Danh mục các bảng Danh mục các hình ĐẶT VÁN ĐỀ.......................................................................................................1 PHẢN 1. TỔNGQUAN........................................................................................ 31.1 Vài nét về cây Dừa cạn.................................................................................... 31.1.1 Đặc điểm thực vật......................................................................................... 31.1.2 Tác dụng dược lý của cây Dừa cạn.............................................................. 51.2. Các alcaloid - thành phần hóa học quan trọng nhất từ Dừa cạn................. 71.3. Một số phương pháp chiết tách đã được sử dụng.................................. 111.3.1 Trên thế giới ............................................................................................... 111.3.2. Tình hình nghiên cứu và triển khai trong nước....................................... 14 PHÀN 2. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP..................................................... 172.1 Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ thiết b ị................................................... 172.1.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 172.1.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất.......................................................................... 172.2 Nội dung nghiên cứu.................................................................................... 202.3 Phương pháp thực nghiệm............................................................................. 20 PHẦN 3. THỰC NGHIỆM KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN............................... 223.1 Thực nghiệm và kết quả.............................................................................. 22 Trang 3 3.1.1 Độ ẩm của dược liệu.................................................................................. 23.1.2 Quá trình chiết “alcaloid toàn phần” ........................................................ 22a) Chiết theo phương pháp ngấm kiệt................................................................ 23b) Loại bỏ các chất béo và chất m àu................................................................. 24c) Chiết phân bố.................................................................................................. 24d) Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố trong quá trình chiết...................... 253.1.3 Sơ bộ đánh giá thành phần “alcaloid toàn phần” bằng HPLC - MS..... 293.1.4 Phân tách các alkaloid Dừa cạn từ “alcaloid toàn phần” bằng phươngpháp sắc ký lỏng trung áp................................................................................... 30a) Giai đoạn tách thô bằng Sephadex................................................................. 30b) Giai đoạn làm giàu và tách chất..................................................................... 32c) Tinh chế lại bằng sắc ký cột nhanh................................................................ 343.1.5 Kết tinh làm sạch và xác định cấu trúc của các chất phân lập được..... 353.1.6 Phản ứng tạo muối Catharanthine sulphat............................................ . 40a) Khảo sát một số phương pháp sulfat hóa Catharanthine base...................... 40b) Tạo nguyên liệu Catharanthine sulfat............................................................ 433.2 Bàn luận...................................................................................................
Trang 1TRẦN THỊ HƯƠNG GIANG
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT MỘT
SỐ ALCALOID TỪ LÁ DỪA CẠN
((Catharanthus roseus) LÀM NGUYÊN LIỆU
TỔNG HỢP THUỐC CHỮA UNG THƯ
KHÓA LUẬN TỚT NGHIỆP DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC• • • • •
KHÓA 2005 - 2010
Người hướng dẫn:
Nơi thực hiện:
ThS Nguyễn Nhị Hà Trung tâm Hóa Dược Viện Hóa Công Nghiệp Việt Nam
Hà n ộ i, 2010
Trang 2Với ỉòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân
thành tới Th.s Nguyễn Nhị Hà — Bộ môn Hóa Vô Cơ là người thầy trực tiếp
hướng dân và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa ỉuận này.
Tiếp theo tỏi xin gửi lời cảm 07ĩ chân thành tới
TSN guyễn Thế Hùng — Bộ môn Dược c ổ Truyền.
TS Trần Bạch Dương — Trung tâm Hóa Dược, Viện Hóa Công
Nghiệp Việt Nam
Là những người đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài tại Trung tâm Hóa Dược, Viện Hóa Công Nghiệp, Việt Nam.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các cán bộ nhân viên Trung tâm Hóa Dược, Viện Hỏa Công Nghiệp, Việt Nam cũng các thầy cô trong bộ môn Dược Cổ Truyền đã tạo điều kiện thuận lợi để tỏi hoàn thành tốt khóa luận.
Cuối cùng, tói xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quả trình học tập cũng như trong thời gian tôi thực hiện khóa luận này.
