Các nhà khoa học cho rằng nồng độ khí amoniac có trong không khí ở môi trường sống xung quanh được phép là 0,2 mg/m3, nếu vượt quá mực độ này khí NH3 có khả năng làm cho con người bị nhi
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 TỔNG QUAN THIẾT BỊ ĐO NỒNG ĐỘ KHÍ NH3 4
1 Tổng quan về thiết bị đo nồng độ khí NH3 5
1.1 Đặc điểm khí NH3 (ammoniac) 5
1.2 Các thiết bị đo khí 6
1.2.1 Cảm biến bán dẫn đo nồng độ khí 6
1.2.2 Các loại cảm biến đo khí NH3 trong thực tế 9
CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN LINH KIỆN THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐO 15
2.1 Yêu cầu công nghệ thiết bị đo và giám sát khí nồng độ khí NH3 15
2.2 Các khối chức năng 16
2.2.1 Cảm biến 16
2.2.2 Khối hiển thị kết quả và bộ định thời gian thực 24
2.2.3 Khối lưu trữ MMC 24
2.2.4 Truyền thông máy tính 25
2.2.5 Khối nguồn ổn áp 26
2.2.6 Khối xử lý trung tâm 27
Chương 3 TRIỂN KHAI THIẾT BỊ VÀ KẾT QUẢ ĐO 32
3.1 Triển khai thiết bị đo 32
3.1.1 Khối hiển thị 32
3.1.2 Khối lưu trữ MMC 32
3.1.3 Truyền thông máy tính 33
3.1.4 Khối đồng bộ thời gian (Realtime) 34
3.1.5 Khối xử lý trung tâm của thiết bị đo 35
3.1.6 Lưu đồ thuật toán 38
3.1.7 Sơ đồ mạch in 39
3.1.8 Thiết bị sau khi thi công và đóng hộp 40
3.2 Phần mềm trên PC để tải dữ liệu giám sát thông số nồng độ khí NH3 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined Phụ lục Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 2DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cảm biến bán dẫn màng dầy thiếc ô-xít (SnO2) 7
Hình 1.2 Cảm biến điện cực đo khí NH 3 10
Hình 1.3.Máy dò khí k60 series 11
Bảng 1.1 Đặc tính kỹ thuật máy dò khí k60: Error! Bookmark not defined Hình 1.4 Cảm biến điện hóa Dragersensor EC 12
Hình 1.5 Máy dò khí rò rỉ GA-170 12
Hình 1.6 Máy đo khí cầm tay 13
Hình 1.7 Cảm biến đo và giám sát nồng độ khí 14
Hình 2.1 Sơ đồ khối của thiết bị đo 15
Hình 2.2 Hình ảnh của cảm biến MQ135 đo nồng độ khí NH 3 17
Hình 2.3 Cấu trúc cảm biến MQ135 18
Hình 2.4 Đặc tính độ nhạy của cảm biến MQ135 đối với một số khí 20
Hình 2.5 Sự phụ thuộc của MQ135 vào nhiệt độ và độ ẩm 20
Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý mạch MQ135 21
Hình 2.7 Màn hình LCD Hitachi 24
Hình 2.8 Chíp DS1307 24
Hình 2.9 Hình ảnh của thẻ nhớ MMC 25
Hình 2.10 Chuấn USB 25
Bảng 2.2 Sơ đồ chân LM2576 Error! Bookmark not defined Hình 2.11 Khối nguồn ổn áp dùng LM2576 27
Hình 2.12 Vi xử lý trung tâm PSoC 28
Hình 2.13 Sơ cấu trúc của chíp PSoC1 và sơ đồ chân của chíp CY8C29566 29
Hình 3.1 Sơ đồ nối màn hình LCD 32
Hình 3.2 Giao diện của thẻ MMC và mạch ghép nối giao tiếp thẻ MMC với PSoC 33
Hình 3.3 Khối USB 34
Hình 3.4 Khối thời gian thực 35
Hình 3.5 Khối vi xử lý trung tâm PSoC 36
Hình 3.6 Sơ đồ nguyên lý tổng thể của thiết bị đo 37
Trang 3Hình 3.7 Lưu đồ thuật toán 38
Hình 3.8a Mặt trên của mạch in 39
Hình 3.8b Mặt dưới của mạch in 40
Hình 3.9 Hình ảnh của thiết bị 41
Hình 3.10 Hình ảnh giao diện phần mềm trên PC 41
Hình 3.11 Khối chọn file cơ sở dữ liệu, định dạng Excel 41
Hình 3.12 Khối hiển thị online các thông số 42
Hình 3.13 Khối kết nối với thẻ nhớ MMC của thiết bị 42
Bảng 3.1: Kết quả nồng độ khí đo được 43
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay đang có xu hướng ngày càng nghiêm trọng
ở nước ta cũng như trên toàn thế giới Trong các khí có trong tự nhiên thì NH3
là một khí quan trọng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường cũng như sức khỏe con người nếu như nồng độ khí này vượt quá mức cho phép
Hầu hết các thiết bị đo khí NH3 trên thị trường hiện nay đều là các thiết bị nhập ngoại có giá thành cao Vì vậy việc thiết kế 1 thiết bị nhỏ gọn, giá thành rẻ phục
vụ cho nhu cầu đo khi NH3 cầm tay là thiết thực, có giá trị cao
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan các cảm biến đo khí, cảm biến MQ 135, nguyên lí hoạt động và cấu tạo
Nghiên cứu các khối từ đó xây dựng mạch phần cứng
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sơ đồ, đặc tính của cảm biến MQ 135 từ đó dùng vi điều khiển PSOC để thiết kế mạch đo
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Thiết kế thiết bị đo có khả năng đo nồng độ khí NH3 hiển thị lên màn hình LCD, trao đổi tín hiện với máy tính, lưu trữ trên máy tính
Có thể đo khí NH3 cầm tay, đo tại các trang trại gia súc, gia cầm, xí nghiệp có khí thải
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN THIẾT BỊ ĐO NỒNG ĐỘ KHÍ NH 3
1 Tổng quan về thiết bị đo nồng độ khí NH 3
1.1 Đặc điểm khí NH 3 ( ammoniac)
Trong môi trường làm việc và cuộc sống hàng ngày; con người chúng ta
có khả năng gặp phải với nhiều loại khí độc khác nhau, chúng có khả năng làm tổn hại đến sức khỏe kể cả tính mạng con người; trong đó nhiễm độc khí amoniac (NH3) ít khi được để ý và phòng tránh Nếu như không được phát hiện
và xử lí đúng lúc, kịp thời, nạn nhân sẽ bị những di chứng và ảnh hưởng nghiêm trọng có khả thể tử vong nếu tiếp xúc với nồng độ vượt quá định mức cho phép
Các nhà khoa học cho rằng nồng độ khí amoniac có trong không khí ở môi trường sống xung quanh được phép là 0,2 mg/m3, nếu vượt quá mực độ này khí NH3 có khả năng làm cho con người bị nhiễm độc, rất nguy hiểm Đặc thù khí NH3 có khả năng tan dễ ở trong nước thường để thành dung dịch có đặc tính kiềm mạnh được gọi là amoni hydroxit (NH4OH) có khả năng gây kích ứng, bỏng Khí này cũng có khả năng bị nén dễ dàng dưới áp suất để tạo thành dung dịch trong suốt, không màu Ở nhiệt độ cao trong khoảng 450o
C tới 500oC và ở nhiệt độ thấp trong hoàn cảnh có sự hiện diện của các kim loại như sắt, niken, kẽm thì NH3 dễ bị phân hủy tạo thành khí hydro và nitơ Do vậy những thùng chứa khí NH3 có khả năng bị nổ khi tiếp xúc với nhiệt độ cao Trong công nghiệp, các nhà khoa học đã ghi nhận là khoảng 80% lượng khí NH3 được dùng
để tạo ra phân bón Song song với đó chúng còn được dùng để làm lạnh khí, tinh khiết nước; làm ra nhựa, thuốc nổ, vải, thuốc nhuộm màu và các loại hóa chất khác Bên cạnh đó, khí NH3 còn được phát hiện bên trong các loại dung dịch dùng trong mục đích tẩy rửa làm sạch
Để đo đạc và kiểm tra nồng độ khí amoniac này, hiện tại trên thị trường
có rất nhiều loại cảm biến với những nguyên lý đo khí khác nhau Tuy nhiên cảm biến đo khí theo nguyên lý bán dẫn là được sử dụng rộng rãi hơn cả, bời độ chính xác cao, giá thành rẻ và tính năng hiệu quả sử dụng có nhiều ưu điểm hơn
Trang 61.2 Các thiết bị đo khí
1.2.1 Cảm biến bán dẫn đo nồng độ khí
Dựa trên sự thay đổi độ dẫn điện khi màng bán dẫn hấp thụ khí độc ở nhiệt độ
150 – 500 độ C Ở điều kiện ko khí sạch thì màng bán dẫn dẫn điện kém nhưng trong điều kiện có khi độc và nhiệt độ làm việc chuẩn thì tính dẫn điện của màng bán dẫn tang Chất lương của loại cảm biến này phụ thuộc vào sản xuất
Loại cảm biến này có tính chọn lựa thấp, độ nhạy, khả năng đáp ứng, độ chính xác bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố môi trường như là nhiệt độ, độ ẩm, áp suất Khi bị sai số cần hiệu chỉnh lại Thiết bị có thể hỏng hoàn toàn nếu làm việc liên tục ở nhiệt độ cao
Có 2 cảm biến loại này được sử dụng nhiều nhất (làm từ ô-xít kim loại): Loại 1 là cảm biến màng mỏng được làm từ VO3 (Tri-ô-xít Vonfam), được dùng chủ yếu phát hiện khí hydro-sunfua;
Loại 2 là màng dày làm từ ô-xít thiếc (SnO2), loại này không có tính chọn lọc và thường được dùng để phát hiện sự thay đổi lớn lượng khí độc và khí cháy
a Loại màng dày (SnO2)
Loại này thường được cấu tạo bằng cách nung kết ô-xít thiếc lên một điện cực bằng gốm
Điện cực này có thể là một mặt phẳng với sợi nung ở một mặt còn lại hoặc
ở dạng ống với sợi nung xuyên qua ống (xem hình 1.1)
Trang 7Hình 1.1 Cảm biến bán dẫn màng dầy thiếc ô-xít (SnO2)
Loại này có cơ chế phát hiện khí độc rất phức tạp Nó có sự kết hợp các các phản ứng trên bề mặt cảm biến gồm cả sự hấp thụ khí Khi không được cấp nguồn, khí độc bám vào bề mặt dễ dàng và hậu quả là cảm biến phải mất nhiều thời gian để ổn định lại trạng thái ban đầu, điều này có thể xảy ra ngay cả khi cảm biến bị mất cấp nguồn hay nhiệt độ làm việc thấp trong thời gian rất ngắn Khi cảm”biến phát hiện có khí ga, điện trở của lớp ô-xít thiếc giảm xuống tỉ lệ với nồng độ khí Tỉ lệ thay đổi của điện trở không tuyến tính với nồng độ khí, do
đó nó cần phải được tuyến tính hoá Cảm biến loại này dễ bị ảnh hưởng bởi độ
ẩm và ô-xy Với một lượng nhỏ độ ẩm hoặc ô-xy cũng có thể gây mất ổn định cho cảm biến, thậm chí dừng làm việc cho đến khi các điều kiện làm việc bình thường được phục hồi”trở lại
b Loại màng mỏng (VO3)
Loại này được cấu tạo bằng một vật liệu nền không dẫn điện gắn với hai hoặc nhiều điện cực dẫn điện Vật liệu ô-xít kim loại được gắn vào giữa các điện cực Các bộ phận này được nung nóng ở nhiệt độ làm việc thích hợp
Bề mặt lớp ô-xít kim loại bình thường sẽ hấp thụ ô-xy và tạo ra một trường điện từ đẩy các electron ra khỏi bề mặt Khi có khí H2S, nó sẽ đẩy ô-xy
Trang 8(bằng cách chiếm chỗ hoặc phản ứng), từ đó giải phóng các electron để dẫn điện, tức nó thay đổi độ dẫn điện của chất bán dẫn Độ dẫn điện của chất bán dẫn ô-xít kim loại chính là nguồntín hiệu
c Các yếu tố ảnh hưởng tới cảm biến bán dẫn
Có 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến đặc tính cảm biến mà người sử dụng cần biết để lựa chọn và đánh giá cảm biến bán dẫn chính xác :
(1) ô-xít kim loại
Vật liệu bán dẫn là một trong những nhân tố chính ảnh hưởng đến toàn bộ đặc tính của cảm biến bán dẫn Thông thường các nhà sản xuất bổ sung thêm các vật liệu phụ để gia tăng đặc tính của chất bán dẫn, mục đích là để ổn định nhiệt độ của ô-xít kim loại ở nhiệt độ làm việcntốt nhất
(2) nhiệt độ làm việc
Nhiệt độ làm việc của cảm biến bán dẫn ảnh hưởng rất nhiều đến đường đặc tính
và độ nhạy của tín hiệu Chính vì thế mà các nhà sản xuất luôn mong muốn nhiệt
độ làm việc của cảm biến luôn không đổi không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh, từ đó đường đặc tính tín hiệu mới được tuyến tính hoá với
độ chính xác cao
(3) đặc tính hấp thụ khí
Đặc tính hấp thụ khí ga của ô-xít bán dẫn là yếu tố cần thiết để cảm biến loại này đo được nồng độ khí.Với lượng nhỏ nó có thể bị hấp thụ bởi các vật liệu xung quanh, do đó vật liệu chế tạo cảm biến cần phải được lựa chọn kỹ càng Khả năng hấp thụ khí độc của nước là rất mạnh, nước ngưng tụ bám vào các lỗ của bộ phận chống lửa sẽ làm mất tác dụng của cảm biến Biện pháp hữu hiệu nhất hiện giờ là cung cấp một nguồn năng lượng đủ cho cảm biến làm việc để hạn chế ảnh hưởng của độ ẩm và ngăn chặn nước ngưng tụ và bộ phận chống lửa của cảm biến
(4) độ”ẩm
(5) nhiệt độ môi trường
(6) quá trình hoạt động của cảm biến
Trang 9
Nhiều cảm biến loại này có thể hoạt động không ổn định nếu không được cấp nguồn ở môi trường có độ ẩm cao chỉ trong khoảng thời gian rất ngắn Các nhà sản xuất thường khuyến cáo nên hâm nóng cảm biến từ 15 phút đến 48 giờ trước khi cảm biến hoạt động chính thức hoặc hiệu chỉnh”cảm biến
1.2.2 Các loại cảm biến đo khí NH 3 trong thực tế
Trang 10Hình 1.2 Cảm biến điện cực đo khí NH3
Điện cực đo khí amoniac NH3 được dùng cho hệ thống phân tích chất lượng không
khí xung quanh - ETC 3000
ETL 3000 là hệ thống thiết bị quan trắc môi trường không khí xung quanh dùng để đo các chất làm ô nhiễm không k hí ở dạng nồng độ phần tỷ (ppb) Hệ thống này được dựa trên công nghệ mới về cảm biến màng rắn từ đó cung cấp độ nhạy và độ chính xác cao.Kỹ thuật của cảm biến dựa vào các tế bào điện hóa thông thường Thiết bị có khả năng đo: O3, CO và NO2 Và các cảm biến khác C6H6, CH4, SO2, H2S, NH3 Ngoài ra thiết bị còn có thể tích hợp để đo các chỉ tiêu bụi tổng: TSP, PM10, PM2.5, PM1.0, tiếng ồn, và các thông số thời tiết như: tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất, bức xạ
Cảm biến công nghệ màng rắn là cảm biến dựa trên hiện tượng dẫn điện xảy ra trên bề mặt chất bán dẫn nano oxid kim loại (có đường kính khoảng 30-50nm) tại khoảng nhiệt độ 200-400 C
* Ưu điểm:
- Hệ thống này đã tích hợp sẵn bộ datalogger (flash memory) đ ể lưu trữ dữ liệu và một modem GSM
- Chi phí để bảo dưỡng thấp, dễ dàng bảo trì và thay thế
- Khả năng tiêu thụ điện thấp, vì có thể sử dụng hoặc bình acqui hoặc pin năng lượng mặt trời
- Tuổi thọ cảm biến cao khoảng trung bình 5-10 năm
- Trọng lượng nhẹ, dễ dàng di chuyển
Trang 11Hình 1.3.Máy dò khí k60 series
*Ưu điểm:
- Không thấm nước và chống bụi thiết kế để làm việc bình thường trong môi trường khắc nghiệt
- Trọng lượng nhỏ thuận tiện cho sử dụng
- Hoạt động đơn giản dễ dàng sử dụng
- Tuổi thọ lâu
Bảng 1.1 Đặc tính kỹ thuật máy dò khí k60:
Cảm biến tuổi thọ: 2 yerars
điện áp hoạt động: 3V lithium pin
Chế độ báo động: âm quang báo động
Báo động lỗi: & Le;& Plusmn; 3%
Trang 12Hình 1.4 Cảm biến điện hóa Dragersensor EC
- Có 4 cảm biến cho mỗi môđun điều khiển
- Giao diện than thiện với người dùng, dễ dàng cài đặt và vận hành
Trang 13- Có thể dùng cho khí Cl2, SO2, NH3, H2S, O3, ClO2, H2, O2, NO, NO2, HCl
- Bao gồm 6 rơle báo động
- Màn hình LCD hiển thị 2 dòng, mỗi dòng 16 ký tự
- Còi báo động 90dB và đèn LED cảnh báo nguy hiểm
- Pin dự bị tùy chọn, nguồn 12 giờ
Hình 1.6 Máy đo khí cầm tay
Trang 14Hình 1.7 Cảm biến đo và giám sát nồng độ khí
Trang 15CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN LINH KIỆN THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐO 2.1 Yêu cầu công nghệ thiết bị đo và giám sát khí nồng độ khí NH 3
Theo yêu cầu thực tế và đặc điểm của nồng độ khí NH3, thì thiết bị đo cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Dải đo: 1-100ppm NH3,
- Thiết bị phải có kích thước nhỏ gọn, hiện thị trực tiếp nồng độ khí trên LCD, ngoài ra có thể kết nối trực tiếp với máy tính để hiển thị và lưu trữ kết quả đo trên máy tính phục vụ cho công việc nghiên cứu
- Lưu trữ , truyền và trao đổi số liệu với bộ nhớ của thiết bị và máy tính,
- Thiết bị có thể chạy nguồn điện lưới hoặc pin
Với các yêu cầu trên ta đưa ra mô hình xây dựng thiết bị đo như hình 2.1:
Chuẩn hóa tín hiệu
tâm PSoC
Màn hình LCD
Máy tính
Hình 2.1 Sơ đồ khối của thiết bị đo
Cảm”biến khí MQ135 cảm nhận thông tin đo từ môi trường đo, biến đại lượng khí NH3 thành đại lượng điện, tín hiệu sau cảm biến được đưa vào chuẩn hóa tín hiệu (CHTH), các bộ CHTH làm nhiệm vụ tạo ra tín hiệu chuẩn (thường
là điện áp từ 0 đến 5V, hoặc dòng điện từ 4†20mA), Tuy nhiên khi ta sử dụng cảm biến MQ135 thì tín hiệu đầu ra của cảm biến đã được chuẩn hóa dưới dạng tín hiệu điện áp từ 0†5V, đưa tín hiệu vào bộ vi xử lý trung tâm là PSOC Bộ ADC tích hợp sẵn trong vi xử lý trung tâm sẽ biến thành các tín hiệu số Sau đó tính toán xử lý tín hiệu và cho kết quả đo dưới dạng nồng độ khí cần đo NH3(ppm) Kết quả đo này được đưa hiển thị trực tiếp trên LCD, truyền lên PC, hay ghi vàobộ”nhớ ngoài (SD)
Trang 16Chức năng chính của thiết bị
- Về màn hình LCD: Cần hiển thị thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) và giá trị
đo NH3 nên có thể sử dụng các màn hình đơn giản với 2x16 ký tự
- Về khối lưu trữ: Để lưu trữ số liệu đo và thời gian gian đo với tần số
1lần/phút ta cần dung lượng cho 1 lần ghi khoảng ~20 byte nên để lưu trữ 1 năm số liệu ta cần khoảng 10MB Dung lượng này lớn hơn các bộ nhớ EEPROM thông dụng nên ta có thể sử dụng các thẻ nhớ SD Các thẻ này có khả năng lưu trữ được
dữ liệu lớn (có thể dễ dàng tới 4GB), tốc độ truy cập cao… dùng để lưu trữ dữ liệu
đo trong thời gian dài
- Về máy tính: máy tính để đọc, lưu trữ, giám sát dữ liệu đo thông qua giao
diện nên có thể sử dụng các máy tính cá nhân thông dụng
- Khối đồng bộ thời gian: Chuyên dùng để đồng bộ các kết quả đo với hệ
thống, với các thiết bị khác với thời gian thực nên ta có thể sử dụng các IC thời
gian thực chuyên dụng
- Vi xử lý trung tâm: Cũng do yêu cầu về tính nhỏ gọn, đa chức năng, kết nối
được với các ngoại vi đã nêu trên nên ta lựa chọn khối xử lý trung tâm là PSoC Dòng vi xử lý này có khả năng sử dụng các khối Analog và Digital với cấu hình lập trình mềm linh hoạt trong tài nguyên của PSoC sẽ giúp giảm bớt gánh nặng phần cứng phía bên ngoài vi xử lý PSoC có thư viện hỗ trợ hầu hết các khối chức năng quan trọng như ADC, giao tiếp SPI, giao tiếp UART, LCD
- Khối nguồn cung cấp: từ 9-30VDC, 1A
2.2 Các khối chức năng
2.2.1 Cảm biến
Do MQ135 là loại cảm biến hoạt động dựa trên nguyên lý của cảm biến
bán dẫn, có tính năng dễ sử dụng, giá thành rẻ, nên em đã chọn cảm biến này
Trang 171 Cấu tạo cảm biến MQ135
Hình 2.2 Hình ảnh của cảm biến MQ135 đo nồng độ khí NH3
MQ135“là cảm biến khí do hãng Hanwei Sensor Đài Loan sản xuất,được
sử dụng để kiểm soát chất lượng không khí trong các tòa nhà, văn phòng, là loại cảm biến dựa trên nguyên lý độ dẫn điện (cảm biến bán dẫn) Vật liệu của cảm biến là thiếc oxit (SnO2) có độ dẫn điện thấp trong không khí sạch Khi khí cần phát hiện là các khí dễ cháy tồn tại, độ dẫn điện của cảm biến tăng cùng với nồng độ khí Với mạch điện chuyển đổi đơn giản thực hiện việc chuyển đổi sự thay đổi độ dẫn điện của cảm biến tương ứng với nồng độ khí Cảm biến khí MQ135 có độ chính xác cao để phát hiện các khí”NH3, Nox, rượu, Benzen, khói, CO2
- Đặc tính của cảm biến:
+ Khoảng đo rộng, phát hiện nhanh
+ Độ nhạy cao với NH3, Nox, benzen, khói và CO2
+ Tuổi thọ cao và chi phí thấp
+ Mạch điều khiển đơn giản
- Ứng dụng:
+ Phát hiện khí gas rò rỉ trong gia đình
+ Phát hiện các khí dễ cháy trong công nghiệp
+ Các máy phát hiện khí cầm tay
Trang 18Hình 2.3 Cấu trúc cảm biến MQ135
1 Lớp nhạy khí vật liệu SnO2
2 Điện cực vật liệu Au
3 Dây điện cực vật liệu Pt
4 Cuộn gia nhiệt vật liệu hợp kim Ni-Cr
2 Thông số kỹ thuật và đặc tính của MQ 135
Trang 19- Thông số làm việc tiêu chuẩn:
+ Điện trở bộ gia nhiệt RH = 33 (điều kiện nhiệt độ phòng)
+ Công suất bộ gia nhiệt PH ≤ 800mW
- Điều kiện môi trường:
Trang 20Hình 2.4 Đặc tính độ nhạy của cảm biến MQ135 đối với một số khí
Hình 2.5 cho thấy sự phụ thuộc của MQ-135 vào nhiệt độ và độ ẩm Trục tung thể hiện tỷ số (Rs/R0) của cảm biến, trục hoành thể hiện nhiệt độ môi trường Rs là điện trở của cảm biến ở 100 ppm khí NH3 dưới nhiệt độ và độ ẩm khác nhau R0 là điện trở của cảm biến trong không khí ở nồng độ 100ppm NH3, nhiệt độ 20C, độ ẩm 33%RH
Hình 2.5 Sự phụ thuộc của MQ135 vào nhiệt độ và độ ẩm
Trang 213 Mạch ứng dụng của MQ135
Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý mạch MQ135
Hình mạch nguyên lý cơ bản của cảm biến.”Cảm biến cần phải được cấp
2 điện áp, điện áp bộ sấy (VH) và điện áp cung cấp (VC) VH sử dụng để cung cấp nhiệt độ làm việc của cảm biến, trong khi VC sử dụng để tạo điện áp (Vout) trên điện trở tải (RL) khi nối tiếp với cảm biến VC và VH có thể sử dụng cùng một mạch nguồn để đảm bảo hiệu suất của cảm biến Để sử dụng cảm biến với hiệu suất tốt nhất, giá trị RL cần lựa chọn phù hợp nên chọn là 20K (dải điều chỉnh từ 10K đến 47K)
Công suất của cảm biến: Ps=(VC)2 x Rs/(Rs+RL)2
Vì đặc tính của nhà sản xuất thiết bị cho Rs/Ro = f (ppm) dưới dạng log, vì vậy ta phải tính toán và vẽ lại đường đặc tính dưới dạng đường cong Vout = f (ppm), khi không xét đến sự ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ và độ ẩm, từ hình 2.4, 2.5”ta có: