Tính thể tích khối chóp S.AMN và tỉ số thể tích của hai khối chóp chia bởi mặt phẳng AMN, biết AMN vuông góc với SBC.. HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 3 Gợi ý * Tính thể tích khối l
Trang 1HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 1
HÌNH HỌC THI HỌC SINH GIỎI 12 NĂM 2015 – 2016
(CHÚ Ý HỌC SINH CẦN TỰ VẼ HÌNH VÀ GIẢI TRƯỚC VÀ TÍNH CỤ THỂ KẾT QUẢ, TRÌNH
BÀY RÕ RÀNG)
Bài 1: Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’ có ; ' 3; 600
2
a
ABADa AA BAD Gọi M, N lần lượt là
trung điểm của các cạnh A D A B' ', ' ' Chứng minh rằng AC’ vuông góc với (BDMN) và tìm V A BDMN.
+ Để chứng minh A’C vuông góc với EF ta vẽ hình chữ nhật ACC’A’ từ đó chứng minh nhờ tính chất hình
vuông AEOA'(O là trung điểm của A C' ') quen thuộc ;
+ Có thể tính trực tiếp được thể tích
Bài 2: Cho chóp đều S ABC cạnh đáy là a ; M, N là trung điểm của đoạn SB, SC Mặt phẳng (AMN) chia khối chóp thành 2 phần Tính thể tích khối chóp S.AMN và tỉ số thể tích của hai khối chóp chia bởi mặt phẳng (AMN), biết (AMN) vuông góc với (SBC)
Bài giải
Tính thể tích khối chóp S.AMN
+ Trước hết gọi H là trọng tâm tam giác ABC thì H là trực tâm, tâm đường tròn
ngoại tiếp tam giác ABC do tam giác ABC là đều cạnh a, mặt khác do S.ABC là
hình chóp đều nên SH(ABC) (1)
+ Để tính được thể tích khối chóp S.AMN ta chứng minh SI (AMN) và tính diện tích tam giác AMN
* Trước hết ta chứng minh SI (AMN), thực vậy:
+ Gọi E là trung điểm của BC, I SEMN vì MN là đường trung bình của tam giác SBC nên I là trung điểm của MN và SE
+ Vì E là trung điểm của BC và tam giác SBC có SB = SC (theo gt)
Trang 2HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 2
* Tính diện tích tam giác AMN
+ Vì I là trung điểm của SE, SI vuông góc với AI nên tam giác SAE là tam giác cân tại A hay
32
V SH S , sau đó tìm được V khối đa
diện còn lại là V A MNCB. V S ABC. V S AMN. lập tỉ số nữa là OK
Chú ý:
+ Ở bài toán này để tính toán một lần nữa ta phải phát hiện các tính chất cơ bản sau đó chứng minh và tính toán các đối tượng
- Từ bài toán trên có thể tính được côsin góc tạo bởi hai mặt phẳng (AMN )
và (ABC) như sau:
+ Chiếu tam giác AMN lên mặt phẳng (ABC) được tam giác AM’N’ vì M N ,
lần lượt là trung điểm của các đoạn SB SC, nên M N', ' lần lượt là trung
điểm của các đoạn HB HC, từ đó suy ra M N' ' ||BC (3)
+ Gọi I' M N' ' AE khi đó I' là trung điểm của đoạn MN và giao
tuyến của hai mặt phẳng (AMN) với mặt phẳng (ABC) là đường thẳng
qua A song song với MN M N, ' ' nên (AII') suy ra góc tạo bởi hai mặt phẳng (AMN) và (ABC) là
'
IAI
I' M' N' H A
E
Trang 3HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 3
Gợi ý
* Tính thể tích khối lăng trụ
- Trước hết ta thấy AH là hình chiếu của đường thẳng A A' lên
mặt phẳng đáy (ABC) nên góc giữa đường thẳng A A' và mặt
phẳng (ABC là góc ) 0
60'
* Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng A B' và B C' (Phương pháp bao hình lăng trụ tam giác bằng
hình hộp, « Phương pháp hình hộp ngoại tiếp lăng trụ tam giác »)
+ Ta dựng hình hộp ABCD A B C D ' ' ' ' như hình vẽ Theo tính chất hình hộp ta được ( 'A BD) || ( 'B CD')(học sinh cần chứng minh điều này)
( ' , ' ) (( ' ), ( ' ')) ( , ( ' )) ( , ( ' ))
d A B B C d A BD B CD d C A BD d A A BD
của AC với (A’BD))
+ Gọi G là trọng tâm tam giác ABC khi đó 2 3
AG AM AH AG, từ đó ta có :
609( , ( ' )) 4 ( , ( ' ))
Trang 4HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 4
- Có thể tính diện tích tam giác A’BD và thể tích khối chóp S ABD sau đó tính được khoảng cách từ điểm A
đến mặt phẳng ( 'A BD) (Để tính diện tích tam giác A BD' bằng cách : biết BD; A’B chú ý tam giác DAH vuông tại A nên tính được đoạn DH và suy ra A’D từ đó tìm được diện tích tam giác A’BD) ;
- Có nhiều cách làm khác để có thể tính được thể khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau liên quan đến lăng trụ tam giác;
- Phương pháp hình hộp ngoại tiếp là một trong những phương pháp « dễ » để tìm được khoảng cách ;
- Có nhiều cách « ngoại tiếp hình hộp » cho lăng trụ trên tuy nhiên ta cần « khéo léo » thì kết quả nhanh hơn
Bài 4: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân AB = a; 0
+ Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm C trên AB vì BAC1200 H
thuộc tia đối của tia AB và sin 600 3
+ Theo cách dựng và giả thiết suy ra CH(SAB) (1)
Gọi K là hình chiếu vuông góc của H trên AB suy ra HK SB SB (CKH)
(do tam giác CHK vuông tại H vì CH
vuông góc với (SAB))
+ Từ tam giác CHK vuông tại H suy ra HKCH/ tan 600 a/ 2
Trang 5HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 5
Bài 5: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = 2a, tam giác SAB cân tại S và nằm trong
mặt phẳng vuông góc với (ABCD) Gọi M là trung điểm của đoạn SD, (ABM) vuông góc với (SCD) và đường thẳng AM vuông góc với đường thẳng BD Tính thể tích khối chóp S.BCM và khoảng cách từ điểm M đến (SBC)
Bài 6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, BC = a Cạnh bên SA vuông góc với mặt
đáy, đường thẳng SC tạo với các mặt phẳng (SAB), (ABCD) các góc bằng nhau và bằng 0
30 , gọi M là trung điểm của cạnh CD Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD và khoảng cách giữa hai đường thẳng SC, BM Gợi ý
* Tính thể tích:
+ Học sinh cần trình bày đầy đủ cách dựng góc giữa SC với hai
mặt phẳng (SAB) và (ABCD) (từng bước 1)
+ Từ việc dựng góc tính được các đoạn SB, SC, AC, AB theo BC
= a và các góc dựng được bằng (hệ thức lượng trong các tam giác
+ Gọi K là hình chiếu vuông góc với của A trên CE (từ đó dựng được khoảng cách, học sinh cần lập luận đầy đủ được khoảng cách d(A, (SCE)) là đoạn AH
+ Để tính khoảng cách AH ta cần tính AK bằng cách vận dụng AK.CE=AE.CB = (2 diện tích tam giác ACE) Từ đó tìm được khoảng cách thui
(Bài tập vẫn khá cơ bản)
Bài 7: (Tự nghĩ) Cho lăng trụ ABC A B C ' ' ' đứng có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BA = a, BC = 2a;
góc giữa hai mặt phẳng (BA C' ) và ( ' ' )B A C bằng với sin 7
3
Tính thể tích khối lăng trụ ' ' '
ABC A B C và khoảng cách giữa hai đường thẳng A B' và B C'
Bài giải
Bài giải
Trang 6HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 6
+ Ta dễ dàng tính được diện tích đáy của lăng trụ là diện tích tam giác ABC vuông tại B
