1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo hợp nhất bán niên đã xoát xét – Công ty cổ phần Thủy điện Nậm Mu

36 65 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 13,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOI DONG QUAN TRI, BAN GIAM DOC VA BAN KIEM SOÁT Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong ky và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Ông Nguyễn Tiến Hải Ủy viên Bồ nhiệm ngày 18/05/2016 Ô

Trang 1

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

GIỮA NIÊN ĐỘ

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN NẬM MU

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

(đã được soát xét)

Trang 2

CÔNG TY CỎ PHÀN THỦY ĐIỆN NAM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang

(84 - 219) 3 827 276 _ Fax (84 - 219) 3 827 523

NỘI DUNG

Trang

Báo cáo soát xét thông tin tài chính giữa niên độ 04-05

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã được soát xét 06-35

11-35 Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

Trang 3

CÔNG TY CỎ PHÀN THỦY ĐIỆN NẬM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang

(84 - 219) 3 827276 Fax (84 - 219) 3 827 523

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Nam Mu (sau day goi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo

cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Thủy Điện Nậm Mu tiền thân là Ban quản lý Dự án Nhà máy Thủy điện Nậm Mu trực thuộc Công ty

Sông Đà 9 thuộc Tổng Công ty Sông Đà được thành lập từ tháng 1 năm 2002 Tháng 12 năm 2002 Ban quản lý chuyển

thành Nhà máy thủy điện Nậm Mu trực thuộc Công ty Sông Đà 9 Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh Công ty Cổ phần số 5100174626 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giang cấp lần đầu ngày 29/05/2003,

đăng ký thay đôi lần thứ 7 ngày 09/03/2016

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang

HOI DONG QUAN TRI, BAN GIAM DOC VA BAN KIEM SOÁT

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong ky và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Ông Nguyễn Tiến Hải Ủy viên Bồ nhiệm ngày 18/05/2016

Ông Đào Quang Dũng Ủy viên Miễn nhiệm ngày 18/05/2016

Ông Trần Thế Quang Ủy viên Miễn nhiệm ngày 18/05/2016

Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Ông Phùng Xuân Hưng Phó Giám đốc

Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:

Bà Trần Thị Chung Thành viên Bồ nhiệm ngày 18/05/2016

Bà Lê Hứa Thúy Anh Thành viên Bồ nhiệm ngày 18/05/2016

Ông Quách Mạnh Hải Trưởng ban Miễn nhiệm ngày 18/05/2016

KIÊM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện soát xét các Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho Công ty

Trang 4

CÔNG TY CO PHAN THUY ĐIỆN NAM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang (84 - 219) 3 827276 Fax (84 - 219) 3 827 523

CONG BO TRACH NHIEM CUA BAN GIAM DOC DOI VOI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN DO

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phản ánh trung thực, hợp

lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do

nhằm lẫn;

- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ hay không;

Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ

kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

hợp nhất giữa niên độ;

Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp

không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức

độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ tuân thủ các quy

định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện

các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác

Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 30/06/2016, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho

kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp

Việt Nam và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ

Cam kết khác

Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số

155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán UW

: 3ÈRan Giám đốc

Đỗ Văn Hà Giám đốc

Hà Giang, ngày 20 tháng 07 năm 2016

Trang 5

aasc since S91

Số: 1724/2016/BC.KTTC-AASC.KT2

BÁO CÁO SOÁT XÉT THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

Kính gửi: Quý Cỗ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cô phần Thủy điện Nậm Mu

Chúng tôi đã soát xét Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo của Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu được lập ngày 20 tháng 07 năm 2016, từ trang 06 đến trang 35, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên

độ tại ngày 30 tháng 06 năm 2016, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ, Báo cáo lưu

chuyền tiền tệ hợp nhất giữa niên độ cho kỳ kế toán 06 tháng kết thúc cùng ngày và Thuyết minh báo cáo tài chính

hợp nhất giữa niên độ

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý

có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà

Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dựa trên kết quả soát xét

của chúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc soát xét theo Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét số

2410 — Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện

Công việc soát xét thông tin tài chính hợp nhất giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phỏng vắn, chủ yếu là

phỏng vấn những người chịu trách nhiệm về các vấn đề tài chính kế toán, và thực hiện thủ tục phân tích và các thủ tục soát xét khác Một cuộc soát xét về cơ bản có phạm vi hẹp hơn một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các

chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và do vậy không cho phép chúng tôi đạt được sự đảm bảo rằng chúng tôi sẽ nhận

biết được tất cả các vấn đề trọng yếu có thể được phát hiện trong một cuộc kiểm toán Theo đó, chúng tôi không

đưa ra ý kiến kiểm toán

T: (84) 4 3824 1990 | F: (84) 4 3825 3973 | 1 Le Phung Hieu, Hanoi, Vietnam A member of |HỂỂT International

Trang 6

Kết luận của kiểm toán viên Căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có vấn đề gì khiến chúng tôi cho rằng Báo cáo tài

chính hợp nhất giữa niên độ đính kèm không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình

tài chính của Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu tại ngày 30 tháng 06 năm 2016, và kết quả hoạt động kinh doanh

và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho kỳ kế toán 06 tháng kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ

kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

SỬ CONG TY NX

ss | TRACH NHIEM HOU yA

+ \ HÀNG KIỀM †

Trang 7

CÔNG TY CO PHAN THUY ĐIỆN NẬM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang

Các khoản phải thu ngắn hạn

Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Trả trước cho người bán ngắn hạn

Phải thu về cho vay ngắn hạn

Phải thu ngắn hạn khác

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho

Tài sản ngắn hạn khác

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

TAI SAN DAI HAN

Tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá

Giá trị hao mòn luỹ kế

Tai san dé dang dài hạn

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Đầu tư tài chính dài hạn

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

89.545.741.195 26.444.027.717 26.444.027.717

62.679.699.172 19.844.571.750 2.461.931.033 24.700.000.000 15.673.196.389 402.331.500 402.331.500

19.682.806 19.682.806

453.031.884.386

446.446.035.833 446.446.035.833 691.995.914.339 (245.549.878.506)

1.662.536.485 1.662.536.485

1.894.540.722 2.000.000.000 (105.459.278)

3.028.771.346 3.028.771.346

01/01/2016 VND

75.011.893.465

19.763.291.782 19.763.291.782 54.214.349.421 14.290.015.321 1.548.964.223 24.700.000.000 13.675.369.877 807.217.947 807.217.947

227.034.315 43.991.675 183.042.640 471.800.733.824

465.100.416.740 465.100.416.740 691.995.914.339 (226.895.497.599)

1.662.536.485 1.662.536.485

1.935.614.148 2.000.000.000 (64.385.852)

3.102.166.451 3.102.166.451

Trang 8

CONG TY CỎ PHÀN THỦY ĐIỆN NAM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang (84 - 219) 3 827 276_ Fax (84 - 219) 3 827 523

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ

Tụi ngày 30 tháng 06 năm 2016

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

312 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn + 17.600.000

313 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 13 4.474.192.976 2.827.823.539

314 4 Phải trả người lao động 1.399.838.108 2.212.267.999

315 5 Chi phí phải trả ngắn hạn 14 2.625.049.280 34.800.000

319 6 Phải trả ngắn hạn khác 15 27.658.377.849 2.162.930.426

320 7 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 16 13.000.000.000 38.038.141.576

322 § Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1.524.442.573 159.550.783

418 3 Quỹ đầu tư phát triển 32.135.208.453 27.009.474.726

421a LNST chưa phân phối lũy kến đến cuối năm trước (1.602.649 199) (3.171.819.360) 421b LNST chưa phân phối kỳ này 18.975.179.003 33.496 575.678

32.678.666 32.678.666 422_ 5 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

429 7 Lợi ích cỗ đông không kiểm soát

440 TONG CONG NGUON VON

At

10.930.544.296 10.884.784.916 542.577.625.581

546.812.627.289

Hà Giang, ngày 20 tháng 07 năm 2016

7

Trang 9

CÔNG TY CO PHAN THUY ĐIỆN NAM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang (84 - 219) 3 827276 Fax (84 - 219) 3 827 523

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HOP NHAT

cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

£

01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19 81.732.173.308 82.073.918.734

02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu - -

10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 81.732.173.308 82.073.918.734

11 4 Giá vốn hàng bán 20 46.378.532.450 43.627.122.610

20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 35.353.640.858 38.446.796.124

21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 571.119.054 1.258.796.835

22 — 7 Chỉ phí tài chính 22 10.657.720.158 16.982.725.564

23 Trong đó: Chỉ phí lãi vay 10.609.812.064 17.419.955.074

24 8 Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết - =

26 10 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 23 4.790.711.435 5.034.404.182

30 11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 20.476.328.319 17.688.463.213

31 12 Thu nhập khác 21.432.900 50.962.489

32 13 Chỉ phí khác 24 11.331.252 1.850.808.696

40 14 Lợi nhuận khác 10.101.648 (1.799.846.207)

50 15 Tống lợi nhuận kế toán trước thuế 20.486.429.967 15.888.617.006

51 _ 16 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 25 1.392.096.479 1.042.606.748

52 _ 17 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 26.b 73.395.105 80.734.616

60 18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 19.020.938.383 14.765.275.642

61 19 Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ 18.975.179.003 14.578.829.623

62 20 Lợi nhuận sau thuế của Cổ đông không kiểm soát 45.759.380 186.446.019

70 21 Lãi cơ bản trên cỗ phiếu 972

Hà Giang, ngày 20 tháng 07 năm 2016

Trang 10

~~

~~

CONG TY CO PHAN THUY DIEN NAM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

(84 - 219) 3 827276 Fax (84 - 219) 3 827 523

BAO CAO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ

cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

(Theo phương pháp gián tiếp)

6 tháng đầu năm 6 tháng đầu năm

I LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH

§$ Điều chỉnh cho các khoản

02 - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư 18.654.380.907 18.808.661.433

10 - Tăng, giảm hàng tồn kho 404.886.447 10.424.447.112

11 - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay 1.419.671.831 (6.190.553.210)

phải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

12 - Tăng, giảm chi phí trả trước - 367.801.746

13 - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh - 404.914.857

15_ - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (836.256.450) (242.301.989)

20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 31.644.050.697 24.005.321.239

IH LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG DAU TƯ

22 1 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định - 7.345.684.752

và các tài sản dài hạn khác

27 2 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia 76.625.054 14.602.391

III LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG TAI CHÍNH

36 2 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (1.798.240) (5.998.000)

40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (25.039.939.816) (36.097.628.674)

Trang 11

CÔNG TY CỎ PHÀN THỦY ĐIỆN NẬM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang

(84-219) 3 827276_ Fax (84 - 219) 3 827 523

BAO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ

cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

(Theo phương pháp gián tiếp)

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

6 tháng đầu năm 6 tháng đầu năm

70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 3 26.444.027.717 2.253.716.367

Ab,

Người lập

Hà Giang, ngày 20 tháng 07 năm 2016

10

Trang 12

CÔNG TY CỎ PHÀN THỦY ĐIỆN NẬM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang (84 - 219) 3 827276 Fax (84 - 219) 3 827 523 Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ

cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

DAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIEP

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Thủy Điện Nậm Mu tiền thân là Ban quản lý Dự án Nhà máy Thủy điện Nậm Mu trực thuộc

Công ty Sông Đà 9 thuộc Tổng Công ty Sông Đà được thành lập từ tháng 1 năm 2002 Tháng 12 năm 2002 Ban

quản lý chuyển thành Nhà máy thủy điện Nậm Mu trực thuộc Công ty Sông Đà 9 Công ty hoạt động theo Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 5100174626 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giang cấp lần đầu ngày 29/05/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 09/03/2016

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang

Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 209.999.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến ngày 30 tháng 06 năm

2016 là 209.999.000.000 đồng: tương đương 20.999.900 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng

Lĩnh vực kinh doanh

Sản xuất điện thương phẩm, đầu tư xây dựng các dự án thủy điện

Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là:

Đầu tư xây dựng các dự án thuỷ điện; Tư vấn, xây lắp các công trình điện; Xây dựng, sản xuất và kinh doanh

điện;

- - Nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng thủy điện, bưu điện, các công trình thuỷ lợi, giao thông đường bộ các cấp, sân bay, bến cảng, cầu cống, các công trình kỹ thuật, hạ tầng, đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây, trạm biến thế điện, thi công san lắp nền móng, xử lý nền

đất yếu, các công trình xây dựng cấp thoát nước, lắp đặt đường ống công nghệ và áp lực, điện lạnh, trang trí

nội thất, gia công lắp đặt khung nhôm kính các loại

Cấu trúc Tập đoàn

- _ Tống số Công ty con: 01 Công ty + _ Số lượng Công ty con được hợp nhất: 01 Công ty

Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 30/06/2016 bao gồm:

Tỷ lệ Tỷ lệ quyền Hoạt động kinh doanh

Tên công ty Địa chỉ lợiích biểu quyết chính

Hà Nội 75,90% 72,86% Kinh doanh bắt Công ty Cổ phần Sông đà Tây Đô

động sản, xây lắp

11

Trang 13

CÔNG TY CÓ PHÀN THỦY ĐIỆN NẬM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

(84 - 219) 3 827276 Fax (84 - 219) 3 827 523 Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

2 CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một

số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và

trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban

hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng

dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng

2.3 Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ =

EG

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng giữa 77

niên độ của Công ty và Báo cáo tài chính giữa niên độ của công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) 3` \ được lập cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016 Alen

¬„b9

Báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính — sách kế toán của Công ty Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty con được _ ý KIÊN điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con

Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kể cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội

bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính giữa niên độ

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát

Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con

không được nắm giữ bởi Công ty

12

Trang 14

CÔNG TY CỎ PHÀN THỦY ĐIỆN NẬM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

(84 - 219) 3 827276_ Fax (84 - 219) 3 827 523 Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016 2.4

