1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án hệ thống thông tin quản lý về hệ thống hỗ trợ thanh toán trực tuyến của Vungtau Tourist

41 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,27 MB
File đính kèm he-thong-thong-tin-quan-ly.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức.1 Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức. Đây cũng là tên gọi của một chuyên ngành khoa học. Ngành khoa học này thường được xem là một phân ngành của khoa học quản lý và quản trị kinh doanh. Ngoài ra, do ngày nay việc xử lý dữ liệu thành thông tin và quản lý thông tin liên quan đến công nghệ thông tin, nó cũng được coi là một phân ngành trong toán học, nghiên cứu việc tích hợp hệ thống máy tính vào mục đích tổ chức. Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tác quản lý của tổ chức. Có ba loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thông tin chiến lược, thông tin chiến thuật, và thông tin điều hành. Thông tin chiến lược: là thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ chức, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý cao cấp khi dự đoán tương lai. Loại thông tin này đòi hỏi tính khái quát, tổng hợp cao. Dữ liệu để xử lý ra loại thông tin này thường là từ bên ngoài tổ chức. Đây là loại thông tin được cung cấp trong những trường hợp đặc biệt. Thông tin chiến thuật: là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý phòng ban trong tổ chức. Loại thông tin này trong khi cần mang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phải có mức độ chi tiết nhất định dạng thống kê. Đây là loại thông tin cần được cung cấp định kỳ. Thông tin điều hành: (thông tin tác nghiệp) sử dụng cho công tác điều hành tổ chức hàng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tác nghiệp của tổ chức. Loại thông tin này cần chi tiết, được rút ra từ quá trình xử lý các dữ liệu trong tổ chức. Đây là loại thông tin cần được cung cấp thường xuyên.

Trang 1

Ba ̀i báo cáo tổng kết

HỆ THỐNG HỖ TRỢ THANH TOÁN TRỰC

TUYẾN CỦA VUNGTAUTOURIST

NHÓM 7 4/19/2017

ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẦ NẴNG

Trang 2

1

MỤC LỤC

TIẾN ĐỘ 1 3

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 3

A CHỦ ĐỀ: HỆ THỐNG QUẢN LÝ TOUR DU LỊCH 3

B MÔ TẢ VỀ DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU: 3

C VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT 4

D THÀNH VIÊN NHÓM: 4

TIẾN ĐỘ 2: 5

TÌM HIỂU DOANH NGHIỆP 5

A Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp: 5

B Danh sách phòng ban công ty 7

C Phân tích tổ chức dựa trên mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter: 8

1 Đối thủ tiềm năng: 8

2 Nhà cung ứng: 8

3 Khách hàng: 9

4 Sản phẩm, dịch vụ thay thế: 9

5 Đối thủ cạnh tranh trong ngành: 10

D Mô hình chuỗi giá trị của VungTau Tourist 10

TIẾN ĐỘ 3 13

PHÂN TÍCH CÔNG NGHÊ ̣ THÔNG TIN VÀ 13

TRUYỀN THÔNG 13

A CÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG MÀ DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG 13

I Công nghê ̣ thông tin 13

II Phương tiện truyền thông (ICTs) 16

B CÁCH DOANH NGHIỆP THU THẬP, XỬ LÝ, LƯU TRỮ DỮ LIỆU VÀ THÔNG TIN 17

I Lập kế hoạch và lên Tour: 17

II Thông tin khách hàng (thông qua các giấy tờ quan trọng cần thiết) 17

III Quản lý nhân viên: 18

Trang 3

2

C MÔ TẢ CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH (HỮU HÌNH VÀ VÔ HÌNH) CỦA CÁC CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG 19

I Chi phi ́ hữu hình 19

II Chi phí vô hình: 21

D VẤN ĐỀ VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP 22

TIẾN ĐỘ 4 24

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 24

A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 24

B MÔ TẢ GIẢI PHÁP 25

C ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI 26

I Tính khả thi kinh tế: 26

II Tính khả thi kỹ thuật: 35

III Tính khả thi về tổ chức: 35

D CÁC TIÊU CHÍ VÀ SO SÁNH 36

Trang 4

3

TIẾN ĐỘ 1

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

A CHỦ ĐỀ: HỆ THỐNG QUẢN LÝ TOUR DU LỊCH

B MÔ TẢ VỀ DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU:

 Tên: Công ty cổ phần Du Lịch Bà Rịa – Vũng Tàu, Chi nhánh Đà Nẵng

thành lập theo Quyết định của UBND Tỉnh BR-VT số 236/QĐ-UB ngày 10/4/1996 trên cơ sở đổi tên Công ty Du lịch và Phát triển Kinh tế Dịch vụ Vũng Tàu kết hợp giải quyết những tồn đọng do giải thể Công ty Du lịch Đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo năm 1991; tiếp sau đó ngày 26/6/1996 UBND Tỉnh BR-VT có Quyết định số 360/QĐ.UB sáp nhập Công ty Du lịch Long Hải vào Công ty Du lịch Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Ngay từ buổi đầu thành lập, Vungtau Tourist đã tiếp nhận và kế thừa những tồn tại từ nhiều Công ty làm ăn thua lỗ kéo dài và đã bị giải thể, do đó Vungtau Tourist phải gánh vác những nhiệm vụ hết sức khó khăn Trong đó, vấn đề giải quyết các tồn đọng về tài chính, công nợ phải thu, phải trả không thể giải quyết nhanh chóng

Vào ngày 29/6/2006, Vungtau Tourist là một trong số ít doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá thành công, thu hút được nhiều nhà đầu tư có thương hiệu mạnh tham gia như: Công ty Du lịch Chợ Lớn, Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Á, Công ty Cổ phần tin học Lạc Hồng, Công ty Quản lý quỹ đầu tư VinaCapital (Anh quốc) Công ty Cổ Phần Du lịch Tỉnh Bà Rịa-Vũng tàu (Vungtau Tourist) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 5/1/2007 và có các chi nhánh trên toàn quốc

Địa chỉ: 101 Nguyễn Du, quận Hải Châu, Đà Nẵng

Lĩnh vực hoạt động:

 Cung cấp dịch vụ du lịch trọn gói trong nước

 Các dịch cho thuê xe, vé máy bay, tàu hỏa trong nước

 Dịch vụ đặt phòng tại Việt Nam đảm bảo thuận tiện và chi phí cạnh tranh cho khách hàng

Loại hình tổ chức: Công ty Cổ Phần

Trang 5

4

C VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT

- Công ty hiện đang sử dụng Internet để quảng cáo các gói tour du lịch nội địa cho khách hàng Tuy nhiên khách hàng chỉ có thể theo dõi, cập nhật thông tin chi tiết, mức giá của các gói du lịch nhưng không thể đặt tour online mà phải tới văn phòng để mua trực tiếp Điều này gây bất tiện cho những khách hàng ở xa và khách hàng có thể bị

 Hỗ trợ khách hàng có thể thanh toán ngay qua Internet Banking, SMS Banking… hoặc các ứng dụng ví điện tử như MoMo, Paypal

- Khả năng: Kỹ năng làm việc nhóm tốt, giao tiếp tốt, có khả năng tổ chức

2 Nguyễn Thị Thanh Đào

- Vai trò: Thành viên

- Công việc: Thu thâp các thông tin từ công ty, nghĩ ra những ý tưởng cho dự án

- Khả năng: Giao tiếp tốt, thu thập thông tin nhanh chóng

3 Hoàng Thị Thu Thủy

- Vai trò: Thành viên

- Công việc: Tổng hợp lại các ý tưởng, thông tin của các thành viên, ghi chú sau những buổi họp và thảo luận, nghĩ ra những ý tưởng cho dự án

- Khả năng: Tổng hợp thông tin, số liệu chính xác, cẩn thận

4 Nguyễn Trường Sơn

Trang 6

5

- Vai trò: Thành viên

- Công việc: Thăm dò nhu cầu của công ty, khảo sát mức độ yêu thích đối với dự

án nhóm của công ty, nghĩ ra các ý tưởng cho dự án nhóm

- Khả năng: Giao tiếp tốt, khả năng thu thập thông tin nhanh chóng

TIẾN ĐỘ 2:

TÌM HIỂU DOANH NGHIỆP

A Quy trình kinh doanh của doanh nghiệp:

 Các quy trình kinh doanh của Vungtau Tourist

- Quy trình bán hàng và thanh toán

- Quy trình Marketing

- Quy trình nghiên cứu và lên kế hoạch cho Tour

- Quy trình tổ chức thực hiện chương trình Tour

- Quy trình tuyển dụng nhân viên

 Các quy trình kinh doanh của Doanh nghiệp mà dự án sẽ ảnh hưởng đến

- Quy trình kinh doanh được đưa vào dự án:

Truyền tải, cung cấp thông tin, đưa ra chi tiết cụ thể cho khách hàng theo từng Tour – chăm sóc khách hàng, tư vấn rõ ràng, đáp ứng nhu cầu khách hàng – Khách hàng có thể đặt vé ngay lập tức – Khách hàng có thể thanh toán ngay lập tức BẰNG CÁC THANH CÔNG CỤ TRÊN WEBSITE CHÍNH CỦA CÔNG

TY

- Các quy trình kinh doanh chính mà dự án sẽ ảnh hưởng:

 Quy trình bán hàng

 Nhận đơn đặt hàng và kiểm tra qua Internet

 Thanh toán và kiểm tra đơn hàng qua Internet

 Quy trình Marketing

 Truyền tải thông tin, quảng bá thông qua các trang mạng xã hội, báo điện tử

 Quy trình chăm sóc khách hàng

Trang 7

6

Cụ thể :

1 Quy trình bán hàng và thanh toán:

Khách hàng có thể đặt vé qua : điện thoại, cửa hàng, nhưng phần lớn KH thường thích đặt ngay trên mạng XH Vì tiện lợi, thoải mái, có thời gian lựa chọn và nhất là không làm phiền KH Sau mỗi chi tiết từng Tour sẽ có thanh công cụ ĐẶT VÉ

- Cuối cùng là thanh toán, KH có thể thanh toán qua:

 MasterCard, Visa, ( nhanh nhất ) có thể kiểm tra ngay

 Qua ngân hàng : khi đã đặt vé, nhân viên sẽ đưa mã thanh toán cho KH Khi đó, hệ thống sẽ tránh được sai sót hay nhầm lẫn trong trường hợp quá nhiều đơn đặt hàng Ví dụ bạn muốn đi Vũng Tàu ngày 29.11.2016 – mã thanh toán là VT291116

 Qua Ví điện tử : ứng dụng chưa được biết rộng rãi nhưng là một kho chuyển tiền nhanh chóng

 Ngoài ra, hiện nay có ngân hàng lớn như Vietcombank đã có ứng dụng chuyển khoản ngay trên điện thoại hay InternetBanking rất thuận lợi Tuy nhiên, đối với các ngân hàng lớn như ViettinBank, AgriBank, chưa có ứng dụng này

- Quảng cáo nhiều hơn trên các trang mạng XH ( khách hàng tiềm năng thường thông qua Internet nhiều hơn ) – thu hút khách hàng, cạnh tranh với các đối thủ

3 Quy trình chăm sóc khách hàng:

Mỗi khách hàng sẽ được trò chuyện 1:1 với nhân viên CSKH thông qua thanh công cụ CHAT hiện lên trong chính trang web đó hoặc qua hotline của công ty Thông qua đó, khách hàng sẽ được tư vấn kỹ hơn trong việc lựa chọn Tour của mình Và hệ thống cũng tiếp nhận được nhiều nhu cầu của khách hang hơn Tạo không gian thoải mái hơn cho khách hàng

Trang 8

Phó giám đốc - Quản lý và điều hành các hoạt động du

lịch

- Điều hành hoạt động các tour du lịch

- Quản lý danh sách khách, hướng dẫn, lái xe

Trang 9

8

C Phân tích tổ chức dựa trên mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter:

1 Đối thủ tiềm năng:

- Nguyên nhân công ty phải luôn đối mặt với các đối thủ cạnh tranh là:

 Tỉ suất lợi nhuận biên trong ngành cao

 Nguồn cung trong ngành không đủ

 Không có quá nhiều rào cản thâm nhập

 Tiềm năng phát triển trong tương lai cao

 Khả năng tạo lợi thế cạnh tranh so với doanh nghiệp đang kinh doanh dịch

vụ du lịch tồn tại

- Theo số liệu thống kê, năm 2004 Đà Nẵng có 67 đơn vị hoạt động kinh doanh lữ hành, trong đó, 42 đơn vị kinh doanh lữ hành quốc tế, thì tới hết quý I-2013, đã có tới 134 đơn vị hoạt động kinh doanh lữ hành, trong đó, 81 đơn vị hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế Như vậy có thể thấy rằng, rào cản gia nhập ngành du lịch ở

Đà Nẵng không lớn Do đó công ty sẽ có rất nhiều đối thủ tiềm năng

2 Nhà cung ứng:

 Đời sống con người đang ngày càng được nâng cao, nhu cầu xã hội không ngừng tăng cả về chất và lượng Đòi hỏi công ty cần phải hợp tác mở rộng quy mô hoạt động đến các lĩnh vực liên quan đến du lịch để phục vụ ngày một tốt hơn cho nhu cầu của khách du lịch như:

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM

NHÂN VIÊN THỦ KHO

NHÂN VIÊN MARKETIN

G

NHÂN VIÊN MARKETIN

G

Trang 10

9

 Ngân hàng: công ty chủ yếu hợp tác với Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), ngân hàng Thương mại cổ phần Á châu (ACB), ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu (EXIMBANK)

 Khách sạn,Nhà hàng: Khu Du lịch Kỳ Vân, Khu Du lịch Suối khoáng nóng Bình Châu, Khách sạn Sammy, chương trình đua chó Greyhound giải trí có thưởng, Khách sạn Thùy Vân, Khu Điều dưỡng Du lịch Vũng Tàu, Khu phức hợp Khách sạn Hòang Đế Vũng Tàu

 Đặc biệt, ngày 22/02/2009 Vungtau Tourist và Công ty cổ phần Lạc Việt (The Imperial Group) đã ký kết hợp đồng đầu tư xây dựng và khai thác, kinh doanh khu dịch vụ du lịch biển theo tiêu chuẩn 5 sao The Imperial Beach Club

 Các phòng vé máy bay Jetstar, VietNamAirline

 Nhà cung cấp nước uống đóng chai Công ty Yến Sào Khánh Hòa

 Ngoài ra, để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh, công ty cũng cần đến các đơn vị kinh doanh vận chuyển

3 Khách hàng:

- Khách hàng là một áp lực cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khách hàng luôn tạo ra áp lực về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi theo của doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp, tổ chức, xí nghiệp sử dụng trong các dịp lễ, tết để thưởng cho nhân viên

- Các cá nhân, hộ gia đình

- Khách hàng của công ty rất đa dạng, có thể ở những độ tuổi, giới tính khác nhau

Họ có thể ở trong và ngoài nước Nhu cầu ở mỗi người khác nhau, do đó công ty không thể đáp ứng được một cách tốt nhất cho toàn bộ du khách Đây chính là một

áp lực cạnh tranh rất lớn đồi với công ty

4 Sản phẩm, dịch vụ thay thế:

- Với tiềm năng du lịch Việt Nam hiện nay càng tăng lên thì giá thành hướng tới một tour du lịch cũng là trở ngại với nhiều người, bởi thế những người có thu nhập thấp có thể lựa chọn một hình thức khác ngoài việc đi du lịch với chi phí thấp hơn

 Thay vì đi du lịch theo tour, du khách có thể chuyển sang du lịch tự túc bởi vì:

 Không bị giới hạn về lịch trình và thời gian

Trang 11

10

phù hợp với khả năng tài chính của bản thân

điểm đến, thỏa mãn niềm đam mê khám phá của bản thân

lâu

-

5 Đối thủ cạnh tranh trong ngành:

- Trong 10 năm qua, hoạt động du lịch ở Việt Nam đã đạt được kết quả nhất định Lượng khách du lịch tăng nhanh và ổn định với tốc độ tăng trưởng bình quân là 19% bao gồm khách quốc tế và nội địa

- Có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch ở Đà Nẵng, do đó tính

đa dạng của đối thủ cạnh tranh rất cao, điều đó làm gia tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành

 Công ty lữ hành Vitours ở 83 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

 Công ty Cổ phần Du lịch Việt Đà ở 456 Lê Duẩn, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

 Công ty Cổ phần Hành trình xanh (Green Tour) ở 25 Nguyễn Sơn Trà, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

D Mô hình chuỗi giá trị của VungTau Tourist

Trang 12

- Tiến hành tổ chức các hoạt động maketing-mix nhằm quảng bá sản phẩm dịch vụ của mình:

 Quảng bá gói tour du lịch hấp dẫn với những mức giá ưu đãi thông qua Internet, báo chí, ti vi

 Tham gia tài trợ các chương trình, sự kiện để quảng cáo về tên tuổi của công ty

 Hợp tác với các khách sạn, nhà xe, hướng dẫn để đưa sản phẩm dịch vụ của mình tới với nhiều người và bán tour

 Tìm hiểu nhu cầu khách hàng thông qua các buổi ra mắt sản phẩm dịch vụ, khảo sát khách hàng

 Dịch vụ khách hàng:

Liên quan đến việc cung cấp dịch vụ nhằm gia tăng, duy trì giá trị của sản phẩm Hàng tháng

bộ phận chăm sóc khách hàng gửi đến khách hàng những ấn phẩm cao cấp về tour tuyến, khuyến mãi, gửi tặng thiệp sinh nhật, tặng hoa, quà trong các dịp lễ, Tết, 8/3, 20/10… Điều

đó đã tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng và cuốn hút khách hàng không thể từ chối

Trang 13

12

mọi cơ hội để tiếp tục đồng hành cùng “VungTau Tourist” vì vượt trên mọi sự so sánh, giá trị cốt lõi của chuyến du lịch là tìm sự hài lòng và thoải mái cao nhất bằng uy tín và dịch vụ hàng đầu và “VungTau Tourist” luôn ở vị trí “first choise” của khách hàng

Các hoạt động hỗ trợ:

Phát triển công nghệ:

Các quy trình, thủ tục, công nghệ được sử dụng trong việc quản lý công ty Việc phát triển công nghệ không chỉ đơn thuần là có được các trang thiết bị hiện đại mà nó còn là vấn đề áp dụng công nghệ quản lý mới, các mô hình tổ chức quản lý mới Doanh nghiệp đã áp dụng các thiết bị hiện đại vào kinh doanh góp phần giảm chi phí, thu hút được khách, giảm chi phí, giảm lao động phục vụ

Quản trị nguồn nhân lực:

Bao gồm các hoạt động liên quan tới chiêu mộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho người lao động trong công ty Các nhân viên làm việc nhiệt tình, hăng hái, hợp tác và

hỗ trợ lẫn nhau Cấp trên đáp ứng các chế độ khen thưởng, kỉ luật, tạo sự say mê công việc cho nhân viên của mình Quá trình tuyển dụng của công ty cũng vô cùng minh bạch, rõ ràng nhằm tìm kiếm những nguồn lực hiệu quả cho doanh nghiệp

Cơ sở hạ tầng công ty:

Giám đốc thực hiện quyền quản lý chung, lập kế hoạch quản lý, tuân thủ luật pháp, tài chính,

kế toán, quản lý chất lượng, quản lý cơ sở vật chất,

Phòng kế toán – hành chính có các chức năng kế toán (tham mưu và giúp giám đốc trong việc quản lý kinh doanh và nghiệp vụ tài chính – kế toán của Công ty ) và chức năng hành chính (tổ chức thực hiện công tác hành chính, quản trị Công ty )

Phòng du lịch nội địa và vận chuyển khách du lịch: có các chức năng du lịch nội địa, trực tiếp kinh doanh, khai thác mảng du lịch nội địa và chức năng vận chuyển (thông qua đội xe của Công ty ) Trước kia, đây là một bộ phận kinh doanh độc lập với đội xe hùng hậu, song gần đây do một số nguyên nhân bộ phận nay được ghép vào phòng du lịch nội địa

Phòng thương mại và dịch vụ: có chức năng kinh doanh tất cả các mặt hàng mà thị trường có nhu cầu

Trang 14

13

TIẾN ĐỘ 3 PHÂN TÍCH CÔNG NGHÊ ̣ THÔNG TIN VÀ

 Theo dõi vắng mặt, thai sản, thuyên chuyển, thăng tiến, lên lương, hợp đồng lao động, khen thưởng, kỹ luật, tai nạn lao động

 Xử lý phép năm

 Đào tạo nhân viên

 Đánh giá nhân viên, KPI…

 Kết nối máy chấm công của tất cả các chi nhánh, lập lịch tự động thu thập dữ liệu về

cơ sở dữ liệu của phần mềm

 Tự động đồng bộ vân tay giữa các máy chấm công Bằng cách này, nhân viên có thể chấm công ở bất kỳ chi nhánh nào khi đi công tác

 Vân tay cũng đồng thời được lưu trong cơ sở dữ liệu, khi máy chấm công bị thay mới

do hư hỏng, vân tay sẽ được tải lên tự động, không cần lấy lại mẫu vân tay của nhân viên

 Tự động kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu chấm công và nhiều tính năng hỗ trợ khác

 Quản lý phiếu ăn, suất ăn bằng vân tay

Trang 15

14

Tính lương

 Xử lý bảng lương tháng nhanh chóng, dễ dàng và chính xác

 Công thức tính lương mềm dẻo, linh hoạt về các khoản bảo hiểm, tính thuế thu nhập

cá nhân, các khoản cộng thêm, các khoản giảm trừ

 Tính lương tháng 13, trợ cấp thôi việc, quyết toán thuế thu nhập

 Email phiếu chi lương tới từng nhân viên Phiếu chi lương được mã hóa với mật khẩu, đảm bảo tính bảo mật

Thực hiện chuyển lương trực tiếp qua dịch vụ Internet Banking

Tuyển dụng

 Quản lý hồ sơ ứng viên

 Xử lý kết quả phỏng vấn

Báo cáo

 Hệ thống báo cáo quản lý nhân sự chuyên nghiệp

 Báo cáo chấm công tháng, chấm công ngày

 Bảng lương tháng, phiếu chi lương

 Các báo cáo bảo hiểm theo luật định

 Tất cả báo cáo đều có thể xuất ra các định dạng thông dụng như: MS Word, MS Excel, PDF

Công cụ

 Tạo các sự kiện tự động gởi email, tin nhắn SMS vào những dịp đặc biệt như sinh nhật, hết hạn thử việc…

 Tự thiết kế những báo cáo động, kết xuất ra MS Excel

 Cổng thông tin nội bộ - intraweb - cho phép nhân viên đăng ký nghỉ, xem thông tin phép năm, chấm công, phiếu chi lương…

Trang 16

15

Cơ sở dữ liệu

 Sử dụng cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server: mạnh mẽ, an toàn và bảo mật

 Cài đặt các lệnh lưu trữ định kỳ, tăng tính an toàn dữ liệu

Bảo mật

 Cơ chế bảo mật 2 lớp

 Quản lý tài khoản người sử dụng (users) và nhóm người sử dụng (groups)

 Đặt chính sách tài khoản: quy định lịch đổi mật khẩu, chiều dài tối thiểu của mật khẩu…

 Gán quyền truy cập các chức năng chương trình cho từng người / từng nhóm người sử dụng

 Ghi lại lịch sử truy cập của từng người sử dụng, chi tiết đến từng chức năng, từng thao tác để phục vụ công tác kiểm tra an toàn số liệu

 Phân quyền truy cập dữ liệu tới cấp chi nhánh / phòng ban

 Cấp quyền xem, quyền in các báo cáo, thống kê cho từng người / từng nhóm người sử dụng

 Nghiệp vụ quản lý hóa đơn

 Nghiệp vụ kho, thủ kho

Trang 17

16

 Quản lý chi tiết danh sách đối tác kinh doanh: nhà hàng khách sạn, vận chuyển,…

 Quản lý danh sách từng hợp đồng, báo giá, note nhật ký xử lý hợp đồng, đánh giá đối tác ngay trên hợp đồng

 Quản lý chiến dịch, tour có liên quan đến đối tác

Quản lý thông tin chi tiết Tour

 Hệ thống cho phép quản lý thông tin danh sách chi tiết Tour: thời gian, địa điểm, thông tin khách hàng liên hệ

 Thuận tiện theo dõi và ghi chú lịch sử liên hệ với khách hàng ngay trên danh sách nhân viên

Bác cáo thống kê chi tiết

 Thống kê báo cáo chi tết những hạng mục cần thiết bao gồm: khách hàng tiềm năng theo nguồn đến, danh sách khách hàng theo chu kỳ, thống kê doanh số, công nợ chi tiết

 Xuất báo cáo ra file word, excel dễ dàng

II Phương tiện truyền thông (ICTs)

Quảng cáo trực tuyến

 Công ty chọn hình thức quảng cáo sản phẩm dịch vụ của mình qua Facebook, báo mạng, các website có số lượng truy cập lớn để có thể nhắm đến nhiều đối tượng khách hàng và quảng bá hình ảnh cũng như sản phẩm dịch vụ của công ty một cách rộng rãi

 Cách tính phí cho loại hình quảng cáo này theo phương thức CPC (Cost per Click) – nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải trả phí cho mỗi lần nhấp chuột của khách hàng tiềm năng của mình Hình thức CPC này tuy thường có kích thước nhỏ, hình thức không đẹp nhưng dễ tiếp cận với mọi đối tượng và phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp

Quảng cáo trực tiếp

 Công ty sử dụng hình thức truyền thông thương mại như gửi thư trực tiếp, email, chào hàng qua điện thoại… với khách hàng Bằng cách này doanh nghiệp có thể đo lường được chính xác mức độ phản hồi của khách hàng của mình

Trang 18

 Các địa điểm dừng chân

Trang 19

 Xử lý và lưu trữ

- Sau khi KH đã đăng ký, công ty sẽ ghi nhận và lập các File trong kho dữ liệu theo

“HoTenKh - thời gian đăng ký” để lưu lại các thông tin một cách chính xác Sau một thời gian, nếu KH có thắc mắc hay nhân viên cấp cao muốn kiểm tra thì có thể dễ dàng hơn

- Lưu trữ theo biên lai, phiếu đăng ký thong tin và lưu trữ vào kho

III Quản lý nhân viên:

Trang 20

19

;

 Xử lý và lưu trữ:

- Danh sách nhân viên lưu trữ theo phần mềm quản lý nhân viên

- Danh sách nhân viên phải được cập nhật và kiểm tra thường xuyên khi công ty them/bớ t nhân viên

C MÔ TẢ CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH (HỮU HÌNH VÀ VÔ HÌNH) CỦA CÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG

có công suất mạnh, tạo lập các trang web, facebook để duy trì hoạt động, quảng bá về các tour du lịch và đồng thời tư vấn, giải đáp những thắc mắc của khách hàng

 Chi phí mua máy tính:

- Hoạt động trong lĩnh vực du lịch, việc quảng bá và chăm sóc khách hàng rất quan trọng Do đó, công ty cần phải đầu tư nhiều máy chủ để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

- Một chiếc máy tính bàn để ở văn phòng ước tính tầm cỡ từ 5-15 triệu VNĐ

 Chi phí thiết kế website:

- Trong thời buổi CNTT phát triển như hiện nay thì website đóng vai trò quan trọng trong việc đưa tên tuổi và dịch vụ của công ty đến gần hơn với khách hàng Website trở thành công cụ quảng cáo tốt nhất và không thể không có

- Để có được 1 trang web, chi phí công ty phải trả bao gồm 3 loại phí: tên miền, hosting, và thiết kế

Tên miền: Công ty cần trả loại phí này để các đơn vị chủ quản khởi tạo và

đăng ký tên miền cho công ty.Với tên miền com, net thì được gọi là tên miền

Ngày đăng: 22/10/2017, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w