+ Để dựng được góc giữa hai mặt phẳng ( ' ' )A B C và (BA C' ), ta dựng các đường cao, BH, BK của hai tam giác BB C H' ( B C BA C K' ); ' ( A C' ) với chú ý từ giả thiết ta chứng minh được BB C BA C' ; ' là các tam giác vuông tại B
+ Từ cách dựng trên và chứng minh ở trên ta có:
+ Học sinh nêu cách dựng góc giữa hai mặt phẳng trên, chú ý do tam giác BHK vuông tại H nên
( ' ' ), (B A C BA C' )HK BK, BKH Bây giờ ta tính chiều cao của hình lăng trụ, đặt
* Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng ( ' , ' )d A B B C (Ta dùng phương pháp « hình hộp ngoại tiếp như
hình vẽ)
+ Học sinh chứng minh d A B B C( ' , ' )d B CD(( ' '), (BA D' ))d C A BD( , ( ' ))d A A BD( , ( ' ))
(học sinh phải chứng minh được hai mặt phẳng trên song song với nhau)
+ Việc dựng khoảng cách từ A đến (A’BD) là khá đơn giản và tính khoảng cách khá dễ do đó học sinh tự tính
Bài 8: (HSG Bắc Giang 2014 – 2015) Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều
tâm O Hình chiếu vuông góc của C’ lên mặt phẳng (ABC) trùng
với O Biết khoảng cách từ O đến đường thẳng CC’ bằng a, góc
giữa hai mặt phẳng (ACC’A’) và (BCC’B’) bằng 0
60 Tính theo a thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’ và khoảng cách giữa hai
đường thẳng CC’ và AB’
Bài giải
+ Gọi H là hình chiếu vuông góc của O trên CC’ thì OH = a
+ Gọi M, D lần lượt là trung điểm của AB và A’B’ Trong
C C'
K O H N
Trang 7HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 7
+ Từ (1) và (2) suy ra CC' (ABN) (ACC A' ');(BCC B' ') AN BN ;
+ Nếu ANB 600 thì do tam giác NAB cân tại N nên tam giác ABN đều Suy ra AN AB AC (vô lí
vì tam giác NAC vuông tại N) Suy ra ANB 1200
* Do CC’ // (ABB’A’) nên d(CC’; AB’) = d(CC’ ; (ABB’A’)) = d(C; (ABB’A’))
Vì AB (CMC’) nên (ABB’A’) (C’CM) ; mà (ABB A' ') ( 'C CM) MD
Dựng CK MD thì suy ra CK (ABB’A’) nên d(C; (ABB’A’)) = CK
Thiết diện là hình thang vuông MNCB, vuông tại B và M
Tính diện tích thiết diện:
D
C B
A S
Trang 8HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 8
1 Cho hình lăng trụ tam giác ABC A B C ’ ’ ’, có đáy ABC là tam giác vuông với AB BC 2 và A’
cách đều các đỉnh A B C , , . Gọi L K , lần lượt là trung điểm của BC AC , Trên các đoạn A B A A ’ , ’ lần lượt lấy M N , sao cho MA ’ 2 BM AA , ’ 3 ’ A N Tính thể tích khối tứ diện MNKL , biết
+) Do A A' A B' A C' và K là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
nên A K' ABC( 'A AC)ABC
Trang 9HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 9
2) Qua các đỉnh của tam giác ABC, vẽ các đường thẳng song song
với cạnh đối diện, chúng đôi một cắt nhau tạo thành tam giác MNP
0
ABC120 , cạnh bên SA vuông góc với đáy Gọi G là trọng tâm tam giác ABC, I thuộc cạnh SB sao cho
SI = 2IB Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 45 0 Tính thể tích khối chóp S.ABCD và
khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và IG theo a
Bài giải
Ta có
2 0 ABCD
Suy ra SHA là góc giữa (SCB) và (ABCD) SHA450 SAH vuông
Trang 10HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 10
Bài giải
Bài 13: (HSG Vĩnh Phúc 2017)
Cho tứ diện ABCD có BAC CADDAB600, AB8(cm , AC) 9(cm ,)
10( )
AD cm Gọi A ,B ,C ,D1 1 1 1 lần lượt là trọng tâm của các tam giác BCD ACD ABD ABC, , ,
a) Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng ACD
b) Tính thể tích khối tứ diện A B C D 1 1 1 1
Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tạiB AB, 8, BC6 Biết SA6 và SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) Tìm bán kính mặt cầu có tâm thuộc phần không gian bên trong của hình chóp
và tiếp xúc với tất cả các mặt của hình chóp S ABC
Bài 14: (HSG Hải Dương 2017)
1 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh bằng a Hình chiếu vuông góc của đỉnh S lên
mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của OC Góc giữa mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (ABCD) bằng 600 Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
2 Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có khoảng cách từ A đến mặt phẳng SBC bằng 2, góc giữa mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (ABCD) bằng Tìm giá trị của cos để thể tích khối chóp S.ABCD nhỏ nhất
3 Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh bằng a Lấy điểm M thuộc đoạn AD’, điểm N thuộc đoạn
D
C S
H
Trang 11HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 11
2 SABCD
V min sin cos max
1sin 2cos cos
Bài 15: (HSG Thanh Hóa 2015)
Cho tứ diện SABC có SAa SB, b SC, c và SASB SA, SC SB, SC Gọi R, V theo thứ tự là bán kính mặt cầu ngoại tiếp và thể tích của tứ diện SABC Tính diện tích tam giác ABC theo a b c, , và chứng minh rằng:
9722
a b c
R (4)Từ (4) và (1) suy ra
9722
Trang 12HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 12
Vậy ta có điều phải chứng minh
Bài 16: (HSG Nam Định 2015 – 2016)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B; ABBC4a Tam giác SAB đều
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Gọi H là trung điểm của AB, biết khoảng cách
từ C đến mặt phẳng (SHD) bằng a 10 Tính
thể tích khối chóp S.HBCD và cosin của góc
giữa hai đường thẳng SC và HD
b) Tính cosin của góc giữa hai đường thắng SC và HD
Tam giác SHC vuông tại H nên SCa 32
D K
Trang 13HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 13
+) cos(SC HD, )cos(CN SC, ) cosSCN
SAC Tính thể tích khối tứ diện theo a
2 Chứng minh rằng nếu một tứ diện có độ dài một cạnh lớn hơn 1, độ dài các cạnh còn lại đều không lớn hơn 1 thì thể tích của khối tứ diện đó không lớn
Gọi M là trung điểm SA, do hai tam giác SAB
cân tại B và SAC cân tại C nên
Hai tam giác SAB và SAC bằng nhau (c.c.c)
nên MB = MC suy ra tam giác MBC cân tại M,
và H là hình chiếu của A lên mp( BCD) Khi đó
Trang 14HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 14
V
8
(đpcm) (Dấu bằng xảy ra khi hai tam giác ACD và BCD là hai tam giác đều có cạnh bằng 1 và H,K trùng với M Khi đó AB 3 / 2 1)
Bài 18:
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, biết AB = BC = a 3, khoảng
cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng a 2 và SABSCB900 Tính theo athể tích khối
chóp S.ABCvà khoảng cách giữa hai đường thẳng SB, AC
Trong tam giác vuông OIB ta có: sin 450 6 1 3
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông tại
C, với BC = a, BB' = 2a, AB' = 3a Gọi M là trung điểm A'B',
I là giao điểm của BM và AB' Tính thể tích tứ diện IABC và
khoảng cách từ B đến mặt phẳng (IAC).
Bài giải
+ Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của I lên AB A B , ' '
Do (ABC)(ABB A' ') nên
C
S
I K
Trang 15HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 15
1/ Chứng minh thể tích của khối chóp A’.BCC’B’ bằng 2 lần thể tích của khối chóp B.ACA’
2/ Khi B thay đổi, xác định vị trí của H trên A’C sao cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’ có thể tích lớn nhất 3/ Trong trường hợp thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’ là lớn nhất, tìm khoảng cách giữa AB và A’C Bài giải
B ACA
V S BH hay '
2
- Trong mp(AHB) kẻ HJ AB, suy ra HJ là đường vuông góc chung của AB và A’C
Trang 16HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 16 E
A'
C' B'
C
B
G A
a
HA ; 2
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 2a, tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Gọi M là trung điểm của SD, mặt phẳng (ABM) vuông góc với mặt phẳng (SCD) và đường thẳng AM vuông góc với đường thẳng BD Tính thể tích khối chóp S.BCM và khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBC)
Bài giải
Gọi H, N, L, E lần lượt là trung điểm của AB, CD, SC, HD
Gọi I ANBD K, LMSN; Dễ thấy tứ giácAHND là hình
chữ nhật và
3
AN
IN
Từ giả thiết ta có SH ABCD, ME/ /SHMEBD 1
Lại do AM BD 2 Từ 1 & 2 BDAMNBDAN
Trong tam giác AND ta có
1 Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a Hình chiếu vuông góc của điểm
A ' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm tam giác ABC Biết khoảng cách giữa hai
đường thẳng AA' và BC bằng a 3
4 Tính theo a thể
tích khối lăng trụ ABC.A'B'C'
2 Cho tứ diện ABCD có G là trọng tâm tam giác
BCD Mặt phẳng đi qua trung điểm I của đoạn
thẳng AG và cắt các cạnh AB, AC, AD tại các điểm
I
K L
E
N H
A
D S
M
Trang 17HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 17
(khác A ) Gọi h , h , h , hA B C D lần lượt là khoảng cách từ các điểm A, B, C, D đến mặt
S
4
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC
Do đó BC DE, AA' DE
Suy ra DE là khoảng cách giữa hai đường thẳng AA' và BC
Tam giác ADE vuông tại D suy ra sin DAE DE 1 DAE 300
Vì VAB'C'D' VAIB'C' VAIC'D' VAID'B' và (*) nên
AB'C' D' AIB'C' AIC' D' AID' B'
B
C D C'
Trang 18HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 18
Bài 23: (HSG Huế 2015)
Bài giải
Bài 24: (HSG Huế 2014)
Trang 19HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 19
Bài giải
Bài 25: (HSG Huế 2013)
Bài giải
Trang 20HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 20 Bài 26: (HSG Huế 2016)
Trang 21HỌC TRỞ THÀNH NHÂN TÀI CỦA ĐẤT NƯỚC 21
Bài 27:
Bài 1: (HSG Thái Bình 2013 – 2014)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O Biết AB = a, SA = 2a; và
060
SADSABBAD
1) Chứng minh BD vuông góc với (SAC);
2) Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a
Bài 2: (HSG Ninh Bình 2013) Cho khối tứ diện ABCD có AB > 1 Các cạnh còn lại có độ dài không lớn
hơn 1 Gọi V là thể tích khối tứ diện ABCD Tìm giá trị lớn nhất của V
Gợi ý
Theo bài các tam giác ACD và BCD có các cạnh đều không lớn hơn 1 Đặt CD = a (
0 a 1 ) Các đường cao AF, BE của các tam giác đó tương ứng không lớn hơn
214
a