LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “ Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội” là công trình nghiên cứu của riêng
Trang 1- -
Nguyễn Thị Yến Nhi
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Trang 2- -
Nguyễn Thị Yến Nhi
PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN THỊ MỘNG TUYẾT
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào khác và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Yến Nhi
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1 Phương pháp định tính 3
1.5.2 Phương pháp định lượng 3
1.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.5.2.2 Phương pháp chọn mẫu 3
1.5.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 4
1.6 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHDN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
Trang 52.1 Khái niệm tín dụng tại ngân hàng thương mại 6
2.2 Lý thuyết về khả năng trả nợ vay của KHDN 7
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp 9
2.3.1 Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp 9
2.3.1.1 Nghiên cứu của Chiara Pederzoli, Costanza Torricelli (2010) 9
2.3.1.2 Nghiên cứu của Irakli Niua (2008) 10
2.3.1.3 Nghiên cứu của Jiménez và Saurina (2003) 12
2.3.1.4 Nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Lê Thị Thu Diềm (2012) 13
2.3.2 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN 14
2.3.2.1 Yếu tố thuộc về doanh nghiệp 14
2.3.2.2 Yếu tế thuộc về đặc điểm khoản vay 16
2.3.2.3 Yếu tố liên quan đến ngân hàng 17
2.3.2.4 Yếu tố liên quan đến môi trường vĩ mô 18
2.3.3 Các mô hình nghiên cứu về khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp………18
2.3.3.1 Mô hình 5C 18
2.3.3.2 Mô hình 5P 20
2.3.3.3 Mô hình hồi quy Logistic 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 28
3.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân Đội 28
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
Trang 63.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 29
3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng KHDN tại ngân hàng TMCP Quân Đội 31
3.2.1 Dư nợ khách hàng của MB theo phân khúc khách hàng 31
3.2.2 Dư nợ KHDN theo thời gian vay vốn 33
3.2.3 Dư nợ KHDN theo ngành nghề kinh doanh 34
3.2.4 Dư nợ KHDN theo khu vực 36
3.3 Thực trạng rủi ro tín dụng KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 37
3.3.1 Phân tích rủi ro tín dụng KHDN theo nợ quá hạn 37
3.3.2 Phân tích rủi ro tín dụng KHDN theo nhóm nợ 37
3.3.3 Phân tích rủi ro tín dụng KHDN theo ngành nghề kinh doanh 39
3.4 Thực trạng về công tác đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 40
3.4.1 Nguồn thông tin đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 40
3.4.2 Các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 41
3.4.2.1 Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHDN dựa trên định hướng chỉ đạo tín dụng, sản phẩm tín dụng và chính sách tín dụng từng thời kì 41
3.4.2.2 Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHDN dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ MB 43
3.5 Nhận định về các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 47
3.5.1 Mặt thành công 47
3.5.2 Mặt hạn chế 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 49
Trang 74.1 Mô hình nghiên cứu 51
4.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn mô hình nghiên cứu 51
4.1.2 Lựa chọn mô hình Logistic 52
4.2 Phương pháp vận dụng mô hình nghiên cứu 52
4.2.1 Xác định các biến 52
4.2.1.1 Biến phụ thuộc 52
4.2.1.2 Biến độc lập 53
4.2.2 Quy trình vận dụng mô hình nghiên cứu 55
4.3 Dữ liệu nghiên cứu 56
4.3.1 Thu thập dữ liệu và chọn mẫu 56
4.3.2 Thống kê mô tả dữ liệu 57
4.4 Kết quả nghiên cứu 60
4.4.1 Kết quả từ mô hình 60
4.4.2 Các tiêu chí đo lường mức độ phù hợp và chính xác của mô hình 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 65
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 67
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu từ mô hình kiểm định 67
5.2 Định hướng chiến lược phát triển hoạt động cho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 67
5.3 Nhóm giải pháp đối với các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN tại ngân hàng TMCP Quân Đội 70
5.3.1 Đối với nhóm nhân tố tác động cùng chiều 72
5.3.2 Đối với nhóm nhân tố tác động ngược chiều 74
Trang 85.4 Hạn chế của luận văn và gợi ý nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác
đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại ngân hàng TMCP Quân Đội 76
5.4.1 Hạn chế của luận văn Error! Bookmark not defined 5.4.2 Gợi ý nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại ngân hàng TMCP Quân Đội Error! Bookmark not defined 5.4.2.1 Đối với quy trình thẩm định KHDN 76
5.4.2.2 Đối với hệ thống công văn và chính sách tín dụng 78
5.4.2.3 Đối với yếu tố con người 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Basel : Công ước về hoạt động giám sát ngân hàng
BCTC : Báo cáo tài chính
BCTĐ : Báo cáo thẩm định
CBTĐ : Cán bộ Thẩm định
CIB : Khách hàng doanh nghiệp lớn
CIC : Credit Information Center (Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam) CSTD : Chính sách tín dụng
ROA : Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
ROE : Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
RRTD : Rủi ro tín dụng
Trang 10SME : Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP : Thương mại cổ phần
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
VAT : Thuế giá trị gia tăng
XHTD : Xếp hạng tín dụng
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Đặc điểm cơ bản phân loại tín dụng KHCN và KHDN 6
Bảng 2.2 : Cấu trúc dữ liệu các biến trong mô hình Logistic 25
Bảng 3.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của MB giai đoạn 2011-2015 29
Bảng 3.2 : Phân loại dư nợ khách hàng của MB theo phân khúc 31
Bảng 3.3 : Phân loại dư nợ KHDN theo thời gian vay vốn 33
Bảng 3.4 : Phân loại dư nợ KHDN tại MB theo ngành nghề kinh doanh 34
Bảng 3.5 : Phân loại dư nợ KHDN tại MB theo khu vực 36
Bảng 3.6 : Phân tích rủi ro tín dụng KHDN theo nợ quá hạn tại MB 37
Bảng 3.7 : Phân tích rủi ro tín dụng KHDN theo nhóm nợ 37
Bảng 3.8 : Chi tiết nợ xấu KHDN theo ngành nghề kinh doanh năm 2015 39
Bảng 3.9 : Bảng kết quả xếp hạng và phân loại nhóm nợ tại MB 44
Bảng 4.1 : Các biến độc lập sử dụng trong bài nghiên cứu 52
Bảng 4.2 : Phân tích mẫu dữ liệu theo khả năng trả nợ của KHDN 56
Bảng 4.3 : Phân bổ giá trị các biến độc lập trong mẫu dữ liệu 56
Bảng 4.4 : Tỷ trọng nhóm ngành trong mẫu nghiên cứu 57
Bảng 4.5 : Tỷ lệ mẫu quan sát phân bổ theo TSBĐ 58
Bảng 4.6 : Kết quả xử lý mô hình Logistic đo lường KNTN của KHDN với 12 biến 59
Bảng 4.7 : Kết quả kiểm định Omnibus Tests of Model Coefficients mô hình 12 biến 60
Bảng 4.8 : Kiểm định độ phù hợp của mô hình với mô hình 12 biến 60
Bảng 4.9 : Kiểm định độ chính xác của mô hình với mô hình 12 biến 60
Bảng 4.10 : Kết quả xử lý mô hình Logistic với mô hình 6 biến 61
Bảng 4.11 : Kết quả kiểm định Omnibus Tests of Model Coefficients mô hình 6 biến 61
Bảng 4.12 : Kiểm định độ phù hợp của mô hình với mô hình 6 biến 62
Bảng 4.13 : Kiểm định độ chính xác của mô hình với mô hình 6 biến 62
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 : Đồ thị mô hình Logistic 25
Hình 3.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của MB giai đoạn 2011-2015 29
Hình 3.2 : Phân loại dư nợ khách hàng của MB theo phân khúc 32
Hình 3.3 : Quy trình chấm điểm KHDN 44
Hình 3.4 : Các chỉ tiêu tài chính trong hệ thống XHTD nội bộ MB 46
Hình 3.5 : Các chỉ tiêu phi tài chính trong hệ thống XHTD nội bộ MB 46
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Kinh tế thế giới đang trên đà phục hồi và tăng trưởng, tuy nhiên trong những tháng cuối năm 2015, nhiều quốc gia vẫn đang chứng kiến nhiều sự kiện bất ổn làm ảnh hưởng xấu đến bức tranh chung của nền kinh tế thế giới Mặc dù vậy, nền kinh tế Việt Nam vẫn nằm trong số ít quốc gia có tốc độ phục hồi ấn tượng Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam gia tăng liên tục qua các năm (giai đoạn 2012-2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng từ 5.25% lên 6.5%) Điều này
đã thể hiện xu hướng phục hồi vững chắc của nền kinh tế Việt Nam sau giai đoạn khó khăn trong hệ thống ngân hàng, khu vực doanh nghiệp, thị trường bất động sản và đầu tư Góp phần vào sự phục hồi ấn tượng của nền kinh tế không thể không kể đến việc các doanh nghiệp gia tăng đầu tư, sản xuất dưới dự trợ giúp của hệ thống ngân hàng thương mại
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong việc phục hồi nền kinh tế trong những năm gần đây Việc mở rộng hoạt động tín dụng hướng đến các doanh nghiệp trên cả nước góp phần không nhỏ thúc đẩy quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh Hoạt động tín dụng KHDN luôn chiếm
tỷ trong cao trong danh mục cho vay của các Ngân hàng thương mại Nếu như trước đây những Ngân hàng hàng đầu Việt Nam như Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam hay Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam được xem là những ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực bán buôn, thì những năm gần đây Ngân hàng TMCP Quân Đội cũng đã từng bước khẳng định vị thế của mình trong thị trường tín dụng KHDN Trong năm 2015, với hàng loạt các gói tín dụng ưu đãi, chính sách mở rộng cho vay đối với các KHDN theo quy mô, MB đã đạt được những thành tựu quan trọng trong phân khúc tín dụng KHDN Tính đến hết ngày 31/12/2015, lợi nhuận riêng mảng hoạt động của MB đạt 3.151 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch đặt
ra trong năm 2014 và vượt 5% so với đầu năm Với kết quả này, lợi nhuận của
MB tiếp tục duy trì vị thế trong nhóm các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Theo
Trang 14BCTC hợp nhất 2015 được công bố, dư nợ cho vay KHDN chiếm 73% tổng dư
nợ toàn hàng Cơ cấu tín dụng 2015 có sự giảm nhẹ trong tỷ trọng dư nợ KHDN
so với năm 2014 nhưng với tỷ lệ chiếm gần ¾ tổng dư nợ toàn hàng cho thấy KHDN vẫn là đối tượng cho vay mục tiêu và đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng dư nợ của MB
Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng thì rủi ro là điều không thể tránh khỏi
Do vậy, để có thể bùng nổ tín dụng với chất lượng tốt luôn là một thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việc tăng trưởng tín dụng luôn đi kèm với rủi ro nợ xấu Nợ xấu có thể ảnh hưởng đến hầu hết các thành phần của nền kinh tế Có rất nhiều nguyên nhân phát sinh nợ xấu, trong đó có nguyên nhân đến từ công tác thẩm định và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trước khi cho vay Việc đánh giá khả năng trả nợ của KHDN không chỉ thông qua các con số trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào rất nhiều vào các yếu
tố khác như đặc điểm của khoản vay, các yếu tố liên quan đến ngân hàng, hoặc các yếu tố xuất phát từ môi trường vĩ mô…Việc kết hợp các yếu tố tài chính và phi tài chính trên để ra quyết định cho vay đối với một doanh nghiệp là điều không dễ dàng đối với Ngân hàng Năm 2015, tỷ lệ nợ xấu MB giảm 3% so với năm 2014 đã chứng minh hiệu quả của công tác xử lý nợ tập trung toàn hệ thống Tuy nhiên trên thực tế, nợ xấu luôn tồn tại và có xu hướng gia tăng, đặc biết đối với các khoản vay của KHDN Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN để đưa ra quyết định cho vay là cần thiết cho Ngân hàng TMCP Quân Đội để thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng bền vững và hiệu quả Xuất phát từ thực trạng này, Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Ứng dụng mô hình Logistic trong việc đo lường khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trang 15- Dựa trên kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp đối với các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN tại MB?
- Thực trạng các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại MB?
- Kết quả đánh giá khả năng trả nợ của KHDN tại MB như thế nào? Mức độ ra sao?
- Các giải pháp đối với nhóm yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng là gì??
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN tại MB
1.5.2 Phương pháp định lượng
1.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ Báo cáo dư nợ KHDN MB giai đoạn 2011-2015 và kết quả xếp hạng tín dụng của KHDN trên hệ thống XHTD nội bộ của MB
1.5.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu: gồm 279 khách hàng đang có quan hệ tín dụng với MB với điều kiện cung cấp đầy đủ BCTC 2015 và có kết quả XHTD kỳ gần nhất tại MB
Trang 16Phương pháp chọn mẫu: dựa trên nguyên tắc ngẫu nhiên (không phân biệt vùng, chi nhánh), tuy nhiên các KHDN được chọn không thuộc các KHDN có cấu trúc đặc biệt như công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán ngân hàng (đối tượng cấp tín dụng đặc biệt của MB) để đảm bảo tính đại diện của mẫu cho tổng thể
- Y là khả năng trả nợ của KHDN, Y = 1 là khả năng khách hàng trả được nợ,
Y = 0 nếu khách hàng không trả được nợ
- , ,… là những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
- : là hệ số chặn của mô hình
- ,…, : là những hệ số của các biến độc lập
1.6 Kết cấu luận văn
Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ của KHDN tại các ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP
Quân Đội
Trang 17Chương 4: Ứng dụng mô hình Logistic kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Chương 5: Giải pháp đối với các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHDN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Khái niệm tín dụng tại ngân hàng thương mại
Tín dụng là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả
Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại Cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhâp từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm 2 đối tượng: Khách hàng cá nhân
và khách hàng doanh nghiệp
Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản phân loại tín dụng KHCN và KHDN
Nội dung Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp
Khoản vay có quy mô lớn, thường
tỷ lệ với quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Trang 19Hiện tại chưa có khái niệm thống nhất về khả năng trả nợ vay của khách hàng mà chỉ tập trung vào biểu hiện của khách hàng được đánh giá là không có khả năng trả nợ vay, như vậy có thể hiểu là ngoài những khách hàng không có khả năng trả nợ vay thì những khách hàng còn lại có khả năng trả nợ vay
Khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức cho doanh nghiệp vay nợ Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, khoản nợ tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương
Căn cứ theo hiệp ước Basel II có 2 tình trạng sau có thể dùng làm căn cứ để đánh giá khả năng không trả nợ được của khách hàng:
- Khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khi đến hạn mà chưa tính đến việc ngân hàng bán tài sản (nếu có) để hoàn trả
- Khách hàng có các khoản nợ xấu có thời gian quá hạn trên 90 ngày Trong đó, những khoản thấu chi được xem là quá hạn khi khách hàng vượt hạn mức hoặc được thông báo một hạn mức nhỏ hơn dư nợ hiện tại
Căn cứ theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) về nợ xấu: là khoản nợ khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc đồng ý chậm theo thỏa thuận, hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ không được thanh toán đầy đủ
Tại Việt Nam, căn cứ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN và Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về việc phân loại khoản nợ theo phương pháp định lượng, định tính như sau:
Trang 20Mục đích
vay
Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng
cá nhân hoặc sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, cá nhân, hộ gia đình
Mua sắm tài sản cố định, máy móc, phương tiện sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh, bổ sung nguồn vốn lưu động, mua sắm hàng hóa…
Thủ tục, giấy tờ, yêu cầu để thẩm định khoản vay phức tạp hơn, tiêu tốn nhiều thời gian hơn
Rủi ro
Mức độ rủi ro lớn (nguồn tài chính trả nợ vay thường thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc, sức khỏe của cá nhân, trình
độ quản lý, kinh doanh thường yếu hơn so với doanh nghiệp)
Mức độ rủi ro thấp hơn (trình độ quản lý, kinh doanh tốt hơn)
Lãi suất vay
Lãi suất vay cao (do quy mô khoản vay nhỏ nên chi phí thẩm định, hành chính, quản lý tín dụng trên mỗi đơn vị cho vay cao)
Lãi suất vay thấp hơn (quy mô khoản vay lớn nên chi phí tính trên đơn vị thấp hơn)
Thời hạn
vay Chủ yếu là vay ngắn hạn, trung hạn Chủ yếu là vay trung và dài hạn
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.2 Lý thuyết về khả năng trả nợ vay của KHDN
Khả năng trả nợ của doanh nghiệp là việc đánh giá được khách hàng có thực hiện đựơc đúng hạn nghĩa vụ trả nợ cho bên cấp tín dụng trong toàn bộ thời gian quan hệ tín dụng hoặc trong một khoảng thời gian xác định hay không
Trang 21- Nợ xấu bao gồm các khoản nợ từ nhóm 3 cho đến nhóm 5, là các khoản nợ
bị đánh giá là có khả năng mất một phần vốn và lãi (nợ nhóm 3), có khả năng tổn thất cao (nợ nhóm 4), và không còn khả năng thu hồi nợ (nợ nhóm 5) Nợ nhóm 2 được cho là suy giảm khả năng trả nợ, tuy nhiên đây có thể chỉ là những khoản vay cần chú ý, khách hàng vẫn còn khả năng thanh toán nợ Cụ thể theo khoản 8 điều 3 chương I Thông tư 02/2013/TT-NHNN, điều 11 mục
1 chương II có quy định rõ:
Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) được hiểu là các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất
Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm : Các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao
Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
- Nợ đủ tiêu chuẩn là khoản nợ được các tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ các nợ gốc và lãi đúng hạn, như vậy một khoản vay được đánh giá là có hiệu quả khi khoản vay đó được khách hàng trả lãi và trả
2.3.1.1 Nghiên cứu của Chiara Pederzoli, Costanza Torricelli (2010)
Đây là mô hình nghiên cứu phát triển dựa trên nghiên cứu của Beaver (1966)
và Altman (1968) Mô hình sử dụng mẫu nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn vùng Emilia Romagna thuộc Italia để xác định điểm tín dụng
Trang 22đối với các doanh nghiệp vay vốn dựa trên giả định là rủi ro tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng của KHDN Trong bài viết này, các tác giả sử dụng các chỉ tiêu tài chính và trọng số để đo lường xác suất vỡ nợ của KHDN quy mô vừa và nhỏ Các tác giả đã xây dựng mô hình như sau:
PD=1/(1+exp(2.86+3.46LTLA+3.52EBITA + 11.18EQUITYA+0.43SALESA)) Trong đó:
- Biến phụ thuộc là PD thể hiện xác suất vỡ nợ của KHDN
- Các biến độc lập bao gồm:
+ LTLA = Nợ dài hạn/Tổng tài sản
+ EBITA = Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản
+ EQUITYA = Nợ phải trả/Tổng tài sản
+ SALESA = Doanh thu/Tổng tài sản
Xác suất vỡ nợ PD càng cao thì xác xuất trả nợ của KHDN càng thấp và ngược lại, xác suất vỡ nợ PD càng thấp thì xác suất trả nợ của KHDN càng cao Bằng cách sử dụng 4 chỉ tiêu tài chính căn bản là tổng tài sản, nợ, doanh thu, lợi nhuận từ bảng cân đối kế toán, kết quả mô hình cho thấy các chỉ tiêu tài chính có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN
2.3.1.2 Nghiên cứu của Irakli Niua (2008)
Mô hình nghiên cứu của Irakli Niua nghiên cứu mối quan hệ giữa các khoản vay có TSBĐ và khả năng trả nợ của KHDN thuộc 11 nhóm ngành khác nhau, trong khoảng thời gian từ 2004 đến 2007 tại ProCreditBank Tác giả sử dụng mô hình Logistic để giải thích mối quan hệ giữa các khoản vay có TSBĐ với khả năng trả nợ của KHDN, với biến phụ thuộc là tỷ lệ khoản vay không hoàn trả (LLR) Các khoản vay có LLR cao là các khoản vay có nhiều rủi ro và các khoản vay có LLR thấp là các khoản vay có ít rủi ro hơn
Mô hình nghiên cứu được xây dựng bằng biến phụ thuộc và các biến độc lập như sau:
- Biến phụ thuộc là LLR: tỷ lệ khoản vay không hoàn trả
- Biến độc lập bao gồm:
Trang 23+ COLLATERAL: Biến giả (biến giả bằng 1 nếu khoản vay có TSBĐ, biến giả bẳng 0 nếu khoản vay không có TSBĐ)
+ RAMOUNT: Giá trị khoản vay
+ RLENGTH: Thời gian cho vay
+ RATIORA: Tỷ lệ cho vay
+ CLIENTTYPE: Biến giả cho xếp loại khách hàng(biến giả bằng 1 nếu là khách hàng cũ, biến giả bẳng 0 nếu là khách hàng mới)
+ EMPLOYMENT: Số lượng nhân viên của doanh nghiệp
+ Biến giả cho thành phố nơi có trụ sở của đơn vị cho vay
+ Biến giả cho nhóm ngành hoạt động của doanh nghiệp vay
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Với mức ý nghĩa 1%, TSBĐ có mối quan hệ đồng biến với LLR Nghĩa là tỷ
lệ TSBĐ càng tăng thì tỷ lệ các khoản vay không hoàn trả càng tăng và ngược lai Do đó, việc cho vay có TSBĐ hay không có TSBĐ có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận hoặc tổn thất của ngân hàng Trên cơ sở này, tác giả nhận định các khoản vay tín chấp có xác suất hoàn trả cao hơn các khoản vay thế chấp
- Tỷ lệ cho vay cuối cùng có ảnh hưởng không tốt tới LLR, nghĩa là các khách hàng được cấp tín dụng theo đúng nhu cầu vốn sẽ trả nợ tốt hơn các khách hàng không đạt được số tiền vay như mong đợi
- Các công ty có quy mô nhân sự lớn sẽ có xu hướng LLR cao hơn, điều này được tác giả giải thích một phần do các công ty này sẽ có nhu cầu vốn cao, giá trị khoản vay lớn nên nghĩa vụ trả nợ cao hơn, rủi ro tín dụng cao tương ứng
- Số tiền vay và thời gian vay có tác động ngược chiều với LLR nhưng ảnh hưởng không đáng kể và không có ý nghĩa thống kê
- Biến xếp loại khách hàng có mối quan hệ đồng biến với LLR và có ý nghĩa 1%, việc phân loại khách hàng theo thời gian quan hệ với ngân hàng có ảnh hưởng tới việc xác định nguy cơ vỡ nợ của khách hàng
Trang 24- Biến giả về địa điểm hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng cho thấy các khoản vay của KHDN có cùng địa bàn với ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc kiểm soát khoản vay, làm giảm nguy cơ không thu hồi được nợ
- Đối với biến giả thể hiện nhóm ngành hoạt động của khách hàng, tác giả đã thấy rằng các doanh nghiệp trong lĩnh vực lương thực thực phẩm có LLR cao hơn các nhóm ngành khác, với mức ý nghĩa 10%
2.3.1.3 Nghiên cứu của Jiménez và Saurina (2003)
Bài nghiên cứu này phân tích các yếu tố quyết định xác suất vỡ nợ (PD) của các khoản vay ngân hàng Các tác giả tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa các biến như TSBĐ, loại khoản vay và mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Dữ liệu sử dụng trong bài ngiên cứu này được thu thập từ 3 triệu khoản vay của các TCTD (ngân hàng, quỹ tiết kiệm…) ở Tây Ban Nha trong khoảng thời gian 1988-2000
Các tác giả sử dụng mô hình Logistic nhị thức (Binary Logictis Regressions Models) để tiếp cận đo lường khả năng vỡ nợ của KHDN như sau:
Prob(yit = 1 / (xit, zt)) = Prob(y*it > 0 / (Xit, zt)) = F(α + X’it β + Z’t γ)
Trong đó biến phụ thuộc Prob (Yit = 1/ (xi , Zt) ) là xác suất vỡ nợ của khoản vay Các biến độc lập (Xit) được đưa vào mô hình gồm có loại sản phẩm tín dụng, kỳ hạn, TSBĐ, số tiền vay, loại tiền tệ, ngành nghề kinh doanh, khu vực hoạt động, loại hình TCTD cho vay Ngoài ra, các tác giả còn đưa vào mô hình một số biến giả năm (Zt ) để kiểm soát các yếu tố kinh tế vĩ mô có tác động đến các KHDN đi vay và các khoản vay
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Yếu tố TSBĐ: Các khoản vay có TSBĐ có xác suất vỡ nợ cao hơn so với các khoản vay tín chấp Đối với các khoản vay thế chấp bằng TSBĐ thì các khoản vay có tỷ lệ TSBĐ càng cao thì nguy cơ vỡ nợ cảng giảm và ngược lại, các khoản vay có tỷ lệ TSBĐ thấp sẽ có nguy cơ vỡ nợ cao hơn
- Yếu tố loại sản phẩm tín dụng: Tín dụng tài chính có rủi ro cao hơn tín dụng thương mại Do các khoản vay thương mại thường có kỳ hạn ngắn,bổ sung
Trang 25vốn lưu động ngắn hạn (dưới 1 năm) gắn liền với doanh thu, dễ dàng kiểm soát phương án Còn các khoản vay tài chính dài hạn sẽ mất nhiều thời gian
để hoàn vốn và thu được lợi nhuận, do đó rủi ro vỡ nợ cao
- Yếu tố thời hạn vay: Các khoản vay ngắn hạn có nguy cơ vỡ nợ cao hơn các khoản vay dài hạn Các tác giả đã giả thích điều này dựa trên cơ chế sàng lọc KHDN và quản lý tín dụng một cách hiệu quả
- Yếu tố quy mô khoản vay: Các khoản vay càng lớn thì nguy cơ vỡ nợ càng thấp Kết quả này được giải thích dựa trên tâm lý của chủ nợ Đối với các khoản vay khổng lồ, các ngân hàng sẽ cẩn trọng hơn từ khâu tìm hiểu khách hàng, thẩm định, phê duyệt, giải ngân và kiểm soát sau phương án hơn là các khoản vay quy mô nhỏ
- Yếu tố ngành nghề kinh doanh và khu vực hoạt động của doanh nghiệp: theo như kết quả của mô hình nghiên cứu, ngành xây dựng (không có ý nghĩa thống kê) có xác suất vỡ nợ cao nhất, tiếp đến là ngành kinh doanh nhà hàng khách sạn Các ngành có rủi ro thấp trên thị trường là phân phối điện, nước
và khí đốt Đồng thời có sự khác nhau giữa các vùng miền cấp tín dụng
- Yếu tố mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng: các tác giả đồng ý rằng việc khách hàng có mối quan hệ mật thiết với ngân hàng sẽ làm gia tăng xác suất vỡ nợ của khách hàng đó
2.3.1.4 Nghiên cứu của Lê Khương Ninh và Lê Thị Thu Diềm (2012)
Bài nghiên cứu của 2 tác giả dùng phương pháp định lượng để khảo sát những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN Mẫu được chọn ngẫu nhiên từ 250 các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-
2012 Với số liệu thu thập từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, các tác giả tính toán các chỉ số tài chính và đưa vào mô hình hồi quy để ước lượng ảnh hưởng của các chỉ số này đến khả năng trả nợ của KHDN Đồng thời, các tác giả cũng thu thập thông tin về nhóm nợ của 214 KHDN trong mẫu trên cơ sở dữ liệu cung cấp bởi Ngân hàng nhà nước chi nhánh Cần Thơ Bằng việc lược khảo các nghiên cứu
Trang 26trước đây, các tác giả đã đưa các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN đó là đòn bẩy tài chính, dòng tiền tự do, ROA, ROE, dòng tiền, vốn lưu động, thanh khoản, khả năng hoạt động, quy mô của doanh nghiệp, kinh nghiệm hoạt động, lĩnh vực hoạt động (công nghiệp hay thương mại)
Mô hình nghiên cứu:
KNTRANO=β0+β1DONBAYTAICHINH+β2DONGTIENTUDO+β3ROE+β4ROA+β5DONGTIEN+β6VONLUUDONG+β7THANHKHOAN+β8KHANANGHOATDONG+β9QUYMO+β10KINHNGHIEM+β11CONGNGHIEP+β12THUONGMAI
Kết quả nghiên cứu cho thấy biến đòn bẩy tài chính có mối quan hệ nghịch biến với khả năng trả nợ của KHDN ở mức ý nghĩa 1% Theo số liệu khảo sát của nhóm tác giả, hiện tượng này xuất hiện là do nhiều doanh nghiệp có tỷ lệ nợ khá cao so với vốn chủ sở hữu Trong khi đó, tỷ suất lợi nhuận ROE càng cao thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng tốt Ngoài ra, dòng tiền có quan hệ càng đồng biến với khả năng trả nợ của KHDN, nghĩa là doanh nghiệp có có dòng tiền càng mạnh thì sẽ có khả năng tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
và thanh toán nợ vay càng tốt
2.3.2 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN
2.3.2.1 Yếu tố thuộc về doanh nghiệp
- Doanh thu thuần/Tổng tài sản: theo nghiên cứu của Chiara Pederzoli, Costanza Torricelli, các chỉ sổ tài chính có mối quan hệ sâu sắc với khả năng
vỡ nợ của doanh nghiệp Các chỉ số này dùng để đo lường sức khỏe của doanh nghiệp Doanh thu thuần là nguồn chính để trả nợ các khoản vay hình thành từ phương án Tỷ số doanh thu thuần/Tổng tài sản càng cao thể hiện khả năng trả nợ của khách hàng càng tốt
- Đòn bẩy tài chính: đây là chỉ tiêu kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Đòn bẩy tài chính trong kinh tế doanh nghiệp được giải thích bằng một sự gia tăng rất nhỏ về sản lượng hoặc doanh thu có thể đạt được một sự gia tăng rất lớn về lợi nhuận Doanh nghiệp có hệ số đòn bẩy tài chính càng lớn sẽ
Trang 27càng làm tăng suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi hoạt động có hiệu quả và ngược lại, khi sử dụng không hiệu quả đòn bẩy tài chính sẽ gây ra tổn thất lớn cho doanh nghiệp Theo nghiên cứu về đòn bẩy tài chính và khả năng trả
nợ của doanh nghiệp (Marco Bigelli và Javier Sánchez-Vidal, 2012 và Beattie, V.Gooddacre, A.& Thomson, S., 2006) nhận thấy có mối tương quan nghịch biến giữa đòn bẩy tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A): đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản, nghĩa là trong tổng số tài sản hiện tại của công ty được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ phải trả Vì vậy khi tỷ
số này cao dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh: được đo lường theo các chỉ tiêu là tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ suất sinh lời càng cao thì khả năng trả nợ ngân hàng càng tốt
- Khả năng hoạt động của doanh nghiệp: Theo nghiên cứu của Louis H.Amoto
và Christie H.Amato (2004), hiệu quả kinh doanh càng cao thì cơ hội vay nợ ngân hàng càng lớn bởi càng dễ dàng tiếp cận vốn của ngân hàng Khi đó doanh nghiệp sẽ có xu hướng mở rộng đầu tư vào các dự án kể cả khi dự án
có tỷ suất sinh lời thấp, dẫn đến sự suy giảm khả năng trả nợ (Vidhan K.Goyal, Alessandro Nova và Laura Zanetti, 2011) Vì vậy nợ càng nhiều thì doanh nghiệp càng khó có động cơ để tìm kiếm các dự án có hiệu quả cao và chấp nhận những dự án sẵn có vì vậy xác suất không trả nợ càng cao
- Khả năng thanh khoản: Doanh nghiệp có khả năng thanh khoản của tài sản cao thì khả năng chuyển hóa tài sản thành tiền mặt để trả nợ cao vì vậy khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng tốt Nghiên cứu của Jarko Fidrmuc và Christa Hainz (2010) cho rằng có mối quan hệ đồng biến giữa khả năng thanh khoản của tài sản và khả năng trả nợ của doanh nghiệp
- Quy mô của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, thường là các doanh nghiệp mới thành lập sẽ có rủi ro cao hơn các doanh nghiệp có quy
Trang 28mô lớn và đã có nhiều kinh nghiệm trên thị trường Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do doanh nghiệp lớn thường có dòng tiền ổn định từ doanh thu về hoạt động sản xuất kinh doanh và thường công bố thông tin ra bên ngoài nhiều hơn so với doanh nghiệp nhỏ, do đó các doanh nghiệp này thường có khả năng tiếp cận được những nguồn vốn lớn, dài hạn so với doanh nghiệp nhỏ Ngoài ra doanh nghiệp nhỏ nhạy cảm với những biến động của môi trường kinh doanh nên khả năng chịu đựng rủi ro thấp hơn so với doanh nghiệp lớn có nguồn vốn dồi dào Theo nghiên cứu của Louis H.Amoto và Christie H.Amato (2004) thì quy mô doanh nghiệp tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ của ngân hàng
- Kinh nghiệm hoạt động của doanh nghiệp: Doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực nào thì thường sẽ có một lượng lớn kinh nghiệm, có kiến thức sâu sắc về thị trường, dễ dàng thích ứng với các biến động thị trường, có sẵn
1 lượng khách hàng và một tiềm lực mạnh từ nhà cung cấp truyền thống (Robert Petrunia 2007) Trong phạm vi bài nghiên cứu này, kinh nghiệm được tính dựa trên số năm hoạt động trong lĩnh vực hiện tại của doanh nghiệp
- Ngành nghề kinh doanh: mỗi ngành nghề kinh doanh có những rủi ro riêng nhất định do có đặc thù khác nhau về tỷ suất sinh lợi, thời gian thu hồi vốn,
độ nhạy cảm với các biến động của thị trường…và không ngành nào giống ngành nào Với mỗi ngành nghề khác nhau sẽ đòi hỏi cấu trúc vốn, thời gian vay, tỷ lệ tài trợ khác nhau tùy thuộc vào phương án đầu tư, chính sách kinh
tế và các biến động thị trường từng thời kì
2.3.2.2 Yếu tế thuộc về đặc điểm khoản vay
- Lãi suất cho vay: lãi suất vay được thiết kế như “giá” của sản phẩm vay Lãi suất vay càng cao thì khoản vay càng rủi ro bởi vì lợi nhuận càng cao thì rủi
ro càng nhiều Các khoản vay có lãi suất càng cao thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng thấp
Trang 29- Số tiền cho vay: đôi khi số tiền cho vay sẽ phản ánh trực tiếp đến quy mô của doanh nghiệp Các doanh nghiệp quy mô nhỏ, kinh nghiệm hoạt động ít hiển nhiên sẽ không thể có cơ hội tiếp cận với những nguồn vốn lớn, lãi suất ưu đãi Doanh nghiệp quy mô càng lớn thì khả năng vay nợ càng cao, việc giám sát khoản vay của ngân hàng sẽ càng nghiêm ngặt, do đó khả năng trả nợ cũng được đảm bảo
- Thời gian cho vay: nếu thời gian vay càng kéo dài thì vấn đề kiểm soát khoản vay càng trở nên khó khăn, dẫn đến việc phát sinh rủi ro đạo đức khi khoản vay không được ngân hàng tái thẩm định hàng kỳ như các khoản vay ngắn hạn Ngoài ra, các doanh nghiệp có rủi ro thấp thường chọn cách vay ngắn hạn để tiết kiệm chi phí lãi vay Do đó, KHDN rủi ro thấp hơn sẽ lựa chọn mô hình tài chính ngắn hạn, đảm bảo khả năng trả nợ tốt
- Tài sản bảo đảm: trong cho vay, TSBĐ là phần nắm giữ còn lại của ngân hàng khi doanh nghiệp không có khả năng trả nợ Do đó khi cho vay, với các KHDN được đánh giá là có khả năng trả nợ kém thì ngân hàng sẽ yêu cầu TSBĐ nhiều hơn là các khách hàng có khả năng trả nợ tốt, để đảm bảo khả năng thu hồi vốn khi doanh nghiệp không trả được nợ Tuy nhiên trong môi trường thông tin bất cân xứng và rủi ro đạo đức của KHDN và ngân hàng, KHDN có rủi ro cao có thể chọn mức lãi suất cao và không có TSBĐ, KHDN có rủi ro thấp chọn mức lãi suất thấp với các khoản vay có thế chấp TSBĐ sẽ góp phần làm giảm thiểu rủi ro đạo đức, giúp cân đối lợi ích giữa ngân hàng và KHDN, tránh xảy ra tình trạng KHDN tham gia rất ít hoặc không tham gian phần vốn tự có vào phương án vay
2.3.2.3 Yếu tố liên quan đến ngân hàng
Các yếu tố liên quan đến ngân hàng chủ yếu là trình độ quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua quy trình thẩm định khách hàng và giám sát món vay một cách chặt chẽ bên cạnh năng lực trình độ của nhân viên ngân hàng Một ngân hàng có quy trình tín dụng tốt sẽ phân tích, sàng lọc và phân loại KHDN để cấp tín dụng Ngoài ra quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả
Trang 30cũng sẽ đánh giá được thiện chí trả nợ của KHDN cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, từ đó làm giảm thiểu rủi ro KHDN không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đúng cam kết
2.3.2.4 Yếu tố liên quan đến môi trường vĩ mô
Khả năng trả nợ của KHDN không chỉ chịu ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ bên trong mà còn chịu tác động của môi trường vĩ mô như như tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, chỉ số thất nghiệp, chính sách kinh tế, chế
độ chính trị…Nếu điều kiện kinh tế gặp biến động xấu sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm suy giảm doanh thu, lợi nhuận, ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ vay của KHDN
2.3.3 Các mô hình nghiên cứu về khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp
2.3.3.1 Mô hình 5C
Khi các KHDN hay KHCN vay vốn ngân hàng, ngân hàng phải tiến hành thẩm định khả năng trả nợ vay của khách hàng bằng cách sử dụng một số tiêu chí nhất định Mô hình 5C nghiên cứu 5 nhóm tiêu chí của người đi vay, bao gồm: tư cách của người vay (character), vốn (capital), năng lực tài chính (capacity), tài sản bảo đảm (collaterall) và các điều kiện khác (conditions)
- Tư cách người vay (character): đây là yếu tố đầu tiên mà CBTĐ phải đánh giá khi tiếp xúc với khách hàng nhằm xem xét thiện chí trả nợ của họ CBTĐ tiến hành kiểm tra thông tin về năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự, thành lập và hoạt động có đúng quy định không? Người đại diện pháp nhân
đã đúng quy định chưa? Đối chiếu với các quy định hiện hành để xem xét khách hàng có đủ điều kiện kinh doanh và vay vốn không Nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển để có cái nhìn tổng quan hơn về doanh nghiệp Ngoài ra, CBTĐ cũng phải lưu ý thẩm định đạo đức, uy tín, năng lực của người vay (đại diện pháp nhân) cũng như trình độ, kinh nghiệm quản lý,
uy tín đối với ngân hàng Trong những tiêu chí nói trên, cần quan tâm đặc biệt yếu tố năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự vì đây là
Trang 31yếu tố xác định tính hiệu lực của hợp đồng tín dụng được ký kết giữa ngân hàng và khách hàng Ngoài ra, tư cách đạo đức và thiện chí của khách hàng vay để làm căn cứ đánh giá mức độ hợp tác của khách hàng sau khi cho vay
Về mục đích vay vốn, CBTĐ cần lưu ý thẩm định cẩn thận nhu cầu vốn của khách hàng về việc tuân thủ quy định pháp luật, đúng người, đúng mục đích
để tránh các trường hợp tài trợ các phương án không khả thi, vay ké, vay hộ gây tổn thất tới nguồn vốn của ngân hàng
- Vốn (capital): Mức vốn tham gia vào phương án (vốn tự có) thể hiện mức độ cam kết tham gia cũng như san sẻ rủi ro của khách hàng đối với phương án kinh doanh của mình và đối với ngân hàng Vốn tự có sẽ thể hiện được năng lực tài chính và trách nhiệm của khách hàng vào phương án vay Với cùng một phương án vay, vốn tự có càng lớn thì số tiền cho vay của ngân hàng càng nhỏ, áp lực trả nợ của khách hàng càng giảm và mức độ rủi ro của ngân hàng cũng giảm Đối với KHDN, tại thời điểm thẩm định không nhất thiết phải tham gia 100% vốn tự có từ ban đầu, mà vốn có thể được huy động từng lần trong suốt quá trình hoạt động Tóm lại, vốn là một trong những tiêu chí
để đánh giá một phương án vay, vốn tự có càng cao thì rủi ro của ngân hàng càng giảm và ngược lại, tuy nhiên, cần lưu ý thẩm định nguồn gốc vốn tự có của khách hàng để ra quyết định cho vay
- Năng lực tài chính (capacity): đây là yếu tố được xem xét để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Năng lực của khách hàng bao gồm: khả năng điều hành của người quản lý, tình hình tài chính, ngành nghề đang kinh doanh…CBTĐ phải đánh giá được sức khỏe hiện tại của doanh nghiệp có đảm bảo để sống sót cùng phương án và đảm bảo khả năng trả nợ hay không Đồng thời phải dự báo được nguồn thu trong tương lai của doanh nghiệp có
ổn định và tăng trưởng hay không để đảm bảo khách hàng sẽ thanh toán được các khoản nợ đến hạn trong suốt thời gian vay vốn
- Tài sản bảo đảm (collateral): Tài sản bảo đảm là yếu tố quan trọng khi quyết định cho vay Đây là sự đảm bảo và là nguồn trả nợ thay thế ngoài dòng tiền
Trang 32trả nợ dự tính Xem xét các yếu tố về loại tài sản, tính pháp lý, giá trị tài sản, tính thanh khoản…Điều đặc biệt đối với chủ tài sản là một doanh nghiệp là CBTĐ sẽ tiến hành thẩm định chủ tài sản như một doanh nghiệp vay vốn Khi đánh giá TSBĐ, ngân hàng nhất định phải chú ý về tính pháp lý để chắc chắn rằng tài sản đủ điều kiện để nhận làm tài sản thế chấp theo quy định của ngân hàng cho vay và NHNN
- Các điều kiện (conditions): Xem xét các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng thế nào đến khả năng trả nợ của khách hàng Các yếu tố bên ngoài có thể kể đến như tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, triển vọng ngành…Việc đánh giá các yếu tố này để đưa ra một số nhận định về những thuận lợi và khó khăn có thể ảnh hưởng đến nguồn thu từ phương án vay trong tương lai cũng như khả năng chịu đựng của doanh nghiệp trước những biến động của thị trường Việc CBTĐ xem xét các điều kiện này sẽ góp phần vào việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
Mô hình 5C có ưu điểm là đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện Tuy nhiên trong thực tế việc áp dụng mô hình 5C phát sinh nhược điểm là mô hình định tính, các quyết định cho vay dựa vào mô hình này mang tính chất chủ quan, phụ thuộc vào cảm tính và trình độ đánh giá của CBTĐ Việc xảy ra rủi ro đạo đức trong quá trình đánh giá và ra quyết định là không thể tránh khỏi
Trang 33- Thanh toán (payment): Doanh nghiệp phải chứng minh được với ngân hàng mình có khả năng thanh toán các khoản vay đến hạn theo đúng quy định trong hợp đồng tín dụng Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn thu nhập đến từ phương án vay Dựa vào các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, ngân hàng sẽ tính toán các tỷ số thanh toán như tỷ số thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán nhanh…Nếu doanh nghiệp đạt được những chỉ tiêu về thanh toán thì ngân hàng sẽ đánh giá ban đầu doanh nghiệp có khả năng thanh toán đúng hạn và sẽ ra quyết định cho vay dễ dàng hơn Ngược lại, ngân hàng có thể yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thêm hồ sơ hoặc từ chối cho vay
- Bảo đảm (protection): Một khoản vay nợ được đảm bảo bằng tài sản của chính khách hàng hay của bên thứ ba sẽ gắn chặt với trách nhiệm và nghĩa vụ hơn là các khoản vay tín chấp Trường hợp xấu nhất khi khách hàng không còn khả năng thanh toán nợ vay, ngân hàng có thể sử dụng tài sản bảo đảm
để làm nguồn thu cuối cùng của khoản vay Tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, phương án vay, tình hình tài chính hiện tại mà ngân hàng sẽ đòi hỏi các yêu cầu về tài sản khác nhau cũng như tỷ lệ tài trợ trên TSBĐ khác nhau Tuy nhiên, TSBĐ không thể hiện tính hiệu quả của khoản vay mà chỉ mang tính đảm bảo an toàn cho ngân hàng Các ngân hàng chấp nhận rủi
ro với mong muốn thu được lãi suất cao từ các khoản vay vẫn có thể ra quyết định cho vay với một tỷ lệ tải sản thấp hơn hoặc không cần tài sản Điều này phụ thuộc vào bản thân khách hàng doanh nghiệp cũng như khẩu vị rủi ro của ngân hàng
- Chính sách (policy): Chính sách của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Việc đưa ra các chính sách ngắn hạn hoặc dài hạn của doanh nghiệp sẽ thể hiện được sự chuyên nghiệp và ổn định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Một doanh nghiệp được định hướng hoạt động tốt, có các chính sách phát triển rõ ràng, cụ thể sẽ có khả năng tồn tại và phát triển một cách ổn định và vững
Trang 34chắc Và một doanh nghiệp có một tầm nhìn xa, luôn hướng tới sự phát triển
sẽ dễ dàng tiếp cận được với các nguồn vốn của ngân hàng
- Định giá (pricing): Đối với mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có những tiêu chí để đánh giá khách hàng khác nhau thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Một số ngân hàng xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của mình dựa trên mô hình điểm số Z của Alman để đánh giá và ra quyết định cho vay Mô hình này được sử dụng để đo lường xác suất vỡ nợ của khách hàng thông qua các đặc điểm cơ bản của khách hàng Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro đối với người vay và phụ thuộc vào các yếu tố tài chính của người vay Từ mô hình này tính được xác suất vỡ nợ của người vay trên cơ
sở số liệu trong quá khứ Mô hình điểm số Z được trình bày như sau:
Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số là X1, X2, X3, X4, X5:
X1 = Vốn lưu động ròng/Tổng tải sản
X2 = Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản
X3 = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Tổng tài sản
X4 = Thị giá cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn
X5 = Doanh thu/Tổng tải sản
Từ một chỉ số Z ban đầu, giáo sư Edward I.Alman đã phát triển ra Z’ và Z’’
để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp như sau:
- Mô hình 1: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 1.00X5
Nếu Z > 2.99, doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản Doanh nghiệp được xếp loại tốt, thường được ngân hàng xem xét cho vay một cách dễ dàng
Nếu 1.8 < Z < 2.99, doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Doanh nghiệp được xếp loại trung bình, có thể được ngân hàng xem xét cho vay
Trang 35 Nếu Z < 1.8, doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Doanh nghiệp được xếp loại xấu, ngân hàng sẽ từ chối cho vay
Như vậy, với chi số Z càng cao thì người vay có xác suất vợ nợ càng thấp và ngược lại, chỉ số Z càng thấp thì xác suất vỡ nợ càng cao Thông qua chỉ số này, ngân hàng có thể xếp hạng các khách hàng của mình theo mức độ nguy cơ vỡ
nợ Điểm số Z là thước đo khá tổng hợp về xác suất vỡ nợ của khách hàng Với
mô hình này, ngân hàng và khách hàng có thể đo lường và so sánh cụ thể điểm
số Z cho từng khoản vay Ngoài ra, sự biến động của điểm số Z đã dự báo khả năng chuyển đổi hạng tín nhiệm của khách hàng
- Mô hình 2: Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất
Z’ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
Nếu Z’ > 2.9, doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản Doanh nghiệp được xếp loại tốt, thường được ngân hàng xem xét cho vay một cách dễ dàng
Nếu 1.23 < Z’ < 2.9, doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Doanh nghiệp được xếp loại trung bình, có thể được ngân hàng xem xét cho vay
Nếu Z’ < 1.23, doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Doanh nghiệp được xếp loại xấu, ngân hàng sẽ từ chối cho vay
- Mô hình 3: Đối với các doanh nghiệp khác (chỉ số Z’’ có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp) Vì sự khác nhau lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 được đưa ra Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:
Z’’ = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
Nếu Z’’ > 2.6, doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy
cơ phá sản Doanh nghiệp được xếp loại tốt, thường được ngân hàng xem xét cho vay một cách dễ dàng
Trang 36 Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6, doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Doanh nghiệp được xếp loại trung bình, có thể được ngân hàng xem xét cho vay
Nếu Z’’ <1.1, doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Doanh nghiệp được xếp loại xấu, ngân hàng sẽ từ chối cho vay
Ưu điểm của mô hình điểm số Z là kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng đơn giản, sử dụng phương pháp phân tích khác biệt đa nhân tố để lượng hóa xác suất
vỡ nợ của người vay đã khắc phục trong các nhược điểm của mô hinh định tính, góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại các NHTM Mô hình điểm số Z đã góp phần tích cực trong trong việc kiểm soát rủi ro tại các ngân hàng đối với từng doanh nghiệp vay vốn Mô hình còn thể hiện được tính khách quan, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của CBTĐ Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của mô hình này là phục thuộc quá nhiều vào cách phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro Ngoài ra, mô hình cũng đòi hỏi hệ thống thông tin đầy đủ cập nhật của tất cả khách hàng Yêu cầu này là một bài toán khó trong thị trường thông tin không đầy đủ và bất cân xứng hiện nay
2.3.3.3 Mô hình hồi quy Logistic
Mô hình hồi quy Logistic là mô hình nghiên cứu định lượng xem xét mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Y) và các biến độc lập (Xi), trong đó biến phụ thuộc là biến nhị phân, chỉ nhận giá trị 0 hoặc 1, biến độc lập có thể là biến rời rạc hoặc liên tục
Bảng 2.2: Cấu trúc dữ liệu các biến trong mô hình Logistic
Nguồn: http://wwwsaedsayad.com/logistic_regression.htm
Trang 37Hình 2.1 Đồ thị mô hình Logistic
- Y là biến phụ thuộc nhận giá trị 0 hoặc 1, trong đó 0 tương ứng với trường
hợp khách hàng không có khả năng trả nợ, 1 tương ứng với khách hàng có
khả năng trả nợ
- Xi là các biến độc lập (định lượng hoặc định tính) thể hiện các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp Trong phạm vi bài
nghiên cứu này các biến đóng vai trò là Xi như tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ
suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu, lãi suất vay, thời gian vay…
- là các hệ số chưa biết, cần được ước lượng
- là xác suất khách hàng trả được nợ
- Ŷ là giá trị ước lượng của Y, thu được khi hồi quy Y theo các biến độc lập
Khi đó phương trình tính xác suất khách hàng có khả năng trả nợ (tức là xác
suất Y = 1) được tính theo công thức sau:
Trang 38
Như vậy, để tính được xác suất trả nợ của khách hàng chúng ta cần phải tính được các giá trị ước lượng của Y, cần ước lượng hợp lý tối đa giá trị của , sau đó lấy đạo hàm riêng ứng với các bằng 0, thu được 1 hệ phương trình Ngày nay, các phương pháp ước lượng các hệ số được tự động hóa dựa trên một số phần mềm kinh tế lượng như dụng như Eview, SPSS hoặc STATA…Trong nghiên cứu thực nghiệm, người ta có thể tìm cách bỏ đi một số biến mà vai trò giải thích của biến không đủ lớn (không có ý nghĩa thống kê) nhằm tránh hiện tượng các biến độc lập tương quan với nhau làm sai lệch kết quả mô hình cũng như nhằm tìm ra mô hình có ý nghĩa nhất
Sự thành công của mô hình phụ thuộc vào tính chính xác của kết quả dự báo thu được ở mô hình Khi đã ước lượng được các hệ số , trước khi tiến hành dự báo xác suất khả năng trả nợ của khách hàng cần tiến hành đánh giá mô hình sử dụng đã phù hợp chưa Cách thức đánh giá tính phù hợp của mô hình sẽ được trình bày chi tiết ở chương 4 của luận văn này
Đánh giá mô hình hồi quy Logistic:
+ Mô hình này giúp cho ngân hàng có thể nhận diện được rủi ro và phân loại được khách hàng có khả năng trả nợ, từ đó đưa ra các biện pháp hạn chế các yếu tố có tác động xấu đến khả năng trả nợ của khách hàng
+ Mô hình có thể đo lường được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ của khách hàng doanh nghiệp
Trang 39+ Mô hình có thể dễ dàng điều chỉnh các biến độc lập đưa vào mô hình
để xác định tác động của từng yếu tố đến khả năng trả nợ của khách hàng
- Nhược điểm:
+ Do chỉ sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định nên kết quả của
mô hình có thể trái ngược hoàn toàn với lý thuyết được đưa ra
+ Số lượng mẫu quan sát trong mô hình phải đủ lớn cho các biến trong quá trình xử lý số liệu Việc kiểm tra chất lượng dữ liệu cũng gặp khó khăn trong trường hợp thông tin thị trường không đầy đủ và bất cân xứng Ngoài ra, mô hình có thể mắc phải lỗi bỏ qua tác động của biến độc lập trên kết quả của biến phụ thuộc do xảy ra trường hợp biến độc lập có số lượng biến hiển thị quá thấp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đã trình bày khát quát về cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp
và các rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp, tóm tắt và tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN Qua đó, giới thiệu những mô hình nghiên cứu để đánh giá khả năng trả nợ của KHDN Những nội dung trong chương này sẽ là cơ sở lý luận để vận dụng mô hình nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trang 40CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 3.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân Đội
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Quân Đội được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100282873 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 30/09/1994, Giấy phép số 0054/NH-GP ngày 14/09/1994 của NHNN Việt Nam
và Quyết định số 00374/GP-UB của UBND Hà Nội Ngày 04/11/1994, MB chính thức đi vào hoạt động Tính đến 30/06/2016:
- Ngân hàng có 1 Hội sở chính, 2 Sở giao dịch, 81 chi nhánh trong nước, 2 chi nhánh nước ngoài và 169 phòng giao dịch, 1 văn phòng đại diện tại Nga
- Ngân hàng có 6 công ty con như sau: Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB AMC, hoạt động tháng 07/2014), Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS, hoạt động tháng 12/2013), Công
ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư MB (MB Cap, hoạt động tháng 10/2013), Công ty Cổ phần Địa ốc MB (MB Land, hoạt động tháng 10/2012), Công ty
Cổ phần Việt Remax (hoạt động tháng 02/2010) và Công ty tài chính TNHH MTV MB (MB finance, hoạt động tháng 2/2016)
- Ngân hàng có 3 công ty liên kết, bao gồm: Công ty CP đầu tư VIETASSET( hoạt động tháng 5/2010, tỷ lệ góp vốn 45%), Công ty CP Long Thuận Lộc (hoạt động tháng 5/2008, tỷ lệ vốn góp 44,39%) và Công ty CP Bảo hiểm Quân Đội (MIC, hoạt động tháng 6/2014, tỷ lệ góp vốn 49,77%)
- Ngân hàng có 8.827 nhân viên