1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thiết kế bể uasb trong quy trình xử lý nước thải ngành chế biến thủy sản

34 489 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 414,54 KB
File đính kèm bản vẽ + thuyết minh.rar (397 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ sản xuất của ngành chế biến thủy sản và đặc tính ô nhiễm nước thải của ngành được đề cập đến trong phần II.. Các loại cá biển, tôm cua, rong tảo biển…qua chế biến sẽ cho ra các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG

Báo cáo đồ án môn học

THIẾT KẾ BỂ UASB

TRONG QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Trang 2

Mục lục

Trang

Mục lục I Danh sách các ký hiệu II

I- Giới thiệu chung 1

II- Công nghệ chế biến thủy hải sản và tính chất dòng nước thải 3

III- Công nghệ xử lý kỵ khí cho nước thải ngành chế biến thủy sản 8

III.1- Nguyên lý của phương pháp xử lý kỵ khí 8

III.2- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy kỵ khí 9

III.3- So sánh giữa xử lý kỵ khí và xử lý hiếu khí 10

III.4- So sánh giữa UASB và các công nghệ xử lý kỵ khí khác 10

III.5- Lựa chọn công nghệ xử lý cho bài toán đặt ra 12

IV- Tính toán thiết kế bể UASB 17

IV.1- Kích thước bể 17

IV.2- Tấm chắn khí và tấm hướng dòng 18

IV.3- Máng thu nước 20

IV.4- Thu khí 21

IV.5- Lấy mẫu 22

IV.6- Ống xả bùn 23

IV.7- Hệ thống phân phối nước trong bể 23

IV.8- Bơm 25

V-Tính kinh tế 26

VI- Đánh giá và nhận xét 28 Phụ lục: Năng lượng từ Biogas

Tài liệu tham khảo

Trang 3

Danh sách các ký hiệu

UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket): Bể phân hủy kỵ khí kiểu đệm bùn

với dòng chảy ngược

COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học

BOD (Biochemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy sinh hóa

SS (Suspended Solids): Chất rắn lơ lửng

VSS (Volatile Suspended Solids): Chất rắn lơ lửng bay hơi

HRT (Hydrolic Retention Time): Thời gian lưu nước

SRT (Solids Retention Time): Thời gian lưu bùn

IC50 (Inhibitory Concentration 50%): Nồng độ ảnh hưởng 50% số cá thể

Trang 4

Giới thiệu chung

I- GIỚI THIỆU CHUNG

Môi trường và ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề được các nước trên thế giới quan tâm khá đặc biệt Bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu, là quốc sách của hầu hết các quốc gia trên thế giới

Môi trường và các ảnh hưởng của nó đến cuộc sống con người đang diễn biến theo chiều hướng xấu đi Nguồn gốc mọi sự biến đổi này là do các hoạt động kinh tế, phát triển của xã hội loài người Các hoạt động này một mặt làm cải thiện chất lượng sống con người, mặt khác lại đang tạo ra hàng loạt khan hiếm, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường khắp nơi trên thế giới

Môi trường ở Việt Nam cũng đang ở mức báo động Có thể nói, việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam chỉ mới trong giai đoạn đầu, phần lớn các quy trình cũng như thiết

bị công nghệ còn lạc hậu, sản xuất gia tăng nhưng yếu tố môi trường chưa được chú trọng Chính những điều này đã dẫn đến sự xuống cấp liên tục của môi trường: ô nhiễm môi trường nước, chất lượng không khí suy giảm, diện tích đất nông lâm nghiệp thu hẹp…

Trước thực trạng của môi trường và sức ép của chính quyền, của các cộng đồng dân cư, nhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp đã có những biện pháp và phương hướng để giảm lượng chất thải hoặc xử lý chúng trước khi thải vào môi trường

Ngành thủy sản là một trong những ngành giàu tiềm năng của nước ta Với bờ biển dài, hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, khí hậu nhiệt đới, việc nuôi trồng và đánh bắt hải sản trở nên rất thuận lợi Song song với nó, ngành công nghiệp chế biến thủy sản cũng phát triển mạnh mẽ, bước đầu tiếp cận trình độ khu vực và đóng góp nhiều cho nền kinh tế đất nước

Tuy nhiên, đi kèm với sự gia tăng sản phẩm, góp phần phát triển kinh tế, vấn đề

ô nhiễm môi trường sinh ra từ quá trình chế biến của ngành cũng thực sự cần xem xét

Do đặc điểm công nghệ của mình, ngành chế biến thủy sản đã sử dụng một lượng nước khá lớn trong quá trình chế biến, trung bình khoảng 50÷70 tấn H2O/tấn sản phẩm Vì vậy ngành đã thải ra một lượng nước thải khá lớn cùng với các chất thải rắn rất khó phân hủy Sự ô nhiễm nguồn nước do ngành chế biến thủy sản thải trực tiếp ra môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý môi trường

Trang 5

Giới thiệu chung

Do đó, việc nghiên cứu xử lý nước thải ngành chế biến thủy sản là một yêu cầu cấp thiết đặt ra không chỉ đối với những người làm công tác bảo vệ môi trường mà còn là của tất cả mọi người

Bài báo cáo đồ án môn học này có thể xem là một bước khởi đầu thể hiện mối quan tâm đó

Công nghệ sản xuất của ngành chế biến thủy sản và đặc tính ô nhiễm nước thải của ngành được đề cập đến trong phần II

Phần III là sự cân nhắc, đánh giá, chọn lựa giữa các phương pháp xử lý để đề xuất một quy trình thích hợp cho việc xử lý nước thải của ngành

Phần IV trình bày những tính toán chi tiết để thiết kế bể UASB cùng với các thiết

bị phụ trợ tương xứng cho một trường hợp cụ thể

Phần V là sự xem xét tính kinh tế của thiết bị

Và cuối cùng, phần IV là sự đánh giá ưu điểm và nhược điểm của việc thiết kế ở trên

Trang 6

Công nghệ chế biến thủy hải sản và tính chất dòng nước thải

II- CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN VÀ TÍNH CHẤT DÒNG NƯỚC THẢI

Nền công nghiệp thuỷ hải sản bao gồm giai đoạn chế biến và khâu tung ra thị trường Các loại cá biển, tôm cua, rong tảo biển…qua chế biến sẽ cho ra các sản phẩm như dầu cá, thịt cá…

Hình 1: Giản đồ dây chuyền chế biến thủy sản thông dụng

Nguyên liệu dùng

để đóng gói

Các hợp chất khác

Thí dụ: nước mắm…

Loại bỏ sản phẩm dư thừa

Loại bỏ da, xương, máu, đầu, ruột, thịt cá ươn

Sản phẩm cụ thể Loại bỏ thịt ươn, tỉa sạch

Nước mắm, nước sốt cá, dầu, thịt cá ươn, bao bì không dùng…

Đồ phế thải, quá hạn sử dụng, sản phẩm bị trả lại

Nước

Nước Chlorinated

Quá trình chế biến

Phân loại và cân nặng

Chuẩn bị

Làm cá, đánh vảy, lấy thịt philê, bỏ da và làm sạch ruột

Làm sạch và kiểm tra lại

Giai đoạn thành phẩm

Nước sốt cá, nước mắm …

Giai đoạn đóng hộp

Đông lạnh, vô lon, đóng chai

Sản phẩm đánh bắt được

Tươi

Đóng gói và gởi đi

Trang 7

Công nghệ chế biến thủy hải sản và tính chất dòng nước thải

Trên đây là giản đồ mô tả dây chuyền chế biến thuỷ hải sản Dây chuyền chế biến trên thực tế sẽ thay đổi đôi chút vì còn phụ thuộc loại sản phẩm, cách chế biến…Tuy nhiên giản đồ này cho ta cái nhìn bao quát về một dây chuyền chế biến thuỷ hải sản thông dụng và thường gặp nhất

Khâu xử lý nước thải ngày càng tốn kém do yêu cầu xử lý chất thải đặt ra ngày một nghiêm ngặt Thêm vào đó những vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, nguyên liệu tái chế, giá cả thị trường, năng suất, cạnh tranh gắt gao cũng đặt nhiều áp lực lên vai nền công nghiệp chế biến thuỷ hải sản, làm sao để có môi trường sản xuất và cách thức kinh doanh tốt

Hầu như quá trình chế biến thuỷ hải sản nào cũng đòi hỏi tiêu chuẩn cao về nước và công cụ tẩy rửa Vì thế lượng nước dùng cho một khối sản phẩm thiếu hụt mau chóng khi lượng sản phẩm tăng lên Những nguồn nước thải chủ yếu:

 Nhập kho và vận chuyển

 Làm sạch

 Đông lạnh và xả đá

 Chế biến nước mắm

 Dụng cụ xịt

 Làm lạnh

 Tẩy rửa thiết bị và sàn nhà

Các chất hữu cơ có trong nước thải hầu như đều bắt nguồn từ khâu làm cá Thí dụ như máu cá, ruột cá Mức độ và hàm lượng nước thải trong mỗi khu vực sản xuất khác nhau, tùy thuộc vào loại sản phẩm, cách chế biến sản phẩm đó

Nước dùng để làm cá vốn dĩ đã phải đạt được yêu cầu cao về vệ sinh Các

nghiên cứu cho thấy nước được dùng rộng rãi trong nhiều khu vực, từ 5 đến 30 lít nước cho một kilô-gram sản phẩm Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lượng nước

dùng Như cách chế biến, đánh vảy và làm cá, thể loại sản phẩm và lượng nước dùng tối thiểu trong khu vực (Môi trường sản xuất ở Canada, 1994) Tính tổng lượng nước dùng để làm sạch cá so ra quá bé nhỏ so với lượng nước tính trên một kilô-gram sản

phẩm Giai đoạn xả đá không thôi cũng đã tiêu tốn hơn 50% tổng lượng nước dùng

Phỏng chừng lượng nước dùng khoảng 5 đến 10 lít cho một kilô-gram sản phẩm tiêu biểu trên một dây chuyền chế biến rộng rãi với thiết bị tự động hay tự động hoá thì

Trang 8

Công nghệ chế biến thủy hải sản và tính chất dòng nước thải

Nước thải ra từ khâu làm sạch cá, tôm, cua… có thể có chứa nhiều BOD, bao gồm dầu mỡ và nitrogen Tài liệu nghiên cứu quá trình chế biến thuỷ hải sản cho thấy,

lượng BOD là 166 kg trên một tấn sản phẩm (Môi trường sản xuất ở Canada, 1994)

Trong khi đó nếu chỉ lấy thịt cá phi-lê, lượng BOD tính ra chỉ khoảng 12 đến 35 kg cho một tấn sản phẩm (UNEP,1998) BOD sinh ra từ khâu làm cá và nitrogen bắt nguồn chủ yếu từ máu cá trong dòng nước thải (Môi trường sản xuất ở Canada, 1994)

Một số số liệu về tính chất nước thải ngành chế biến thủy sản như sau:

Bảng 1: Thành phần và tính chất nước thải các nhà máy chế biến hải sản ở Bà Rịa_Vũng Tàu

– Lưu lượng – BOD5

– Tổng chất rắn lơ lửng – Tổng Nitơ

– Tổng Phốtpho – pH

Bảng 2: Thành phần và tính chất nước thải xí nghiệp đông lạnh Cầu Tre

– pH

– Độ kiềm, mg/l CaCO3

– Độ acid, mg/l CaCO3

– Độ màu, Pt-Co

– Độ đục, FTU

350 12.66 0.04 94.95

96 21.52 0.04 69.63

321 28.5 0.03 107.61

286 15.83 0.02 85.46

1580

422

120

986

Trang 9

Công nghệ chế biến thủy hải sản và tính chất dòng nước thải

Ghi chú:

Mẫu 1: Nước thải phân xưởng hải sản đông lạnh (cống chung 1)

Mẫu 2: Nước thải xả chung

Mẫu 3: Nước thải phân xưởng hải sản đông lạnh (cống chung 2)

Mẫu 4: Cống xả phân xưởng hải sản đông lạnh

Tùy theo đặc tính của nguyên liệu sử dụng, tùy công nghệ chế biến, tùy theo loại mặt hàng mà nước thải có tính chất khác nhau Tuy nhiên sự sai khác này là không lớn, các chỉ tiêu thường dao động như sau:

– COD: 16002300 mg/l

– BOD5: 12001800 mg/l

– Hàm lượng Nitơ rất cao (50120 mg/l) chứng tỏ mức độ ô nhiễm chất dinh dưỡng rất cao

– Trong nước thường chứa các vụn thủy sản rất dễ lắng, SS> 200 mg/l

– Nước thải chứa chủ yếu là chất thải hữu cơ với phần lớn là protein và chất béo, chất béo rất khó phân hủy bởi vi sinh vật, các chất hữu cơ khác khi bị phân hủy tạo ra các sản phẩm trung gian của sự phân hủy các acid béo không bão hòa tạo mùi rất khó chịu và đặc trưng, làm ô nhiễm về mặt cảm quan và ảnh hưởng sức khỏe công nhân trực tiếp làm việc

Nói tóm lại, nước thải ngành chế biến thủy sản vượt quá nhiều lần so với quy định cho phép xả vào nguồn loại B của quốc gia, lưu lượng nước thải trên một đơn vị sản phẩm cũng rất lớn, do đó cần có những biện pháp khắc phục để ngăn ngừa các ảnh hưởng xấu do ô nhiễm

Chúng ta biết rằng, một lượng nước lớn sẽ làm liên kết các chất hữu cơ một cách mạnh mẽ Vì vậy giảm lượng nước dùng đến mức tối đa có thể làm giảm lượng BOD trong nước thải Một dây chuyền chế biến thuỷ hải sản ở Canada cho biết họ đã lắp ghép dây chuyền lấy ruột cá salmon với thiết bị “hút bụi” Kết quả là làm giảm lượng nước dùng hiệu quả đến 90% - 95% Từ 28 đến 75 lít nước cho một kilô-gram sản phẩm nay chỉ cần khoảng 3.5 lít nước (Môi trường sản xuất ở Canada, 1994) Tuy nhiên những thiết bị này tiêu tốn khá nhiều điện năng (UNEP,1998)

Trang 10

Công nghệ chế biến thủy hải sản và tính chất dòng nước thải

Giảm lượng nước thải cũng có nghĩa là giảm lượng hữu cơ, với chiến lược tiêu biểu là giảm sự liên kết giữa sản phẩm với những dòng nước mạnh, tốt hơn cả là tách riêng chúng ra

Một phần khác về giảm lượng nước dùng đến mức tối đa đó là hệ thống sấy hiện thời Nước được dùng trong khâu sấy cuối cùng và sau đó được tái sử dụng cho giai đoạn làm cá, kỹ thuật vận chuyển khô và phơi khô trước khi làm sạch cá (Môi trường Sản Xuất ở Canada, 1994) Những kỹ thuật đều chứng tỏ lượng nước và chất thải có giảm đi

Trong tình hình nước ta hiện nay, những cách thức tương tự như trên khó có điều kiện áp dụng Do đó, trước mắt vẫn theo phương thức truyền thống là xử lý cuối đường ống, xử lý nguồn nước thải ra sau quá trình sản xuất

Phần tiếp sau trình bày một phương án xử lý nước thải ngành chế biến thủy hải sản bằng vi sinh vật, trong đó quá trình xử lý kỵ khí trong bể UASB đóng vai trò chủ chốt để giảm lượng ô nhiễm hữu cơ một cách đáng kể, tạo điều kiện hoạt động tốt cho bể sục khí hiếu khí trong bể Aerotank tiếp theo sau đó nhằm đảm bảo nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn

Trang 11

Công nghệ xử lý kỵ khí cho nước thải ngành chế biến thủy sản

III- CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KỴ KHÍ CHO NƯỚC THẢI NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN

III.1- Nguyên lý của phương pháp xử lý kỵ khí

Quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ có trong nước thải trong điều kiện không có oxy để tạo ra sản phẩm cuối cùng là khí CH4

và CO2 (trường hợp nước thải không chứa NO3- và SO42-) Cơ chế của quá trình này đến nay vẫn chưa được biết đến một cách đầy đủ và chính xác nhưng cách chung, quá trình phân hủy có thể được chia ra các giai đoạn như sau:

Hình 2: Sơ đồ chuyển hóa vật chất trong điều kiện kỵ khí

Ở 3 giai đoạn đầu, COD của dung dịch hầu như không thay đổi, nó chỉ giảm trong giai đoạn methane hóa Sinh khối mới được tạo thành liên tục trong tất cả các giai đoạn

Trong một hệ thống vận hành tốt, các giai đoạn này diễn ra đồng thời và không có sự tích lũy quá mức các sản phẩm trung gian Nếu có một sự thay đổi bất ngờ nào đó xảy ra, các giai đoạn có thể mất cân bằng Pha methane hóa rất nhạy cảm với sự thay đổi của pH hay nồng độ acid béo cao Do đó, khi vận hành hệ thống, cần chú ý phòng ngừa những thay đổi bất ngờ, cả pH lẫn sự quá tải

VẬT CHẤT HƯU CƠ

PROTEINS HYDROCARBON LIPIDS

ACID AMIN / ĐƯỜNG ACID BÉO ACETATE / H 2

Vi khuẩn lên men

Vi khuẩn tạo khí H 2

Vi khuẩn methane hóa

Trang 12

Công nghệ xử lý kỵ khí cho nước thải ngành chế biến thủy sản

III.2- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy kỵ khí

Để duy trì sự ổn định của quá trình xử lý kỵ khí, phải duy trì được trạng thái cân bằng động của quá trình theo 4 pha đã nêu trên Muốn vậy trong bể xử lý phải đảm bảo các yếu tố sau:

c) Chất dinh dưỡng

Cần đủ chất dinh dưỡng theo tỷ lệ COD:N:P = (400÷1000):7:1 để vi sinh vật phát triển tốt, nếu thiếu thì bổ sung thêm Trong nước thải sinh hoạt thường có chứa các chất dinh dưỡng này nên khi kết hợp xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt thì không cần bổ sung thêm các nguyên tố dinh dưỡng

Đối với LCFA, IC50 = 500÷1250 mg/l

g) Kim loại nặng

Một số kim loại nặng (Cu, Ni, Zn…) rất độc, đặc biệt là khi chúng tồn tại ở dạng hòa tan IC50 = 10÷75 mg Cu2+ tan/l Trong hệ thống xử lý kỵ khí, kim loại nặng thường được loại bỏ nhờ kết tủa cùng với carbonate và sulfide

Trang 13

Công nghệ xử lý kỵ khí cho nước thải ngành chế biến thủy sản

Ngoài ra cần đảm bảo không chứa các hóa chất độc, không có hàm lượng quá mức các hợp chất hữu cơ khác

III.3- So sánh giữa xử lý kỵ khí và xử lý hiếu khí

Phương pháp xử lý kỵ khí nước thải khi so sánh với phương pháp xử lý hiếu khí có các ưu điểm nổi bật như:

- Không hoặc rất ít tiêu tốn năng lượng cho quá trình vận hành

- Sản phẩm cuối cùng là khí sinh học, chứa nhiều năng lượng nên có thể thu giữ lại dùng cho việc gia nhiệt cho hệ thống và nhiều mục đích khác Khả năng sinh nhiệt của CH4 là 25 MJ/kg

- Sinh ra rất ít bùn, định kỳ 35÷100 ngày mới phải xả bùn

- Bùn cặn sinh ra ở dạng đặc, ổn định nên không cần xử lý thêm, được chứa đựng dễ dàng hay có thể đưa trực tiếp đến thiết bị làm khô

- Tải trọng xử lý rất cao (1000÷100 000 kg COD/m3.ngày)

- Chiếm diện tích xây dựng nhỏ hơn rất nhiều

- Không cần quá nhiều các thiết bị, công trình đi kèm như trong xử lý hiếu khí do đó chi phí đầu tư , chi phí vận hành thấp hơn

- Có thể thu hồi các sản phẩm có ích như NH3 và sulphur thông qua xử lý thứ cấp Bên cạnh đó cũng có một số hạn chế sau:

- Cần phải xư lý sơ bộ

- Rất nhạy cảm với các hợp chất gây ức chế

- Thời gian vận hành khởi động dài (3÷4 tháng)

- Trong một số trường hợp cần xử lý thứ cấp để giảm sự sinh mùi

Tuy nhiên những mặt hạn chế này dễ khắc phục Xử lý sơ bộ tốt sẽ đảm bảo được môi trường sinh trưởng thuận lợi cho vi sinh vật kỵ khí Nếu cấy vi khuẩn tạo acid và vi khuẩn tạo methane trước (phân trâu bò tươi) với nồng độ thích hợp và vận hành với chế độ thủy lực 1/2 công suất thiết kế thì thời gian khởi động có thể rút ngắn xuống từ 2-3 tuần

III.4- So sánh giữa UASB và các công nghệ xử lý kỵ khí khác

Trong phương pháp xử lý kỵ khí có các công nghệ như: hồ sinh học kỵ khí, lọc sinh học kỵ khí, bể với lớp vật liệu trương nở, bể với lớp bùn lơ lửng dòng hướng lên

Trang 14

Công nghệ xử lý kỵ khí cho nước thải ngành chế biến thủy sản

Bảng 3: So sánh giữa các phương pháp xử lý kỵ khí

Hồ kỵ khí Rẻ

Hầu như không đòi hỏi quản lý thường xuyên, bảo trì, vận hành đơn giản

Cần có một diện tích rất lớn Gây mùi thối rất khó chịu

Không thu hồi được khí sinh học sinh ra

Tải trọng thấp

Thể tích thiết bị lớn để đạt SRT cần thiết

Sự xáo trộn trở nên khó khi hàm lượng SS quá lớn

Tiếp xúc

kỵ khí

Thích hợp với nước thải có hàm lượng SS từ trung bình đến cao

Tải trọng trung bình

Vận hành tương đối phức tạp

Lọc kỵ khí Vận hành tương đối đơn giản

Phù hợp cho các loại nước thải có hàm lượng COD từ thấp đến cao

Không phù hợp với loại nước thải có hàm lượng SS cao

Dễ bị bít kín

UASB Vận hành đơn giản

Phù hợp cho các loại nước thải có hàm lượng COD từ thấp đến cao

Có thể đạt được tải trọng rất cao

Không phù hợp với loại nước thải có hàm lượng SS cao

Những năm gần đây UASB được ứng dụng rộng rãi hơn các công nghệ khác do nguyên lý quá trình được xem là thuận tiện và đơn giản nhất, những hạn chế trong quá trình vận hành UASB có thể dễ dàng khắc phục bằng các phương pháp xử lý sơ bộ Tính kinh tế cũng là một ưu điểm của UASB

Trang 15

Công nghệ xử lý kỵ khí cho nước thải ngành chế biến thủy sản

III.5- Lựa chọn công nghệ xử lý cho bài toán đặt ra

a) Lựa chọn quy trình công nghệ

Có nhiều phương án để xử lý nước thải ngành chế biến thủy sản đã được đề xuất trong thực tế Tuy nhiên, dựa trên những phân tích, đánh giá trên, tôi đề xuất quy trình xử lý như sau:

Trang 16

Công nghệ xử lý kỵ khí cho nước thải ngành chế biến thủy sản

Hình 3 : Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải ngành chế biến thủy sản

Chlorinde

Bùn khô dạng bánh

Bùn đặc

Nước tách bùn

Sục khí

Nước hòa

khí cao áp

Cặn Váng nổi

Bùn đã phân hủy

LCR 5 mm

Nguồn tiếp nhận Máng trộn

Bùn tuần hoàn Bùn Sục khí

Bùn đã phân hủy

Nước thải

Bể gom

Bể điều hòa

Bể tuyển nổi

Bể UASB

Bể Aerotank

Bể lắng

Bể chứa bùn

Bể mêtan

Bể nén bùn

Máy lọc ép băng tải

SCR 16 mm

LCR 1 mm

Trang 17

Công nghệ xử lý kỵ khí cho nước thải ngành chế biến thủy sản

Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt từ các nguồn của nhà máy thông qua mạng lưới thoát nước đến song chắn rác kích thước lớn để loại bỏ các tạp chất thô rồi vào bể gom Sau đó nước thải được bơm lên ngăn tiếp nhận của bể điều hòa Tại đây đặt lần lượt hai lưới chắn rác với kích thước 5mm rồi đến 1mm để tiếp tục loại bỏ các chất rắn kích thước nhỏ hơn Nước thải vào bể điều hòa và nhờ các dòng khí nén sục dưới đáy mà nó được hòa trộn đều để có tính chất đồng nhất Tiếp đó, nước từ bể điều hòa một phần được đưa trực tiếp vào bể tuyển nổi, một phần qua bình tạo áp rồi cũng đưa vào bể tuyển nổi Trong bể tuyển nổi, một số chất lắng xuống đáy, một số chất theo dòng khí cao áp nổi lên bề mặt Nước thải được bơm từ bể tuyển nổi qua bể UASB để thực hiện quá trình phân hủy sinh học kỵ khí

Nước vào bể UASB theo kiểu đi từ dưới lên xuyên qua lớp bùn lơ lửng và phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí Sau khi ra khỏi bể UASB, nước đã giảm một lượng COD đáng kể và được đưa qua công trình xử lý hiếu khí_ bể Aerotank_ để tiếp tục phân hủy phần chất hữu cơ còn lại Tại đây nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính và nhờ oxy không khí do máy thổi khí cung cấp, vi sinh vật hiếu khí có trong bùn phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải

Nước thải có chứa bùn hoạt tính được dẫn sang bể lắng đợt 2 để tách bùn Phần nước trong cho vào máng trộn thủy lực có cung cấp Clorua vôi để khử trùng nước thải Nước thải sau khi ra khỏi hệ thống đạt tiêu chuẩn loại thải B và xả ra nguồn tiếp nhận Cặn nặng và váng thu được trong bể tuyển nổi đưa vào bể phân hủy bùn kỵ khí (bể mêtan)

Một phần bùn hoạt tính từ bể lắng đợt 2 được tuần hoàn trở lại bể Aerotank Phần còn lại cùng với bùn từ bể phân hủy kỵ khí và phần bùn trong bể UASB định kỳ 4-6 tuần xả 1 lần được đưa vào bể nén bùn Nước tách bùn đưa trở lại bể gom, lượng bùn đặc, ổn định đưa đến máy ép bùn, ép thành bánh và được vận chuyển đến nơi khác làm phân bón cho cây trồng hoặc dùng để san lấp

Lượng khí sinh học sinh ra trong bể phân hủy bùn yếm khí cùng với lượng khí sinh ra từ bể UASB được đưa về làm nhiên liệu cho nhà bếp nhà máy

b) Vai trò của các công trình đơn vị

Song chắn rác và lưới chắn rác

Ngày đăng: 21/10/2017, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trịnh Xuân Lai_ Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải. NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[2] Trần Hiếu Nhuệ_ Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp . NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
[3] Trần Văn Nhân, Ngô thị Nga_ Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải . NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân, Ngô thị Nga
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 1999
[4] Nguyễn Ngọc Dung_ Xử lý nước cấp. NXB Xây dựng, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Dung
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 1999
[5] Lâm Minh Triết (chủ biên)_ Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp. Tính toán thiết kế công trình. CEFINEA_ Viện Môi trường và Tài nguyên, 11/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp. Tính toán thiết kế công trình
[6] Phan Thu Nga_ Nghiên cứu thực nghiệm công nghệ xử lý nước thải công nghệ chế biến thủy sản tại công ty Seaspimex. Luận văn cao học, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực nghiệm công nghệ xử lý nước thải công nghệ chế biến thủy sản tại công ty Seaspimex
Tác giả: Phan Thu Nga
Nhà XB: Luận văn cao học
Năm: 1995
[7] Trịnh Xuân Lai_ Cấp nước, tập 2, xử lý nước thiên nhiên cấp cho sinh hoạt và công nghiệp. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp nước, tập 2, xử lý nước thiên nhiên cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
[8] Josepph F.Malina, Frederick G. Pohland_ Design of anaerobic processes for the treatment of industrial and municipal wastes Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design of anaerobic processes for the treatment of industrial and municipal wastes
Tác giả: Josepph F. Malina, Frederick G. Pohland
[9] Metcalf & Eddy_ Waste water engineeringTreating, Disposal, Reuse. MccGraw-Hill, Third edition, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Waste water engineeringTreating, Disposal, Reuse
[10] Các trang web nước ngoài và nhiều tài liệu khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w