1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN dạy hội thoại trong môn tiếng việt lớp 5 ở tiểu học

397 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 397
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù hội thoại đã được đưa thành một nội dung học tập trong chương trình môn Tiếng Việt ở tiểu học, chương trình tiểu học 2000 đã triển khai được gần 10 năm, nhưng để hiểu rõ hơn về

Trang 1

Sỏng kiến kinh nghiệm

Vũ Thị Hồng - 1 -

Trường Tiểu học Cỏt Linh

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

PHềNG GIÁO DỤC QUẬN ĐỐNG ĐA

TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LINH

Phòng giáo dục quận đống đa

TRường tiểu học cát linh

-



SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMSáng

kiến kinh nghiệm

Dạy hội thoại trong mụn Tiếng Việt lớp 5 ở tiểu học

Người thực hiện : VŨ THỊ HỒNGVũ

thị hồng

Trang 2

Sáng kiến kinh nghiệm

Vũ Thị Hồng - 2 -

Trường Tiểu học Cát Linh Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Môc Lôc Trang Phần mMở đầu I Lí do chọn đề tài……… .

II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ………

III Phương pháp nghiên cứu ………

Phần Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương I: Cơ sở lí luận của đề tài I.Hội thoại ………

1.Hội thoại ………

2.Hội thoại và độc thoại ………

3.Phân loại hội thoại ………

II.Bản chất của hội thoại ………

III.Các nhân tố giao tiếp và hội thoại ………

1.Ngữ cảnh ………

2.Ngôn ngữ ……….

IV.Cấu trúc của hội thoại ……….

4

5

6

7

7

8

8

9

9

10

10

11

12

14

Trang 3

Sáng kiến kinh nghiệm

Vũ Thị Hồng - 3 -

Trường Tiểu học Cát Linh

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Chương II: Cơ sở thực tiễn của đề tài

I.Dạy hội thoại ở tiểu học để dạy giao tiếp bằng tiếng Việt ……….

1.Dạy hội thoại ………

2.Nội dung dạy hội tho ại trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 …

III.Thực trạng của dạy hội thoại trong môn Tiếng Việt lớp 5 ở tiểu học

Chương III: Dạy hội thoại cho học sinh lớp 5

I.Tổchức dạy hội thoại ………

1.Dạy hội thoại theo hướng phân tích ………

2.Dạy hội thoại theo hướng thực hành ………

II.Phương pháp đặc trưng dạy các bài tập hội thoại cho học sinh: Đóng

vai ………

III.Quy trình dạy bài hội thoại ………

IV.Các kiểu bài tập về dạy hội thoại cho học sinh trong sách giáo khoa

Tiếng Việt 5 ………

1.Kiểu bài tập dạy tập thuyết trình, tranh luận ………

2.Kiểu bài tập dạy chuyển thể các câu chuyện thành cuộc thoại …

Chương IV: Thực nghiệm sư phạm

Trang 4

Sỏng kiến kinh nghiệm

Vũ Thị Hồng - 4 -

Trường Tiểu học Cỏt Linh

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Tài liệu tham khảo

Phần I: Những vấn đề chung

I Lớ do chọn đề tài:

Trong cuốn Ngữ dụng học ( GS - TS Đỗ Hữu Chõu ): Lời núi khụng chỉ bao

gồm sản phẩm của sự núi năng ( văn bản ) mà cũn cả bao gồm cỏc cơ chế ( sinh lớ,

tõm lớ), những quy tắc điều khiển sự sản sinh ra cỏc sản phẩm đú

Sử dụng ngụn ngữ để giao tiếp là hoạt động bỡnh thường của mọi người

Trong giao tiếp, hội thoại chiếm tỉ lệ thời gian rất lớn, nếu thống kờ, cú lẽ hội thoại

chiếm đến 70 - 80% thời gian con người sử dụng ngụn ngữ trong một ngày Nhiều

việc đạt kết quả hay thất bại phụ thuộc vào kinh nghiệm tham gia hội thoại của từng

người Ngụn ngữ được sử dụng chủ yếu trong hội thoại Giỏo sư Đỗ Hữu Chõu

khẳng định: “ Hội thoại là hỡnh thức giao tiếp thường xuyờn, phổ biến của ngụn

ngữ, nú cũng là hỡnh thức cơ sở của mọi hoạt động ngụn ngữ khỏc…”

( Đỗ Hữu Chõu Đại cương ngụn ngữ học - tập2, NXB Giỏo dục-H.2003,

tr201 )

Trong văn chương, hội thoại cũng chiếm vị trớ quan trọng Cỏc nhõn vật trũ

chuện, trao đổi với nhau tạo nờn nhiều cuộc hội thoại khỏc nhau trong dũng diễn

biến của cốt truyện Cỏc cuộc hội thoại gúp phần bộc lộ tớnh cỏch nhõn vật, bộc lộ

mõu thuẫn, thỳc đẩy sự phỏt triển của tỡnh tiết truyện, của cỏc tớnh cỏch nhận vật

Hội thoại cú vị trớ quan trọng như thế trong đời sống và trong văn học nhưng

một thời gian dài nú khụng được quan tõm nghiện cứu, khụng được đưa vào giảng

Formatted: Left

Trang 5

Sáng kiến kinh nghiệm

Vũ Thị Hồng - 5 -

Trường Tiểu học Cát Linh

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

dạy trong nhà trường; mhười ta cứ nghĩ rằng, trẻ dùng được tiếng mẹ đẻ thì đương

nhiên đã biết nói và nghe, đã biết hội thoại Đây là một quan niệm phiến diện Việc

đưa hội thoại vào nhà trường đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong nội dung

cũng như trong phương pháp dạy tiếng mẹ đẻ và dạy ngoại ngữ Việc chú ý đến dạy

hội thoại trong nhà trường giúp học sinh giao tiếp ngày càng linh hoạt sinh động

Chương trình môn tiếng Việt ở tiểu học năm 2000 đặt mục tiêu “ hình thành

và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, nói, nghe, viết ) để học

tập giao tiếp trong môi trường hoạt động của lứa tuổi”

Xuất phát từ mục tiêu trên mà nội dung dạy tiếng Việt ở tiểu học đã chú trọng

đến dạy phát triển lời nói cho học sinh thông qua nội dung dạy hội thoại Lần đầu

tiên, chương trình môn tiếng Việt ở tiểu học đưa hội thoại thành một nội dung học

tập Các chương trình này quy định các kĩ năng cần rèn luyện trong phần nội dung

chương trình và mức độ cần đạt được trong phần chuẩn kiến thức và kĩ năng

Mặc dù hội thoại đã được đưa thành một nội dung học tập trong chương trình

môn Tiếng Việt ở tiểu học, chương trình tiểu học 2000 đã triển khai được gần 10

năm, nhưng để hiểu rõ hơn về hội thoại và thực hiện giảng dạy các bài học có nội

dung hội thoại còn là một khó khăn đối với giáo viên Qua thực tế giảng dạy và học

hỏi kinh nghiệm, tôi chọn nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài: “ Dạy hội thoại trong

môn Tiếng Việt lớp 5 ở tiểu học ”

II Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu đề tài nhằm:

1.Tìm hiểu nội dung dạy hội thoại và việc dạy hội thoại trong môn tiếng Việt

ở Tiểu học

2 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy nội dung hội thoại

ở tiểu học

Trang 6

Sỏng kiến kinh nghiệm

Vũ Thị Hồng - 6 -

Trường Tiểu học Cỏt Linh

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

III Nhiệm vụ nghiờn cứu:

1/ Tìm hiểu nội dung dạy hội thoại trong mụn tiếng Việt lớp 5

2/ Tìm hiểu thực trạng dạy hội thoại trong môn tiếng Việt lớp 5 ở Trường Tiểu

học Cát Linh.

3/ Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng

4/ Đề xuất một số giải pháp nhằm gúp phần nõng cao chất lượng dạy nội

dung hội thoại trong mụn tiếng Việt

IV Phương phỏp nghiờn cứu:

1 Phương phỏp nghiờn cứu tài liệu

2 Phương phỏp điều tra

3 Phương phỏp thực nghiệm sư phạm

Formatted: Indent: First line: 0"

Trang 7

Sỏng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương I: Cơ sở lí luận của đề tài

I Hội thoại:

1.“ Hội thoại là hoạt động giao tiếp bằng lời ở dạng núi giữa cỏc nhõn vật

giao tiếp nhằm trao đổi cỏc nội dung miờu tả và liờn cỏc nhõn theo đớch được đặt

ra”

( Đỗ Hữu Chõu - Bựi Minh Toỏn Đại cương ngụn ngữ học, tập 1 NXB Giỏo

dục - Hà Nội )

“ Hội thoại là cuộc giao tiếp bằng lời (ở dạng núi hay dạng viết ) tối thiểu

giữa hai nhõn vật về một vấn đề nhằm đạt đớch đó đặt ra”

( Nguyễn Trớ Một số vấn đề dạy hội thoại cho học sinh tiểu học NXB Giỏo

dục 2008 )

Vớ dụ: Đoạn truyện sau trong cõu chuyện “ Chuỗi ngọc Lam” ( tiếng Việt 5,

tập 1) là một cuộc hội thoại:

Chiều hụm ấy cú một em gỏi nhỏ đứng ỏp trỏn vào tủ kớnh cửa hàng của Pi-e,

nhỡn từng đồ vật như muốn kiếm thứ gỡ Bỗng em ngửng đầu lờn:

- Chỏu cú thể xem chuối ngọc lam này khụng ạ?

Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cụ bộ Cụ bộ thốt lờn:

Trang 8

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

- Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu!

Pi-e ngạc nhiên:

- Ai sai cháu đi mua?

- Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô - en Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu

mất

- Cháu có bao nhiêu tiền?

Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu:

- Cháu đã đập con lợn đất đấy!

Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé Rồi vừa lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền, anh vừa

Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi Cô đau biết chuỗi ngọc này Pi-e dành để

tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người

anh yêu quý

Cuộc hội thoại này có những đặc điểm chính:

* Nhân vật tham gia hội thoại: Gioan (cô bé mồ côi, người mua hàng ) và Pi-e

( chủ cửa hàng, người bán hàng )

* Nội dung chính của cuộc thoại: là cuộc trao đổi, thoả thuận xung quanh việc

mua, bán chuỗi ngọc lam

* Đích của cuộc hội thoại: Gioan muốn tìm mua một kỉ vật để tặng người chị

nhân ngày lễ Nô-en Pi-e muốn bán được hàng Kết thúc cuộc thoại cả hai nhân vật

Trang 9

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

* Diễn biến cuộc thoại: Pi-e từ ngạc nhiên đã chuyển sang ưng thuận bán cho

bé Gioan chuỗi ngọc lam với giá là tất cả số xu em có được do đập con lợn đất còn

Gioan ra về trong niềm sung sướng vì nhận được món quà lưu niệm để tặng chị

2 Hội thoại và độc thoại:

Độc thoại là lời một người nói với một hay nhiều người nghe, không cần lời

đáp lại

Ví dụ: Lời của anh chiến sĩ nói với các em học sinh trong bài “ Trung thu độc

lập” ( tiếng Việt 4, tập 1)

Độc thoại cũng có thể là lời một người tự nói với mình

Ví dụ: Thế Lữ đã mượn lời con hổ trong vườn bách thú tự nói với chính mình

trong bài “Nhớ rừng”

Còn hội thoại là cuộc trò chuyện tối thiểu giữa hai người trong đó họ luân

phiên đổi vai, lúc là người nói, lúc là người nghe, lúc người này nói thì người kia

nghe và ngược lại

3.Phân loại hội thoại:

3.1 Phân loại theo số người tham gia:

Căn cứ vào số người tham gia hội thoại ta có:

 Song thoại: cuộc hội thoại của hai người VD: Cuộc hội thoại trong bài

“ Chuỗi ngọc lam”

 Tam thoại: cuộc hội thoại có ba người tham gia

 Đa thoại: cuộc hội thoại có nhiều người tham gia VD: cuộc hội thoại trong bài

“ Ở lại với chiến khu” ( TV3, tập 2)

3.2.Phân loại theo cương vị và vai trò của người tham gia hội thoại:

Theo cương vị và vai trò cảu người tham gia hội thoại, người ta chia thành các

cuộc hội thoại được điều khiển và không được điều khiển

Trang 10

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

3.3.Phân loại theo hình thức của của cuộc hội thoại:

Gồm: cuộc hội thoại chính thức hay không chính thức, trang trọng hay bình

thường, dân dã…

II Bản chất của hội thoại:

Hội thoại vừa là một hiện tượng giao tiếp bằng ngôn ngữ vừa là một hiện

tượng xã hội

III Các nhân tố giao tiếp và hội thoại:

1 Ngữ cảnh:

1.1 Nhân vật hội thoại: Là những người tham gia hội thoại

Mối quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại có thể được biểu hiện qua

Trang 11

Sáng kiến kinh nghiệm

Vũ Thị Hồng - 11 -

Trường Tiểu học Cát Linh

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

1.2 Hiện thực bên ngoài hội thoại:

Gồm nhiều yếu tố tác động lẫn nhau, có thể sơ đồ hoá như sau:

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Trang 12

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

2 Ngôn ngữ:

Hội thoại là quá trình sử dụng ngôn ngữ làm công cụ giao lưu giữa người với

người Để có thể sử dụng ngôn ngữ đạt hiệu quả cao trong hội thoại, người tham gia

hội thoại cần chú ý đến những vấn đề như: đặc điểm của ngôn ngữ nói, ngữ vực và

ngôn ngữ cá nhân

2.1 Đặc điểm của ngôn ngữ nói:

Ngôn ngữ có hai dạng là ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói Hai dạng của ngôn

ngữ có nhiều đặc điểm chung ( cùng dung chung kho từ vựng, hệ thống các quy tắc

ngữ pháp và phong cách, cùng chịu sự chi phối của các đặc điểm về truyền thống và

văn hoá dân tộc…), nhưng mỗi dạng ngôn ngữ lại có những đặc điểm riêng khác

nhau Ngôn ngữ nói có những đặc thù:

 Có thể sử dụng tất cả các lớp từ trong vốn từ cảu một ngôn ngữ

 Thường sử dụng các cấu trúc ngư pháp đơn giản, giản lược… kể cả các cách

diễn đạt không theo quy tắc ngữ pháp chuẩn mực, nói tắt…

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Trang 13

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

 Chú trọng sử dụng ngữ điệu đê diễn đạt một số nội dung thong tin và nội dung

liên quan đến tình cảm, biểu đạt thái độ … của người nói

 Được sự phụ trợ rất có hiệu quả của các yếu tố phi ngôn ngữ của người tham

gia hội thoại

2.2 Ngữ vực:

Trong giao tiếp, có những chuẩn mực ngôn ngữ được cả xã hội hoặc cộng

đồng thừa nhận; bên cạnh đó lại có các phương ngữ địa lí, các loại biệt ngữ xã hội…

Còn căn cứ vào vách dùng có thể nói đến các ngữ vực khác nhau:

 Ngữ vực quy thức: dùng để nói với những người quen biết ít hoặc chưa quen

biết VD: Lời nói của các em bé với cụ già ngồi tư lự ven đường trong câu

chuyện Các em nhỏ và cụ già

 Ngữ vực thân tình: dung để giao tiếp giữa những người có quan hệ than thiết

với nhau

 Ngữ vực quy nghi thức: dung để giao tiếp giữa những người tuy có biết nhau

nhưng không than thiết

2.3 Ngôn ngữ cá nhân:

Ngôn ngữ mỗi cá nhân dung khi giao tiếp, hội thoại đều có dấu ấn của ngôn

ngữ chuẩn mực, của phương ngữ, của ngữ vực, thậm chí của cả biệt ngữ xã hội,

đồng thời kèm theo là những sang tạo riêng của cá nhân

IV Cấu trúc của hội thoại:

Đơn vị cơ bản của hội thoại là cuộc thoại Cuộc thoại lại được xem như sự

hợp thành từ các đơn vị nhỏ hơn như đoạn thoại, cặp thoại, tham thoại, hành vi ngôn

Trang 14

Sáng kiến kinh nghiệm

 Là đơn vị lớn nhất của hội thoại, là sản phẩm của tình huống hội thoại Cuộc

thoại giải quyết vấn đề đặt ra trong tình huống hội thoại

 Các tiêu chí để nhận diện một cuộc thoại:

 Nhân vật hội thoại

 Tính thống nhất về thời gian và địa điểm

 Về đề tài diễn ngôn

 Về ranh giới của cuộc thoại

 Mô hình điển hình của một cuộc thoại gồm 3 loại đoạn thoại: đoạn thoại mở

đầu, các đoạn thoại phát triển nội dung hội thoại ( tham thoại) và đoạn thoại

kết thúc Tuy nhiên, những cuộc thoại không điển hìnhcó thể thiếu một loại

đoạn thoại nào đó

2 Đoạn thoại:

Được xây dựng trên cơ sở xác lập các cặp thoại liện kết chặt chẽ với nhau về

nội dung (chủ đề) về tính duy nhất của đích

Đoạn thoại ngắn nhất chỉ gồm một cặp thoại, đoạn thoại lớn nhất không thể hạn định

số cặp thoại

3 Cặp thoại:

Một cặp thoại tối thiểu chỉ gồm một lời trao ( lời dẫn nhập) và một lời đáp

( lời hồi đáp) ( Cặp thoại điển hình )

Ví dụ:

Cai: Anh chị kia!

Dì Năm: Dạ, cậu kêu chi?

( Lòng dân - Nguyễn Văn Xe ) Tuy nhiên, còn nhiều cặp thoại không điển hình

Trang 15

Sáng kiến kinh nghiệm

Pi-e lấy chuỗi ngọc đưa cho cô bé.

V Các quy tắc hội thoại, thương lượng hội thoại:

1 Các quy tắc hội thoại:

1.1 Các quy tắc điều hành luân phiên lượt lời

1.2 Quy tắc chi phối cấu trúc hội thoại

1.3 Quy tắc điều hành nội dung hội thoại

1.4 Những quy tắc chi phối quan hệ lien cá nhân trong hội thoại - phép lịch sự

2 Thương lượng hội thoại:

2.1 Thương lượng hội thoại là quá trình các đối tượng tham gia qua trao đổi,

bàn bạc, đi đến đồng thuận về các vấn đề cơ bản của cuộc hội thoại như thời gian,

địa điểm, thành phần, đề tài, chủ đề…

2.2 Những người tham gia hội thoại có thể thương lượng về hình thức và cấu

trúc của hội thoại, các yếu tố ngôn ngữ, nội dung và cách kết thúc hội thoại, lí lịch

và vị thế giao tiếp của các đối tác

2.3.Ví dụ:

Câu chuyện Bài văn bị điểm không

- Ba đã bao giờ thấy một bài văn bị điểm không chưa, ba?

Tôi ngạc nhiên:

- Đề bài khó lắm sao?

- Không Cô chỉ yêu cầu “ Tả bố em đang đọc báo” Có đứa bạn con bảo ba

nó không đọc báo, nhưng rồi nó bịa ra, cũng được 6 điểm

Tôi thở dài:

- Còn đứa bị điểm không, nó tả thế nào?

- Nó không tả, không viết gì hết Nó nộp giấy trắng cho cô Hôm trả bài, cô

giận lắm Cô hỏi: “ Sao trò không chịu làm bài?” Nó cứ làm thinh Mãi sau nó mới

Trang 16

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

bảo: “ Thưa cô, con không có ba” Nghe nó nói, cô con sứng người Té ra, ba nó hi

sinh từ khi nó mới sanh Cô mới nhận lớp nên không biết, ba ạ Cả lớp con ai cũng

thấy buồn Lúc ra về, có đứa bảo: “ Sao mày không tả ba của đứa khác?” Nó cúi

đầu hai giọt nước mắt chảy dài xuống má

Chuyện về cậu học trò có bài văn bị điểm không đã để lại trong tôi một nỗi

đau, nhưng cũng để lại một bài học về long trung thực

( Theo Nguyễn Quang Sáng ) Trên đây là VD về thương lượng khi phát hiện ra sai lầm của đối tác tham gia

hội thoại

VI Các yếu tố kèm lời và phi lời:

Bên cạnh phương tiện chủ yếu để tham gia hội thoại là lời nói, con người còn

có thể sử dụng các yếu tố kèm lời và phi lời

1 Các yếu tố kèm lời:

 Là các yếu tố gắn liền với lời nói, đi kèm cùng với lời nói như ngữ điệu, trọng

âm, cường độ, độ dài, đỉnh giọng…

 Các yếu tố kèm lời có vai trò biểu nghĩa rất rõ, đặc biệt là biểu nghĩa ngữ

dụng

 VD: Trong câu chuyện Người ăn xin, yếu tố kèm lời là yếu tố “ông nói bằng

giọng khản đặc”

2 Yếu tố phi lời:

 Là những yếu tố không thuộc lời nói nhưng diễn ra song song với lời nói,

thường được dung trong hội thoại mặt đối mặt Như: cử chỉ, vẻ mặt, ánh mắt,

tư thế cơ thể, sự thay đổi khoảng cách không gian, sự tiếp xúc của cơ thể…

 Các yếu tố phi lời có thể cho người đối thoại nhiều thông tin quan trọng như

giới tính, tuổi tác, thành phần xã hội …

Trang 17

Sỏng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

Chương II: Cơ sở thực tiễn của đề tài

I.Dạy hội thoại ở tiểu học để dạy giao tiếp bằng tiếng Việt:

Chương trỡnh mụn Tiếng Việt ở tiểu học đầu thế kỉ XXI (chương trỡnh năm

2001 và năm 2006) đều nhấn mạnh dạy tiếng Việt để giao tiếp và trong giao tiếp

Dạy tiếng Việt để giao tiếp liờn quan đến việc xỏc định mục tiờu mụn học Chương

trỡnh đó đặt lờn hàng đầu mục tiờu “ hỡnh thành và phỏt triển ở học sinh cỏc kĩ năng

sử dụng tiếng Việt (đọc, viết, nghe, núi) để học tập giao tiếp trong mụi trường hoạt

động của lứa tuổi” Học và luyện tập cỏc kĩ năng sử dụng tiếng Việt trở thành nội

dung cốt lừi của mụn Tiếng Việt Dạy tiếng Việt trong giao tiếp liờn quan đến

phương phỏp dạy học đặc thự của mụn học Mọi hoạt động học tập, luyện kĩ năng và

kiến thức tiếng Việt phải được diễn ra trong mụi trường giao tiếp

II Nội dung dạy hội thoại ở tiểu học:

1 Dạy hội thoại:

1.1.Dạy hội thoại là dạy hoat động núi năng:

Hoạt động trước tiờn là dạy kĩ năng nghe và núi, trong đú chỳ trọng rốn cho

học sinh năng lực nghe hiểu, năng lực núi liền mạch theo đề tài, chủ đề nhất định và

đạt được đớch giao tiếp Quỏ trỡnh rốn luyện năng lực nghe hiểu và núi liền mạch là

quỏ trỡnh tiếp nhận và sản sinh lời núi

Hoạt động núi năng là một loại hoạt động giao tiếp Dạy hoạt động núi năng

là rốn luyện cỏc kĩ năng giao tiếp, rốn luyện cỏc kĩ năng núi trong cỏc tỡnh huống

Trang 18

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

giao tiếp cụ thể, phù hợp với các nhân tố giao tiếp, với các đề tà và chủ đề hội thoại

và đạt được đích giao tiếp, hội thoại

1.2.Dạy hội thoại góp phần phát triển tri thức, nâng cao văn hoá ứng xử

trong xã hội

Dạy hội thoại là dạy huy động vốn kiến thức đã có và xử lí các thông tin mới

tiếp nhận trong hội thoại để tham gia hội thoại làm cho hiểu biết của con người trở

nên phong phú, sắc sảo, mở rộng và nâng cao

Dạy hội thoại là dạy văn hoá ứng xử trong giao tiếp

2 Nội dung dạy hội thoại trong chương trình tiếng Việt lớp 5:

Chương trình môn tiếng Việt ở tiểu học năm 2000 đặt mục tiêu “ hình thành

và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, nói, nghe, viết ) để học

tập giao tiếp trong môi trường hoạt động của lứa tuổi

Xuất phát tự mục tiêu trên mà nội dung dạy tiếng Việt ở tiểu học đã chú trọng

đến dạy phát triển lời nói cho học sinh thông qua nội dung dạy hội thoại Lần đầu

tiên, chương trình môn tiếng Việt ở tiểu học đưa hội thoại thành một nội dung học

tập Các chương trình này quy định các kĩ năng cần rèn luyện trong phần nội dung

chương trình và mức độ cần đạt được trong phần chuẩn kiến thức và kĩ năng

Chương trình tiếng Việt lớp 5 ở tiểu học ( ban hành năm 2006 ) quy định các

kiến thức và kĩ năng cần học và rèn luyện phục vụ cho dạy hội thoại như sau:

2.1 Nội dung chương trình:

2.1.1 Kiến thức tập làm văn:

- Sơ giản về liên kết câu, đoạn văn

- Văn miêu tả ( tả cảnh, tả người )

- Văn bản thông thường: đơn từ, báo cáo thống kê, biên bản, chương trìn hoạt

động

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Trang 19

Sáng kiến kinh nghiệm

* Nghe và kể lại câu chuyện Nhận xét về nhân vật trong truyện

* Nghe - thuật lại bản tin, văn bản phổ biến khoa học.

* Nghe và tham gia ý kiến trong trao đổi thảo luận

* Nghe - viết chính tả một đoạn văn, đonạ thơ, bài thơ

* Nghe - ghi chép một số thông tin, nhân vật, sự kiện

b) Nói:

- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc; thuật lại sự việc đã chứng kiến hoặc

tham gia

- Trao đổi, thảo luận về đề tài phù hợp với lứa tuổi; bày tỏ ý kiến, thái độ về

vấn đề đang trao đổi, thảo luận

- Giới thiệu về lịch sử, văn hoá, các nhân vật tiêu biểu,… của địa phương

2.2 Chuẩn kiến thức và kĩ năng:

Xưng hô lịch sự, dùng

từ, đặt câu phù hợp với mục đích nói năng.

Thuật việc, kể

chuyện

Biết kể lại một câu chuyện đã nghe,

đã đọc; chuyển đổi ngôi kể khi kể chuyện; thuật lại một việc đã biết hoặc đã tham gia.

- Kể câu chuyện đã nghe,

Trang 20

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

thành bài có độ dài khoảng 15 - 20 câu

Trao đổi, thảo

III.Thực trạng của dạy hội thoại trong môn Tiếng Việt lớp 5 ở tiểu học:

Qua thực tế giảng dạy, trao đổi với các thầy cô giáo trong các buổi họp

chuyên môn của trường, học hỏi kinh nghiệm các đồng nghiệp tôi nhận thấy hầu hết

các giáo viên đều cho rằng nội dung dạy hội thoại trong môn Tiếng việt ở tiểu học

nói chung và trong môn Tiếng Việt lớp 5 nói riêng là một nội dung mới, có tầm

quan trọng trong việc dạy tiếng cho học sinh theo quan điểm giao tiếp Tuy nhiên

khi giảng dạy những nội dung này, nhất là những bài tập ở phân môn Tập làm văn,

do đặc trưng của từng bài nên khi học học sinh còn gặp một số khó khăn trong việc

tham gia vào bài học Cụ thể sẽ nêu trong hệ thống bài tập dạy hội thoại cho học

sinh Những bài đầu tiên về hội thoại, sách giáo khoa có đưa ra mẫu Ví dụ:

Bài tập: Hãy đóng vai một trong ba bạn Hùng, Quý, Nam ( trong bài Cái gì

quý nhất ) nêu ý kiến tranh luận bằng cách mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng để lời

tranh luận thêm sức thuyết phục

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Trang 21

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

Mẫu: ( Hùng ) - Theo tớ, quý nhất là lúa gạo Lúa gạo quý như vàng Trong

bài Hạ gạo làng ta, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gọi hạt gạo là “ hạt vàng làng ta ”

Lúa gạo nuôi sống tất cả mọi người Có ai trong chúng ta không ăn mà sống được

đâu? ( Bài tập 2 trang 91 - TV5, tập 1 )

Đây là bài tập đầu tiên giúp học sinh làm quen với thuyết trình, tranh luận nên

đã có gợi ý sẵn ngay sau yêu cầu của bài nhằm định hướng cho học sinh Điều này

có ưu điểm và hạn chế nhất định:

+ Ưu điểm:

- Học sinh có thể dựa vào mẫu để đóng vai Quý hoặc Nam trình bày ý kiến

của mình một cách nhanh chóng, dẽ dàng, không cần sáng tạo

- Phát huy được khả năng giao tiếp ( thuyết trình, trao đổi, … ) cho học sinh

+ Hạn chế:

- Tiếp thu bài thụ động, theo khuôn mẫu

- Lí lẽ và dẫn chứng các em đưa ra thường ngắn, đơn giản, xoay quanh ý kiến

của nhân vật trong bài

- Học sinh chưa gắn được ý kiến của các nhân vật trong bài với các vấn đề

trong cuộc sống do vốn kinh nghiệm, ngôn ngữ của các em còn hạn chế Do vậy mà

ý kiến các em đưa ra thường chưa phong phú

Đến những bài sau đó: Tập viết đoạn đối thoại

1 Đọc đoạn trích sau của truyện Thái sư Trần Thủ Độ:

Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức

câu đương Trần Thủ Độ bảo người ấy:

- Ngươi có phu nhân xin cho làm chức câu đương, không thể ví như những

câu đương khác Vì vậy, phải chặt một ngón chân để phân biệt

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Indent: First line: 0"

Trang 22

Sáng kiến kinh nghiệm

Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho

Theo Đ¹i viÖt sö kÝ toµn th­

2 Dựa theo nội dung của đoạn trích trên, em hãy cùng các bạn trong nhóm

viết tiếp một số lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch theo gợí ý sau:

Xin Thái sư tha cho!

Nhân vật: Trần Thủ Độ; một phú nông muốn xin làm chức câu đương; mấy

anh lính hầu

Cảnh trí: Công đường có đặt một án thư lớn Trên án thư có một hộp bút, vài

cuốn sách, một chiếc quạt Trần Thủ Độ đang ngồi viết bên án thư Hai bên có mấy

người lính đứng cung kính

Thời gian: Buổi sáng

Gợi ý lời đối thoại:

- Trần Thủ Độ lệnh cho lính hầu mời cho phú nông vào

- Trần Thủ Độ hỏi tên tuổi, nguyện vọng của phú nông

- Trần Thủ Độ hỏi phú nông về chức phận của câu đương

- Phú nông trả lời, chứng tỏ rất ít hiểu biết về chức phận của câu đương

- Trần Thủ Độ bảo phải chặt một ngón chân của phú nông để đánh dấu

- Phú nông sợ hãi kêu van xin tha

- Trần Thủ Độ tha cho anh ta

Lính: - ( Bước vào ) Bẩm Thái sư! Người nhà phu nhân đã tới rồi ạ

Trần Thủ Độ: - Cho anh ta vào!

( Lính đi ra, sau đó dẫn vào một người khoảng 30 tuổi, ăn

mặc kiểu nhà giàu nhưng hơi quê kệch )

Phú nông: - Lạy Đức Ông!

Trang 23

Sáng kiến kinh nghiệm

hợp nội dung câu chuyện Học sinh sẽ gặp một số khó khăn:

- Các em phải huy động chủ yếu vốn sống gián tiếp về nhà Trần mới là được

bài tập, trong khi vốn sống này ở đa số các em hầu như chưa có gì

- Các em chưa được hướng dẫn cách chuyển thể câu chuyện thành đoạn thoại

Qua khảo sát và quan sát thực tế giảng dạy, tôi thấy, học sinh rất hào hứng

trong các tiết học có nội dung hội thoại, nhất là khi các em được trực tiếp tham gia

đóng vai, nhưng để hiểu được bài học thông qua đóng vai các em phải có vốn ngôn

ngữ, vốn hiểu biết nhất định; nhưng đây lại là hạn chế của học sinh

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Trang 24

Sỏng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

Chương III: dạy hội thoại cho học sinh

I.Tổ chức dạy hội thoại:

Một bài tập dạy hội thoại cú thể thực hiện theo một trong hai hướng: Hướng

phõn tớch và hướng thực hành

1.Dạy hội thoại theo hướng phõn tớch:

 Là cỏch dạy đưa ra những nhận xột, đỏnh giỏ cỏc yếu tố tạo thành tỡnh huống

giả định nờu ra trong đề bài Sự phõn tớch này làm rừ đớch giao tiếp, nhõn vật

giao tiếp, đề tài giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp Từ đú đưa ra dự kiến cỏc lời

hội thoại phự hợp nhất với đớch giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp

 Việc phõn tớch cỏc tỡnh huống hội thoại để chỉ ra cỏc yếu tố của ngữ cảnh và

tỡm ra lời thoại phự hợp Lỳc này thật sự cuộc thoại chưa diễn ra Cả thầy và

trũ đều phỏng đoỏn về diễn biến của cuộc thoại Cỏch dạy này mang tớnh chất

duy lớ, dự bỏo chứ chưa tạo ra cuộc hội thoại đớch thực, khụng quan sỏt, đỏnh

giỏ nú trong diễn biến thực tế Vỡ vậy, khi dạy cần coi phõn tớch tỡnh huống

giao tiếp giả định như một biện phỏp dạy mở đầu tiết học về hội thoại sau đú

chuyển sang tổ chức thực hành cuộc thoại theo đề bài, chứ khụng dựng duy

nhất phõn tớch tỡnh huống giao tiếp giả định như một phương phỏp dạy học

Formatted: Left, Indent: First line: 0"

Trang 25

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

2.Dạy hội thoại theo hướng thực hành:

Giao tiếp là hoạt động thực tiến nên cách tốt nhất để nhanh chóng trao dồi

năng lực giao tiếp cho học sinh là đưa các em vào hoạt động thực hành Dựa trên

tình huống giao tiếp giả định trong đề bài hội thoại, giáo viên tổ chức cho học sinh

thực hành tình huống đó trên lớp Phương pháp thích hợp nhất lúc này là đóng vai

Giáo viên chỉ cần thống nhất với cả lớp các yếu tố giao tiếp chi phối cuộc thoại đã

quy định trong đề bài, còn các hoạt động hội thoại ( lời nói, nét mặt, cử chỉ …), quá

trình hội thoại diễn ra như thế nào cứ để cho học sinh đóng vai sáng tạo và tự hoàn

thiện dần qua các lần luyện tập

Ví dụ: Bài “ Luyện tập thuyết trình, tranh luận” TV5, tập 1 ( trang 91 )

Bài tập 2: Hãy đóng vai một trong ba bạn Hùng, Quý, Nam ( trong bài Cái gì

quý nhất ) nêu ý kiến tranh luận bằng cách mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng để lời

tranh luận thêm sức thuyết phục

Mẫu: ( Hùng ) - Theo tớ, quý nhất là lúa gạo Lúa gạo quý như vàng Trong

bài Hạt gạo làng ta, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gọi hạt gạo là “ hạt vàng làng ta ”

Lúa gạo nuôi sống tất cả mọi người Có ai trong chúng ta không ăn mà sống được

đâu?

( Bài tập 2 trang 91 - TV5, tập 1) Với bài tập này, giáo viên chỉ cầ thống nhất với học sinh:

 Nhân vật tham gia hội thoại: Hùng, Quý, Nam

 Đề tài hội thoại: về cái gì quý nhất đời trên đời

 Hoàn cảnh giao tiếp: ở lớp học ( diễn lại cảnh các bạn trên đường đi học về)

 Tình huống hội thoại: 3 bạn tranh luận về cái gì quý nhất ở trên đời

 Đích hội thoại: Học sinh phải nêu được ý kiến tranh luận về cái gì quý nhất

( bằng cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để lời tranh luận thêm sức thuyết phục)

Trang 26

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

Dạy hội thoại theo hướng thực hành có thế mạnh là đưa học sinh tắm mình

trong thực tiến hội thoại, khai thác kinh nghiệm hội thoại có sẵn của các em để nâng

cao lên Do đó, giúp các em thêm tự tin và mạnh dạn; đồng thời hứng thú học tập

hội thoại Cả giáo viên và học sinh cùng bình luận, đánh giá cuộc hội thoại như nó

đã diễn ra trong thực tiễn và học được chứng kiến

Khi dạy bài hội thoại, nếu chỉ có hoạt động thực hành hội thoại thì không đủ,

vì bên cạnh việc rèn luyện kĩ năng hội thoại còn cần nâng dần hiểu biết có tính lí

luận nhiều nội dung liên quan đến kĩ năng hội thoại Vì vậy cần kết hợp phương

thức dạy hội thoại theo hướng thực hành với sử dụng biện pháp phân tích hội thoại

khi cần thiết

II Phương pháp đặc trưng dạy các bài tập hội thoại cho học sinh: Đóng

vai

II.1.Mỗi bài tập dạy hội thoại tiểu học nhằm thực hiện một tình huống giao

tiếp giả định Dạy hội thoại theo hướng phân tích, phương pháp sử dụng chủ yếu là

phương pháp hỏi đáp ( giữa thầy và trò, giữa trò và trò) để phân tích tình huống giao

tiếp giả định, phân tích cuộc hội thoại dự báo sẽ diễn ra Còn dạy hội thoại theo

hướng thực hành chủ yếu là tập trung tạo ra cuộc hội thoại phù hợp yêu cầu đề bài

bằng phương pháp đóng vai Học sinh sẽ tham gia đóng các nhân vật hội thoại và

thực hiện cuộc giao tiếp như đề bài quy định

Ví dụ: Bài “ Tập viết đoạn đối thoại” TV5, tập 2 (trang 77 - 78)

1 Đọc đoạn trích sau của truyện Thái sư Trần Thủ Độ:

Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức

câu đương Trần Thủ Độ bảo người ấy:

- Ngươi có phu nhân xin cho làm chức câu đương, không thể ví như những

câu đương khác Vì vậy, phải chặt một ngón chân để phân biệt

Trang 27

Sáng kiến kinh nghiệm

Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho

Theo Đ¹i viÖt sö kÝ toµn th­

2 Dựa theo nội dung của đoạn trích trên, em hãy cùng các bạn trong nhóm

viết tiếp một số lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch theo gợí ý sau:

Xin Thái sư tha cho!

Nhân vật: Trần Thủ Độ; một phú nông muốn xin làm chức câu đương; mấy anh

lính hầu.

Cảnh trí: Công đường có đặt một án thư lớn Trên án thư có một hộp bút, vài

cuốn sách, một chiếc quạt Trần Thủ Độ đang ngồi viết bên án thư Hai bên có mấy

người lính đứng cung kính

Thời gian: Buổi sáng

Gợi ý lời đối thoại:

- Trần Thủ Độ lệnh cho lính hầu mời cho phú nông vào

- Trần Thủ Độ hỏi tên tuổi, nguyện vọng của phú nông

- Trần Thủ Độ hỏi phú nông về chức phận của câu đương

- Phú nông trả lời, chứng tỏ rất ít hiểu biết về chức phận của câu đương

- Trần Thủ Độ bảo phải chặt một ngón chân của phú nông để đánh dấu

- Phú nông sợ hãi kêu van xin tha

- Trần Thủ Độ tha cho anh ta

Lính: - ( Bước vào ) Bẩm Thái sư! Người nhà phu nhân đã tới rồi ạ

Trần Thủ Độ: - Cho anh ta vào!

( Lính đi ra, sau đó dẫn vào một người khoảng 30 tuổi, ăn

mặc kiểu nhà giàu nhưng hơi quê kệch )

Phú nông: - Lạy Đức Ông!

Trang 28

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

Trần Thủ Độ: - Ngươi có phải là Đặng Văn Sửu không?

Phú nông: …

3.Phân vai đọc lại ( hoặc diễn thử) mà kịch trên

II.2 Đặc điểm của phương pháp đóng vai:

a)Đóng vai chỉ là một cách thức, một phương pháp để học cinh học tập Nó

diễn ra ngay trong lớp học, không đòi hỏi sự trang trí phức tạp Các đoạn thoại kế

tiếp nhau để phát triển đề tài hội thoại, thúc đẩy giao tiếp tự hình thành và hoàn

thiện ngay trong thực tiễn đóng vai, do cả thầy và trò cùng tham gia sáng tạo

Người tham gia đóng vai là học sinh trong tổ, trong lớp Các em đóng vai nhằm

nhằm tập dượt theo đề bài tập hội thoại Sản phẩm của các lần đóng vai là các màn

hội thoại hoặc giao tiếp, các sản phẩm này sẽ được các bạn trong lớp phân tích, nhận

xét, rút kinh nghiệm; nhờ đó, các lần tập dượt hội thoại tiếp theo đạt hiệu quả cao

hơn, tốt hơn Mục đích của việc đóng vai là hoàn thành một bài tập hội thoại; thông

qua đó hình thành kĩ năng hội thoại, tích luỹ các kinh nghiệm ứng xử trong hội thoại

để chuẩn bị cho các cuộc hội thoại đích thực các em sẽ trải qua trong cuộc đời

Khi đóng vai, học sinh cần chú ý không chỉ lời nói mà còn cả các động tác

hình thể, cách biểu cảm trên nét mặt, trong giọng nói có tác động đến hiệu quả hội

thoại

b)Khi tổ chức đóng vai thực hiện một tình huống giao tiếp giả định, ngoài hội

thoại, giáo viên có thể dùng kết hợp thêm nhiều biện pháp để phát triển đề tài như:

phiếu bài tập, đưa ra lời giải trên giấy, hỏi - đáp, sử dụng các đồ dùng dạy học…

c)Hội thoại trong hoạt động đóng vai được thực hiện trong mỗi giai đoạn của

cuộc giao tiếp với những chức năng nhiệm vụ khác nhau:

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Trang 29

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

 Đoạn thoại mở đầu cuộc giao tiếp: bao gồm những nghi thức lời nói dùng

trong lúc gặp gỡ, làm quen và các lời thoại giới thiệu đề tài giao tiếp

 Đoạn thoại triển khai đề tài giao tiếp: gồm những đoạn thoại của các nhân vật

trò chuyện và thương lượng hay trình bày, phân tích trao đổi, thảo luận…

 Đoạn thoại kết thúc cuộc giao tiếp: gồm những nghi thức lời nói dùng trong

lúc kết thúc cuộc giao tiếp

III Quy trình dạy bài hội thoại:

Cùng với văn bản, hội thoại cũng có hai phương diện cần xem xét: tiếp nhận

hội thoại và sản sinh hội thoại Người nghe hội thoại chủ yếu là tiếp nhận khi hội

thoại đang diễn ra ( cũng có trường hợp người nghe tiếp nhận cuộc thoại khi đã kết

thúc, ví dụ: nghe thông qua lời kể, lời ghi âm, …); hội thoại là sản phẩm của nhiều

người ( tối thiểu là hai người)

Nhà trường có dạy tiếp nhận và sản sinh hội thoại không?

 Nhà trường khi dạy đọc và nghe các văn bản tự sự, khi dạy phân tích

các ngữ liệu tự sự trong các phân môn của môn Tiếng Việt đều ít

nhiều đề cập đến tiếp nhận hội thoại

 Nhà trường thực sự đưa việc dạy tiếng vào quá trình giao tiếp, thông

qua học mà học sinh được hướng dẫn để tìm hiểu cách xác định đề

tài, chủ đề, đích của hội thoại, phân biệt vai trò các đối tượng tham

gia hội thoại, luyện tập cách mở đầu, kết thúc, cách phát triển cuộc

thoại, luyện tập các kĩ năng trao lời và đáp lời… Tức là các em được

hướng dẫn để sản sinh hội thoại

Thông qua việc học hội thoại trong nhà trường, học sinh mới thực sự học cách

sử dụng tiếng nói phong phú, đa dạng gắn với cuộc sống sôi động hàng ngày, hoạ

tiếng nói trong giao tiếp và để giao tiếp

Trang 30

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

Theo PGS.TS Nguyễn Trí trong cuốn “ Một số vấn đề dạy hội thoại cho học

sinh tiểu học” thì dạy hội thoại có thể được tiến hành theo quy trình ba bước chính

như sau:

Bước 1: Phân tích tình huống hội thoại nêu ra trong đề bài

Ở bước này, cần làm rõ các nội dung:

 Đề tài hội thoại

 Nhân vật tham gia hội thoại

 Hoàn cảnh xã hội

 Môi trường xảy ra hội thoại

 Đích của hội thoại

 Vấn đề cần giải quyết qua hội thoại.

Bước 2: Phác hoạ diễn biến chính cuộc thoại bằng lời

Giáo viên cho học sinh dựa trên kết quả phân tích tình huống hội thoại, mỗi

em nêu ra cách giải quyết vấn đề đặt ra trong bài tập Các em dùng trí tưởng tượng

kết hợp với các hiểu biết của bản thân liên quan đến đề tài để nêu ra khái quát các

diễn biến chính trong một cuộc thoại Dựa vào diễn biến chínhvà nội dung chủ yếu

mà khi thực hành hội thoại học sinh sẽ tự tìm ra lời hội thoại cụ thể

Bước 3: Thực hành hội thoại:

Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành cuộc thoại theo tình huống được bài

tập đặt ra theo phươg pháp đóng vai

Khi thực hành, dựa trên gợi ý những diễn biến chính của cuộc thoại, từng

nhân vật phải tìm ra lời thoại của mình

Tổ chức thực hành tối thiểu 2 lần hoặc nhiều hơn tuỳ thuộc theo quỹ thời

gian Sau mỗi lần thực hành, giáo viên và học sinh nhận xét về:

Trang 31

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

 Mức độ phù hợp của lời thoại với nội dung cuộc thoại, với hoàn cảnh

xã hội, với môi trường và nhân vật tham gia hội thoại

 Việc giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc thoại

 Đích của hội thoại

 Cách sử dụng ngữ điệu, các yếu tố phụ trợ cho lời nói……

nhằm giúp cho lần thực hành sau phát triển các kết quả đạt được, khắc phục các

nhược điểm của lần thực hành trước

IV.Các kiểu bài tập về dạy hội thoại cho học sinh trong sách giáo khoa

Tiếng Việt 5:

Nội dung dạy hội thoại được được phân phối ở sách tiếng Việt lớp 5: Tập

thuyết trình, tranh luận, chuyển thể các câu chuyện thành cuộc thoại Cụ thể:

1 Kiểu bài tập dạy tập thuyết trình, tranh luận:

a) Cấu trúc của bài tập:

Bài tập này đưa ra một đề tài ( mẩu chuyện hoặc bài ca dao … ), sau đó yêu cầu học

sinh nêu ý kiến tranh luận, thuyết trình bằng cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng

Bài tập 1: Hãy đóng vai một trong ba bạn Hùng, Quý, Nam ( trong bài Cái gì

quý nhất ) nêu ý kiến tranh luận bằng cách mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng để lời

tranh luận thêm sức thuyết phục

Mẫu: ( Hùng ) - Theo tớ, quý nhất là lúa gạo Lúa gạo quý như vàng Trong

bài Hạ gạo làng ta, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gọi hạt gạo là “ hạt vàng làng ta ”

Lúa gạo nuôi sống tất cả mọi người Có ai trong chúng ta không ăn mà sống được

đâu? ( Bài tập 2 trang 91 - TV5, tập 1 )

* Với bài tập này, học sinh phải tạo ra được các đoạn thuyết trình ngắn phù

hợp với tình tiết trong truyện nhằm thuyết phục người nghe

Trang 32

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

Đây là bài tập đầu tiên giúp học sinh làm quen với thuyết trình, tranh luận nên

đã có gợi ý sẵn ngay sau yêu cầu của bài nhằm định hướng cho học sinh Điều này

có ưu điểm và hạn chế nhất định:

+ Ưu điểm:

- Học sinh có thể dựa vào mẫu để đóng vai Quý hoặc Nam trình bày ý kiến

của mình một cách nhanh chóng, dễ dàng, không cần sáng tạo

- Phát huy được khả năng giao tiếp ( thuyết trình, trao đổi, … ) cho học sinh

+ Hạn chế:

- Tiếp thu bài thụ động, theo khuôn mẫu

- Lí lẽ và dẫn chứng các em đưa ra thường ngắn, đơn giản, xoay quanh ý kiến

của nhân vật trong bài

- Học sinh chưa gắn được ý kiến của các nhân vật trong bài với các vấn đề

trong cuộc sống do vốn kinh nghiệm, ngôn ngữ của các em còn hạn chế Do vậy mà

ý kiến các em đưa ra thường chưa phong phú.

- Khả năng sáng tạo của học sinh chưa rõ ràng

b) Một số lưu ý khi hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập:

- Thao tác 1: Đọc kĩ lại mẩu chuyện, xác định số ý kiến của các nhân vật,

những điểm có lí của từng ý kiến mà các nhân vật nêu ra, đọc kĩ mẫu

- Thao tác 2: Phân tích những điểm có lí trong từng ý kiến

- Thao tác 3: Sáng tạo thêm các các lí lẽ và dẫn chứng nhưng vẫn đảm bảo lí

lẽ và dẫn chứng gốc

Bài tập 2: Dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện dưới đây, em

hãy mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn:

Đất, Nước, Không Khí và Ánh Sáng đều tự cho mình là người cần nhất đối

với cây xanh

Trang 33

Sáng kiến kinh nghiệm

- Nếu chất màu không có nước vận chuyển thì cây có lớn lên được không?

Không Khí chẳng chịu thua:

- Cây xanh rất cần khí trời Không có khí trời thì tất cả cây cối đều chết rũ

Còn Ánh Sáng nhẹ nhàng nói:

- Cây cối dù có đủ đất, nước, không khí nhưng thiếu ánh sáng thì sẽ không thể

có màu xanh Không có màu xanh thì còn gọi là cây xanh sao được!

( Bài tập 1 trang 93 - TV5, tập 1 )

* Giống như bài tập 1, bài tập này học sinh phải tạo ra được các đoạn thuyết

trình ngắn phù hợp với tình tiết trong truyện nhằm thuyết phục người nghe Nhưng

do là tiết thứ hai nên không cần có gợi ý sẵn ngay sau yêu cầu của bài Điều này có

ưu điểm và hạn chế nhất định:

-

+ Học sinh tự do tìm lí lẽ và dẫn chứng theo quan điểm của mình

+ Ý kiến đưa ra đa dạng, phong phú

+ Học sinh tự khám phá ra kiến thức cho mình

+ Tiếp thu bài nhanh, chắc chắn

+ Phát triển khả năng sáng tạo lời thoại, ngôn ngữ, tư duy, khả năng lập luận

có lí cho học sinh

- Hạn chế: Những học sinh trình độ đại trà hoặc yếu sẽ gặp khó khăn trong

việc sáng tạo được lời thoại, tìm lí lẽ, dẫn chứng

* Một số lưu ý khi hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập:

- Thao tác 1: Đọc kĩ lại mẩu chuyện, xác định số nhân vật và ý kiến của các

nhân vật, những điểm có lí của từng ý kiến mà các nhân vật nêu ra

Trang 34

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

- Thao tác 2: Phân tích những điểm có lí trong từng ý kiến, sự cần thiết của

từng thành phần: đất, nước, không khí, ánh sáng trong đời sống

- Thao tác 3: Sáng tạo thêm các lí lẽ và dẫn chứng nhưng vẫn đảm bảo lí lẽ và

dẫn chứng gốc

Bài tập 3: Hãy trình bày ý kiến của em nhằm thuyết phục mọi người thấy rõ

sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài cao dao sau:

Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đè ra trước gió còn chăng, hỡi đèn?

Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?

Bài tập này giống bài tập 2, chỉ có một khó khăn khác đối với học sinh: đối

với học sinh thành phố thì sự hiểu biết về sự cần thiết của chiếc đèn dầu trong cuộc

sống trước khi có điện rất khó hình dung đối với các em, kinh nghiệm thực tế không

có, mặt khác việc ngắm trăng đối với trẻ em thành phố là cái gì đó xa vời nên việc

xâu chuỗi các sự kiện để tìm lí lẽ và dẫn chứng đưa ra nhằm thuyết phục được mọi

người là rất khó nếu không có sự trợ giúp của giáo viên Do vậy khi hướng dẫn học

sinh thực hiện bài tập giáo viên nên thu thập tư liệu ( tranh ảnh, băng hình, tin tức )

nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn về sự cần thiết của chiếc đèn dầu trong cuộc sống

của ông cha ta, từ đó học sinh mới có thể thực hiện được bài tập đầy đủ, phát huy

khả năng sáng tạo, ngôn ngữ cho học sinh, mặt khác tích hợp việc hiểu cuộc sống

của con người cho học sinh

2 Kiểu bài tập dạy chuyển thể các câu chuyện thành cuộc thoại :

a) Cấu trúc của bài tập:

Trang 35

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

Bài tập này nêu ra một đoạn chuyện hay một câu chuyện, sau đó yêu cầu học

sinh chuyển thành một đoạn thoại hay một cuộc thoại theo một số gợi ý Sách tiếng

Việt 5 có một số bài tập theo kiểu này:

Bài tập 1: Tập viết đoạn đối thoại

1 Đọc đoạn trích sau của truyện Thái sư Trần Thủ Độ:

Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức

câu đương Trần Thủ Độ bảo người ấy:

- Ngươi có phu nhân xin cho làm chức câu đương, không thể ví như những

câu đương khác Vì vậy, phải chặt một ngón chân để phân biệt

Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho

Theo Đ¹i viÖt sö kÝ toµn th­

2 Dựa theo nội dung của đoạn trích trên, em hãy cùng các bạn trong nhóm

viết tiếp một số lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch theo gợí ý sau:

Xin Thái sư tha cho!

Nhân vật: Trần Thủ Độ; một phú nông muốn xin làm chức câu đương; mấy

anh lính hầu

Cảnh trí: Công đường có đặt một án thư lớn Trên án thư có một hộp bút, vài

cuốn sách, một chiếc quạt Trần Thủ Độ đang ngồi viết bên án thư Hai bên có mấy

người lính đứng cung kính

Thời gian: Buổi sáng

Gợi ý lời đối thoại:

- Trần Thủ Độ lệnh cho lính hầu mời cho phú nông vào

- Trần Thủ Độ hỏi tên tuổi, nguyện vọng của phú nông

- Trần Thủ Độ hỏi phú nông về chức phận của câu đương

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Indent: First line: 0"

Trang 36

Sáng kiến kinh nghiệm

- Phú nông trả lời, chứng tỏ rất ít hiểu biết về chức phận của câu đương

- Trần Thủ Độ bảo phải chặt một ngón chân của phú nông để đánh dấu

- Phú nông sợ hãi kêu van xin tha

- Trần Thủ Độ tha cho anh ta

Lính: - ( Bước vào ) Bẩm Thái sư! Người nhà phu nhân đã tới rồi ạ

Trần Thủ Độ: - Cho anh ta vào!

( Lính đi ra, sau đó dẫn vào một người khoảng 30 tuổi, ăn

mặc kiểu nhà giàu nhưng hơi quê kệch )

Phú nông: - Lạy Đức Ông!

Trần Thủ Độ: - Ngươi có phải là Đặng Văn Sửu không?

Phú nông: …

( Bài tập 1-2 ( trang 77,78 ) - Tiếng Viết 5, tập 2 ) Thực hiện bài tập này, học sinh có nhiệm vụ cần tạo ra các đoạn đối thoại phù

hợp nội dung câu chuyện Học sinh sẽ gặp một số khó khăn:

- Các em phải huy động chủ yếu vốn sống gián tiếp về nhà Trần mới là được

bài tập, trong khi vốn sống này ở đa số các em hầu như chưa có gì

- Các em chưa được hướng dẫn cách chuyển thể câu chuyện thành đoạn thoại

Bài tập 2: Tập viết đoạn đối thoại

1 Đọc đoạn trích dưới đây của truyện Thái sư Trần Thủ Độ:

Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm, bị một người quân hiệu

ngăn lại Về nhà, bà khóc:

- Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn

Ông cho bắt người quân hiệu đến Người này nghĩ là phải chết Nhưng khi

nghe anh ta kể rõ ngọn ngành, ông bảo:

Trang 37

Sáng kiến kinh nghiệm

- Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép nước như thế, ta còn trách gì nữa!

Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho

2 Dựa theo nội dung của đoạn trích trên, em hãy cùng các bạn trong nhóm

viết tiếp một số lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch sau:

Giữ nghiêm phép nước

Nhân vật: Trần Thủ Độ; Linh Từ Quốc Mẫu; người quân hiệu; một vài người

lính và gia nô

Cảnh trí: Một căn phòng rộng có kê án thư, trên có hộp bút, mấy cuốn sách,

một chiếc quạt Trần Thủ Độ đang ngồi đọc sách

Thời gian: Khoảng gần trưa

Gợi ý lời đối thoại:

- Linh Từ Quốc Mẫu phàn nàn với Trần Thủ Độ về chuyện bà bị người quân

hiệu coi thường

- Trần Thủ Độ lệnh cho quân lính đi bắt người quân hiệu

- Quân lính áp giải người quân hiệu vào

- Trần Thủ Độ hỏi người quân hiệu có đúng là anh ta bắt vợ ông xuống kiệu

không, có biết bà là phu nhân của thái sư không

- Người quân hiệu khẳng định là anh ta biết và kể lại đầu đuôi câu chuyện

- Trần Thủ Độ khen ngợi, thưởng vàng và lụa cho người quân hiệu

( Linh Từ Quốc Mẫu bước vào phòng, vẻ mặt buồn bực như vừa khóc )

Trần Thủ Độ: - ( Ngạc nhiên ) Phu nhân sao thế?

Linh Từ Quốc Mẫu: - ( Tấm tức ) Phép nước bây giờ đảo lộn hết rồi! Một tên

quân hiệu mà dám hỗn với cả vợ thái sư Như thế thì

còn trên dưới gì nữa!

Trần Thủ Độ: - Bà hãy bớt nóng giận đi! Kể cho tôi nghe đầu đuôi câu

Trang 38

Sáng kiến kinh nghiệm

Linh Từ Quốc Mẫu: - Hôm nay tôi có việc qua cửa Bắc Có tên quân hiệu

nhất định bắt tôi xuống kiệu Ông nghĩ xem: Tôi là vợ

quan thái sư, thế mà kẻ dưới dám khinh nhờn là thế nào?

Trần Thủ Độ: ……

Bài tập 3: Tập viết đoạn đối thoại

1 Đọc đoạn một trong hai phần sau đây của truyện Một vụ đắm tàu:

a) Phần I: Từ đầu đến gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn Có thể đặt

tên phần này là Làm quen hoặc Giu-li-ét-ta

b) Phần II: Từ cơn bão dữ dội bất ngờ nổi lên đến hết Có thể đặt tên phần này

là Cơn bão hoặc Marli-ô

2 Em hãy cùng các bạn trong nhóm viết tiếp một số lời đối thoại để chuyển

một trong hai phần nói trên thành màn kịch theo gợi ý sau:

Màn 1: Giu-li-ét-ta

Nhân vật: Giu-li-ét-ta, Ma-ri-ô, một vài hành khách và thuỷ thủ

Cảnh trí: Buổi chiều tối, trên boong một chiếc tàu thuỷ giữa đại dương,

Giu-li-ét-ta đang đứng tựa vào lan can, nhìn ra biển Xung quanh

em, một vài hành khách và thuỷ thủ đang trò chuyện với nhau về

biển, về thời tiết hoặc về con tàu

Gợi ý lời đối thoại:

- Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô chào nhau, làm quen với nhau

- Từng bạn kể về mình, về gia đình, về mục đích của chuyến đi

- Hai bạn chia tay, hẹn ngày mai gặp lại

Trang 39

Sáng kiến kinh nghiệm

- Giu-li-ét-ta kêu lên khi thấy bạn bị xô ngã và an ủi bạn khi băng bó cho bạn

Ma-ri-ô : - (Bước đến bên Giu-li-ét-ta ) Xin lỗi Mình có làm phiền cậu

không?

Giu-li-ét-ta: - ( Vui vẻ ) Ồ không, không! Mình đang nghĩ xung quanh chỉ

toàn ngưới lớn, chẳng biết nói chuyện với ai Cậu tên là gì?

Ma-ri-ô: - Mình là Ma-ri-ô, 12 tuổi Còn cậu?

Giu-li-ét-ta: - Mình là Giu-li-ét-ta, cũng 12 tuổi

Ma-ri-ô: - Cậu có vẻ lớn hơn tuổi đấy! Cậu đi cùng bố mẹ à?

Giu-li-ét-ta: ………

Màn 2: Ma-ri-ô

Nhân vật: Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta, một số phụ nữ, trẻ em và một thuỷ thủ

Cảnh trí: Ban đêm Cơn bão dữ dội Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng

thân tàu Con tàu đang chìm dần, nước tràn ngập các bao lơn

Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt

biển Chiếc xuồng cuối cùng được thả xuống biển

Gợi ý lời đối thoại:

- Trong cơn bão Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô sợ hãi nhắc nhau: “ Cẩn thận”!

- Một người kêu lên: “ Còn một chỗ đấy! Chỗ cho đứa nhỏ thôi! Xuống

mau!”

- Ma-ri-ô nhường chỗ cho Giu-li-ét-ta, thả bạn xuống nước

- Mọi người bảo nhau kéo Giu-li-ét-ta lên xuồng

- Giu-li-ét-ta bật khóc nức nở, vẫy tay nói lời vĩnh biệt bạn

Trang 40

Sáng kiến kinh nghiệm

Formatted: Font: 14 pt

Ma-ri-ô : - (Hét to ) Giu-li-ét-ta! Cẩn thận! Giữ chặt nhé!

Giu-li-ét-ta: - ( Hét to đáp lại) Ma-ri-ô! Tàu đang chìm Mình sợ lắm!

Ma-ri-ô: - ( Hét to ) đừng sợ, Giu-li-ét-ta! Trông kìa, có một chiếc xuồng!

Người dưới xuồng:

b) Một số lưu ý khi hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập:

- Thao tác 1: Đọc kĩ câu chuyện, xác định số nhân vật và quan hệ giữa các

nhân vật; tách riêng từng sự kiện xảy ra

Ví dụ: trong bài tập 1: đoạn trích truyện Thái sư Trần Thủ Độ có:

+ 3 nhân vật: Linh Từ Quốc Mẫu, Trần Thủ Độ, người muốn xin chức câu

đương

+ 2 sự kiện: Việc Linh Từ Quốc Mẫu xin chức câu đương cho một người thân

và cách xử trí của Trần Thủ Độ đối với người xin chức câu đương

Do Linh Từ Quốc Mẫu không xuất hiện để tham gia trực tiếp cuộc thoại nên

sự kiện thứ nhất có thể lược bớt

- Thao tác 2: Phân biệt rõ trong các sự kiện dự kiến sẽ chuyển thể thành đoạn

thoại:

+ Hành động , hoạt động của các nhân vật và trình tự xảy ra ( giúp cho việc

xác định và sắp xếp các hành động, hoạt động của các đối tượng tham gia hội thoại,

phân định thứ tự các lượt lời

+ Ý nghĩa, lời nói của các nhân vật được kể lại gián tiếp ( Giúp cho việc xây

dựng thành các lời thoại trực tiếp của các đối tượng tham gia hội thoại )

- Thao tác 3:

+ Sáng tạo thêm các nhân vật đệm hoặc các lời thoại để diễn giải hoặc nối các

sự kiện, các hoạt động của các nhân vật tạo nên sự liền mạch cho cuộc thoại

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt

Ngày đăng: 22/10/2017, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w