GRAMMAR một số câu trúc dùng như 3 câu điều kiện so sánh cấu trúc rẽ nhánh và cấu trúc lặp×cấu trúc vật lý và cấu trúc logic của database×cấu trúc tài chính và cấu trúc vốn×cấu trúc dữ liệu và cấu trúc lưu trữ×bai 3 mot so van de mang tinh toan cau× Từ khóa so sánh cấu trúc rẽ nhánh và cấu trúc lặpcấu trúc tài chính và cấu trúc vốncấu trúc vật lý và cấu trúc logic của databasetrình bày cấu trúc chung của gen cấu trúcmột số ví dụ về phản xạ có điều kiệncấu trúc dữ liệu và cấu trúc lưu trữmột số hàm thông dụng trong excel phần 3bai 3 mot so van de mang tinh toan caumột số bài tập luyện từ và câu lớp 3bảng nhận biết một số ion trong dung dịch
Trang 115 CẤU TRÚC DÙNG NHƯ CÂU ĐIỀU KIỆN
1 “ Unless”: trừ khi = “if…not”
- If he does not get up early, he
will be late for school
Unless he gets up early, he
will be late for school
- “ Unless” dùng để thay thế cho “If + not”
trong mệnh đề phụ
2 “When”: khi
- If you like reading books, you
will learn many useful things in life
When you like reading books,
you will learn many useful things in life
- “ When” dùng để thay thế cho “If ” trong
mệnh đề phụ
3 “ Suppose” / “Supposing”: giả sử
- Suppose he is right, his wife
will be wrong
- Supposing he hates you, what
will you do?
- “ Suppose” / “Supposing”: dùng để thay thế
cho “If ” trong mệnh đề phụ
4 “ Provided that”: miễn là
“ Providing that”: miễn là
- We accepted your job
application form provided that
you have good qualifications
- “ Provided that” / “ Providing that” dùng
để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ
5 “ Assuming: giả sử
- Assuming they have a lot of
money, they will invest the capital in business
- “ Assuming” dùng để thay thế cho “If ” trong
mệnh đề phụ
6 “Without”: không có = “if…not”
- If my friend doesn’t help me, I
can not complete my Math homework
Without my friend’s help, I
can not complete my Math homework
- “ Without” dùng để thay thế cho “If + not”
trong mệnh đề phụ Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề
7 “On condition that”: với điều kiện là - She will help you on condition
that you are kind to her
- “ on condition that ” dùng để thay thế cho
“If ” trong mệnh đề phụ
Trang 28 “Câu mệnh lệnh + and”
- If you learn English, you will
become a good English teacher some day
Learn English and you will
become a good English teacher some day
- “ Câu mệnh lệnh + and” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ
9 “So long as” = “as long as”: hễ mà, chừng
nào mà
- She will return home and live
happily with him so long as he
stops drinking wine
- “ so long as” dùng để thay thế cho “If ”
trong mệnh đề phụ
10 “In case”: trong trường hợp - In case I forget, please remind
me of that
- “ In case” dùng để thay thế cho “If ” trong
mệnh đề phụ
11 “Even if”: thậm chí, nếu như
- Even if we had been invited to
the party , we could not have come because we were very busy
- “ Even if” dùng mang tính chất nhấn mạnh hơn “if”
12 “As if, as though”: như thể là
- He looked as if he had run 15
miles
- She dressed as though it was
winter even in the summer
- Chỉ dùng trong câu ĐK loại 2 và 3 thay thế
cho “if”, nếu V là “to be” thì chia bình thường như QK đơn, không dùng hết “were”
13 “But for”: nếu không vì, nếu không có
- If she hadn’t assisted me, I
should not have completed my plans
But for her assistance, I
should not have completed my plans
- “ But for” dùng để thay thế cho “If+ not”
trong mệnh đề phụ Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề
14 “If only”: Ước gì
- If only out teacher comes to see
us now
- If only he will take my advice, I will be very happy
- Dùng với thì HTĐ hoặc TLĐ để diễn tả sự
hy vọng
Trang 3- If only she were at home
- If only he had worked harder,
he could have passed the last
matriculation( ky thi tuyen vao dai hoc)
- Dùng với thì QKĐ để chỉ 1 điều ước không xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
- Dùng với thì QKHT để diễn tả 1 điều ước ko xảy ra ở QK
15 “Otherwise”: nếu không
- If he is not at home before
11p.m, he will be locked out
He must be at home before 11p.m; otherwise he will be
locked out
- Her director paid her good salary; otherwise she wouldn’t
work longer
- If her director didn’t pay her
good salary, she wouldn’t work longer
- “ Otherwise” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ Tuy nhiên nó lại đứng trước MĐ chính, MĐ phụ bỏ “if “và
“not” đi
- Nếu mệnh đề phụ chỉ có V là “to be” thì ta phải thêm vào trước nó V khuyết thiếu mang
nghĩa sao cho phù hợp với câu ở MĐ phụ đó
- Trước “otherwise” là dấu chấm phẩy chứ ko phải là dấu phẩy như bình thường