CHƯƠNG III VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, thực hiện những chủ trương và biện pháp x
Trang 1CHƯƠNG III VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi,
khắc phục khó khăn, thực hiện những chủ trương và biện pháp xây dựng chính
quyền,chủ trương sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính
quyền cách mạng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau
CM tháng Tám và nhiệm vụ cấp bách trong năm đầu của nước Việt Nam DCCH
3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần CM, niềm tin vào sự lãnh đạo của
Đảng, niềm tự hào dân tộc
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
-Ảnh trong SGK và các tài liệu có liên quan đến giai đoạn lịch sử này
-Tham khảo thêm SGK lịch sử 11, bài Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và
cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921).
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945?
Theo em, nguyên nhân nào là cơ bản nhất?
2 Bài mới.
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học ở trên lớp.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần nắm
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
-Em hãy nêu những khó khăn và thuận lợi của
nước ta sau cách mạng tháng Tám?
HS: Trình bày,bổ sung.
GV: Nhận xét,phân tích: Khó khăn của ta lúc này
là rất lớn,đặc biệt là kẻ thù đông và mạnh đã đe
dọa sự tồn vong của nước VNDCCH,đất nước lâm
vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Chuyển ý: trước tình hình như vậy Đảng ta có
những biện pháp gì để đối phó…
I Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945
1 Khó khăn: 2 khăn lớn
-Nạn ngoại xâm và nội phản.
-Chính quyền non trẻ, tài chính trống rỗng,do chế độ trước
Trang 2Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (4 nhóm)
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-Vì sao lúc này ta phải tiến hành cuộc k/c chống
Pháp ở Nam Bộ? Cuộc kháng chiến diễn ra như
thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét,phân tích, kết luận:
+ Pháp âm mưu chiếm nước ta lần nữa: âm mưu
này có từ sớm và chuẩn bị kế hoạch để thực hiện
ngay khi Nhật đầu hàng Đồng minh Quân Anh,
dưới danh nghĩa quân Đồng minh, đã dọn đường,
tiếp tay cho Pháp trở lại xâm lược nước ta.
+ Cuộc chiến đấu của quân dân Nam Bộ: anh
dũng đánh trả quân Pháp ngay từ đầu, ở khắp mọi
nơi và bằng mọi hình thức Mở đầu là cuộc chiến
đấu của quân dân SG -CL, rồi cả Nam Bộ và Nam
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Sách lược đấu tranh với quân Trung Hoa Dân
quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc là gì?
(đêm 22 rạng 23/9/1945 nô súng tấn công xâm luợc lần 2)
-Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ (SGK) -Kết quả: Ngăn cản bước tiến của Pháp,làm thất bại âm
mưu đánh nhanh thắng nhanh của chúng
-Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nướ của nhân dân Nam
Bộ.
2 Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc
a Âm mưu của quân Tưởng và Tay sai: Lật đổ chính
quyền CM của ta.
b Chủ trương của ta:
* Đối với Tưởng:
-Hòa hoãn, tránh xung đột với quân Tưởng
-Nhân nhượng chúng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị
-Đảng Cộng sản ĐD: tuyên bố tự giải tán -Xuống đường biểu dương.
* Đối với bọn tay sai: Kiên quyết vạch trần âm mưu và
hành động chia rẽ, phá hoại của chúng.
*Kết quả: Hạn chế đến mức thấp nhất hành động chống
phá của chúng, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của quân Tưởng và tay sai.
*Ý nghĩa: Tránh một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
3 Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta
a Nguyên nhân (hoàn cảnh ):
- Pháp và Tưởng cấu kết với nhau chống lại ta (Hiệp ước Pháp-Hoa ngày 28/2/1946)
+Hiệp ước P-H đặt VN trước 2 sự lựa chọn.
+Chủ trương của Đảng “hòa để tiến”
b Nội dung hòa hoãn giữa ta và Pháp: hai bên kí Hiệp
Trang 3-Nguyên nhân hòa hoãn với Pháp,nội dung hòa
hoãn?
-Nội dung,ý nghĩa hiệp định sơ bộ?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Nhận xét,phân tích,kết luận.
4 Sơ kết bài học: Cần nắm đặc điểm tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám
và những biện pháp giải quyêt những khó khăn của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh
5 Dặn dò:
-Bài vừa học: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK.
-Bài sắp tới: Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ,nội dung đường lối
kháng chiến toàn quốc?
-Phân tích , đánh giá các sự kiện để rút ra những nhận định lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ,ảnh , lược đồ lịch sử để nhận thức lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục lòng căm thù thực dân Pháp,học tập tinh thần yêu nước , ý chí bất
khuất của nhân dân trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập của Tổ quốc,củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và chủ tịch HCM
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: Lược đồ chiến dịch Việt Bắc –Thu Đông
1947 và chiến dịch Biên Giới Thu Đông 1950.Tranh ảnh, tư liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 42 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần nắm
*Hoạt động 1:Làm việc cá nhân
-Âm mưu và hành động của Pháp sau Hiệp định sơ
bộ và Tạm ước?
-Hậu quả của những hành động khiêu khích?
HS: trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích,kết luận.
*Hoạt động 2:Thảo luận nhóm (4n)
GV: cơ sở đề ra đường lối k/c toàn quốc.
-Nhóm1:Kháng chiến toàn dân?
-Nhóm 2: Kháng chiến toàn diện?
-Nhóm 3: Kháng chiến lâu dài?
-Nhóm 4: Kháng chiến tự lực cánh sinh?
-Tác dụng?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,kết kuận.
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Vì sao cuộc kháng chiến diễn ra trước tiên ở các
đô thị? Cuộc chiến đấu đã diễn ra như thế nào?
Kết quả?Ý nghĩa như thế nào?
HS: Trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét, phân tích và kết luận
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
-Vì sao ta chuẩn bị kháng chiến lâu dài? ta đã làm
I Kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp bùng nổ.
1 Âm mưu và hành độngchiến tranh của Pháp.
-Âm mưu: Xâm lược nước ta lần hai.
-Hành động: Khiêu khích trắng trợn.
-Hậu quả: Đảng-Nhân dân ta phát động cuộc kháng chiến toàn quốc.
2 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng
- Đường lối KCCP được nêu lên trong 3 văn kiện:
+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của BTV TW Đảng ra
ngày 12/12/1946.
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tich
HCM ngày 19/12/1946.
+ Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi “ của
Tổng bí thư Trường Chinh, tháng 9/1947.
- Nội dung đường lối kháng chiến:
+ Toàn dân: là cuộc k/c do toàn dân tham gia
+Toàn diện: tiến hành trên tất cả các mặt trận : quân sự,
chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao…
+ Trường kỳ: không thể kết thúc nhanh, mà phải lâu
dài.
+ Tự lực cánh sinh: là cuộc kháng chiến của nhân dân,
do nhân dân quyết định.
+ Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế -Tác dụng: là ngọn cờ đoàn kết toàn Đảng,toàn dân tiến lên chống Pháp và can thiệp Mỹ.
II Cuộc chiến đấu ở các đô thị bắc vĩ tuyến 16.
-Mục đích: Bảo vệ cơ quan đầu não,lực lượng của ta -Diễn biến:
+ở Hà Nội:Mở đầu là CN nhà máy điện Yên Phụ phá máy,cúp điện→thu hút đông đảo tầng lớp tham gia +Ở Các đô thị khác: Nam Định,Vinh,Huế,Đà Nẵng -Kết quả:Ta hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
-Ý nghĩa: Tạo điều kiện chuẩn bị kháng chiến lâu dài
III Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
1 Công tác di chuyển,thực hiện “Tiêu thổ kháng chiến”(sgk).
2 Xây dựng lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài
+ Về chính trị:
+ Về kinh tế : + Về quân sự:
Trang 5gì để chuẩn bị cho cuộc K/C lâu dài?
HS suy nghĩ trả lời
GV bổ sung, phân tích và kết luận
Tiết 2,mục III và mục IV
*Hoạt động : Làm việc cá nhân
-Quân và dân ta đã làm gì để chuẩn bị cho cuộc
kháng chiến lâu dài?Kết quả,Ý nghĩa?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nhận xét, phân tích và kết luận
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (4n)
-Nhóm 1:Âm mưu của Pháp khi mở CD tấn công
Việt Bắc?
-Nhóm 2: Chủ trương đối phó của ta?
-Nhóm 3: Tóm tắt diễn biến chiến dịch?
-Nhóm 4: Kết quả-Ý nghĩa chiến dịch?
HS: Đại diện từng nhó trình bày,bổ sung.
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận
Tiết 3 mục V và mục VI
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-Âm mưu và thủ đoạn mới của Pháp sau CD Việt
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (4n)
-Nhóm 1:Những thuận lợi và khó khăn của ta trước
IV CHIẾN DỊCH VIỆT BẮC THU – ĐÔNG 1947
*.Âm mưu của Pháp(3 âm mưu)
*.Chủ trương của Đảng “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.
-Phía ta: Chặn đánh trên các mặt trận (SGK)
*Kết quả:19.12.1947 Pháp rút khỏi Việt Bắc
*Ý nghĩa: Đánh bại ý đồ đánh nhanh thắng nhanh của chúng,buộc chúng chuyển sang đánh lâu dài với ta.
V Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện
-Âm mưu của Pháp: đánh lâu dài (dùng người Việt đánh người Việt,lấy chiến tranh nuôi chiến tranh) -Hành động:
+Chính trị:
+Kinh tế : +Văn hóa –giáo dục :
-Chủ trương của ta: Đẩy mạnh kháng chiến tranh các lĩnh vực ( CT,KT,QS,VH-GD)
VI HOÀN CẢNH LỊCH SỬ MỚI VÀ CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI THU ĐÔNG 1950.
1 Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến
a Thuận lợi:
- Ngày 1/10/1949, CM Trung Quốc thành công – Ngày 14/1/1950, Chủ tịch HCM tuyên bố sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với các nước.
-Từ tháng 1/1950, Trung Quốc, LX và các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.
b Thách thức: Mĩ giúp Pháp thực hiện KH Rơve
d.Ý nghĩa: Chiến dịch tiến công quân sự đầu tiên của
ta,ta giành quyền chủ động trên chiến trường
Trang 6khi mở chiến dịch?
-Nhóm 2: Mục đích của ta khi mở chiến dịch?
-Nhóm 3: Diễn biến chiến dịch?
-Nhóm 4: Kết quả-Ý nghĩa chiến dịch?
HS: Đại diện từng nhó trình bày,bổ sung.
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận
4 Sơ kết bài học: Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng
nổ,đường lối kháng chiến toàn quốc của ta và những thành tích đầu tiên của cuộc kháng
chiến toàn quốc
5 Dặn dò:
-Bài vừa học: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sgk.
-Bài sắp tới: Hoàn cảnh ra đời,nội dung,ý nghĩa ĐH II (2.1951)?
BÀI 22
Tiết 47-48: BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP( 1951-1953)
Ngày soạn: 12.01.2010
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Vì sao Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương; nét chính của kế
hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi
- Nội dung và ý nghĩa Lịch Sử của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
- Những thành tựu chính trong công tác xây dựng hậu phương từ sau chiến thắng Biên
giới thu - đông năm 1950.
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh, ảnh, lược đồ Lịch Sử, những đoạn trích dẫn,…để
nhận thức Lịch Sử
- Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ,học tập mưu trí của anh bộ
đội cụ Hồ
II THIẾT BI VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: Tranh ảnh và lược đồ các chiến dịch.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học ở trên lớp
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần nắm
Tiết 1 mục I và Mục II và Mục III.
*Hoạt động 1; Làm việc cá nhân
-Những sự kiện nào chứng tỏ Mĩ can thiệp sâu
vào Đông Dương?
-Những nét chính của KH Đờ lát đơ Tátxinhi?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nhận xét, phân tích và kết luận.
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
-Hoàn cảnh ra đời,nội dung,ý nghĩa của ĐH II?
-Lập bảng thống kê công việc củng cố,xây dựng
hậu phương kháng chiến (1951-1953)?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nhận xét, phân tích và kết luận.
Tiết 2 mục IV.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm(4n)
-Nhóm 1: những nét chính của chiến dịch trung
-Mục đích:Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
-Biện pháp: Viện trợ(KT,TC,QS) cho Pháp và tay sai.
2 Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi
- Mục đích : nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
-Nội dung:4 điểm chính (SGK) -Tác động :làm cho chiến tranh lên qui mô lớn,cuộc kháng chiến của ta trở nên khó khăn, phức tạp
II ĐHĐB toàn quốc lần thứ hai của Đảng ( 2/1951)
- Diễn ra: 11-19/2/1951 ở Vinh Quang ( Chiêm Hóa,
Tuyên Quang ).
- Nội dung:sgk -Ý nghĩa: đánh dấu sự trưởng thành, lớn mạnh của Đảng;
củng cố quan hệ giữa Đảng với nhân dân; củng cố niềm tin tất thắng của cuộc kháng chiến.
III Hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt
(Bảng thống kê)
IV Những chiến dịch tiến công giữ vững quyền chủ động trên chiến trường
(Lập bảng thống kê theo mẫu: tên CD,TG,DB,KQ,YN)
4 Sơ kết bài học: Cần nắm từ sau chiến dịch Biên giới 1950,cuộc kháng chiến của nhân
dân ta có bước phát triển mới như thế nào
5 Dặn dò:
-Bài vừa học: Lập bảng thống kê thành tựu các mặt (1948-1953)
-Bài sắp tới:Hoàn cảnh ra đời,nội dung,biện pháp của KH NaVa?
BÀI 23
Trang 8Tiết 49-50-51: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
KẾT THÚC ( 1953-1954 )
Ngày soạn: 12.01.2010
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Thấy được âm mưu của Pháp – Mỹ thể hiện trong kế hoạch Nava như thế nào
- Nắm được nét chính về diễn biến và biết phân tích tác dụng cuộc tiến công chiếnlược Đông – Xuân 1953 – 1954 đối với cuộc kháng chiến
- Hiểu được thắng lới có ý nghĩa về nhiều mặt của chiến dịch ĐBP (Điện Biên Phủ)
- Nắm được nét chính về quá trình đấu tranh trên mặt trận ngoại giao của ta ở
Giơ-Ne-Vơ Ghi nhớ điểm chính của Hiệp định Giơ-Ne-Giơ-Ne-Vơ
- Hiểu được ý nghĩa lịch sử nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954 )
2 Kĩ năng:
- Cũng cố thêm kỹ năng phân tích, đánh giá, biết tìm nguyên nhân ý nghĩa của sự kiệnlịch sử
- Cũng cố kỹ năng khái quát, nhận định, đánh giá những nội dung lớn của lịch sử
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử để tự nhận thức lịch sử
3 Thái độ:
- Khắc sâu lòng căm thù Thực dân Pháp bọn can thiệp Mỹ và bè lũ tay sai
- Khắc sâu niềm tin tưởng sâu sắc vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đối với sựnghiệp kháng chiến, bảo vệ Tổ Quốc
- Bồi dưỡng lòng quý trọng và tự hào với những chiến thắng to lớn về các mặt củacuộc kháng chiến chống Pháp
- Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các tư kiệu tham khảo để làm sâu sắc thêm nhận thứclịch sử
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DAY HỌC:
- Lược đồ: Hình thái chiến trường trên các mặt trận mùa đông 1953-1954, diễn biếnchiến dịch ĐBP
- Đĩa VCD về chiến dịch ĐBP
- Tranh ảnh tư liệu tham khảo liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần nắm
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời,nội
dung,biện pháp của KH Nava?
HS: trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận: Chỉ
I Âm mưu mới của Pháp-Mĩ ở Đông Dương:
KH Nava
-Ra đời: 5.1953 (Nava)
-Mục đích: Pháp: xoay chuyển cục diện chíentranh;Mĩ: thay chân Pháp mở rộng chiến tranh.-Nội dung : 2 bước (sgk)
Trang 9ra những điểm chính và hạn chế của KH
Nava
-Em hãy nêu chủ trương đối phó của ta và
những nét chính về cuộc tiến công chiến
lược 1953-1954?tác dụng của cuộc tiến
công chiến lược?
HS: trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận: Chỉ
ra những điểm chính và hạn chế của KH
Nava
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (4n)
-Nhóm 1: Âm mưu của địch và chủ trương
Tiết 2 mục III và mục IV.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (4n)
-Nhóm 1: Những nét chinh của Hội Nghị
Giơnevơ?
-Biện pháp thực hiện: Tập trung quân ở ĐB Bắc
Bộ 44/84 tiểu đoàn;càn quét
II Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch ĐBP 1954
1.Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1954
1953 Chủ trương của ta:
+Phương hướng: tránh chỗ mạnh đánh chỗ yếu
+Phương châm: tích cực chủ động,cơ động,linhhoạt
-Những nét chính cuộc tiến công chiến lược:
+Mặt trận chính diện:
+Vùng sau lưng địch:
Tác dụng:KH Nava bước đầu bị phá sản,quân và
dân ta tiến lên mở CD Điện Biên Phủ
2 Chiến dịch lịch sử ĐBP( 1954) -Âm mưu của địch:XD Điện Biên Phủ thành:
pháo đài không thể công phá.
-Phía ta: Chuẩn bị với khẩu hiệu: tất cả cho tiền
tuyến tất cả để đánh thắng
-Diễn biến: 3 đợt (sgk)-Kết quả: (sgk)
-Ý nghĩa: Giáng một đòn vào ý chí xâm lăng củaPháp-Mĩ,buộc chúng ngồi vào bàn đàm phán vớita
III Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh,lập lại hòa bình ở Đông Dương.
1 Hội nghị Giơnevơ
-Khai mạc: 8.5.1954 tại Thụy Sĩ
-Diễn biến: gay gắt,phức tạp (lập trường 2 bêntrái ngược nhau)
-Kết quả: 21.7.1954 hiệp định được kí kết
Trang 10-Nhóm 2: Những nét chính của hiệp ước
-Trong cuộc đấu tranh quân sự , ta ở thế chủ động và chứng tỏ sức mạnh của cuộc kháng
chiến ( khái quát các chiến thắng , nhấn mạnh ĐNP)
-Cuộc đấu tranh ngoại giao tuy gay go, quyết liệt , nhưng cuối cùng Hiệp định được ký kết -Nhấn mạnh: cuộc KCCP đã thắng lợi.Nguyên nhân thành công và ý nghĩa Lịch sử.
5 Dặn dò:
-Bài vừa học:
1.Chứng minh : ĐBP là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong kháng chiến chống
Pháp và là thắng lợi quyết đỊnh buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp đinh…
2 Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử lớn cúa ta trong cuộc kháng chiến chốngPháp từ sau 1950 đến tháng 7/1954?
-Bài sắp tới: Những thành tựu và hạn chế công cuộc XD CNXH ở MB
1954-1960?
Trang 11CHƯƠNG IV: VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
BÀI 24
Tiết 52-53: MIỀN BẮC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ KINH TẾ-XÃ HỘI,
MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ-DIỆM,
GIỮ GÌN HỊA BÌNH (1954 – 1960)
Ngày 15.02.2010
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức : Đặc điểm tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau hiệp định Giơnevơ
1954
2 Kĩõ năng : Phân tích, đánh giá, nắm được các khái niệm “Cách mạng dân chủ nhân
dân”, cách mạng xã hội chủ nghĩa”
3 Thái độ : Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc – Nam Niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo
của Đảng và tiền đồ của cách mạng
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DAY HỌC:
- Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
- Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
- Văn thơ thời kì 1954 – 1965 (Miền Bắc xây dựng CNXH)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Nguyên nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp?
2 Bài mới:
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần nắm
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
-Sau hiệp định Giơnevơ,tình hình nước ta như
1 Ở miền Bắc : Hồn tồn giải phĩng.
2 Ở miền Nam : Mỹ hất cẳng Pháp,từng bước
đưa NDD lên nắm quyền,âm mưu chia cắt lâudài MN
Đặc điểm lớn nhất: Đất nước bị chia cắt 2 miềnvới 2 chế độ CT-XH khác nhau
3 Nhiệm vụ CM thời kì mới (sgk).
II Miền Bắc hồn thành cải cách ruộng đất,khơi phục kinh tế,cải tạo quan hệ sản xuất (1954-1960)
1 Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957)
Trang 12-Nhĩm 2: Khơi phục kinh tế,hàn gắn vết
thương chiến tranh?
-Nhĩm 3: Thời gian,khâu chính,thành tựu khơi
*Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm (4n).
-Nhĩm 1: Mục tiêu,hình thức,kết quả,ý nghĩa
phong trào đấu tranh 1954-1959?
-Nhĩm 2: Vì sao gọi là Đồng Khởi,nguyên
nhân bùng nổ phong trào?
-Nhĩm 3: Tĩm tắt diễn biến phong trào Đồng
Khởi ?
-Nhĩm 4:Kết quả và ý nghĩa của phong trào
Đồng Khởi?
a Hoàn thành cải cách ruộng đất
-Mục đích: người cày cĩ ruộng
Mĩ-1 Đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm,giữ gìn lực lượng,tiến tới đồng khởi (1954-1960).
-Mục tiêu: Địi thi hành hiệp định Giơnevơ…-Hình thức đấu tranh: Hịa bình,chính trị
-Kết quả: Bị Mĩ-Diệm khủng bố ác liệt
-Ý nghĩa: Báo hiệu thời kì đấu tranh hịa bình đãhết
2 Phong trào Đồng Khởi 1959-1960.
-Nguyên nhân: CD tố cộng diệt cộng-Đảng chủtrương MN đấu tranh bạo lực(con đường duynhất-NQ15)
-Diễn biến: (sgk)
-Kết quả: Phá vỡ1/2 hệ thống chính quyền địch-Ý nghĩa:
+Giáng một địn vào Mĩ-Diệm,đưa CMMN từthế giữ gìn lực lượng sang thế tiến cơng
+ MTDTGPMNVN ra đời(20.12.1960)
Trang 13HS: Đại diện từng nhĩm trình bày,bổ sung.
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận
4.Sơ kết bài học: Cần nắm:
-Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau 1954
-Những nhiiệm vụ và thành tựu trước mắt của cách mạng 2 miền
5 Dặn dị:
-Bài vừa học: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sgk.
-Bài sắp tới: Hồn cảnh ra đời,nội dung,ý nghĩa ĐH III (1960)?
BÀI 25
Tiết 54-55: XÂY DỰNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở MIỀN BẮC CHIẾN ĐẤU
CHỐNG CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT CỦA ĐẾ QUỐC MĨ
Ở MIỀN NAM (1961-1965).
Ngày sọan: 16.02.2010.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Nhiệm vụ mới và những thành tựu đạt được của cách mạng 2 miền
Bắc-Nam từ 1961-1965
2 Kĩ năng: Phân tích,đánh giá,sử dụng bản đồ,biểu đồ.
3.Thái độ: Bồi dưỡng tinh thần yêu nước,yêu CNXH,lịng yêu thương và chia sẻ với
đồng bào miền Nam
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
Sơ đồ,tranh ảnh liên quan đến bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:Những nét chính của phong trào Đồng Khởi?
2 Bài mới:
3.Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần nắm
Trang 14-Nhóm 3,4: Mục tiêu,thành tựu,sai lầm của
Kh 5 năm 1961-1965?
HS: Đại diện từng nhóm trình bày,bổ sung
GV: Nhận xét,phân tích và kết luận
Tiết 2 mục II.
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
-Những nét chính của chiến tranh đặc biệt?
-Quân và dân MN chiến đấu và chién thắng
chiến tranh đặc biệt như thế nào?
HS: Suy nghĩ,trình bày,bổ sung
Mĩ ở MN.
-Ra đời: 1961-Kennơdi
-Là cuộc chiến tranh xâm lược kiểu mới củaMĩ,được tiến hành bằng: QĐSG+cố vấn+vũ khíMĩ
-Âm mưu: Dùng người Việt đánh người Việt.-Thủ đoạn: Tăng viện trợ,lập ấp chiến lược…
2.MN chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
-Tổ chức: (sgk)
-biện pháp đấu tranh: 2 chân-3 mũi-3 vùng
-Thắng lợi: QS,Ctrị,Ấp chiến lược (sgk)
Cuối 1964 chiến tranh đặc biệt bị phá sản
4.Sơ kết bài học: Cần nắm những thành tựu XD CNXH ở MB và những thắng lợi của
quân dân Mn trong việc đấu tranh chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ
5 Dặn dò:
-Bài vừa học: Làm bài tập 2 sgk.
-Bài sắp tới: So sánh chiến lược chiến tranh cục bộ với chiến tranh đặc biệt?
Tiết 56: KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn: 20.2.2010.
Trang 15I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
1 Kiến thức: Kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh.
2 Kĩ năng: Vận dụng,liên hệ thục tế cuộc sống.
3 Thái độ: Tính nghiêm túc trong kiểm tra thi cử.
II NỘI DUNG KIỂM TRA: Bài 21-26.
III ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1 (4 điểm): Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ?Nội dung cơ bản của đường
lối kháng chiến toàn quốc?
Câu 2 (3 điểm): Căn cứ vào đâu Đảng ta đề ra nhiệm vụ CM ở 2 miền? MQH cách mạng
MB và MN sau 1954?
Câu 3 (3 điểm): So sánh chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc biệt?
IV ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM.
+MB: Hậu phương lớn.(1 điểm)
+MN: Tiền tuyến lớn (1 điểm)
Câu 3: So sánh…
-Giống nhau: (1 điểm)
-Khác nhau: (2 điểm)
BÀI 26
Tiết 57-58: CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH CỤC BỘ
Ở MIỀN NAM VÀ CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI MIỀN BẮC LẦN THỨ NHẤT
Trang 16CỦA ĐẾ QUỐC MĨ (1965-1968).
Ngày soạn: 22.02.2010.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Âm mưu và thủ đoạn mới của đế quốc Mĩ và những thắng lợi của quân
và dân ta trong những năm 1965-1968
2 Kĩ năng: Phân tích,đánh giá,sử dụng lược đồ,tranh ảnh trong sgk.
3 Thái độ: Bồi dưỡng lịng yêu nước gắn với CNXH,tình cảm ruột thịt Bắc-Nam,niềm
tin vào sự lãnh đạo của Đảng
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC: Kênh hình trong sgk,tư liệu tham khảo III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: Trả bài 1 tiết và nhận xét.
2 Bài mới:
3.Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp.
Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức cần nắm
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
-Mĩ lấy cớ gì để gây ra chiến tranh
I.Chiến đấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ của đế quốc Mĩ ở MN (1965-1968).
1 Chiến lược chiến tranh cục bộ của đế quốc Mĩ ở MN.
-Ra đời: Giữa 1965-Giơn xơn
-Là cuộc chiến tranh kiểu mới của Mĩ,được tiến hành: VC+ĐM+QĐSG
-Âm mưu: CTCB ở MN,phá hoại MB
-Thủ đoạn: tăng quân,2 gọng kiềm,2 cuộc phản cơng mùa khơ
2.MN chiến đấu chống chiến lược CTCB của Mĩ.
-Nêu cao tinh thần: quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược và được sự chi viện của MB
1.Mĩ tiến hành chiến tranh khơng quân
và hải quân phá hoại MB.
-Lấy cớ:
+5.8.1964: dựng lên sự kiện Vịnh bắc bộ +7.2.1965: Trả đũa quân giải phĩng MN tấn
cơng doanh trại Mĩ đĩng ở Plây cu