Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (tt)
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Trang 2
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Truyền thông vô tuyến có một số đặc điểm : (1) Tài nguyên vô tuyến là hữu hạn và ngày càng khan hiếm trong khi nhu cầu sử dụng lại ngày một tăng cao Để đáp ứng được lượng nhu cầu này phải sử dụng một cách hiệu quả và khai thác triệt để lượng tài nguyên khan hiếm này (2) Chất lượng truyền dẫn và môi trường truyền dẫn vô tuyến bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi phading (chất lượng kém) trong khi đó các yêu cầu về chất lượng sử dụng ngày càng tăng dẫn đến phải tối ưu các tham số đối lập (3) Môi trường vô tuyến là hở dẫn đến sự mất an ninh trong truyền dẫn Điều này đồng nghĩa với việc đảm bảo an ninh trong truyền dẫn là vô cùng cần thiết
Từ các đặc điểm trên, xu hướng phát triển và tiến hóa tất yếu của các mạng thông tin vô tuyến thế hệ sau là phải giải quyết được triệt để các ấn đề đối lập trên Điều này dẫn đến xu hướng họi tụ các công nghệ, kỹ thuật then chốt và tinh túy trong đó
Xét trên phương diện tài nguyên, sử dụng hiệu quả tài nguyên thì vô tuyến khả tri và vô tuyến hợp tác là hai nhóm giải pháp tiềm năng, then chốt, chủ đạo cho các mạng vô tuyến thế hệ sau nhằm giải quyết các vấn đề khan hiếm phổ tần Trong dó thì bài toán phân bổ tài nguyên tối ưu lại là một trong những chủ đề then chốt
Việc phân bổ tài nguyên của hệ thống vô tuyến hợp tác khả tri có thể thực hiện trên nhiều khía cạnh riêng lẻ bao gồm : phân bổ tài nguyên công suất, lựa chọn chuyển tiếp, lập lịch cho user, định tuyến cho mạng, phân bổ theo chất lượng dịch vụ QoS, phân bổ tài nguyên theo trễ, phân bổ tài nguyên sóng mang con Ngoài ra ta có thể kết hợp giữa nhiều
kỹ thuật khác nhau dựa trên bài toán tối ưu theo nhiều tham số
Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu và phân tích bài toán phân bổ tài nguyên dựa trên hai kỹ thuật đó là phân bổ tài nguyên công suất và phân bổ tài nguyên sóng mang con Đây cũng là hai kỹ thuật nhận được khá nhiều sự quan tâm nghiên cứu nhằm tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống Chính vì vậy luận văn lựa chọn chủ đề “Phân
bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri” làm đề tài nghiên cứu với mục đích tối
đa hiệu năng hệ thống Để tiện theo dõi, nội dung của các chương được khái quát lại như sau:
- Chương 1: Trình bày tổng quát về hệ thông vô tuyến khả tri, các chức năng cũng
như cấu trúc hệ thống vô tuyến khả tri
- Chương 2: Trình bày về vấn đề phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến khả tri
nói chung Đồng thời sẽ đưa các các vấn đề cũng như phương pháp phân bổ công suất và sóng mang con trong hệ thống vô tuyến khả tri
Trang 4- Chương 3: Trình bày về phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến khả tri dựa trên
OFDM Đưa ra mô hình hệ thống cũng như bài toán phân bổ công suất và sóng mang con cho mạng vô tuyến khả tri dựa trên OFDM Mô phỏng, phân tích đánh giá hiệu năng hệ thống
Trang 5CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VÔ TUYẾN HỢP TÁC KHẢ TRI
1.1.Ý tưởng và khái niệm về vô tuyến khả tri
Thuật ngữ “vô tuyến khả tri” xuất hiện lần đầu vào năm 1999 khi người ta nhận thấy hệ thống vô tuyến khả tri là sự cải tiến của vô tuyến phần mềm :
“Vô tuyến khả tri là sự phát triển của vô tuyến phần mềm và nó có thể thiết lập các thông
số như băng tần, giao tiếp, giao thức trong môi trường biến đổi theo không gian và thời gian nhằm điều tiết việc sử dụng phổ tần vô tuyến.”
Hình 1.1 : Lịch sử hệ thống vô tuyến khả tri
Vô tuyến khả tri có 4 chức năng chính :
Hình 1.2: Sử dụng phổ linh hoạt
Trang 61.2.Chu trình hoạt động của vô tuyến khả tri
1.2.1 Khái quát mạng vô tuyến khả tri
0
0
0 Trạm gốc chính
Truy nhập mạng chính
Truy nhập
ad hoc xG
Truy nhập mạng xG
Người dùng xG
Người dùng xG
1.2.2 Mô hình kiến trúc hệ thống vô tuyến khả tri
Hình 1.4 minh họa, so sánh vô tuyến thông thường và vô tuyến được định nghĩa bằng phần mềm SDR và vô tuyến khả tri CR
Vô tuyến thông thường
Xử lí thông minh (cảm nhận, quyết định, chia sẻ)
Hình 1.4 Minh họa, so sánh, vô tuyến thông thường, vô tuyến được định nghĩa bằng phần
mềm SDR và vô tuyến khả tri CR
Trang 7Anten băng rộng
Bộ ghép song công
Cổng định thời
Điều khiển công suất phát (TPC)
Bộ tổng hợp thích ứng
Phát hiện lịch sử chiếm dụng tài nguồn tài nguyên vô tuyến (IPD)
Phối hợp lựa chọn
Hình 1.5 Sơ đồ khối thực hiện vô tuyến khả tri CR dựa trên SDR
Các lớp cao hơn
Giao thức quản lí kết nối Giao thức MAC
Giao thức quản lí nhóm
Lớp con hội tụ Ngăn xếp
WWAN
Ngăn xếp WLAN
Ngăn xếp WPAN
Ngoài ra, CR còn phải có khả năng IPD IPD là khả năng để phát hiện người dùng sơ cấp dựa trên một thông tin phổ đặc biệt
1.2.4 Chức năng và hoạt động của hệ thống vô tuyến khả tri
Chức năng của hệ thống vô tuyến khả tri
Trang 8Chức năng dịch chuyển phổ
Chức năng quản lí phổ
Ứng dụng
Truyền tải
Lớp mạng
Chia sẻ phổ Lớp liên kết dữ liệu
Cảm nhận phổ Lớp vật lí
Điều khiển ứng dụng
Suy hao, trễ chuyển giao
Thông tin định tuyến
Thông tin cảm nhận
Trễ lớp liên kết
Yêu cầu về QoS
tự cấu hình Quyết định chuyển giao, thông tin về phổ tần hiện tại và tương lai
Hình 1.7 Các chức năng truyền thông trong mạng vô tuyến khả tri CRN
Hình 1.8 Các thành phần cơ bản của vô tuyến khả tri để lựa chọn tần số động
Hoạt động điển hình của mạng vô tuyến khả tri
Trên băng cấp phép
Trạm gốc chính
Người dùng chính Mạng chính
Người dùng xG
Người dùng xG
Trạm gốc thứ cấp
Truy nhập phổ tần động
Mạng xG
Hình 1.9 Mạng vô tuyến khả tri hoạt động trên băng cấp phép
Trang 9 Trên băng không được cấp phép
Bộ chuyển đổi tương tự-số (A/D)
Trang 10Bộ trộn
Bộ lọc lựa chọn kênh
Mạch tự động điều chỉnh
độ lợi
Bộ chuyển đổi tương tự-số
(b)
Hình 1.11 Kiến trúc vật lí của vô tuyến khả tri: (a) Máy thu/phát của vô tuyến khả tri; (b)
Kiến trúc đầu cuối RF băng rộng
1.4 Vô tuyến định nghĩa mềm (SDR) cho hệ thống vô tuyến khả tri.
1.4.1 Khái niệm Software-Defined Radio (SDR)
Hình 1.12 mô tả một hệ thống thông tin vô tuyến thông thường, chúng bao gồm 5 bộ phận :
Hình 1.12 : Sơ đồ khối hệ thống thông tin vô tuyến
Mạch tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại
Trang 111.4.2 Mối quan hệ giữa SDR và vô tuyến khả tri.
Hình 1.13: Mối quan hệ giữa SDR và hệ thống vô tuyến khả tri1.4.3 Kiến trúc SDR
Hình 1.14 : Kiến trúc hệ thống SDR
1.5 Ứng dụng của hệ thống vô tuyến khả tri
1.5.1.Đặc điểm của vô tuyến khả tri
Khả năng nhận thức:
Trang 12Môi trường Vô tuyến
CẢM NHẬN PHỔ
QUYẾT ĐỊNH PHỔ
PHÂN TÍCH PHỔ
Tín hiệu truyền đi Các tác nhân
Vô tuyến Thông tin về các
hố phổ
Dung lượng kênh
1.5.2.Ứng dụng của vô tuyến khả tri
Hình 1.16 : Phân loại ứng dụng vô tuyến khả tri
Trang 13CHƯƠNG 2 : PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN TRONG MẠNG VÔ
TUYẾN HỢP TÁC KHẢ tri
2.1 Khái quát về phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến khả tri
Bảng 2.1: Các tham số chuẩn IEEE 802.22
16QAM 64QAM
Fixed and adaptive modulation
other regulatory domains
Hình 2.1 (a) phổ tần lớp phủ
Hình 2.1 (b) phổ tần lớp dưới
Trang 14Hình 2.1(c) kết hợp phổ tần lớp phủ và phổ tần lớp dưới
2.2 Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri
Hình 2.2 : Thành phần cơ bản phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri 2.3 Phân bổ tài nguyên công suất và sóng mang con trong vô tuyến hợp tác khả tri
2.3.1 Phân bổ tài nguyên sóng mang con
Đối với tất cả cac ngưỡng nhiễu và ràng buộc công suất để đáp ứng, ta phân bổ công suất ngang bằng như sau
Trang 15theo điều kiện
( ) ( ) , , 1
2 ( )
, 1
ss
k n
L l
k n l
h J
l l
k n
l F
å , cho k=1,…,K b) Phân bổ sóng mang con n tìm được cho người dùng k, n ;
Trang 16c) Cập nhật R k,n theo (2.36)
iii) FairR-SAA
2 , ,
a) Tìm sóng mang con n=argmaxS k,n , cho n∈A;
b) Phân bổ sóng mang con n vừa tìm được cho người dùng vô tuyến khả tri k,
c) Cập nhật R k,n theo (2.36)
3) Trong khi A≠∅
a) Tìm người dùng vô tuyến khả tri k=argmin ,
k
k n n
2.3.2 Phân bổ tài nguyên công suất
i) Phân bổ công suất tối ưu
,
2 , ,
k n k n
L l P
Trang 17Bằng cách giới thiệu nhân tử Lagrange và các điều kiện Karush-Kuhn-Tucker, ta có thể
có được giải pháp tối ưu như:
1
l k n l
w
F
các điều kiện bắt buộc
ii) Phân bổ công suất bước
được viết:
*
A n
L l
l
cho người dùng CR k cho tất cả những người dùng chính Sau đó, theo các ràng buộc trong công suất tổng được phân bổ cho người dùng CR, cỡ bước p được thể hiện:
1
1
N A
Sử dụng các giải pháp ít được tính toán hơn bởi (2.10) và (2.11) là cỡ bước cuối cùng, và
Trang 18Sau đó, theo ràng buộc về công suất tổng được phân bổ cho người dùng CR, cỡ bước p
n
n n
Sử dụng các giải pháp ít được tính toán hơn bởi (2.13) và (2.14) là cỡ bước cuối cùng, và
Trang 19CHƯƠNG 3 : PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN SÓNG MANG CON VÀ TÀI NGUYÊN CÔNG SUẤT CHO CÁC HỆ THỐNG VÔ TUYẾN HỢP
TÁC KHẢ TRI DỰA VÀO OFDMA
3.1 Giới thiệu về phân bổ tài nguyên sóng mang con và tài nguyên công suất 3.2 Mô hình hệ thống và phát biểu bài toán.
Trạm gốc: Phân bổ sóng mang con, tốc độ, công suất
Tần số
Người dùng 1
Người dùng 2
Người dùng K
dùng được giả định là có các
độ lợi kênh độc lập thống
kê, và được trạm gốc phân
bổ một tập các sóng mang khác nhau
c)
Phân bổ sóng mang con và công suất
Phát OFDMA
Thu OFDMA của người dùng 1 Thu OFDMA của người dùng 2
Thu OFDMA của người dùng K
Kênh của người dùng 1 Kênh của người dùng 2
Kênh của người dùng K
a)
Thông tin kênh
Hình 3.1 Mô hình phân bổ tài nguyên OFDMA, N kênh con cho K người dùng
Hình 3.2 Phân bố người dùng chính (PU) và người dùng CR (SU) trong không gian
Trang 20
i) Nhiễu gây ra bởi tín hiệu của người dùng vô tuyến khả tri lên PU
2 , ,
2 ( )
ii) Nhiều được gây ra bởi tín hiệu của người dùng chính lên SU
Mật độ phổ công suất của tin hiệu người dùng chính sau khi xử lý biến đổi Fourier nhanh (FFT) có thể được diễn tả:
iii) Nhiều được gây ra bởi tín hiệu giữa các người dùng vô tuyến khả tri
Nhiễu qua lại giữa sóng mang con thứ n của người dùng thứ m và sóng mang con thứ i của người dùng thứ k được xác định
( , ) ,
2 /2
2 ( , ) ( , ) ( ) ( , ) ( ) ( ) ( , )
/2
sin,
Trang 212 , , , 2 2 ( )
1
log 1
ss N
3.3 Phân bổ tài nguyên sóng mang con và phân bổ tài nguyên công suất.
3.3.1.Phân bổ sóng mang con và công suất tối ưu
3.3.2.Phân bổ sóng mang con và công suất cận tối ưu.
3.3.2.1 Cấp phát kênh con cận tối ưu
1 Khởi tạo
Đặt R k =0, với k=1,2,…,K và A={1,2,…,N}
2 Cho k chạy từ 1 đến K
(a) tìm n thoả mãn với mọi
(b) cho , A=A-{n} và cập nhật R k theo (3.8)
3 Khi thì
(a) tìm k thoả mãn R /wk k R /wi i với mọi i,
(b) với k tìm được, tìm n thoả mãn với mọi
(c) với k và n tìm được, cho , A=A-{n} và cập nhật R k theo (3.8)
3.3.2.2 Phân bố công suất tối ưu cho các người dùng SU đã được cấp phát kênh con
Để cấp phát kênh con tất định, bài toán tối ưu được công thức hóa như sau
,
2 , ,
k n k n
L l p
Trang 22rời rạc với mọi k
1) Phân bố công suất cho một người dùng cụ thể:
(3.15)
với k = 1, 2, ,K
2) Phân bố công suất giữa nhiều người dùng:
i) Trường hợp tuyến tính:
ii) Trường hợp tỉ lệ kênh trên tạp âm lớn:
3.4 Mô phỏng hiệu năng phân bổ tài nguyên sóng mang con và công suất
3.4.1.Các tham số đặc trưng trong mô hình mô phỏng
Hình 3.4 Đáp ứng xung kim CIR và đáp ứng tần số của các người dùng
k
N
k 1,2, ,
,
k tot P
, ,1 , , ,1
Trang 23Hình 3.5 Phân bổ kênh con và công suất giữa các người dùng
Hình 3.6 Phân bổ kênh con và dung lượng giữa các người dùng 3.5.Kết luận
Từ các kết quả mô phỏng trên ta có thể thấy được với thuật toán phân bổ sóng mang con
sẽ tìm được kênh con có đáp ứng kênh tốt nhất đối với người dùng Từ đó phân bổ sóng
mang con này cho người dùng đó Sau khi đã người dùng đã được phân bổ sóng mang con,
thuật toán “Water-filling” sẽ thực hiện phân bổ lại công suất cho người dùng sao cho vẫn
đáp ứng được yêu cầu về tổng dung lượng và nhiễu ảnh hưởng đến người dùng chính (PU)
Trang 24KẾT LUẬN
Luận văn đã trình bày tổng quan về hệ thống vô tuyến khả tri cũng như bài toán phân
bổ tài nguyên công suất và sóng mang con cho mạng vô tuyến khả tri Các kiến thức nền tảng và các kết quả nghiên cứu, tìm hiểu được trình bày trong luận văn với bố cục ba chương như sau : (1) Tổng quan về vô tuyến khả tri; (2) Phân bổ tài nguyên trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri (3) Phân bổ tài nguyên sóng mang con và công suất trong mạng vô tuyến hợp tác khả tri dựa vào OFDMA
Dựa vào kiến trúc hệ thống, cũng như tính cấp thiết trong lý thuyết và mô phỏng, luận văn đã đưa ra bài toán cho việc phân bổ tài nguyên công suất và tài nguyên sóng mang cho hệ thống vô tuyến khả tri đó là cần xây dựng thuật toán phân phổ tài nguyên cho các người dùng vô tuyến khả tri trong điều kiện ràng buộc nhiễu không ảnh hưởng tới người dùng chính (PU) vượt quá mức nhiễu yêu cầu của hệ thống nhưng vẫn đảm bảo được tối đa dung lượng cũng như chất lượng cho các người dùng này
Cuối cùng, luận văn cũng tìm hiểu, tham khảo và phân tích, đưa ra phương án lý thuyết cũng như mô phỏng cho bài toán phân bổ tài nguyên công suất và tài nguyên sóng mang con theo các điều kiện ràng buộc ở trên Phương án này có thể được chia thành hai bài toán : Bài toán tối ưu đồng thời cho các ràng buộc về công suất và sóng mang con Tuy nhiên các này rất tốn tài nguyên cũng như độ phức tạp tương đối cao Vì vậy luận văn đưa
ra phương án thứ hai là bài toán cận tối ưu được xây dựng theo các giai đoạn : (1) Thực hiện phân bổ sóng mang con cho các người dùng vô tuyến khả tri khi coi như công suất được phân bổ cho mỗi người dùng là như nhau (phân bổ đều) (2) Sau khi đã phân bổ sóng mang con cho người dùng, thuật toán “Water-filling” sẽ được sử dụng để phân bổ công suất cho những người dùng trên Kết quả cũng đã cho thấy bài toán yêu cầu được giải quyết với độ phức tạp của thuật toán cũng như yêu cầu về tài nguyên xử lý tốt hơn
Trang 25TÀI LIỆU THAM KHẢO
2013, “Resource Allocation Techniques in Cooperative Cognitive Radio Networks”, IEEE
communications surveys & tutorials, Vol 16, 11-09
OFDM-based Congnitive Radio Systems”, I.J Computer Network and Information Security,
1, 24-30
and Power Allocation for Cooperative Communications in LTE-Advanced Networks”, Vol
13, No 2
Resource Allowcation in Cooperative Sensing, Cellular Communications, High-Speed Vehicles, and Smart Grid
Power Allocation in Cognitive Radio Networks”
Cluster-Based Cognitive Radio Networks,” Proc IEEE Int Conf Commun and Mobile Computing
[8] Y Zhang, J Zheng and H H Chen, 2010 “Cognitive radio networks:
architectures, protocols, and standards” ,CRC Press
[10] Joanna Guenin, 2008, "IEEE SCC41 Standards for Dynamic Standards for Dynamic
Spectrum Access Networks", IEICE Software & Cognitive Radio IEICE Software &
Cognitive Radio Expo & Technical Conference
[11] O.Simeone, J.Gambini , Y.Bar-Ness, 2013, "Cooperation and Cognitive radio", Vol 32