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và

phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản

tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phi phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phi

phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó

Giá trị sau ghỉ nhận ban đâu

Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

Các khoản đầu tư tài chính Các khoản đầu tư vào các công ty con mua trong kỳ được bên mua xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện thủ tục kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh” và “Đầu tư vào công

ty liên doanh liên kết” Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo <

phương pháp vốn chủ sở hữu

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư này được được xác định theo giá gốc Sau ghỉ nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu

tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ cụ thể như sau:

Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cỗ phiếu; nếu khoản đầu tư không

xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời

điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư

Trang 15

CÔNG TY CỎ PHÀN THỦY ĐIỆN NẬM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

2.7

2.8

2.9

2.10

Các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các

yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng

kinh tế, các khế ước Vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời

gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa

đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ

trốn

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan

trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu Sau ghi

nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp

hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyên

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn dở dang

Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:

- _ Nhà cửa, vật kiến trúc 13-40 năm

- _ Thiết bị, dụng cụ quản lý 05 năm Chi phí trả trước

Các chỉ phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hạch

toán vào chỉ phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chỉ phí trả trước được phân

bé dan vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

14

Trang 16

CÔNG TY CỎ PHÀN THỦY ĐIỆN NẬM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Vay

Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chỉ tiết theo nguyên tệ

Chi phi di vay

Chi phi đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan

trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn

hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay” Ngoài ra, đối

với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 thang

Chi phi phai tra

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong

kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như tiền lương nghỉ phép, chỉ phí trong thời gian ngừng sản xuất theo mùa, vụ, chỉ phí lãi tiền vay phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo

Việc ghi nhận các khoản chỉ phí phải trả vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được thực hiện theo nguyên tắc

phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí phát sinh trong kỳ Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí

thực tế phát sinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập

Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thang dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu

và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá

phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cô phiếu)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình

hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện khi Công ty có lợi

nhuận sau thuế chưa phân phối không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ Trường hợp trả cỗ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận như trường hợp giảm vốn góp Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được

Đại hội đồng cỗ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghỉ nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm

Lưu ký chứng khoán Việt Nam

15

Trang 17

CÔNG TY CỎ PHÀN THỦY ĐIỆN NẬM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

(84 - 219) 3 827276 Fax (84 - 219) 3 827 523 Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/06/2016

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- _ Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

- _ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng

hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- _ Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- _ Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài

chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

- _ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- _ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận

từ việc góp vốn

Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán trong kỳ được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuân thủ nguyên

tắc thận trọng Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng

tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan, được ghi nhận đầy đủ,

kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm

Chi phi tai chính

Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:

- _ Chỉ phí đi vay vốn;

- _ Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính

Thuế thu nhập doanh nghiệp Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được

khấu trừ chuyển sang kỳ sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng Thuế thu nhập hoãn lại phải

trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế

Tài sản thuế TNDN hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành (hoặc thuế suất dự tính thay đổi trong tương lai nếu việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế

thu nhập hoãn lại phải trả nằm trong thời gian thuế suất mới có hiệu lực), dựa trên các mức thuế suất và luật thuế

có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán

Trang 18

CÔNG TY CỎ PHÀN THỦY ĐIỆN NẬM MU

Xã Tân Thành, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

b)

c)

2.20

Chi phi thué TNDN hiện hành và Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại

Chi phi thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế TNDN trong kỳ kế toán hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN

Không bù trừ chỉ phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại

Ưu đãi thuế

Nhà máy Thủy điện Nậm Mu được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 4211/BKH- PTDN ngày 11/07/2003 và theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì: Nhà máy thủy điện Nậm Mu

được áp dụng mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp là 10% trong thoi han 15 nam kể từ khi bắt đầu hoạt

động sản xuất kinh doanh; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm và giảm 50% trong 09 năm tiếp theo kể

từ khi có thu nhập chịu thuế Năm 2016 là năm thứ 13 Nhà máy được hưởng ưu đãi thuế suất 10% và là năm thứ

09 Nhà máy được giảm 50% thuế phải nộp

Nhà máy Thủy điện Nậm Ngần được UBND Tỉnh Hà Giang cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số

102110000002 ngày 27/02/2007 và theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì: Nhà máy thủy điện Nâm Ngần được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm và giảm 50% trong 07 năm tiếp theo Năm 2016 là năm thứ 04 Nhà máy được giảm 50% thuế phải nộp

Cac bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kẻ đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động Các bên liên quan của Công ty bao gồm:

- _ Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu

sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;

- _ Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyển biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với

Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá

nhân này;

- - Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết

hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới Công ty

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ , Công ty chú ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan

Ngày đăng: 23/10/2017, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm