Khái niệm bản đồ địa chính cơ sở Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung của bản đồ gốc được đo vẽ bằng các phương pháp trực tiếp ngoài thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp chụp từ máy b
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
LÊ TUẤN ANH
Tên đề tài:
“THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 02 TỶ LỆ 1:2000 TỪ SỐ LIỆU ĐO ĐẠC TẠI XÃ HUỐNG THƯỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH
THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Liên thông Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -o0o -
LÊ TUẤN ANH
Tên đề tài:
“THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 02 TỶ LỆ 1:2000 TỪ SỐ LIỆU ĐO ĐẠC TẠI XÃ HUỐNG THƯỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH
THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Liên thông Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Khoa: Quản lý Tài Nguyên Khóa học: 2014 – 2016
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vương Vân Huyền
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong trường nói chung và trong Khoa Quản lý đất đai nói riêng em đã được trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho em hành trang vững chắc cho công tác sau này
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn các thầy cô Đặc biệt để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài
sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em còn được sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của cô giáo Th.S Vương Vân Huyền và sự giúp đỡ của các thầy, cô trong khoa Quản lý đất đai đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Khóa luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy,các cô và các bạn để bài khóa luận càng hoàn thiện hơn Đây sẽ là kiến thức bổ ích cho công việc của em sau này
Cuối cùng, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, các cô Kính chúc các thầy, các cô và toàn thể các cô luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Lê Tuấn Anh
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 9
Bảng 2.2 Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 11
Bảng 2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính 14
Bảng 2.4 Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên 21
Bảng 2.5 Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 22
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Huống Thượng năm 2015 30
Bảng 4.2 Thành quả toạ độ sau khi bình sai 32
Bảng 4.3 Một số điểm chi tiết của trạm máy KS2 35
Bảng 4.4 Thống kê diện tích các loại đất tờ bản đồ số 02 55
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 17
Hình 3.1 Mô tả vị trí xã Huống Thượng 25
Hình 4.1 Tạo file bản đồ 37
Hình 4.2 Chọn seed file cho bản vẽ 37
Hình 4.3 Đặt đơn vị cho bản vẽ 38
Hình 4.4 Khởi động TMV.Map 39
Hình 4.5 Một số điểm đo chi tiết 41
Hình 4.6 Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 42
Hình 4.7 Các thửa đất sau khi được nối 43
Hình 4.8.a Sửa lỗi 45
Hình 4.8.b Sửa lỗi 45
Hình 4.9 Tạo Topology 47
Hình 4.10 Bản đồ đã tạo tâm thửa 47
Hình 4.11.a Đánh số thửa bản đồ 48
Hình 4.11.b Đánh số thửa bản đồ 48
Hình 4.12 Gán thông tin cho thửa đất 49
Hình 4.13 Bản đồ đã vẽ nhãn thửa 50
Hình 4.14 Tạo khung bản đồ 51
Hình 4.15 Bản đồ hoàn chỉnh 52
Hình 4.16 Tạo hồ sơ thửa đất 53
Hình 4.17 Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất 54
Hình 4.18 Tạo trích lục thửa đất 54
Trang 7v
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Bản đồ địa chính 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính cơ sở 3
2.1.1.2 Khái niệm bản đồ địa chính 3
2.1.2 Mục đích của thành lập bản đồ địa chính 4
2.1.3.Vai trò và ý nghĩa của bản đồ địa chính 4
2.1.4 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 5
2.1.4.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia 5
2.1.4.2 Độ chính xác bản đồ địa chính 6
2.1.4.3 Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính 8
2.1.4.4 Tỷ lệ bản đồ địa chính 9
2.1.4.5 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính 10
2.1.5 Nội dung của bản đồ địa chính 11
2.1.6 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 12
2.1.7 Lưới khống chế địa chính 13
2.2 Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính 16
2.2.1 Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử 16
2.2.2 Giới thiệu về phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstbation 17
Trang 8vi
2.2.3 Giới thiệu phần mềm bình sai lưới COMPSASS 18
2.2.4 Giới thiệu phần mềm TMV.Map 19
2.3 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính 20
2.3.1 Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc 20
2.3.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên 20
2.3.3 Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ 21
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
3.3 Nội dung 23
3.3.1 Khái quát về khu vực đo vẽ 23
3.3.2 Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo 23
3.3.3 Đánh giá kết quả đạt được 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 24
3.4.3 Phương pháp thành lập bản đồ từ số liệu đo 24
3.4.4 Phương pháp tham vấn chuyên gia 24
3.4.5 Phương pháp trình bày và đánh giá kết quả 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Khái quát khu vực đo vẽ 25
4.1.1 Một vài thông tin chính về khu vực đo vẽ 25
4.1.1.1 Vị trí địa lý 25
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 26
4.1.1.3 Khí Hậu 26
4.1.1.4 Thủy văn 26
Trang 9vii
4.1.1.5 Văn hoá- giáo dục 27
4.1.1.6 Y tế 27
4.1.1.5 Môi trường 27
4.1.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Huống Thượng 28
4.1.2.1 Tình hình quản lý đất đai 28
4.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 29
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 30 4.1.3.1 Những lợi thế chủ yếu và kết quả đa ̣t được 30
4.1.3.2 Những hạn chế 31
4.2 Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo 31
4.2.1 Số liệu đo đã thu thập được 31
4.2.1.1 Số liệu đo lưới 31
4.1.1.2 Số liệu bình sai lưới 32
4.2.1.3 Số liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 2 35
4.2.2 Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ địa chính 36
4.2.3 Ứng dụng phần mềm TMV.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 53 4.2.4 In bản đồ, lưu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm 55
4.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 56
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 101
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian đã chứng minh nền tảng cho sự sống và mọi hoạt động sản xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai Đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là một tư liệu sản xuất đặc biệt Đất đai cung cấp nguồn nước cho sự sống, cung cấp nguồn nguyên vật liệu và khoáng sản, là không gian của sự sống đồng thời bảo tồn sự sống và cũng
là kết quả đấu tranh hàng ngàn năm của toàn dân tộc, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của loài người Đất đai là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các công trình văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng
Ngày nay, sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước càng nhanh càng mạnh thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng lên Do đó vấn đề quản lý đất đai càng trở lên càng phức tạp hơn Bản đồ địa chính là một trong những phương tiện tốt nhất giúp chúng ta thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất, từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương
Xã Huống Thượng thuộc Huyện Đồng Hỷ là một trong những xã chưa
có bản đồ địa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 “Về việc phê duyệt TTKT_DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” Nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn
Xuất phát từ thực tế nêu trên, với sự hướng dẫn của Cô giáo Th.s Vương
Vân Huyền, em đã tiến hành thực hiện đề tài:
Trang 112
“Thành lập bản đồ địa chính tờ số 02 tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc tại
xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục đích
-Thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc nhờ công nghệ tin học, phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Xác định được bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc sử dụng máy toản đạc cho xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Tạo ra các loại sản phẩm: Bản đồ địa chính, phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.2.2 Yêu cầu
- Đối với sinh viên nhằm giúp sinh viên sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc
- Ý nghĩa thực tiễn: Xác định được bản đồ địa chính có khả năng giao diện với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nước
về đất đai một cách thống nhất và hiệu quả quả cao
Trang 122.1.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính cơ sở
Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung của bản đồ gốc được đo vẽ bằng các phương pháp trực tiếp ngoài thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ xung ngoài thực địa hay được thành lập trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có
2.1.1.2 Khái niệm bản đồ địa chính
“Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong đó yếu
tố phản ánh chính là thửa đất, được thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể, vị trí, kích thước, loại đất Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã
và cấp tương đương.”(Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006)
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản
đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia
Trang 134
Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định cụ thể, chi tiết trong bộ “Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục Địa chính (nay là BộTN&MT) ban hành
Các yếu tố nội dung bản đồ được thể hiện phải đạt độ chính xác cao về khoa học tự nhiên, vừa phù hợp về mặt kinh tế, xã hội và có cơ sở pháp chế chính quy do cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải mang tính chất liên tục và chỉnh lý kịp thời nhằm nắm chắc biến động đất đai ở từng thời điểm xác định Đáp ứng các yêu cầu này, năm 2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư quy định thành lập bản đồ địa chính số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Đây là quy đinh thay cho quy phạm do Tổng cục Địa chính trước đây ban hành năm 2008
2.1.2 Mục đích của thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
2 1.3.Vai trò và ý nghĩa của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính ý nghĩa vô cùng quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội cũng như trong công tác quản lí đất đai, nó giúp cho việc quản lí đất đai được chặt chẽ, chính xác từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá qui hoạch sử dụng đất, các hoạch định về các chính sách pháp luật đất đai, điều
Trang 145 chỉnh quan hệ đất đai một cách hợp lý và toàn diện Bản đồ địa chính được xem như là hồ sơ pháp lý trong hồ sơ địa chính, là cơ sở quản lý đất đai đến từng đơn vị nhỏ của thửa đất, là cơ sở để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp đất đai, giúp cho nhà nước phân hạng và đánh giá đất, đồng thời dựa vào nội dung bản đồ ta có thể biết được các đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của hu vực giúp cho người sử dụng đất thực hiện tốt các chính sách về pháp luật đất đai
2.1.4 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.4.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia nhất thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản đồ phục
vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chính lãnh thổ Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông góc Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxôit Kraxovski (R =
6378245, r = 6356863, α = 1:298,3) Kinh tuyến gốc(00) được quy ước là kinh tuyến đi qua GRINUYT Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km, Y =
500 km, kinh tuyến trung ương là 1050 đi qua Hà Nội Kinh tuyến, vĩ tuyến hệ tọa độ, độ cao nhà nước 1972 Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ địa chính là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp I,II Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát triển khống chế đo vẽ tam giác nhỏ hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2
Trang 156 Cho đến nay hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật mà thực tế đang đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc gia mới
Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thống nhất trên địa bàn toàn quốc
- Độ chính xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu, khi cần thiết kế có thể bổ sung không đáng kể
- Tạo điều kiện sử dụng những phương pháp xử lý toán học hiện đại theo phương án để có kết quả tin cậy tuyệt đối
Hiện nay, các nước trong khu vực Đông Nam Á đều đã thay đổi hệ quy chiếu quốc gia phù hợp với đặc điểm của từng nước Ở Việt Nam theo quyết định số 83/2000/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng ELIPXOIT WGS-84 toàn cầu
- Điểm gốc tọa độ quốc gia điểm N00 (điểm gốc của lưới GPS cấp “0”) đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học Đo đạc và bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
- Lưới chiếu tọa độ phẳng: lưới chiếu UTM quốc tế
- Chia múi và phân mảnh hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp quốc tế
Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có
hệ số điều chỉnh tỷ lệ hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 để thể hiện bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ: Kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, từng thành phố trực thuộc trung ương
2.1.4.2 Độ chính xác bản đồ địa chính
1 Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo
tỷ lệ bản đồ cần lập
Trang 167
2 Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số)
3 Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
4 Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:
+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
5 Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được phép tăng 1,5 lần
6 Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ
7 Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với
Trang 178 điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014)
2.1.4.3 Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính
“- Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản đồ địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính Kích thước khung của mảnh bản đồ địa chính lớn hơn mảnh bản đồ địa chính cơ sở từ 10cm - 20cm Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 (tiến hành thành lập) được phân mảnh theo nguyên tắc: Từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, có kích thước thực tế
là 0,5kmx0,5km và kích thước hữu ích của bản vẽ là 50cmx50cm tương ứng với diện tích 25 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các chữ cái A,B,C,D theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 gạch nối và số thứ tự ô vuông.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [3]
Tên gọi của bản đồ địa chính là tên gọi của đơn vị hành chính (tỉnh - huyện - xã) lập bản đồ
Trang 18Kích thước bản vẽ(cm)
Kích thước thực tế(m)
Diện tích đo vẽ(ha)
Ký hiệu
1:10.000 1:25.000 60x60 6000x6000 3600 10-430 407 1:5000 1:10.000 60x60 3000x3000 900 403.407 1:2000 1:5.000 50x50 1000x1000 100 1 9 430.407-9 1:1000 1:2000 50x50 500x500 25 a,b,c,d 430.407-9-d 1:500 1:2000 50x50 250x250 6.25 (1)…(16) 430.407-9-(16) 1:200 1:2000 50x50 100x100 1.0 1 100 430.407-9-100
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2014) 2.1.4.4 Tỷ lệ bản đồ địa chính
“Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý nhà nước về đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn của từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên 1 ha, tính chất quy hoạch của từng vùng trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ sao cho phù hợp, không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính phải lập bản đồ địa chính cùng tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính
ở mỗi đơn vị hành chính cấp xã và quy định chung về đo vẽ bản đồ như sau:
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: Tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
Trang 1910
- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng: + Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500
+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000
+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản
là 1:5000 hoặc 1:10000
- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000
- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp; thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản
đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực
Cở sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính của đơn vị hành chính hay khu vực.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014)
2.1.4.5 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể phân biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ được coi là
độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
Trang 20(Nguồn: Tổng cục địa chính,2014)
2.1.5 Nội dung của bản đồ địa chính
“Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp1 và cấp 2, các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong
- Loại đất: Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở đô thị, đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng
Trang 2112
- Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thị tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới, các công trình cầu cống trên đường và tính chất con đường Khi đo vẽ trong các khu dân cư phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương phải ghi chú tên riêng
Trang 2213
- Thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay kết hợp đo
vẽ trực tiếp ngoài thực địa hay phương pháp ảnh hàng không
- Thành lập bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
- Phương pháp toàn đạc: Phương pháp toàn đạc là phương pháp xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm khống chế đo
vẽ bằng máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử
- Phương pháp bàn đạc: Đo góc nằm ngang người ta ghim giấy vẽ trên ván bàn đạc, đặt ván vẽ vào vị trí nằm ngang, hướng ống kính máy đến các điểm đo và kẻ hướng đến các điểm đo theo cạnh và thước máy bàn đạc Bản đồ được thành lập và đối chiếu ngoài thực địa để đảm bảo chất lượng bản đồ
- Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và
bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Phương pháp này thực chất là biên tập lại các yếu tố nội dung của bản đồ địa hình phù hợp với nội dung bản đồ địa chính mới ở thời điểm đo vẽ
2.1.7 Lưới khống chế địa chính
* Quy định chung
- Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền hoặc bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ
Dù thành lập lưới địa chính bằng phương pháp nào cũng phải đảm bảo
độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:
Trang 2314
Bảng 2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính
thuật
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:50000
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh
4
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị
cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014)
Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước có độ
chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên
Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho phát triển lưới khống chế đo vẽ
* Xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền
- Khi hai đường chuyền song song cách nhau dưới 400 m thì phải đo nối với nhau
- Góc ngang trong đường chuyền được đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn nếu trạm đo chỉ
Trang 24- Cạnh đường chuyền được đo 3 lần riêng biệt, kết quả lấy trung bình Mỗi lần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu Số chênh giữa các lần đo cạnh không vượt quá 2a
- Lưới địa chính phải được bình sai chặt chẽ Khi tính toán và trong kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, toạ độ và độ cao lấy chẵn đến milimet (0,001m)
Chương trình tính toán bình sai sử dụng là chương trình đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép sử dụng
* Xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS
- Lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuối tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 2 điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10 km Trong trường hợp đặc biệt lưới địa chính được phép đo nối với 2 điểm hạng cao nhưng phải nêu rõ trong TKKT-DT công trình
* Lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm toạ độ địa chính trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2 Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới đường chuyền kinh vĩ (KV) cấp 1 và cấp 2, hoặc ứng dụng công nghệ GPS Điểm khống chế đo vẽ được xác định nhằm tăng dày thêm các
Trang 2516 điểm toạ độ, độ cao (nếu có yêu cầu đo vẽ địa hình) đến mức cần thiết đảm bảo cho việc tăng dày lưới trạm đo (đối với phương pháp đo vẽ trực tiếp hoặc đo vẽ bổ sung ở thực địa) hoặc tăng dày lưới điểm đo vẽ ảnh (đối với phương pháp đo vẽ ảnh) để đo vẽ
Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới đường chuyền kinh vĩ cấp1, cấp 2 có thể thiết kế dưới dạng đường đơn hoặc thành mạng có một hay nhiều điểm nút Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 2 được phép thiết kế đường chuyền treo Số cạnh đường chuyền treo không được vượt quá 4 đối với khu vực đặc biệt khó khăn
2.2 Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính
Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử tin học, các máy tính, các thiết bị đo, máy vẽ kỹ thuật số không ngừng hoàn thiện Trên cơ sở
đã người ta xây dựng, tổ chức dữ liệu bản đồ mà máy tính có thể đọc và thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ Vì vậy, việc ứng dụng các phần mềm CAD, GIS, LIS đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập bản đồ số
2.2.1 Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử
Máy toàn đạc điện tử TOPCON-350N do hãng Topcon của Nhật Bản sản xuất, máy toàn đạc điện tử TOPCON-350N cho phép đo góc, đo cạnh, đo tọa độ các điểm và sử dụng các phần mềm được cài đặt trong máy để thực hiện một loạt những tiện ích của công tác đo đạc trắc địa
- Khoảng cách khi đo 1 gương từ 800m đến 1300m tùy theo điều kiện thời tiết, nếu đo 2 gương có thể đo tới 2km Thời gian đo một điểm là 3”
- Bộ nhớ trong có thể lưu được 2000 điểm khi đo góc cạnh, hoặc 4000 điểm khi đo tọa độ
- Máy sử dụng nguồn điện từ 10V 16V
- Trọng lượng máy 4,2kg
- Máy có thể hoạt động trong khoảng nhiệt độ từ -200c 500c
Trang 2617
Máy TOPCON-350N điều khiển tất cả các chương trình tiện ích thông qua MENU vì vậy máy TOPCON-350N không có các phím số mà chỉ có 10 phím chức năng
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 2.2.2 Giới thiệu về phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstbation
Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu, đồ hoạ và phi đồ hoạ sử dụng trong công hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ, chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW
Trong Mapping – office việc thu thập các đối tượng địa lý được tiến hành một cách đơn giản trên bản đồ đã thành lập trước đây (trên giấy, diamat) ảnh hàng không, ảnh vệ tinh thông qua thiết bị quét và các phần mềm công cụ
đã tạo và chuyển đổi các tài liệu thông qua dữ liệu số
Microstation là phần mềm đồ họa thiết kế (CAD) Nó có khả năng quản
lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố của bản đồ Khả năng quản lý dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn do đó nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình địa chính từ các nguồn dữ liệu và thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc
Trang 2718 biên tập, bổ sung rất tiện lợi Microstation cho phép lưu các bản đồ và thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau
2.2.3 Giới thiệu phần mềm bình sai lưới COMPSASS
Compass là một phần mềm xử lý bình sai các mạng lưới trắc địa, phục
vụ công tác thành lập bản đồ địa chính được ra đời từ những năm 2009 do Trung Tâm Trắc Địa bản đồ công trình - Khoa trắc địa - Trường Đại học mỏ địa chất xây dựng
Phần mềm liên tục được cải tiến và hoàn thiện, cho đến nay phần mềm này đã được sử dụng để tính toán hàng vạn điểm khống chế mặt bằng và độ cao tại hầu hết các tỉnh trong cả nước
Đây là phần mềm chuyên dụng tự động hoá công tác xử lý bình sai các mạng lưới trắc địa trên máy tính, đặc biệt là các mạng lưới trên cơ sở các số liệu đo góc, cạnh, độ cao và phương vị
Phần mềm COMPASS có ưu điểm lớn là tốc độ tính toán cực nhanh,
xử lý được các lưới có số điểm lớn (10.000 điểm), kết qủa in ra đúng theo yêu cầu quy phạm quy định COMPASS là phần mềm có dung lượng nhỏ, chỉ chứa trong một đĩa mềm, cài đặt đơn giản và có thể chạy được trên hầu hết các loại máy tính, không đòi hỏi gì về phần cứng và phần mềm
Phần mềm COMPASS cho phép hiển thị, in sơ đồ lưới một cách độc lập không phụ thuộc vào môi trường đồ họa nào như các phần mềm xử lý bình sai khác Các chức năng trợ giúp hiển thị đa dạng như phóng to, thu nhỏ, trượt và đặc biệt là cho phép in sơ đồ lưới với hệ thống máy in phong phú
Phần mềm COMPASS có các môđun chính là:
-Tính chuyển múi tọa độ
-Thiết kế lưới mặt bằng
- Bình sai lưới mặt bằng
Trang 2819
2.2.4 Giới thiệu phần mềm TMV.Map
TMV.Map là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm TMV.Map và TMV.Cadas do công ty eKGIS cung cấp TMV.Map là công cụ phục vụ cho công tác thành lập bản đồ Địa chính theo đặc thù của ngành Địa chính Việt Phần mềm chạy trong môi trường đồ hoạ MicroStation, một môi trường đồ hoạ được sử dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ Địa chính ở Việt Nam
TMV Map là một giải pháp tổng thể bao hàm toàn bộ qui trình thành lập bản đồ địa chính từ xử lý trị đo cho đến giai đoạn tạo các biểu thống kê đất đai, sổ mục kê đất
Một ưu điểm nổi bật của TMV Map là tốc độ, sự tiện lợi, tổng thể của các chức năng cho phép người dùng có thể tiến hành toàn bộ các công việc liên quan đến thành lập bản đồ địa chính mà không phải sử dụng bất cứ chương trình nào khác Ngoài ra một yếu tố giải pháp mà TMV Map đem lại
là một giải pháp mở, chương trình hỗ trợ nhập/xuất dữ liệu bản đồ địa chính
ra các hệ quản trị CSDL không gian như Oracle Spatial Đó là một yêu cầu không thể thiếu cho sự phát triển của ngành Địa chính Việt Nam
- Phần mềm hỗ trợ các chức năng quản lý, xử lý số liệu trị đo đa dạng, lấy dữ liệu từ nhiều loại máy toàn đạc điện tử
- Nhập dữ liệu trị đo từ các tệp văn bản
- Công cụ tạo và quản lý dữ liệu theo mô hình vector, topology: xử lý
dữ liệu lớn số lượng thửa có thể lên tới 50.000 thửa, tạo vùng với các thửa có
số đỉnh và số lỗ lớn mà người dùng không phải ngắt, chia lại vùng
- Công cụ tạo và quản lý dữ liệu theo mô hình vector, topology: xử lý
dữ liệu lớn số lượng thửa có thể lên tới 50.000 thửa, tạo vùng với các thửa có
số đỉnh và số lỗ lớn mà người dùng không phải ngắt, chia lại vùng
- Quá trình vẽ nhãn địa chính, nhãn quy chủ, nhanh và thuận tiện trong quá trình biên tập bản đồ gốc cũng như bản đồ địa chính
Trang 29- Không hạn chế số thuộc tính của đối tượng không gian địa chính
- Kết xuất dữ liệu không gian ra định dạng ShapeFile theo định dạng TMV.LIS, Vilis
2.3 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
2.3.1 Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc
Công tác đo đạc và bản đồ Việt Nam có một truyền thống lâu đời Cùng với thời gian và những thăng trầm của lịch sử đất nước, công tác đo đạc và bản đồ đã để lại nhiều dấu ấn và thành quả quan trọng của mình Cùng với sự phát triển của xã hội, việc sử dụng đất nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn trong quan
hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai Nhận thức được tầm quan trọng của bản đồ địa chính phục vụ trong quá trình quản lý đất đai, Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư cho việc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất của các địa phương trên toàn quốc
2.3.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên
Đến tháng 12/2012 toàn tỉnh đã đo vẽ được 353.101,6ha, kết quả cụ thể được thể hiện qua bảng sau:
Trang 302010 (ha)
Diện tích theo BĐĐC năm
2012 (ha)
Tổng xã, phường
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, 2014)
2.3.3 Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ
- Đến hết năm 2014 Đồng Hỷ đo đạc địa chính được 18 xã, trong đó có
16 xã và 2 thị trấn đo khép kín Kết quả được thể hiện ở bảng 2.6
Trang 3223
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các bước thành lập bản đồ địa chính, sử dụng phần mềm MicroStation, TMV.Map và số liệu đo đạc hồ sơ địa chính để thành lập bản đồ địa chính
- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học xây dựng bản đồ địa chính trên địa bàn xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tờ bản đồ số 2 tỷ lệ 1:2000
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và xây dựng Thăng Long tại xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Từ ngày 20 tháng 4 năm 2016 đến ngày 20 tháng 7 năm 2016 3.3 Nội dung
3.3.1 Khái quát về khu vực đo vẽ
- Mô tả một vài thông tin chính về khu vực đo vẽ
- Tình hình quản lý đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2015
3.3.2 Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo
- Các số liệu thu thập được: Số liệu đo lưới, số liệu bình sai lưới, số liệu
đo các điểm chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 02
- Biên tập bản đồ địa chính tờ số 2 tỷ lệ 1:2000
3.3.3 Đánh giá kết quả đạt được
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập một số tài liệu, số liệu, bản đồ, các mốc trắc địa hạng cao có trong khu đo vẽ tại trung tâp lưu trữ Sở TN&MT; Tại UBND xã Huống Thượng và các phòng ban thuộc huyện
Trang 3324
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập các số liệu đo từ Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long
3.4.3 Phương pháp thành lập bản đồ từ số liệu đo
Đề tài được thực hiện theo quy trình:
- Thu thập tài liệu, số liệu; khảo sát thực địa và thành lập lưới khống chế mặt bằng
- Sau khi thành lập hoàn thiện lưới khống chế đo vẽ ta có tọa độ các điểm khống chế; tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa (ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy hệ )
- Kết quả đo đạc chi tiết được trút vào máy tính và sử dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation và TMV.Map để biên tập bản đồ địa chính
- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa và in bản đồ Đi kèm với những mảnh bản đồ của khu vực nghiên cứu còn có các bảng thống kê về diện tích đất theo từng chủ sử dụng
3.4.4 Phương pháp tham vấn chuyên gia
Chuyên gia là những người có chuyên môn cao về lĩnh vực cần tham khảo Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đi đến tìm những giải pháp hoặc sự hỗ trợ của các chuyên gia trong việc thành lập bản đồ địa chính của
xã Huống Thượng
3.4.5 Phương pháp trình bày và đánh giá kết quả
Là phương pháp sau khi thi thập thông tin từ đó tổng hợp lên một danh sách tài liệu liên quan rồi trình bày và đánh giá các kết quả cần quan tâm
Trang 3425
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát khu vực đo vẽ
4.1.1 Một vài thông tin chính về khu vực đo vẽ
+ Phía Bắc giáp xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ;
+ Phía Đông giáp xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ;
+ Phía Đông nam giáp xã Đồng Liên, huyện Phú Bình ;
+ Phía nam giáp Phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên
+ Phía tây nam giáp Phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên
+ Phía tây giáp Phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên
Hình 3.1 Mô tả vị trí xã Huống Thượng