NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNHChương 1: Khái quát chung về kinh tế vĩ mô Chương 2: Đo lường các biến số kinh tế vĩ mô Chương 3: Tăng trưởng kinh tế Chương 4: Tổng cầu và chính sách tài khóa C
Trang 1KINH TẾ VĨ MÔ I
ThS Nguyễn Thị Hồng Khoa Kinh tế Quốc tế Đại học Ngoại Thương
Trang 3TÀI LIỆU
2 Tài liệu tham khảo
Principles of Macroeconomics, 3rd edition, Frank and Bernanke, 2007
Economics, 3rd edition, Joseph E.Stinglitz & Carl E.Walsh, Norton & Company, 2002
Economics, 3rd edition, D.Begg, S Fisher, R.Dorchbusch, McGraw-Hill Book Company,
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương 1: Khái quát chung về kinh tế vĩ mô
Chương 2: Đo lường các biến số kinh tế vĩ mô
Chương 3: Tăng trưởng kinh tế
Chương 4: Tổng cầu và chính sách tài khóa
Chương 5: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính Chương 6: Tiền tệ và chính sách tiền tệ
Chương 7: Tổng cầu và tổng cung
Chương 8: Thất nghiệp và lạm phát
Chương 9: Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở
Trang 5KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
1 Điểm chuyên cần ( 10% ): Đánh giá thông qua điểm
danh và ý thức học tập.
2 Kiểm tra giữa kỳ ( 30% ):
- Thời gian: Khi kết thúc 50% chương trình
- Nội dung bài thi có thể bao gồm: Trắc nghiệm và/hoặc tự luận và bài tập
Trang 6I KN, lịch sử ra đời và phát triển môn học
1 Khái niệm và phân loại
a Khái niệm
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức mà xã hội sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra những hàng hóa cần thiết và phân phối cho các thành viên trong xã hội
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG
VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 8b Phân loại
Theo phạm vi nghiên cứu
Kinh tế học vi mô (Microeconomics): nghiên cứu
cách thức ra quyết định của hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên các
thị trường cụ thể
Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics): nghiên cứu
sự vận động và các mối quan hệ kinh tế chủ yếu
của một quốc gia trên bình diện toàn bộ nền KT
Trang 9b Phân loại
Cụ thể, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn đề cơ bản như:
Trang 10b Phân loại
Theo cách tiếp cận
Kinh tế học thực chứng (Positive Economics):
là việc mô tả và phân tích các sự kiện, các mối quan hệ trong nền kinh tế
Kinh tế học thực chứng trả lời câu hỏi
Trang 11b Phân loại
Kinh tế học chuẩn tắc (Normative Economics):
đó là việc đưa ra các phương án, các cách thức
để giải quyết các vấn đề trong nền kinh tế
KT học chuẩn tắc trả lời câu hỏi
Trang 122 Lịch sử ra đời và phát triển của kinh tế học vĩ mô
Trang 132 Lịch sử ra đời và phát triển của kinh tế học vĩ mô
a Giai đoạn 1776 - 1936
Đặc điểm lý luận
Năm 1776, nhà KTH cổ điển người Anh
là Adam Smith (1723 - 1790) đã xuất bản cuốn
sách “Sự giàu có của các dân tộc” trong đó lần
đầu tiên các vấn đề KT được trình bày một cách có hệ thống
Trang 14a Giai đoạn 1776 - 1936
Tư tưởng tự do kinh tế là trung tâm trong học thuyết KT của A Smith Ông cho rằng thị trường
là lực lượng duy nhất có thể điều tiết nền KT, đó
là bàn tay vô hình (Invisible Hand).
Vậy nên:
Nhà nước không nên can thiệp vào nền KT
Trang 15a Giai đoạn 1776 - 1936
Nhà nước có các chức năng là bảo vệ quyền sở
hữu tư sản, đấu tranh chống kẻ thù bên ngoài và các phần tử tội phạm trong nước
Tuy nhiên, đôi khi, Nhà nước có nhiệm vụ KT
nhất định, khi nhiệm vụ này vượt quá khả năng của một DN
Trang 16a Giai đoạn 1776 - 1936
Trong giai đoạn này:
Các nhà KTchuyển sự chú ý phân tích KT sang lĩnh vực trao đổi, lưu thông và nhu cầu
Đối tượng nghiên cứu của là các đơn vị KT riêng biệt (các hãng, DN) Từ đó rút ra kết luận chung
áp dụng cho các DN khác
=> Phương pháp tiếp cận và phân tích là
Trang 18b Giai đoạn 1936 - 1971
Đặc điểm lý luận
Năm 1936 nhà KTH người Anh là John Maynard
Keynes (1884 - 1946) xuất bản cuốn sách “Lý thuyết
chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” trong đó phân
tích rõ nguyên nhân khủng hoảng KT và biện pháp giải quyết khủng hoảng
Trang 20b Giai đoạn 1936 - 1971
Lý thuyết của Keynes tiếp cận tổng cầu và tập
trung trong
Đặc trưng nổi bật của học thuyết Keynes là đưa
ra phương pháp phân tích vĩ mô: nghiên cứu nền KT dưới góc độ tổng thể, tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa các bộ phận lớn trong nền KT
Trang 21c Giai đoạn 1971 đến nay
Đặc điểm thực tiễn
Các nước TB liên tục rơi vào khủng hoảng ở mức
độ rất nghiêm trọng với tốc độ lan truyền cao
Xuất phát từ việc đơn phương tuyên bố thả nổi đồng Đô la của Mỹ (chế độ Bretton Woods sụp đổ), các cuộc khủng hoảng này thường bắt nguồn
từ khủng hoảng tài chính, tiền tệ mà sự can thiệp của “bàn tay hữu hình” là vô hiệu
Trang 22c Giai đoạn 1971 đến nay
* Hệ thống Bretton Woods:
Vào năm 1944, một hội nghị quốc tế được nhóm họp tại Bretton Woods (Mỹ) với sự tham gia của đại diện của 44 quốc gia đã đưa ra một loạt các biện pháp liên quan đến lĩnh vực tài chính tiền tệ, dẫn đến sự hình thành hệ thống tiền tệ quốc tế mới với tên gọi là hệ thống Bretton Woods.
Trang 23c Giai đoạn 1971 đến nay
* Hệ thống Bretton Woods:
USD được coi là đồng tiền chủ chốt và Mỹ có nghĩa vụ đổi Đô là ra vàng cho các NHTW một cách không hạn chế với mức giá là 35USD/ouce vàng
Các quốc gia phải gắn đồng tiền của mình với USD và
từ đó gián tiếp gắn với vàng và chỉ được phép thay đổi các mức ngang giá chính thức đó khi có sự đồng ý IMF
Do vị trí thống trị của đồng Đô la như vậy nên hệ thống
Trang 24c Giai đoạn 1971 đến nay
* Hệ thống Bretton Woods: 2 giai đoạn
Giai đoạn khan hiếm USD (1944 - 1958)
Giai đoạn dư thừa USD (1959 - 1971)
Năm 1971, Mỹ tuyên bố ngừng đổi đồng Đô la ra vàng và phá giá lần thứ nhất USD đánh dấu sự sụp đổ của chế độ Bretton Woods.
Trang 25c Giai đoạn 1971 đến nay
Trang 26c Giai đoạn 1971 đến nay
Do vậy, Paul Samuelson cho rằng muốn điều tiết nền kinh tế phải sử dụng cả hai ban tay (chính phủ và thị trường)
Trang 27II Hệ thống kinh tế vĩ mô
Hệ thống KTVM bao gồm 3 yếu tố:
Trang 292 Hộp đen kinh tế vĩ mô
Hộp đen bao gồm hai yếu tố là:
Tổng cầu (AD – Aggregate Demand)
Tổng cầu là tổng khối lượng HH - DV mà các tác nhân trong nền kinh tế mong muốn và có khả năng mua tương ứng với mỗi mức giá chung và
mức thu nhập còn các yếu tố KT khác cho trước
Trang 302 Hộp đen kinh tế vĩ mô
Đồ thị AD:
Trong mối quan
hệ với giá, tổng cầu
có mối quan hệ tỷ lệ
YP
Trang 312 Hộp đen kinh tế vĩ mô
Tổng cung (AS – Aggregate Supply)
Tổng cung là tổng khối lượng HH - DV mà các tác nhân trong nền KT sẵn sàng và có khả năng cung cấp tương ứng với mỗi mức giá chung, mức chi phí SX và giới hạn khả năng SX còn
các yếu tố KT khác cho trước
Trang 322 Hộp đen kinh tế vĩ mô
Trang 332 Hộp đen kinh tế vĩ mô
Trang 343 Đầu ra
Đầu ra gồm những biến số chỉ kết quả hoạt động
của nền KT trong một thời kỳ nhất định (thường
là 1 năm)
Trang 35III Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp khoa học
Đó là PP yêu cầu khi nghiên cứu phải quan sát các
sự kiện, các hiện tượng và phát triển lý thuyết rồi thu thập dữ liệu để kiểm định lý thuyết đó
2 Phương pháp trừu tượng hoá
Đó là PP yêu cầu khi nghiên cứu phải có những giả
Trang 36III Phương pháp nghiên cứu
3 Phương pháp cân bằng tổng quát
L.Walras (1834 - 1910)
Đó là PP yêu cầu khi nghiên cứu để điều tiết nền KT vĩ mô phải hướng tới sự cân bằng đồng thời ở tất cả các thị trường:
Thị trường sản phẩm
Thị trường tư bản
Thị trường lao động
Trang 373 Phương pháp cân bằng tổng quát L.Walras
Mối quan hệ giữa 3 thị trường
Trang 38III Phương pháp nghiên cứu
4 Phương pháp toán học
Đó là phương pháp yêu cầu khi nghiên cứu phải
lượng hóa được các biến số và phân tích mối quan hệ giữa các biến số đó thông qua các hàm
số toán học, các đồ thị toán học
Trang 39IV Mục tiêu và công cụ điều tiết
Trang 401 Mục tiêu
Mục tiêu việc làm
Mục tiêu giá cả
Mục tiêu kinh tế đối ngoại
Mục tiêu phân phối công bằng
Trang 41IV Mục tiêu và công cụ điều tiết
2 Công cụ điều tiết nền kinh tế
a Chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa có hai công cụ chủ yếu là
chi tiêu chính phủ và thuế
b Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ có hai công cụ chủ yếu là
Trang 422 Công cụ điều tiết
c Chính sách thu nhập
Bao gồm các biện pháp mà chính phủ sử dụng nhằm tác động trực tiếp đến TN và giá cả như biện pháp kiểm soát về tiền lương và giá cả
Trang 432 Công cụ điều tiết
d Chính sách kinh tế đối ngoại
Chính sách này nhằm ổn định tỷ giá hối đoái và giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận được