Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất, từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương.. Khái niệm về bản đồ đị
Trang 1Thái nguyên - 2016
Trang 2Thái nguyên - 2016
Trang 3Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – ThS Nguyễn Lê Duy, là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để hoàn thành đề tài này
Cuối cùng, em xin trân trọng cảm ơn các bạn sinh viên cùng lớp, những người thân trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài
Do kinh nghiệm nghề nghiệp còn hạn chế, trình độ chuyên môn và thời gian nghiên cứu có hạn nên em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn, anh, chị
đồng nghiệp để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
La Minh Thành
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 7
Bảng 2.2: Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 9
Bảng 2.3: Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính 12
Bảng 2.4: Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên 17 Bảng 2.5: Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 18
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Huống Thượng năm 2015 25
Bảng 4.2: Tọa độ điểm khởi tính (Số liệu gốc) 26
Bảng 4.3: Kết quả toạ độ sau khi bình sai 27
Bảng 4.4: Một số điểm chi tiết của trạm máy Z2 27
Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả các loại đất của tờ số 8 49
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Mô tả vị trí xã Huống Thượng 21
Hình 4.2: Tạo file bản đồ 29
Hình 4.3: Chọn seed file cho bản vẽ 29
Hình 4.4: Đặt đơn vị cho bản vẽ 30
Hình 4.5: Khởi động TMV.Map 31
Hình 4.6: Thao tác chọn đơn vị hành chính 32
Hình 4.7: Chọn đơn vị hành chính cho xã Huống Thượng,huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 32
Hình 4.8: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 33
Hình 4.9: Màn hình làm việc sau khi đã trút số liệu 33
Hình 4.10: Hình ảnh một số điểm đo chi tiết 34
Hình 4.11: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 35
Hình 4.12 Các thửa đất sau khi được nối 36
Hình 4.13 : Chọn đường dẫn khởi động sửa lỗi 37
Hình 4.14: Hộp thoại MRF Clean v8.0.1 37
Hình 4.15: Hộp thoại thiết lập thông số 38
Hình 4.16: Chọn level cần sửa lỗi 38
Hình 4.17: Sửa lỗi chi tiết 39
Hình 4.18: Tạo Topology 40
Hình 4.19: Bản đồ đã tạo tâm thửa 40
Hình 4.20: Đánh số thửa bản đồ 41
Hình 4.21: Gán thông tin cho thửa đất 42
Hình 4.22: Vẽ nhãn thửa 43
Hình 4.23: Bản đồ đã vẽ nhãn thửa 43
Hình 4.24: Tạo khung bản đồ 44
Hình 4.25: Bản đồ hoàn chỉnh 45
Hình 4.26: Tạo hồ sơ thửa đất 46
Hình 4.27: Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất 47
Hình 4.28: Tạo trích lục thửa đất 47
Hình 4.29: Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất 48
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính 3
2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính 3
2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 4
2.1.3 Nội dung của bản đồ địa chính 9
2.1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 11
2.1.5 Lưới khống chế địa chính 11
2.2 Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính 14
2.2.1 Giới thiệu về phần mềm Mapping-Office và phần mềm Microstation 14 2.2.2 Giới thiệu phần mềm TMV.Map 15
2.3 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính 16
2.3.1 Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc 16
2.3.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên 17
2.3.3 Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ 17
Trang 8PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.3 Nội dung 19
3.3.1 Khái quát về khu vực đo vẽ 19
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực đo vẽ 19
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực đo vẽ 19
3.3.1.3 Tình hình quản lý đất đai 19
3.3.1.4 Tình hình sử dụng đất năm 2015 19
3.3.2 Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo 19
3.3.2.1 Công tác chuẩn bị 19
3.3.2.2 Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ địa chính 20
3.3.2.3 Ứng dụng phần mềm TMV.map để khai thác sơ sở dữ liệu
địa chính 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản thứ cấp 20
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 20
3.4.3 Phương pháp xây dựng bản đồ địa chính 20
3.4.4 Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Khái quát khu vực đo vẽ 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.1.1 Vị trí địa lý 21
4.1.1.2 Địa hình, khí hậu, thủy văn 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22
4.1.3 Tình hình quản lý 23
Trang 94.1.4 Tình hình sử dụng đất đai năm 2015 24
4.2 Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo 26
4.2.1 Công tác chuẩn bị 26
4.2.1.1 Số liệu đo lưới 26
4.2.1.2 Số liệu bình sai lưới 26
4.2.1.3 Số liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 8 27
4.2.2 Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ địa chính 28
4.2.3 Ứng dụng phần mềm TMV.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 46 4.2.4 In bản đồ, lưu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm 48
4.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 48
4.4 Tổng hợp kết quả các loại đất của tờ số 8 49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10đó đã dẫn đến những khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất Để việc quản lý đất đai được chặt chẽ toàn diện chúng ta cần phải thực hiện tốt các công tác như đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và sở hữu nhà ở Xác định hiện trạng sử dụng đất, theo dõi biến động đất đai, lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết, giải quyết tranh chấp đất đai, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông thủy lợi
Bản đồ địa chính là một trong những phương tiện tốt nhất giúp chúng ta thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất, từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương
Trong những năm qua UBND tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm đến công tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính nhằm giúp cho công tác quản lý đất đai được hoàn thiện và chính xác hơn Năm 2012 Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ra quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 “Về việc phê duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”
Trang 11Xã Huống Thượng thuộc Huyện Đồng Hỷ là một trong những xã chưa
có bản đồ địa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định
2959 nói trên, nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp công tác quản
lý nhà nước về đất đai được tốt hơn
Xuất phát từ thực tế nêu trên, với sự hướng dẫn của Thầy giáo - ThS
Nguyễn Lê Duy, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tờ bản đồ số 08 từ số liệu đo đạc tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên’’
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài
- Từ số liệu đo đạc sử dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính
- Tạo ra các loại sản phẩm: Bản đồ địa chính, phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Thành lập bản đồ địa chính tại xã Huống Thượng theo quy phạm của
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành
- Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đầy đủ nội dung theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai Bản đồ địa chính thành lập phải đảm bảo tính thống nhất, đạt yêu cầu chất lượng và sử dụng trong thực tế
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc
- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng giao diện với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà
nước về đất đai một các thống nhất và có hiệu quả cao
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là loại bản đồ chuyên ngành về đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính khác của từng thửa đất, từng vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa
lý khác liên quan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trên phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai, phục vụ công tác quản lý đất đai
“Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản
đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong đó yếu tố phản ánh chính là thửa đất, được thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể,
vị trí, kích thước, loại đất Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính
xã và cấp tương đương” (Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006) [5]
Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định cụ thể, chi tiết trong bộ “Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục Địa chính (nay là Bộ TN&MT) ban hành
Các yếu tố nội dung bản đồ được thể hiện phải đạt độ chính xác cao về khoa học tự nhiên, vừa phù hợp về mặt kinh tế, xã hội và có cơ sở pháp chế chính quy do cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải mang tính chất liên tục và chỉnh lý kịp thời nhằm nắm chắc biến động đất đai ở từng thời điểm xác định Đáp ứng các yêu cầu này, năm 2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư quy định thành lập bản đồ địa chính số 25/2014/TT-BTNMT
Trang 13ngày 19/5/2014 Đây là quy đinh thay cho quy phạm do Tổng cục Địa chính trước đây ban hành năm 2008
2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.2.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia nhất thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản
đồ phục vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chính lãnh thổ
Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông góc Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxoit Kraxovski (R =
6378245, r = 6356863, α = 1:298,3) Kinh tuyến gốc(00) được quy ước là kinh tuyến đi qua GRINUYT Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km, Y =
500 km, kinh tuyến trung ương là 1050 đi qua Hà Nội Kinh tuyến, vĩ tuyến hệ tọa độ, độ cao nhà nước 1972 Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ địa chính là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp I,II Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát triển khống chế đo vẽ tam giác nhỏ hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2
Cho đến nay hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu cầu
kĩ thuật mà thực tế đang đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc gia mới
Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thống nhất trên địa bàn toàn quốc
- Độ chính xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu, khi cần thiết kế có thể bổ sung không đáng kể
Trang 14- Tạo điều kiện sử dụng những phương pháp xử lý toán học hiện đại theo phương án để có kết quả tin cậy tuyệt đối
Hiện nay, các nước trong khu vực Đông Nam Á đều đã thay đổi hệ quy chiếu quốc gia phù hợp với đặc điểm của từng nước Ở Việt Nam theo quyết định số 83/2000/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng ELIPXOIT WGS-84 toàn cầu
- Điểm gốc tọa độ quốc gia điểm N00 (điểm gốc của lưới GPS cấp
“0”)đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học
Đo đạc và bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội
- Lưới chiếu tọa độ phẳng: lưới chiếu UTM quốc tế
- Chia múi và phân mảnh hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp quốc tế
Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có
hệ số điều chỉnh tỷ lệ hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 để thể hiện bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ: Kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, từng thành phố trực thuộc trung ương
3 Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng
Trang 15cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
4 Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:
+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
5 Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được phép tăng 1,5 lần
6 Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ
7 Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai
số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ
thống.” (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]
Trang 162.1.2.3 Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản đồ địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính Kích thước khung của mảnh bản đồ địa chính lớn hơn mảnh bản đồ địa chính cơ sở từ 10cm - 20cm Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 (tiến hành thành lập) được phân mảnh theo nguyên tắc: Từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, có kích thước thực tế là 0,5kmx0,5km và kích thước hữu ích của bản vẽ là 50cmx50cm tương ứng với diện tích 25 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các chữ cái A,B,C,D theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ
lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 gạch nối và số thứ tự ô
vuông (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [2]
Tên gọi của bản đồ địa chính là tên gọi của đơn vị hành chính (tỉnh - huyện - xã) lập bản đồ
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Kích thước thực tế (m)
Diện tích đo vẽ(ha)
Ký hiệu thêm vào Ký hiệu ví dụ
1:10.000 1:25.000 60x60 6000x6000 3600 10-430 407 1:5000 1:10.000 60x60 3000x3000 900 403.407 1:2000 1:5.000 50x50 1000x1000 100 19 430.407-9
1:1000 1:2000 50x50 500x500 25 a,b,c,d 430.407-9-d 1:500 1:2000 50x50 250x250 6.25 (1)…(16) 430.407-9-(16) 1:200 1:2000 50x50 100x100 1.0 1100 430.407-9-100
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2014) [1]
Trang 172.1.2.4 Tỷ lệ bản đồ địa chính
“Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn của từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên 1 ha, tính chất quy hoạch của từng vùng trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ sao cho phù hợp, không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính phải lập bản đồ địa chính cùng tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính ở mỗi đơn vị hành chính cấp xã và quy định chung về đo vẽ bản đồ như sau:
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng: + Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500
+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000
+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản
là 1:5000 hoặc 1:10000
- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000
Trang 18- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp; thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản
đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực
Cơ sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa
chính của đơn vị hành chính hay khu vực (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2014) [1]
2.1.2.5 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể phân biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ được coi là độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
Độ chính xác được thể hiện qua bảng 2.2:
2.1.3 Nội dung của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1 và cấp 2, các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
Trang 19- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong
- Loại đất: Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất
ở đô thị, đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng
- Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thị tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới, các công trình cầu cống trên đường và tính chất con đường Khi đo vẽ trong các khu dân cư phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương phải ghi chú tên riêng và hướng dòng chảy
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có
ý nghĩa định hướng
Trang 20- Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang an toàn giao thông,
hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều (Nguyễn Thị Kim Hiệp
- Thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay kết hợp đo
vẽ trực tiếp ngoài thực địa hay phương pháp ảnh hàng không
- Thành lập bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
- Phương pháp toàn đạc: Phương pháp toàn đạc là phương pháp xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm khống chế đo vẽ bằng máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử
- Phương pháp bàn đạc: Đo góc nằm ngang người ta ghim giấy vẽ trên ván bàn đạc, đặt ván vẽ vào vị trí nằm ngang, hướng ống kính máy đến các điểm đo và kẻ hướng đến các điểm đo theo cạnh và thước máy bàn đạc Bản
đồ được thành lập và đối chiếu ngoài thực địa để đảm bảo chất lượng bản đồ
- Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Phương pháp này thực chất là biên tập lại các yếu tố nội dung của bản đồ địa hình phù hợp với nội dung bản đồ địa chính mới ở thời điểm đo vẽ
2.1.5 Lưới khống chế địa chính
* Quy định chung
- Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền hoặc
Trang 21bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ
Dù thành lập lưới địa chính bằng phương pháp nào cũng phải đảm bảo
độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:
Bảng 2.3: Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:50000
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới
4
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau
bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [4]
Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước có
độ chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho phát triển
lưới khống chế đo vẽ
* Xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền
- Khi hai đường chuyền song song cách nhau dưới 400 m thì phải đo nối với nhau
Trang 22- Góc ngang trong đường chuyền được đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn nếu trạm đo chỉ có hai hướng bằng các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác 1” - 5” và máy khác có
độ chính xác tương đương
- Đo góc trong đường chuyền thực hiện trên giá ba chân, theo phương pháp ba giá Sai số định tâm máy và bảng ngắm không lớn hơn 2 mm Đối với các cạnh ngắn hơn cạnh trung bình phải dọi tâm với độ chính xác không lớn hơn 1 mm
- Cạnh đường chuyền được đo 3 lần riêng biệt, kết quả lấy trung bình Mỗi lần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu Số chênh giữa các lần đo cạnh
không vượt quá 2a
- Lưới địa chính phải được bình sai chặt chẽ Khi tính toán và trong kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, toạ độ và độ cao lấy chẵn đến milimet (0,001m)
Chương trình tính toán bình sai sử dụng là chương trình đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng
* Xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS
- Lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuối tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 2 điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá
10 km Trong trường hợp đặc biệt lưới địa chính được phép đo nối với 2 điểm
hạng cao nhưng phải nêu rõ trong TKKT-DT công trình
* Lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm toạ độ địa chính trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2 Lưới khống chế đo vẽ bao
Trang 23gồm: lưới đường chuyền kinh vĩ (KV) cấp 1 và cấp 2, hoặc ứng dụng công nghệ GPS Điểm khống chế đo vẽ được xác định nhằm tăng dày thêm các điểm toạ độ, độ cao (nếu có yêu cầu đo vẽ địa hình) đến mức cần thiết đảm bảo cho việc tăng dày lưới trạm đo (đối với phương pháp đo vẽ trực tiếp hoặc
đo vẽ bổ sung ở thực địa) hoặc tăng dày lưới điểm đo vẽ ảnh (đối với phương pháp đo vẽ ảnh) để đo vẽ
Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 có thể thiết kế dưới dạng đường đơn hoặc thành mạng có một hay nhiều điểm nút Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 2 được phép thiết kế đường chuyền treo Số cạnh đường chuyền treo không được vượt quá 4 đối với khu vực đặc biệt khó khăn
2.2 Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử tin học, các máy tính, các thiết bị đo, máy vẽ kỹ thuật số không ngừng hoàn thiện Trên cơ sở
đã người ta xây dựng, tổ chức dữ liệu bản đồ mà máy tính có thể đọc và thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ Vì vậy, việc ứng dụng các phần mềm CAD, GIS, LIS đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập bản đồ số
2.2.1 Giới thiệu về phần mềm Mapping-Office và phần mềm Microstation
Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu, đồ hoạ và phi đồ hoạ sử dụng trong công hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ, chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW
Trong Mapping - office việc thu thập các đối tượng địa lý được tiến hành một cách đơn giản trên bản đồ đã thành lập trước đây (trên giấy, diamat) ảnh hàng không, ảnh vệ tinh thông qua thiết bị quét và các phần mềm công cụ
đã tạo và chuyển đổi các tài liệu thông qua dữ liệu số
Trang 24Microstation là phần mềm đồ họa thiết kế (CAD) Nó có khả năng quản
lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố của bản đồ Khả năng quản lý dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn do đó nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình địa chính từ các nguồn dữ liệu và thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất tiện lợi Microstation cho phép lưu các bản đồ và thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau
2.2.2 Giới thiệu phần mềm TMV.Map
TMV.Map là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm TMV.Map và TMV.Cadas do công ty eKGIS cung cấp TMV.Map là công cụ phục vụ cho công tác thành lập bản đồ Địa chính theo đặc thù của ngành Địa chính Việt Phần mềm chạy trong môi trường đồ hoạ MicroStation, một môi trường đồ hoạ được sử dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ Địa chính ở Việt Nam
TMV Map là một giải pháp tổng thể bao hàm toàn bộ qui trình thành lập bản đồ địa chính từ xử lý trị đo cho đến giai đoạn tạo các biểu thống kê đất đai, sổ mục kê đất
Một ưu điểm nổi bật của TMV Map là tốc độ, sự tiện lợi, tổng thể của các chức năng cho phép người dùng có thể tiến hành toàn bộ các công việc liên quan đến thành lập bản đồ địa chính mà không phải sử dụng bất cứ chương trình nào khác Ngoài ra một yếu tố giải pháp mà TMV Map đem lại
là một giải pháp mở, chương trình hỗ trợ nhập/xuất dữ liệu bản đồ địa chính
ra các hệ quản trị CSDL không gian như Oracle Spatial Đó là một yêu cầu không thể thiếu cho sự phát triển của ngành Địa chính Việt Nam
- Phần mềm hỗ trợ các chức năng quản lý, xử lý số liệu trị đo đa dạng, lấy dữ liệu từ nhiều loại máy toàn đạc điện tử
- Nhập dữ liệu trị đo từ các tệp văn bản
Trang 25- Công cụ tạo và quản lý dữ liệu theo mô hình vector, topology: xử lý
dữ liệu lớn số lượng thửa có thể lên tới 50.000 thửa, tạo vùng với các thửa có
số đỉnh và số lỗ lớn mà người dùng không phải ngắt, chia lại vùng
- Quá trình vẽ nhãn địa chính, nhãn quy chủ, nhanh và thuận tiện trong quá trình biên tập bản đồ gốc cũng như bản đồ địa chính
- Tra cứu, thống kê thông tin thửa, tài sản, thông tin quy chủ trực tiếp trên bản đồ theo các tiêu chí khác nhau
- Công cụ xây dựng bản đồ địa chính , các loại hồ sơ thửa đất theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Hỗ trợ đầy đủ các đối tượng địa chính theo chuẩn địa chính (địa chính, biên giới địa giới, địa danh, giao thông, thủy hệ, quy hoạch, điểm khống chế tọa độ và độ cao)
- Không hạn chế số thuộc tính của đối tượng không gian địa chính
- Kết xuất dữ liệu không gian ra định dạng ShapeFile theo định dạng
TMV.LIS, Vilis
2.3 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
2.3.1 Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc
Công tác đo đạc và bản đồ Việt Nam có một truyền thống lâu đời Cùng với thời gian và những thăng trầm của lịch sử đất nước, công tác đo đạc và bản đồ đã để lại nhiều dấu ấn và thành quả quan trọng của mình Cùng với sự phát triển của xã hội, việc sử dụng đất nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn trong quan
hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai Nhận thức được tầm quan trọng của bản đồ địa chính phục vụ trong quá trình quản lý đất đai, Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư cho việc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất của các địa phương trên toàn quốc
Trang 262.3.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên
Đến tháng 12/2012 toàn tỉnh đã đo vẽ được 353.101,6ha, kết quả cụ thể được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4: Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái
Nguyên
STT Tên huyện
Diện tích theo thống kê năm
2010 (ha)
Diện tích theo BĐĐC năm 2012
(ha)
Số xã đã đo Tổng xã
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2014) [11]
2.3.3 Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ
- Đến hết năm 2014 Đồng Hỷ đo đạc địa chính được 18 xã, trong đó có
16 xã và 2 thị trấn đo khép kín Kết quả được thể hiện ở bảng 2.5
Trang 27Bảng 2.5: Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
TT Tên xã
Diện tích theo thống kê năm 2010
(ha)
Diện tích theo BĐĐC năm 2014
Trang 28PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các bước thành lập bản đồ địa chính, sử dụng phần mềm MicroStation, TMV.Map và số liệu đo đạc đã có để thành lập bản
đồ địa chính
- Phạm vi nghiên cứu: xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tờ bản đồ số 8 tỷ lệ 1:2000
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng
Long tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Từ ngày 20 tháng 04 năm 2016 đến ngày 20 tháng 7
năm 2016
3.3 Nội dung
3.3.1 Khái quát về khu vực đo vẽ
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực đo vẽ
- Vị trí địa lý
- Địa hình, khí hậu, thuỷ văn
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực đo vẽ
3.3.1.3 Tình hình quản lý đất đai
3.3.1.4 Tình hình sử dụng đất năm 2015
3.3.2 Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo
3.3.2.1 Công tác chuẩn bị
- Số liệu đo lưới
- Số liệu bình sai lưới
- Số liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 8
Trang 293.3.2.2 Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ địa chính
3.3.2.3 Ứng dụng phần mềm TMV.map để khai thác sơ sở dữ liệu địa chính
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản thứ cấp
Tiến hành thu thập một số tài liệu, số liệu, bản đồ, các mốc trắc địa hạng cao có trong khu đo vẽ tại trung tập lưu trữ Sở TN&MT; Tại UBND xã
và các phòng ban thuộc huyện
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
-Thu thập các số liệu đo từ Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây
dựng Thăng Long
3.4.3 Phương pháp xây dựng bản đồ địa chính
- Nhập số liệu thu thập được vào máy tính
- Chuyển điểm khống chế lên bản vẽ
- Kiểm tra, đánh giá kết quả đo và bản vẽ sở hoạ
- Biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và TMV.Map
- Đối chiếu bản đồ mới thành lập so với bản vẽ sơ hoạ, bổ sung chỉnh sửa bản vẽ
- In bản đồ
3.4.4 Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
- Kiểm tra nghiệm thu theo quy phạm của Bộ TN&MT
- In bản đồ khổ Ao
Trang 30PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát khu vực đo vẽ
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
- Xã Huống Thượng nằm ở phía Bắc của huyện Đồng Hỷ và phía Tây Bắc của Tỉnh Thái Nguyên Trung tâm xã cách trung tâm huyện khoảng 4,0 km, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 2 km theo đường bộ Có tổng diện tích đất tự nhiên là 819 ha, dân số xã là 2.156 người, đang sinh sống trong 10 xóm
+ Phía Bắc giáp xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ;
+ Phía Đông giáp Nam Hòa huyện Đồng Hỷ;
+ Phía Đông nam giáp xã Đồng Liên, huyện Phú Bình ;
+ Phía nam giáp Phương Cam Giá, thành phố Thái Nguyên
+ Phía tây nam giáp Phương Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên
+ Phía tây giáp Phương Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên
Hình 4.1: Mô tả vị trí xã Huống Thƣợng
Trang 31- Tờ bản đồ số 8 bao gồm các xóm: Gò Chè, Già nằm ở phía Đông của xã
4.1.1.2 Địa hình, khí hậu, thủy văn
- Địa hình
Xã Huống Thượng có địa hình tương đối bằng phẳng, xem vào những cánh đồng và khu dân cư là những đồi bát úp rải rác trong toàn xã, có độ cao trung bình 20m so với mặt nước biển Địa hình của xã nghiêng dần từ Bắc đến Nam Tuy đại hình tương đối bằng phẳng nhưng điều kiện vật chất, cơ sở
hạ tầng, giao thông đi lại khó khăn, thêm vào đó thường xuyên bị úng ngập do nước sông Cầu dâng cao, điều này ảnh hưởng lớn tới việc chuyển đổi cơ cấu
cây trồng và phát triển kinh tế
- Khí hậu
Xã Huống Thượng mang đặc điểm chung của khí hậu vùng miền núi phía Bắc chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa khoảng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình khoảng 20 o C, nhiệt
nhân dân xã Huống Thượng
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Sản xuất nông nghiệp:
Với hai mũi nhọn là trồng trọt và chăn nuôi, ngành nông nghiệp thu hút trên 60% lực lượng lao động toàn xã