HÌnh 8 : Công tác san rải BTN thủ công• Trong suốt quá trình rải bắt buộc phải để thanh đầm của máy rải luônhoạt động liên tục làm vậy để trong quá trình xe rùa rải nhựa đồng thời nó sẽ
Trang 1Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học giao thông vận tải phân hiệu tại TP HCM, đặc biệt là thầy Nguyễn Minh Quang đã tạo điều kiện và giúp
đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty CPĐT QAC
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình, chu đáo của ban lãnh đạo công ty Đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em tiếp cận được với các công việc thực tế trong thời gian thực tập.
Với những kiến thức thu được đã tạo điều kiện cho em đối chiếu so sánh và hiểu rõ hơn về kiến thức thu được trong quá trình học tập, hiểu thêm về cách tổ chức một công trình, các yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế cũng như thi công Đồng thời tạo tiền đề để chuẩn
bị cho quá trình làm đồ án tốt nghiệp sau này.
Trong quy phạm báo cáo này không đi sâu diễn giải chi tiết các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn…Với những kiến thức thực tế thu được em xin phép đưa ra báo cáo về những vấn đề kỹ thuật trong thời gian qua Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn và thời gian thực tập còn gặp nhiều hạn chế, nên bài báo cáo còn gặp nhiều thiếu sót Kính mong các quý thầy cô, các anh chị, cô chú trong công ty thông cảm và góp ý thêm.
Trang 2Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Kính chúc các thầy cô, các anh chị, cô chú trong công ty Cổ phần đầu tư có nhiều sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công hơn trong công việc và cuộc sống.
Tp.HCM ngày 26 tháng 09 năm 2017 Sinh viên thực tập
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP HCM, ngày 3 Tháng 12 năm 2016
Người nhận xét
TP HCM, ngày 3 Tháng 12 năm 2016
Lãnh đạo công ty
Trang 4BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THƯC TẬP
A Tên và địa chỉ của Công Ty:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QAC
Mã số thuế: 0313547601
Tình trạng hoạt
động: Người nộp thuế đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Quận Thủ Đức
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP
*Trong quá trình thực tập tại công ty tôi đã được tiếp cận các hợp đồng thi công sau:
• Giám sát thi công gói thầu thảm BTN nóng các tuyến nội bộ D1A, D2 , D3,D4…
• Thi công gói thầu nâng cấp , mở rộng quốc lộ 14
A Giám sát thi công và nghiệm thu rải thảm BTN lớp trên :
I/ Giám sát công tác thi công rải thảm BTN lớp trên(C9.5):
1 Khái quát vê công trinh thi công:
• Tên gói thầu: thảm bê tông nhựa nóng các tuyến nội bộ D1A, D2,D3,D4, D5
• Địa điểm: Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Phường An Lợi Đông, Quận 2
• Công trình : Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị
• Chủ đầu tư : Công ty cổ phần địa ốc Đại Quang Minh
• Đơn vị thi công : Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng BMT
2 Máy móc thi công:
• Lu bánh lốp : lu tạo độ chặt thiết kế cho nền đường.
Trang 6Hình 1 : Lu bánh lốp
• Lu hai bánh : công dụng lu phẳng bề mặt ,cũng tạo ra một phần độ
chặt nhưng lu bánh lốp mới là xe tạo ra độ chặt chủ yếu
Hình 2 : Lu bánh thép
• Lu ba bánh : công dụng lu phẳng bề mặt ,cũng tạo ra một phần độ chặt
nhưng lu bánh lốp mới là xe tạo ra độ chặt chủ yếu
Trang 7• Máy rải BTN : công dụng rải nhựa.
Hình 3 :Máy rải BTN
• Xe ben : vận chuyển vật liệu.
Trang 9• Máy thủy bình : đo đạc cao độ
HÌnh 5 : Máy thủy bình
3 Vật liệu thi công:
3.1 Nhũ tương nhựa đường CRS1:
• Nhựa đường nhũ tương CRS – 1 là một hỗn hợp keo phức tạp gồm 2 chất lỏng (nhựa đường và nước) không hòa tan lẫn nhau mà do sự phân
tán của chất lỏng này vào chất lỏng kia để tạo thành những giọt ổn định (đường kính từ - 0.1µm - 0.4µm) nhờ sự có mặt của chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt
• Công dụng :Tưới bám dính giữa hai lớp nhựa mới và cũ để thảm bê
tông nhựa, vá nhanh các ổ gà, trám vết nứt bề mặt đường Chống thấm cho hệ thống cống ngầm bê tông, các công trình BTCT Tưới phủ bề mặt, giữ cát cho các công trình sân bay, bến cảng
• Chỉ tiêu chất lượng :
Trang 10%
Trang 113.2 BTN C9.5:
• Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9,5 mm (và cỡ hạt lớnnhất là 12,5 mm), viết tắt là BTNC 9,5;
• Được sản xuất tại các trạm trộn bê tông nhựa nóng
• Vật liệu được tạo ra ở trạm trộn , dung xe vận chuyển đến công trường
• Khống chế thời gian vận chuyển đảm bảo nhựa đủ nhiệt độ thi công
• Tiêu chuẩn vật liệu và thành phần cấp phối tuân theo quy chuẩn hiệnhành(TCVN8819-2011)
4 Rải thảm BTN lớp trên:
• Trước khi rãi nhựa lên thì đầu tiên người ta sẽ cho rãi lên 1 lớp nhũtương MC60-70 để tăng độ dính bám cho lớp dưới và lớp trên BTN
Trang 12Hình 6 : Mặt đường đã được tưới dính bám
• Dùng xe benz vận chuyển BTN từ nơi sản xuất tập kết đến công trường
và đồ trực tiếp vào thùng chứa của máy rải BTN
Trang 13Hình 7 : Xe Benz đổ bê tông nhựa vài máy rải
• Trong trường hợp vệt rải của máy rải không đủ rộng, thì dùng xe benz
đổ BTN thành từng đống và sử dụng nhân công để san rải thủ công
Trang 14HÌnh 8 : Công tác san rải BTN thủ công
• Trong suốt quá trình rải bắt buộc phải để thanh đầm của máy rải luônhoạt động liên tục làm vậy để trong quá trình xe rùa rải nhựa đồng thời
nó sẽ tạo ra 1 phần độ chặt giúp bê tông nhựa không phân tầng
• Khi máy rải làm việc bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làmviệc sau: Lấy hỗn hợp hạt nhỏ từ trong phễu máy té phủ rải than lớpmỏng dọc theo mối nối , san đều các chỗ lồi lõm ,rỗ của mối nối trướckhi lu lèn
Trang 15Hình 9: Công nhân theo sau máy rải làm việc
• Bề dày lớp rải BTN được tính toán thông qua hệ số rải xác định bằng thicông thí điểm
• Dùng máy thủy bình để kiểm tra cao độ rải có đúng thiết kế Chú ý đặc biệtkiểm tra cao độ tại hố ga và vị trí sát bó vỉa
• Theo sau máy rải là xe lu bánh thép : máy lu luôn theo sát để lu lèn ngay saukhi rải và thấy các vệt của máy lu chồng lên nhau chồng lên nhau ít nhất20cm theo sơ đồ lu đã được thiết kế
Trang 16
• Trong quá trình lu, cho máy lu chạy cách bó vỉa 1 đoạn tránh trường hợp
xô lệch bó vỉa Dùng đầm bàn để lu những vị trí này
• Dùng máy thủy bình để kiểm tra cao độ rải có đúng thiết kế Chú ý đặcbiệt kiểm tra cao độ tại hố ga và vị trí sát bó vỉa
Trang 17lu tăng tốc độ để kịp thời se chặt bề mặt tránh nước mưa thấm xuống làm hỏng BTN Dung bạt che lượng BTN còn chưa rải.
• Sau khi hết mưa, kiểm tra nhiệt độ BTN xem còn đủ điều kiện thi công hay phải thay BTN mới Đối với đoạn chưa rải, dùng máy thổi để làm khô mặt đường rồi mới tiếp tục rải
II/ Kiểm tra,giám sát hiện trường thí nghiệm BTN :
1 Xác định độ nhám bằng phương pháp rắc cát
1.1 Thiết bị dụng cụ thí nghiệm:
• Cát chuẩn: Là loại cát sạch, khô, tròn cạnh; kích cỡ hạt lọt qua sàng tiêuchuẩn ASTM mắt vuông cỡ No50 (0,15mm) và nằm trên sàng cỡ No100(0,3mm), được đựng trong hộp kín
• Ống đong cát (bằng kim loại hoặc nhựa PVC) có dung tích 25cm3
• Bàn xoa cát hình tròn, bằng gỗ, đường kính 6-7cm, dày 6-10mm Mặtdưới được phủ lớp cao su mỏng
• Bàn chải sắt, bàn chải lông để làm sạch mặt đường
• Thước khắc vạch tới 500mm, độ chính xác 1mm
• Các dụng cụ khác: Các tấm chắn gió, cân chính xác đến 0,1g…
1.2 Chuẩn bị thí nghiệm
Trang 18• Phân chia tuyến thành các đoạn được xem là đồng nhất về độ nhám vàthời gian khai thác Chọn 1 đoạn có chiều dài tối thiểu 1000m để đo vàthực hiện đo 10 điểm đo/1 làn xe/1 km Nếu đoạn đường đo có chiều dàinhỏ hơn 1km vẫn phải thực hiện đo tối thiểu 10 điểm đo/1 làn.
• Vị trí đo cần cách tối thiểu mép đường 50cm Khoảng cách tối thiểu giữa
2 điểm đo trên cùng một trắc ngang là 100cm
• Dùng bàn chải làm sạch mặt đường nơi thí nghiệm
• Nếu trời có gió thì đặt các tấm chắn gió quanh vị trí thí nghiệm để tránhcho cát bị bay
• Đong cát: Đổ cát tiêu chuẩn vào ống đong, gõ nhẹ đáy ống đong nhiềulần Cho thêm cát vào ống đong cho đầy tới miệng rồi dùng thước gạtphằng
• Đo và ghi đường kính của mảng cát tại ít nhất 4 vị trí cách đều nhau trênđường bao chu vi của mảng cát để tính ra đường kính trung bình D
1.4 Xử lí kết quả thí nghiệm
Trang 19• Độ nhám của mặt đường tại vị trí thí nghiệm:
• Độ nhám của đoạn đường thí nghiệm:
• Trong đó: V-Thể tích cát trong ống đong (V = 25000mm)
n:Số điểm thí nghiệm trên mặt cắt
Bảng2:Chỉ tiêu đánh giá mặt đường làm mới:
Mặt đường bê tông xi măng Htb ≥ 0,50 95% số điểm đo có Htb ≥ 0,50
Mặt đường bê tông nhựa Htb ≥ 0,45 95% số điểm đo có Htb ≥ 0,45
Trang 20Hình 11: Đo kết quả thí nghiệm phương pháp rắc cát
Trang 21Hình 13 Con nêm
• Chổi để làm sạch mặt đường
2.2 Chuẩn bị thí nghiệm
• Kiểm tra độ thẳng của thước trước khi sử dụng
• Dùng chổi làm sạch mặt đường tại vị trí thí nghiệm
• Các vị trí đo các theo hướng song song với tim đường và đo sẽ đo theotừng làn Mật độ các điểm đo và vị trí đo như sau:
• Với đường trong quá trình thi công và nghiệm thu: vị trí đo cách mépđường hoặc bó vỉa tối thiểu 0,6m; mật độ đo 25m dài/1 vị trí;
• Với đường trong quá trình khai thác: đo trong phạm vi hằn vệt bánh xevới mật độ đo 50m dài/1 vị trí;
2.3 Trình tự thí nghiệm
• Đặt thước dài 3m song song với tim đường
• Tại các điểm đo cách nhau 50cm đã xác định trên thước, đẩy nhẹ connêm vào khe hở giữa cạnh thước với mặt đường
• Đọc và ghi lại các trị số khe hở tương ứng
Trang 222.4 Đánh giá kết quả thí nghiệm
• Tiêu chí đánh giá độ bằng phẳng của mặt đường được phân thành bamức: Rất tốt; tốt và trung bình tùy thuộc vào vị trí lớp kết cấu và vậtliệu làm lớp kết cấu Mức độ đánh giá được quy định ở bảng sau:
Bảng 3 : Đánh giá kết quả thí nghiệm
Vị trí lớp
trong kết
cấu
Vật liệu lớp kết cấu
Bê tông nhựa,
bê tông xi măng
và hỗn hợpnhựa hạt nhỏ
70% số khe hở đođược không quá3mm; còn lạikhông quá 5mm
50% số khe hở đođược không quá3mm; còn lạikhông quá 5mm
100% số khe hở đođược không quá5mm
50% số khe hở đođược không quá5mm; còn lạikhông quá 7mm
100% số khe hở đođược không quá5mm
Móng trên và
lề có gia cố
(lề cứng)
Thấm nhậpnhựa và lángnhựa
100% số khe hở đođược không quá5mm
70% số khe hở đođược không quá5mm; còn lạikhông quá 10mm
50% số khe hở đođược không quá7mm; còn lạikhông quá 10mm
Trang 23100% số khe hở đođược không quá10mm.
70% số khe hở đođược không quá10mm; còn lạikhông quá 15mm
100% số khe hở đođược không quá15mm
70% số khe hở đođược không quá15mm; còn lạikhông quá 20mm
100% số khe hở đođược không quá20mm
• Khi kiểm tra và nghiệm thu độ bằng phẳng của mặt đường đang làm vàvừa làm xong thì áp dụng tiêu chuẩn đánh giá sau:
• Đường cao tốc, cấp I, cấp II phải đạt độ bằng phẳng rất tốt;
• Đối với các đường ô tô các cấp khác phải đạt độ bằng phẳng tốt
Hình 14 : Thí nghiệm đo độ bằng phẳng bàng thước 3m
Trang 243 Đo modun đàn hồi bằng phương pháp tấm ép cứng:
3.1 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm
• Hệ thống chất tải: xe tải, khung chất tải hoặc khung neo cho phép tạo raphản lực yêu cầu trên bề mặt thí nghiệm Khoảng cách từ gối tựa của hệthống chất tải (là bánh xe trong trường hợp sử dụng xe tải) tới mép ngoàicủa tấm ép tối thiểu là 2,4m
• Kích thuỷ lực: Kích thủy lực được hiệu chuẩn và cho phép tạo ra áp lựctrên tấm ép với độ chính xác tới 0,01 Mpa
• Tấm ép cứng: Bằng thép hình tròn, đủ độ cứng với chiều dày không nhỏhơn 25mm; có các đường kính 76cm, 46cm, 33cm
• Đồng hồ đo biến dạng: 2 cái Đồng hộ đo có độ chính xác tới 0,01 mm, hành trình đo tới 25mm
• Giá đỡ đồng hồ đo biến dạng
• Cát khô, sạch (lọt qua sàng mắt vuông 0,6 mm và nằm trên sàng 0,3 mm)
Trang 25• Bước 2:Tiến hành gia tải
o Các cấp gia tải:Tối thiểu là 4 cấp gia tải
o Cấp gia tải lớn nhất pmax phụ thuộc vào bề mặt lớp thí nghiệm:
o Với mặt đường: pmax = 0,60 Mpa
o Với móng đường: pmax = 0,45 Mpa
o Với nền đường:pmax = 0,25 Mpa
o Các cấp áp lực trung gian lấy dựa theo pmax, chọn các cấp áp lựcgần đều nhau và dễ xác định trên đồng hồ của kích thủy lực
o Bước 2.1:Gia tải trước để ổn định hệ thống đo
Tiến hành gia tải đến áp lực lớn nhất pmax và giữ tải trong thời gian 2phút, sau đó dỡ tải và chờ đến khi biến dạng ổn định
o Bước 2.2:Tiến hành gia tải và dỡ tải theo từng cấp áp lực.
Trang 26Ứng với mỗi cấp lực, gia tải đến giá trị đã chọn, theo dõi đồng hồbiến dạng để chờ đến khi độ võng ổn định (tốc độ biến dạng khôngvượt quá 0,02(mm/min), ghi lại giá trị đo võng khi gia tải (gọi là sốđọc đầu) Sau đó dỡ tải hoàn toàn (về giá trị lực bằng 0) thông quaviệc xả dầu của kích thuỷ lực Không dỡ tải đột ngột nhằm tránh gâymất ổn định hệ đo Ghi lại giá trị độ võng sau khi dỡ tải (gọi là sốđọc cuối).
3.4 Xử lí kết quả thí nghiệm
• Biến dạng đàn hồi ở cấp áp lực đã cho:
• Mô đun đàn hồi của nền đường:
o P: Áp lực gia tải lên tấm ép (Mpa);
o m: Hệ số Poát xông.(Đối với kết cấu áo đường m = 0,30)
Trang 27Hình 15 : Thí nghiệm tấm ép cứng
4 Công tác khoan lấy mẫu :
• Sau 7 ngày rải thảm BTN :
• Lấy mẫu thí nghiệm tại hiện trường : 2500m2 – 3 mẫu
• Khoan mẫu có dạng hình trụ, chiều dày từ mặt đường đến hết lớp BTN
cũ và mới
• Sau khi lấy mẫu sẽ có công nhân tiến hành chèn lấp chỗ trống đó bằngBTN và lu lèn bằng tay
Trang 28Hình 16: Lấy mẫu thí nghiệm
Trang 29III/ Thí nghiệm trong phòng :
1 Thí nghiệm xác định độ chặt BTN bằng phương pháp cân trong nước:
1.1 Trình tự thí nghiệm:
• Gia công: dùng máy cắt, tách lớp BTN lớp trên ,mài nhẵn, vệ sinh vàphơi khô mẫu để chuẩn bi thí nghiêm
Hình 17 : Gia công mẫu
• Đo kích thước : đường kính và chiều dày (đo ít nhất 3 lần để lấy giá trịtrung bình)
• Cân khô mẫu: được giá trị S1
Trang 30Hình 18 Cân khô mẫu
• Sau đó ngâm trong nước 10 phút ở nhiệt độ 25 2
.Hình 19 : Ngâm mẫu trong nước
• Vớt ra, cân mẫu đã ngâm nước trong không khí được giá trị S2
• Tiếp tục cân mẫu đó trong nước được giá trị S3
Trang 31Hình 20 : Cân mẫu trong nước
- khối lượng riêng của nước tương ứng với nhiệt độ
đã cho Thường lấy = 1
Trang 33Hình 21: vớt mẫu đả ngâm
• Vớt mẫu ra lắp vào khuôn marshall ( có quét 1 lớp dầu chỗ tiếp xúc giữa khuôn với mẫu)
• Cho tác dụng với lực nén với tốc độ 50.8mm/phút
• Ghi giá trị lực lúc mẫu phá hoại và chỉ số biến dạng của mẫu ứng với thời điểm mẫu bị phá hoại
• Giá trị lực phá hoại chính là độ bền marshall
• Trường hợp mẫu có chiều cao khác chiều cao tiêu chuẩn 63.5mm thì kết quả cuối cùng phải nhân với hệ số hiệu chỉnh
• Độ cứng quy ước được tính :
Trang 34HÌnh 22 :Thí nghiệm nén Marshall
Trang 35B Thi công hạ tầng
I/ Khái quát về công trình:
• Tên gói thầu: Nâng cấp mở rộng quốc lộ 14 , đoạn KM817
• Địa điểm: Quốc lộ 14 , đoạn KM817+00
• Công trình : Hệ thống giao thông
• Chủ đầu tư : Công ty cổ phần BOT & BT Đức Long Đăk Nông
• Đơn vị thi công : Công ty Cổ phần đầu tư QAC
II/Thi công nền đắp :
1 Trình tự tiến hành :
• Xử lý nền đất để đảm bảo nền đường đắp không bị lún, trượt, mất ổn định,…
• Đất được tận dụng trong quá trình thi công nền đào
• Dùng ô tô tự đổ 15 tấn để vận chuyển đất
• Đắp nền đường K98
• Đắp nền đường CPSĐ K98(trên lớp K95) đến cao độ mặt dưới lớp CPDD
• Đắp từng lớp ngang : đất được đắp thành từng lớp, rồi tiến hành đầm chặt, chiều dày mỗi lớp
• Đánh cấp nền đất trước khi tiến hành đắp đất Thực tế nền đường của dự án tương đối hẹp nên sẽ sử dụng thủ công là chủ yếu, mỗi cấp rộng 0.5m, cao 0.2m-0.3m Khi đánh cấp thực hiện theo thứ tự từ dưới lên trên và xúc bỏ phần đất dư vì lẫn nhiều đất hữu cơ
• Kiểm tra đất dùng để đắp : được tận dụng từ nền đường đào và dùng đất khai thác ở nơi khác
• Đắp thành từng lớp nằm ngang khác nhau.( đất thoát nước tốt đắp trên đất thoát nước khó và được làm dốc sang hai bên không nhỏ hơn 4%)
• Khi đắp đất trên cống thì tiến hành đắp từng lớp nằm ngang đối xứng, đắp đồng thời cả hai bên để tránh xê dịch tim công
• Trong quá trình đắp cao dần bằng thủ công tiến hành vỗ mái đường chặt đất như bên trong thân đường và cứ đắp cao 1.0m kiểm tra lại độ dốc của mái đường