó
là điều kiện tồn tại và phát triển
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt đường bộ
- Xây dựng công trình công ích
Trang 32- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, xây dựng các công trình công nghiệp, công trình cửa, xây dựng đường hầm
- Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác: hệ thống tưới nước, hệ thống lò sưởi và điều hòa nhiệt độ hoặc máy móc công nghiệp trong ngành xây dựng và xây dựng kỹ thuật dân dụng, lắp đặt hệ thống thiết bị trong ngành xây dựng và xây dựng dân dụng
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác, các công việc dưới bề mặt, xây dựng bể bơi ngoài trời
- Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng khai khoáng, xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây diện và các thiết bị khác dung trong mạch điện)
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Sản xuất VLXD từ đất sét, xi măng, vôi, thạch cao, bê tông và các sản phẩm xi măng, thạch cao
- Sản xuất máy sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh Bất Động Sản
- Khai thác thung om than non, than cứng
- Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên
- Khai thác quặng, kim loại, quý hiếm, đá, cát, sỏi, đất sét
- Tái chế phế liệu
- Thiết kế và giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi – cấp nước sinh hoạt
- Thiết kế và giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp
- Thiết kế và giám sát thi công xây dựng công trình giao thông
Trang 33- Kinh doanh xuất nhập khẩu
2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp, đơn vị kinh tế hay một cơ quan hành chính sự nghiệp nào thì vai trò của người lãnh đạo, bộ máy tổ chức cùng với việc
sử dụng nguồn lực đều có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp,
tổ chức đó Khi doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý thì sẽ dễ dàng chạm tới
sự thành công và ngược lại một cơ cấu tổ chức bất hợp lý sẽ gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý, do đó sẽ làm giảm năng suất, giảm hiệu quả lao động, chi phí quản lý cao… Chính vì thế, mỗi doanh nghiệp cần phải tự xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp với yêu cầu và đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổ chức mình
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP theo mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc là người chịu trách nhiệm và đưa ra quyết định mọi vấn đề tuy nhiên có sự giúp đỡ của các lãnh đạo chức năng và các chuyên gia Với cơ cấu quản lý này, Giám đốc có thể bao quát toàn bộ tình hình kinh doanh của công ty cùng với sự tư vấn và giúp đỡ của các lãnh đạo chức năng và các chuyên gia
Trang 34Hình 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của công ty
cơ giới
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng kế toán tài chính
Phòng kinh doanh
Phòng văn thư
Đội thi công
cơ giới
Đội thi công nạo vét sông
Đội thi công
hạ tầng
Trang 352.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng
Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP:
Ban giám đốc
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng năm
của công ty: Trực tiếp tham gia các cuộc giao ban định kỳ với Chủ đầu tư, tư
vấn và các bên hữu quan để giải quyết các công việc liên quan đến việc thực
hiện hợp đồng,…
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mức lương và các lợi ích với các chức
danh quản lý trong công ty
- Tuyển dụng, ký và chấm dứt hợp đồng lao động, thực hiện các chế độ chính
sách với người lao động theo Luật lao động, khen thưởng và phụ cấp theo
quy định của pháp luật và quy chế trả lương của công ty
- Quản lý toàn bộ tài sản của công ty và chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề
liên quan
Giám đốc công ty: Là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với chủ đầu tư
về việc thi công công trình và thực hiện các nội dung cam kết trong hợp đồng
Giám đốc công ty ký quyết định giao nhiệm vụ chỉ huy trưởng công trường,
xem xét đề nghị của chỉ huy trưởng công trường để điều động các cán bộ kỹ
sư và công nhân tham gia thi công công trình Trên cơ sở đề nghị của Ban chỉ
huy công trình và ý kiến các phòng ban tham mưu, giám đốc giải quyết kịp
thời các điều kiện để phục vụ thi công công trình: Các vật tư chủ yếu, tài
chính, thiết bị
Phó giám đốc xây dựng và phó giám đốc điều hành: Trực tiếp trợ giúp cho
giám đốc phụ trách hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý nhân sự của công
ty
Các phòng ban công ty
Phòng văn thư
Trang 36- Tham mưu giúp giám đốc trong việc điều hành sản xuất, đáp ứng các điều kiện để phục vụ thi công công trình (các vật tư chủ yếu, tài chính, thiết bị)
- Theo dõi thực hiện kế hoạch tiến độ, kiểm tra giám sát việc đảm bảo quy trình, quy phạm kỹ thuật, chất lượng công trình, việc chấp hành các quy định
về an toàn phòng cháy và vệ sinh môi trường
- Cùng ban chỉ huy công trường thực hiện công tác nghiệm thu và thanh quyết toán công trình
Phòng tổ chức
- Tham mưu và giúp cho giám đốc công ty trong việc xây dựng các phương án
đề án, quy chế, quy định về các mặt công tác: Tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy sản xuất kinh doanh, công tác cán bộ, công tác phát triển nhân sự, thực hiện chế độ tiền lương, thực hiện chế độ chính sách với người lao động
- Tổ chức thực hiện tốt các chủ trương chính sách, pháp luật, nghĩa vụ Đảng
và Nhà nước đã ban hành trong phạm vi doanh nghiệp và người lao động trong công ty phải thi hành
- Kết hợp với công đoàn triển khai công tác thi đua khen thưởng
- Đề xuất, trình duyệt và theo dõi việc sửa chữa, nâng cấp, mua sắm trang thiết
bị cho cơ sở làm việc
Phòng tài chính kế toán
- Kiểm tra kiểm soát việc chi tiêu đúng với quy định của Nhà nước về chế độ quản lý tài chính
- Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán thống kê phù hợp với
tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ tình hình, kết quả hoạt động của Công ty theo định kỳ
- Lập đầy đủ và lập đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê theo đúng quy định
- Thông qua công tác tài chính kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức, cải tiến quản lý kinh doanh nhằm khai thác khả năng tiềm tàng
Trang 37- Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất, đảm bảo và phát triển tính tự chủ tài chính của đơn vị
- Thu hồi công nợ khách hàng và công nợ nội bộ
Phòng thi công cơ giới
- Thực hiện đấu thầu công trình, làm công tác để đấu thầu công trình
- Nhiệm vụ nghiên cứu và trực tiếp chỉ đạo về kỹ thuật ở các công trình xây dựng
- Đội thi công: Thực hiện thi công công trình xây dựng cũng như hạng mục công trình thuộc các dự án đã trúng thầu, đồng thời tiến hành nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành Trực tiếp thi công công trình dưới sự chỉ đạo, giám sát của phụ trách thi công
Phòng kinh doanh
- Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo công ty trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trên các mặt: Lập kế hoạch, quản lý kế hoạch, quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, an toàn lao động, xe máy, thiết bị
- Tổ chức đôn đốc, kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh các đơn vị trong công ty
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ theo tháng, quý, năm về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong và ngoài nước
Trang 38- Phòng Kinh Doanh còn là đầu mối theo dõi và giúp Ban Giám Đốc công ty điều hành, thực hiện các dự án tư vấn đầu tư của công ty một cách có hệ thống, hiệu quả
Phòng văn thư: Có nhiệm vụ soạn thảo, phô tô, in ấn, lưu trữ các tài liệu cần thiết của công ty theo quy định
Như vậy, bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công ty tương đối hoàn thiện Việc phân công chức năng và các nhiệm vụ quản lý sản xuất được quy định
rõ ràng
2.1.3 Kết quả hoạt động công ty giai đoạn 2012-2015
2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP qua 4 năm 2012, 2013, 2014,
2015 ta dựa vào bảng kết quả kinh doanh của công ty
Trang 39Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP từ năm 2012 đến
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 379.865.456.435 398.858.729.257 5,00 366.457.665.902 ( 8,12) 379.169.834.209 3,47
2 Các khoản trừ
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 379.865.456.435 398.959.729.257 5,00 366.457.665.902 (8,12) 379.169.834.209 3,47
4 Giá vốn hàng bán 371.715.320.235 390.301.086.247 5,00 359.261.389.913 (7,95) 371.835.538.560 3,49
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 8.150.136.200 8.557.643.010 4,99 7.086.275.989 (17,19) 7.334.295.649 3,5
6 Doanh thu hoạt động tài chính 1.965.236.455 2.004.541.184 1,99 1.879.638.758 (6,23) 1.945.426.115 3,5
7 Chi phí tài chính 1.668.955.463 1.769.092.791 5,99 1.980.273.560 10,24 2.049.583.135 3,48
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.640.716.065 4.875.901.868 5,06 4.474.674.896 (8,22) 4.631.288.517 3,5
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.802.701.127 3.917.189.535 3,02 2.510.966.291 (35,89) 2.598.850.112 3,5
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.859.294.928 3.976.613.026 3,03 2.541.295.513 (36,09) 2.638.710.394 3,82
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 964.823.732 994.153.257 3,04 635.323.878 (36,09) 580.516.287 (8,63)
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.894.471.196 2.982.459.770 (0,07) 1.905.971.635 (36,12) 2.058.194.107 8,03
( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Trang 40Từ bảng 2.1 phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy rằng doanh thu thuần của công ty tương đối ổn định, duy chỉ có năm 2014 là giảm mạnh
Năm 2013 doanh thu thuần tăng hơn 19 tỷ đồng so với năm 2012 tương ứng tăng 5%, năm 2015 doanh thu tuần tăng hơn 12 tỷ đồng so với năm 2014 tương ứng tăng 3,47% Nhưng doanh thu thuần năm 2014 giảm gần 32 tỷ đồng tương ứng với 8,12% so với năm 2013 Năm 2013 được coi là một trong những năm kinh tế Thế giới gặp nhiều khó khăn Tăng trưởng kinh tế chậm lại, thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế và nợ công nhiều hơn Kinh tế Việt Nam vì thế cũng bị ảnh hưởng rất nhiều và ở hầu hết các ngành Với Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP thì kinh doanh không bị nhiều ảnh hưởng, thậm chí doanh thu thuần tăng hơn 19 tỷ đồng so với 2012, chỉ đến 2014 thì doanh thu công ty giảm đi một phần Điều này cho thấy, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư xây dựng phát triển Đông Đô - BQP là một công ty có tình hình kinh doanh tương đối ổn định qua các năm do có sự bền vững về tài chính và kinh doanh trong môi trường kinh doanh nhiều biến động Nguyên nhân của sự tăng giảm chủ yếu là do đặc thù của ngành xây dựng là các công trình thường kéo dài trong nhiều năm trong khi việc ghi nhận doanh thu là khi các công trình hoàn thành Vì vậy, năm 2013, 2015 có sự tăng đáng
kể trong doanh thu là do nhiều công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư như: Trường tiểu học An Hòa 2, trường bán công Phan Ngọc Hiền, trụ sở ủy ban dân tộc Đồng Bằng Sông Cửu Long… Năm 2014 doanh thu giảm đáng kể (8,12%) nguyên nhân chính là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng lên so với năm 2013