Hà Nội ngày 17 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Trần Thị Hương Giang
Trang 3Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
ĐẶT VÁN Đ Ề 1
PHẢN 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Vài nét về cây Dừa cạn 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật 3
1.1.2 Tác dụng dược lý của cây Dừa cạn 5
1.2 Các alcaloid - thành phần hóa học quan trọng nhất từ Dừa cạn 7
1.3 Một số phương pháp chiết tách đã được sử dụng 11
1.3.1 Trên thế giới .11
1.3.2 Tình hình nghiên cứu và triển khai trong nước 14
PHÀN 2 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ thiết b ị 17
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp thực nghiệm 20
PHẦN 3 THỰC NGHIỆM KẾT QUẢ VÀ BÀN L U Ậ N 22
3.1 Thực nghiệm và kết q u ả 22
Trang 4a) Chiết theo phương pháp ngấm kiệt 23
b) Loại bỏ các chất béo và chất m àu 24
c) Chiết phân bố 24
d) Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố trong quá trình chiết 25
3.1.3 Sơ bộ đánh giá thành phần “alcaloid toàn phần” bằng HPLC - MS 29
3.1.4 Phân tách các alkaloid Dừa cạn từ “alcaloid toàn phần” bằng phương pháp sắc ký lỏng trung áp 30
a) Giai đoạn tách thô bằng Sephadex 30
b) Giai đoạn làm giàu và tách chất 32
c) Tinh chế lại bằng sắc ký cột nhanh 34
3.1.5 Kết tinh làm sạch và xác định cấu trúc của các chất phân lập được 35
3.1.6 Phản ứng tạo muối Catharanthine sulphat 40
a) Khảo sát một số phương pháp sulfat hóa Catharanthine base 40
b) Tạo nguyên liệu Catharanthine sulfat 43
3.2 Bàn luận 44
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ X U Ấ T 45
4.1 Kết luận 46
4.2 Đề xuất 47
Trang 5CatharanthineVinblastineVincristineReversed Phase Liquid Chromatography Sắc ký lỏng pha đảo
lon - Exchange Liquid Chromatography Sắc ký trao đổi ion
Normal Phase Liquid Chromatography Sắc ký lỏng pha thuận
Gas Pressure Liquid Chromatography Sắc ký khí lỏng
Medium Pressure Liquid Chromatography Sắc ký lỏng trung áp
Fast Chromatography Sắc ký cột nhanhHigh - Pressure Liquid Chromatography -Mass Spectroscopy
Sắc ký lỏng cao áp kết nối phổ khốiThin Layer Chromatography
Sắc ký lớp mỏngHeteronuclear Multiple Quantum Coherence Heteronuclear Multiple Bond Connectivity Nuclear Magnetic Resonance
Trang 64 4
Hình 1.2: Nguyên liệu Dừa cạn
Hình 1.3: cấu trúc phân tử của Vindoline
Hình 1.5: cấu trúc phân tử của Vinblastine và Vincristine
Hình 1.6: Công thức hóa học của Vindesine,Vinorelbine, Vinflunine
Anhydrovinblastine
Hình 1.7: Sơ đồ tóm tắt các quy trình tách chiết và phân lập acaloid
Hình 2.1: Thiết bị MPLC
Hình 2.2: Thiết bị TC
Hình 3.1: Quy trình chiết tách các Vinca alcaloid từ lá Dừa cạn
Hình 3.2 : Tỷ lệ acid acetic/ethanol và tỷ lệ alcaloid thu được
Hình 3.3 : Lượng alcaloid thu nhận được sau mỗi đợt chiết
Hình 3.4: Sơ đồ tách các alcaloid bằng phương pháp sắc ký
Hình 3.5: Công thức phân tử VI1+V21 - Vindoline
Hình 3.7: Catharanthine sulfat thử (T) và chuẩn (C)
Trang 79cm dài và 1 - 3,5cm rộng, xanh bóng, không lông, với gân lá giữa nhạt màu hơn và cuống lá ngắn (dài 1 - l ,8em); mọc thành các cặp đối Hoa có màu từ trắng tới hồng sẫm với phần tâm có màu đỏ hơn, ống tràng dài 2,5 - 3cm và tràng hoa đường kính 2 - 5cm có 5 thùy tương tự như cánh hoa Quả là một cặp quả đại dài 2 - 4cm, rộng 3mm chứa 1 2 - 2 0 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng [38]
Trồng cấy và thu hải
Ở Việt Nam, cây Dừa cạn mọc tự nhiên suốt từ Bắc vào Nam và cũng được trồng vì cho hoa đẹp Đây là một giống cây có khả năng chịu hạn cao và
có thời gian canh tác ngắn Các kết quả thử nghiệm của Trung tâm nghiên cứu
giống và chế biến thuốc Đà Lạt cho thấy cây Dừa cạn Catharanthus roseus có
thể phát triển tốt trên đất cát khô hạn, chỉ sau 5 tháng cây đã trưởng thành và tích luỹ đủ hàm lượng alcaloid đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Công ty Vimedimex
II kết hợp với Trung tâm Nghiên cứu giống và chế biến cây thuốc Đà Lạt đã thử nghiệm canh tác cây Dừa cạn trên các vùng đất cát ven biển các tỉnh miền Trung để thu hoạch rễ và ỉá phục vụ xuất khẩu với sản lượng hàng trăm tấn một năm [2]
Trang 81.1.2 Tác dụng dược ỉý của cây Dừa cạn.
Tác dunz trong dân gian.
Trong dân gian, người ta thường sử dụng nước sắc Catharanthus
roseus với tác dụng lợi tiểu, hạ đường huyết, chữa bệnh lỵ, bệnh xuất huyết
hoặc chữa vết thương hở Ở Châu Âu, Bắc Phi và Trung Phi, nước sắc của Dừa cạn được sử dụng làm thuốc lợi tiểu, giảm xung huyết phổi, chữa viêm họng Ở Mỹ, Dừa cạn được dùng dưới dạng thuốc đắp để cầm máu Người Ấn
Độ sử dụng cây này trong trường hợp bị côn trùng cắn Ngoài ra Dừa cạn còn được dùng làm thuốc chống viêm mắt ở Caribe và thuốc chữa ho ở Trung Quốc [6]
Hiện nay, Dừa cạn đã và đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu tìm hiểu Nhiều thử, nghiệm lâm sàng đã và đang được thực hiện nhằm chứng minh các tác dụng chống ung thư của các alcaloid từ Dừa cạn
Tác dung chốn2 ung thư của alcaỉoid từ Dừa can [5-11,14,16,22,26]
Đầu những năm 1950, Noble tại phòng thí nghiệm Collipv - Đại học Western Ontario - Canada đã nghiên cứu lá Dừa cạn với mục đích tìm hiểu tác dụng của cây này trên lượng đường huyết trong cơ thể Thay vì các hoạt tính trên, ông nhận thấy trong lá Dừa cạn có những chất tác dụng mạnh đến tế bào bạch cầu và tủy xương Từ đó, theo hướng nghiên cứu các chất gây độc tế bào hoặc ức chế phân bào bạch cầu ác tính, cùng với các nhà khoa học khác là Beer và Cutts, Noble đã chiết ra được chất có hoạt tính chống ung thư đặt tên
là Vincaleukoblastine vào năm 1958, sau đó đổi tên thành Vinblastine [16]
Cũng đồng thời trong khoảng thời gian đó, một nhóm các nhà khoa học khác bao gồm Svoboda, Johnson, Neuss và Gorman tại phòng thí nghiệm Lilly đã nghiên cứu và chứng minh rằng những phân đoạn alcaloid từ Dừa cạn
Trang 9có tác dụng kéo dài khả năng sinh sản của tế bào DBA trên 2 chuột được cấy
tế bào lympho ung thư cấp tính (bệnh bạch cầu P-1534).[16]
Phát hiện ra hoạt tính chống lại bạch cầu P-1534 của Dừa cạn có ý nghĩa rất quan trọng Trong một nghiên cứu chuyên sâu về Leurosine, Svoboda đã tìm ra một alcaloid cấu trúc đôi phân tử (dimeric alcaloid) có cấu trúc tương tự như Vinblastine Tác dụng chống tế bào bạch cầu P-1534 của tất
cả những aicaioid trên ỉần đầu tiên được chứng minh tại phòng thí nghiệm Lilly [16]
Ke từ sau những thử nghiệm lâm sàng đầu tiên vào thập niên 1960, các alcaloid từ Dừa cạn như Vinblastine (biệt dược là Velban ® hoặc Velbe ®) và Vincristine (biệt dược là OncoVin ®), đã được sử dụng rộng rãi như các hóa trị liệu cho nhiều loại ung thư khác nhau: ung thư máu, ung thư mô bạch huyết, ung thư tinh hoàn và ung thư vú [1 0]
Có thể nói, việc phát hiện ra Vinblastine là một cột mốc quan trọng trong sự phát triển của hóa trị liệu ung thư Nó đã mở ra nhiều con đường nghiên cứu khác như hóa học, sinh học, và lâm sàng nhằm phát hiện và chứng minh các hoạt tính chống ung thư mới của các alcaloid từ Dừa cạn
Cơ chế chống uns thư của Dừa can r8,13,16,24-26,361
Ngay sau khi phát hiện ra đặc tính kháng ung thư in vivo của các
alcaloid từ Dừa cạn, đã có rất nhiều thí nghiệm nghiên cứu tập trung vào giải thích cơ chế tác dụng của chúng Vinblastine liên kết đặc hiệu với tubulin - protein heterodimeric phổ biến trong tất cả các tế bào nhân thật Tubulin và dạng polymer của nó là microtubules có vai trò quan trọng trong việc duy trì hình thái tế bào, vận chuyển nội bào và xây dựng các thoi phân bào trong quá trình phân chia tế bào Các alcaloid ức chế sự kết hợp của tubulin vào microtubules do đó ngăn chặn quá trình phân chia tế bào Chúng liên kết với
Trang 10p-tubulin tại các vị trí khác nhau (được gọi là miền Vinca của tubulin - miền này chưa xác định chính xác vị trí) Vì vậy, hoạt tính chống tăng sinh của các alcaloid Dừa cạn được cho là kết quả của sự tương tác của chúng với các thoi phân bào [8,13,36]
Trong các nghiên cứu in vỉữo, tác dụng của Vinca alcaloid trên tubulin
phụ thuộc vào nồng độ Ở nồng độ thấp (submicromolar), chúng ức chế chức năng và sự hình thành của microtubules từ tubulin Ở nồng độ cao nó diệt được cả tế bào.[25]
Gần đây, Knossow và cộng sự đã công bố tìm ra vị trí gắn kết chính xác của các alcaloid Dừa cạn trên tubulin Họ cũng đồng thời công bố các hình ảnh thu được bằng nhiễu xạ tia X cho thấy vị trí gắn kết này bị xen phủ một phần với vị trí gắn kết của phomopsin A, một peptit mạch vòng được
phân lập từ loài nấm Phomopsỉn leptostromỉ/omỉs cũng có tác dụng ức chế sự
trùng hợp của các tubulin [24,25]
1.2 Các alcaloid — thành phần hóa học quan trọng nhất từ Dừa cạn
Phần ở trên mặt đất của cây chứa 0,2 - 1% alcaloid Đã có khoảng 150
alcaloid được phân lập từ Catharanthus Nhờ sự phát triển của việc nghiên
cứu tế bào và các phương pháp phân tích bằng sắc ký lỏng cao áp mà số lượng các chất được phát hiện ra ngày càng nhiều hơn [7]
Xét về mặt cấu trúc, các alcaloid chứa trong loài Catharanthus tồn tại
dưới hai dạng monomer và dimer Theo I.s Johnson và cộng sự thì có thể sắp xếp các alcaloid này vào 3 nhóm lớn:[3]
1 Các alcaloid monomer ( như Vindoline, Catharanthine )
2 Nhóm các alcaloid dimer indole - dihydroindole (loại Vinblastine)
3 Các alcaloid dimer loại không phải Vinblastine
Trang 11Vindoline (C25H32N2O6) được Kamat và cộng sự phân lập từ năm 1958, Gorman và cộng sự xác định cấu trúc năm 1962, được nghiên cứu là có tác dụng hạ đường huyết.[3] Các nghiên cứu tiếp theo cho thấy Vindoline là một dihydroindol alcaloid có thể dùng làm nguyên liệu để sinh tổng họp và tổng hợp hoá học lên các dimer alcaloid Pierre Fabre là hãng dược phẩm đầu tiên
đã thương mại hóa sản phẩm Vinblastine bán tổng hợp từ Vindoline và Catharanthine [7]
- Vindoline có nhiều trong lá Dừa cạn khoảng 3 tháng tuổi
- Là tinh thể có điểm chảy 150-155°c [ a] 26D= -18°/CHC13
- ƯVmax 212, 254, 304nm.
Catharanthine (C 2 1H 2 4 N 2 O 2 ), được N Neuss và M Gorman phân lập và xác định cấu trúc năm 1961, là alcaloid nhân indol tham gia vào cấu trúc của Vinblastine Catharanthine được nghiên cứu là có tác dụng lợi tiểu.[3,7]
- Là tinh thể có điểm chảy 126-128°c, [a]26D= +298°/CHCl3
COOCH3
Hình 1.4: cấu trúc phân tử của Catharanthine (2)
Trang 12Phần được nhiều nhà khoa học quan tâm hơn cả là nhóm 20 alcaloid cấu trúc đôi phân tử có khả năng chống ung thư, đáng chú ý là Vinblastine và Vincristine Các alcaloid này được cấu tạo từ hai phần: một vòng indole và một vòng dihydroindole Vì vậy chúng được gọi ỉà các alcaloid đôi phân tử hay “ bis-indole alcaloid” (thuộc nhóm 1).[3]
Vinblastine được cấu tạo bởi hai alcaloid đơn phân tử là Catharanthine
( í n rlr\1 và ^indolin** ^HiVivHrninHnle^ r*ả hai rViật r»ậy <J piị có Ở tư do
trong cây Vincristine có cấu trúc tương tự như Vinblastine nhưng thay cho nhóm N-methyl ở vòng indole ở phần Vindoline là nhóm N-formyl (hình 1.5) Hàm lượng hai alcaloid này trong cây là rất nhỏ (Vincristine chỉ đạt khoảng 0.0002% khối lượng trong dược liệu khô).[3]
Hình 1.5 Cấu trúc phân tử của Vinblastine và Vincristine
Mặc dù nhu cầu thực tế đòi hỏi lượng Vinblastine nhiều hơn lượng Vincristine nhưng cây lại sản xuất ra nhiều Vincristine hơn Do đó, người ta
đã tìm cách chuyển từ Vincristine sang Vinblastine hoặc chất khác theo con đường vi sinh sử dụng Streptomyces albogryseolus để N- demethyl hóa [7]
Hai alcaloid chống ung thư tự nhiên khác của Dừa cạn, Vindesine (5) (Eldesine ®) và Vinorelbine (6) (Navelbine ®) đã được phát triển thành sản phẩm chống ung thư Gần đây, Vinflunine (7) có cấu trúc tương tự
Trang 13fluorinated, được chỉ ra có hoạt tính chống ung thư mạnh đã được đưa vào các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III tại Châu Âu từ năm 2005.
cooch 3
Trang 14Catharanthine Sau nhiều nỗ lực nghiên cứu, một alcaloid kiểu Vinblastine -
có cấu hình s ở C18, được tạo ra bằng cách áp dụng một chuyển hóa của phản ứng Polonovski, cũng được gọi là phản ứng Polonovski - Potier, hoặc phản ứng nhờ enzym peroxidase kiềm hay phản ứng thông qua ion sắt trong môi trường acid, tạo thành alcaloid mới anhydroVinblastine, có cấu hình 18'S tự nhiên [1 0, 28]
anhydroVinblastine được coi là một chất trung gian trọng điểm, hấp dẫn trong tống hợp các alcaloid dimeric khác Từ anhydroVinblastine(8), bằng nhiều cách khác nhau, các nhà nghiên cứu đã tổng họp nên nhiều loại thuốc chống ung thư nổi tiếng hiện nay như Vinblastine(3), Vindesine(5),Vinorelbine(6)
và Vinflunine(7)[10,35,36]
Một số ankaloid có hoạt tính khác như Leurosine (20’- epiVinplastine), Leurosine (15’, 20’- epoxyVinblastine), Ajmalicine (Raubasine), Lochnerine, Serpentine, và Tetrahydroalstonine [7]
1.3 Một số phương pháp chiết tách đã được sử dụng
1.3.1 Trên thế giới [2,12,14,15,17]
Vinblastine và Vinristine là các alcaloid dimeric nhóm 2, tích tụ trong
lá và hoa của cây Dừa cạn với hàm lượng thấp (10'5- 10"4%), do đó việc phân lập tinh khiết các chất này thường rất phức tạp và đòi hỏi kĩ thuật chiết tách ở trình độ cao Mặc dù vậy, hiện nay các quy trình công nghệ chiết Dừa cạn vẫn được xây dựng dựa trên các phương pháp chiết alcaloid chung, sử dụng chiết phân bố bằng các dung môi hữu cơ khác nhau cùng với việc thay đổi pH phù họp với từng giai đoạn chiết cụ thể
Sơ đồ tóm tắt một số phương pháp chiết truyền thống và hiện đại đang được áp dụng trong nghiên cứu và sản xuất các alcaloid từ Dừa cạn
Trang 15Chiẻt xuât Indole-Inđolo alkaloids
Chiết xuẩt Ajmalicm&dan chất
“Alcaloid toàn phần” được phân tách bằng sắc ký cột trên chất hấp phụ
là nhôm oxít (Woehlem AI2O3 Grade 4 - 5 ) với hệ dung môi benzen - dicloromethane rửa giải theo gradient nồng độ Các phân đoạn sắc ký được
Trang 16PHẦN 2 ĐỚI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
2.1 Đối tượng nghiên cửu và dụng cụ thiết bị
2.1.1 Đối tương nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lá và hoa của cây Dừa cạn hoa đỏ
Catharanthus roseus (L.) G.Donn (Vinca rosea L.) thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae) được trồng tại Tuv Hòa làm neuyên liệu xuất khẩu của công tv
V JL ✓ s • O ' • J J • W »
Vimedimex II Nguyên liệu Dừa cạn thu hoạch vào tháng 10 - 2008 tách riêng phần lá, hoa và cành non (tính từ ngọn có hoa đến vòng lá thứ 6 - 7)(gọi chung là “nguyên liệu” hoặc “lá”) Sau khi thu hoạch phơi nguyên liệu dưới bóng mát, sấy ở nhiệt độ 50 - 60°c và xay thành bột trong cỡ rây 0,5 - l,5mm
Tiêu chuẩn nguyên liệu của đề tài:
- Bình chiết ngấm kiệt thể tích 80 lít có van thoát dịch chiết.
- Bình chiết phân bố thể tích 80 lít có bơm ly tâm tuần hoàn lưu lượng
50 líưphút
- Bình chiết thủy tinh thể tích 2 lít
Quá trình tách các Vỉnca aỉcaỉoid từ “aỉcaloid toàn phần ”sử dụng các thiết bị chính sau đây:
a) Sắc ký lớp mỏng:
Trang 17PHẦN 3 THựC NGHIỆM KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực nghiệm và kết quả
Sấy khô 100,0g bột nguyên liệu ở 60° c dưới áp suất 100 mmHg cho đến khi khối lượng không đổi Cân lại khối lượng bột được 91,8g Áp dụng công thức (*) ta tính được độ ấm của neuvên liệu:o V / • • O •/ •
X = 100,0 ~ 91,80 X100 % = 8,2%
100,0
3.1.2 Quá trình chiết “alcaloid toàn phần”
Sơ đồ mô tả quy trình chiết tách các Vinca alcaloid từ lá Dừa cạn được
mô tả trong hình 3.2.1 sau đây: