1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa theo hướng bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế, giai đoạn 20172020

58 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 468,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với lợi thế về điều kiện tự nhiên cho phát triển du lịch,đặc biệt là loại hình du lịch biển đảo, cùng với nỗ lực của chính quyền và doanhnghiệp, sự hưởng ứng tích cực, sự thân thiện của

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞPHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1 Khái niệm du lịch 4

1.1.2 Khái niệm khách du lịch 5

1.1.3 Khái niệm kinh tế du lịch 5

1.1.4 Khái niệm du lịch bền vững 6

1.1.5 Khái niệm hội nhập quốc tế 6

1.2 CƠ SỞ THỰC PHÁP LÝ 1.2 CƠ SỞ THỰC PHÁP LÝ 7

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 8

1.3.1 Khái quát về đkiện tự nhiên và lợi thế so sánh trong kh vực và cả nước 8

1.3.2 Kết quả phát triển KT-XH tỉnh Khánh Hòa 5 năm qua 13

1.3.3 Thực trạng phát triển du lịch tại tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua .16

PHẦN 2: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 28

2.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HOÀ 2.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HOÀ 28

2.1.1 Các quan điểm phát triển 28

2.1.2 Mục tiêu phát triển 29

2.2 NHIỆM VỤ.2 NHIỆM VỤ 31

2.3 GIẢI PHÁP.3 GIẢI PHÁP 32

2.3.1 Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tạo bước chuyển biến mới, góp phần nâng cao sức cạnh tranh và sự phát triển bền vững của du lịch Kh Hòa 32

2.3.2 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ-du lịch 34

Trang 2

2.3.3 Tăng cường công tác xúc tiến quảng bá, tìm kiếm và mở rộng thị

trường khách du lịch, đặc biệt nhóm khách có mức chi tiêu cao 36

2.3.4 Mở rộng hợp tác liên kết vùng, tìm kiếm và mở rộng sản phẩm kích thích nhu cầu chi tiêu của khách du lịch 37

2.3.5 Phát triển hạ tầng dịch vụ - du lịch và cơ sở hạ tầng phụ trợ 39

2.3.6 Đào tạo nhân lực chất lượng cao trong hoạt động du lịch 41

2.3.7 Nâng cao ý thức cộng đồng tham gia phục vụ khách du lịch 42

PHẦN 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 43

3.1 CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN.1 CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 43

3.1.1 Uỷ ban Nhân dân tỉnh 43

3.1.2 Sở Du lịch 43

3.1.3 Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính 43

3.1.4 Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Nông nghiệp-PTNT 44

3.1.5 Sở Xây dựng 44

3.1.6 Sở Giao thông Vận tải 44

3.1.7 Sở Tài nguyên Môi trường 44

3.1.8 Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng 44

3.1.9 Đài phát thanh truyền hình 44

3.1.10 UBND huyện, thị xã, thành phố 45

3.2 CÁC NGUỒN LỰC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 3.2 CÁC NGUỒN LỰC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 45

3.2.1 Nhân lực 45

3.2.2 Vốn đầu tư 45

3.3 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 3.3 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 46

3.4 DỰ KIẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 3.4 DỰ KIẾN KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 46

3.4.1 Về kinh tế 46

3.4.2 Về xã hội 47

KẾT LUẬN KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 So sánh các chỉ tiêu kinh tế năm 2013 của Khánh Hòa với cácthành phố trực thuộc trung ương……… 11Bảng 2.2 So sánh một số chỉ tiêu kinh tế năm 2013 của Khánh Hòa vớicác tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ……… 12Bảng 2.3 Kết quả hoạt động du lịch Khánh Hòa giai đoạn năm 2011-2015 17Bảng 2.4 Cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phân theo hạng cơ sở 20Hình 2.1 Cơ cấu lao động trong một số nghề đặc thù của ngành Du lịch

Khánh Hòa năm 2013……… 23

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề án

Khánh Hòa - Nha Trang từ lâu được biết đến là một trong những trung tâm

du lịch biển của cả nước Với lợi thế về điều kiện tự nhiên cho phát triển du lịch,đặc biệt là loại hình du lịch biển đảo, cùng với nỗ lực của chính quyền và doanhnghiệp, sự hưởng ứng tích cực, sự thân thiện của người dân đã tạo cho Khánh Hòasức hấp dẫn mới lôi cuốn du khách trong và ngoài nước chủ động tìm đến thamquan, trải nghiệm và vui chơi, nghỉ dưỡng, từng bước đưa ngành dịch vụ-du lịchthành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Phương hướng, mục tiêu xuyên suốt trongChương trình Phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015, định hướngđến năm 2020 đã xác định: “Phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn,qua đó sẽ đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững về kinh tế của tỉnh; tăngcường đầu tư về chiều sâu, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượngcác sản phẩm du lịch ngang tầm quốc tế, thu hút nhiều lượng khách quốc tế có mứcchi tiêu cao; tạo thêm nhiều công ăn việc làm, nâng cao mức sống và trình độ dântrí, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ cảnh quan môi trường, đảm bảo tốtgiữa phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng, giữ gìn và bảo vệ an ninh quốc gia”.Theo số liệu thống kê về du lịch trong những năm qua, ngành du lịch Khánh Hòa

đã đạt được nhiều kết quả to lớn như: Các chỉ tiêu về du lịch đều đạt mức tăngtrưởng bình quân là 16%/năm; tính đến cuối năm 2015, số lượt khách lưu trú đạttrên 3,6 triệu lượt người với trên 8,1 triệu ngày khách, trong đó khách quốc tế trên

830 nghìn lượt người với 2,5 triệu ngày khách Du khách quốc tế rất ưa chuộng đếnvới Nha Trang-Khánh Hòa, đặc biệt là các nước như: Mỹ, Úc, Pháp, Anh, Đức,Nhật, Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc là những thị trường khách sang trọng, cómức chi tiêu cao

Tính đến nay, toàn tỉnh có 556 cơ sở lưu trú với hơn 14 nghìn phòng,trong đó có 8 khách sạn 5 sao, 9 khách sạn 4 sao, 40 khách sạn 3 sao Môitrường hoạt động du lịch đã có nhiều tiến bộ, thu hút được nhiều dự án lớn pháttriển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí của các nhà đầu tư trong vàngoài nước, nhiều hoạt động sự kiện, lễ hội văn hóa du lịch ở tầm quốc gia, khu

Trang 6

vực và quốc tế được đăng cai tổ chức tại Nha Trang, qua đó góp phần quảng báhình ảnh Nha Trang - Khánh Hòa rộng rãi trong và ngoài nước.

Theo nghiên cứu đánh giá thị trường khách du lịch đến Khánh Hòa năm

2010 cho thấy mức chi tiêu bình quân một ngày của một khách quốc tế tạiKhánh Hòa là khoảng 98,8 USD, trong đó: chi cho thuê phòng là 23,9 USD; chi

ăn uống là 12,5 USD; mua quà lưu niệm 12,8 USD; chi phí mua sắm 12,8 USD;chi phí đi lại 7,2 USD; chi phí tham quan 4,2 USD; chi dịch vụ văn hóa, y tế 2,2USD và chi khác 3,3 USD 1

Tuy vậy, bên cạnh những thành quả đã đạt được, hoạt động du lịch KhánhHòa hiện nay vẫn còn một số mặt yếu kém đã làm giảm sự hài lòng của dukhách về mua sắm, tiêu dùng dịch vụ, hàng hóa cũng như việc kéo dài thời gianlưu trú nghỉ dưỡng của du khách tại các điểm du lịch như: tình trạng ách tắc giaothông trong các mùa du lịch, sự "nhếch nhát" mất đi hình ảnh với du khách vềthành phố du lịch văn minh với những người bán vé số dạo, hát rong bán kẹokéo, đeo bám du khách bán hàng lưu niệm, "cò" du lịch hay tình trạng "chặtchém" du khách của các cơ sở ăn uống tư nhân

Vậy, giải pháp nào để thu hút nhiều hơn nữa du khách đến với Nha Khánh Hòa? Giải pháp nào giúp tăng giá trị sản xuất du lịch đóng góp vào tăngtrưởng kinh tế; phát triển nhanh du lịch nhưng không làm tổn hại môi trườngsinh thái nói chung và môi trường biển nói riêng? Với những lý do trên, nên tôi

Trang-chọn đề tài: “Đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa theo hướng bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế, giai đoạn 2017-2020” làm đề án

nghiên cứu với mong muốn đóng góp vào việc hoạch định chính sách phát triểnbền vững ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa trong điều kiện hội nhập quốc tế

2 Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề án

2.1 Mục đích

Trên cơ sở lý luận chung về du lịch, phát triển bền vững du lịch, đề án phảnánh thực trạng du lịch Khánh Hòa trong thời gian qua; xác định mục tiêu, nhiệm vụ

và đề xuất các giải pháp pháp triển bền vững du lịch trong quá trình hội nhập quốc

1 Báo cáo Thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa, 2010.

Trang 7

tế đến năm 2020

2.2 Ý nghĩa

Kết quả đánh giá, phân tích và giải pháp của đề án này có ý nghĩa thựctiễn nhất định, là cơ sở cho lãnh đạo các Sở, Ban, ngành của tỉnh tham khảonhằm hoạch định và xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch theo hướngbền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế

3 Phạm vi và đối tượng của đề án

3.1 Phạm vi của đề án

- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động du lịch trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa

- Về thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển du lịch giai đoạn 2011-2015

và đề xuất các giải pháp thực hiện đến năm 2020

- Về nội dung: Nêu thực trạng ngành du lịch và đề xuất các giải pháp pháttriển du lịch

3.2 Đối tượng nghiên cứu của đề án

Đối tượng nghiên cứu là phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa theo hướngbền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế

4 Kết cấu của đề án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, các Danh mục tài liệu, đề án gồm có phầnchính sau:

Phần 1: Cơ sở lý luận, chính trị, pháp lý và thực tiễn của đề án

Phần 2: Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện đề án Phần 3: Tổ chức thực hiện đề án.

Trang 8

NỘI DUNG PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH KHÁNH HÒA 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm du lịch

Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗingười có một cách hiểu về du lịch khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung có một sốcách tiếp cận về du lịch phổ biến như sau:

Thứ nhất, theo cách tiếp cận xem du lịch là một hiện tượng xã hội

Theo Glusman (1930) thì “du lịch là sự khắc phục về mặt không gian vănhóa của con người hướng tới một điểm nhất định nhưng không phải là nơi ởthường xuyên của họ”

Thứ hai, coi du lịch là quá trình hoạt động của con người trong xã hội

Theo Tiến sĩ Trần Nhạn: “Du lịch là quá trình hoạt động của con ngườirời khỏi quê hương đến một nơi khác với mục đích là được thẩm nhận những giátrị vật chất và tinh thần đặc sắc, độc đáo, khác lạ với quê hương không nhằmmục đích sinh lời được tính bằng đồng tiền”2

Thứ ba, coi du lịch là một ngành kinh tế thì du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế

Năm 1963, Hội nghị Liên hợp quốc cho rằng: “Du lịch là tổng hợp cácmối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ cuộc hành trình

và lưu trú của các cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họhay ngoài nước họ với mục đích hòa bình”

Luật du lịch (2005) đã đưa ra khái niệm: “Du lịch là các hoạt động có liênquan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mìnhnhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong mộtkhoảng thời gian nhất định”

Dưới góc độ nghiên cứu Thống kê, du lịch cần được hiểu theo nghĩa đầy

2 TS Trần Nhạn: Du lịch và kinh doanh du lịch, tr.17

Trang 9

đủ nhất nhằm phục vụ cho quá trình Thống kê du lịch Vì vậy, Hội nghị quốc tế

về Thống kê du lịch ở Ottawa-Cananda ngày 24-28/6/1991 đã thống nhất kháiniệm về du lịch như sau: “Du lịch là các hoạt động của con người đi tới một môitrường ngoài môi trường thường xuyên trong một khoảng thời gian ít hơnkhoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích củachuyến đi không phải để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùngtới thăm”

1.1.2 Khái niệm khách du lịch

Theo tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization) năm 1968 đãchấp nhận định nghĩa khách du lịch như sau: “Khách du lịch là một người từ quốcgia này đi tới một quốc gia khác với một lý do nào đó, có thể là kinh doanh, thămviếng hoặc làm một việc gì khác (ngoại trừ hành nghề hay lãnh lương)”

Luật Du lịch (2005) của nước ta đã đề ra khái niệm: “Khách du lịch làngười đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặchành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến” Từ khái niệm ta thấy, khách du lịch baogồm cả khách tham quan trong ngày không ngủ qua đêm miễn là mục đíchchuyến đi không phải để kiếm tiền ở nơi đến và khách nghỉ qua đêm với cácmục đích khác

Từ những khái niệm trên, những người sau được coi là khách du lịch:

- Những người đi du lịch rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đến nơi kháctrong khoảng thời gian nhất định

- Những người đi thăm viếng ngoại giao, hội họp, hội thảo, trao đổi khoahọc, công vụ, thể thao…

- Những người đi du lịch kết hợp mục đích thương mại như khảo sát đầu

tư, ký kết hợp đồng…

- Việt kiều ở nước ngoài về thăm quê hương và người thân

1.1.3 Khái niệm kinh tế du lịch

Kinh tế du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, là loại hình kinh doanhdịch vụ được coi là ngành “công nghiệp không khói’’

Trang 10

1.1.4 Khái niệm du lịch bền vững

1.1.4.1 Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia, dân tộc trênthế giới Mỗi quốc gia sẽ dựa trên những đặc thù riêng về điều kiện tự nhiên, vềlịch sử, chính trị, kinh tế, văn hoá để hoạch định chiến lược phát triển bền vữngcủa mình Bên cạnh đó, phát triển bền vững còn là mục tiêu chung của nhânloại, mang tính toàn cầu và nhìn nhận dưới góc độ quan hệ quốc tế, đó cũng làmục tiêu quan trọng của các nước khi tham gia vào đời sống quốc tế

Trên cơ sở hai Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển của Liênhợp quốc tổ chức ở RiodeJaneiro (Braxin, 1992) và Johannesburg (Nam Phi,2002) Khái niệm phát triển bền vững được xác định là quá trình phát triển có sựkết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa ba mặt của sự phát triển gồm: phát triểnkinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

1.1.4.2 Du lịch bền vững

Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiệntại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai

1.1.5 Khái niệm hội nhập quốc tế

Thuật ngữ “hội nhập quốc” tế trong tiếng Việt có nguồn gốc dịch từ tiếngnước ngoài (tiếng Anh là “international integration”, tiếng Pháp là “intégrationinternationale”) Trên thực tế cho đến nay, có nhiều cách hiểu và định nghĩakhác nhau về khái niệm “hội nhập quốc tế”

Thuật ngữ ‘hội nhập kinh tế quốc tế” bắt đầu được sử dụng từ khoảng giữathập niên 1990 cùng với quá trình Việt Nam gia nhập ASEAN, tham gia Khu vựcmậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và các thể chế kinh tế quốc tế khác Những nămgần đây, cụm từ “hội nhập quốc tế” (thậm chí nói ngắn gọn là “hội nhập”) được

sử dụng ngày càng phổ biến hơn và với hàm nghĩa rộng hơn hội nhập kinh tế

quốc tế Có một thực tiễn đáng lưu ý là trước khi thuật ngữ “hội nhập kinh tế quốc

tế” được đưa vào sử dụng, trong tiếng Việt đã xuất hiện các cụm từ “liên kết kinh

tế quốc tế” và“nhất thể hóa kinh tế quốc tế” Cả ba thuật ngữ này thực ra được sử

Trang 11

dụng để chỉ cùng một khái niệm mà tiếng Anh gọi là “international economic

integration” Sự khác biệt giữa chúng chủ yếu là cách dùng với hàm ý chính trị vàlịch sử khác nhau Thuật ngữ “nhất thể hóa kinh tế quốc tế” được sử dụng chủ yếutrong bối cảnh hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa trong khuôn khổ Hội đồngTương trợ kinh tế (SEV) những năm 1970-1980

Hiện nay, các thuật ngữ “liên kết quốc tế” và “hội nhập quốc tế” có thể

thay thế nhau và hầu như không có sự khác biệt về ý nghĩa

Tóm lại, hội nhập quốc tế là quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế.

1.2 CƠ SỞ THỰC PHÁP LÝ

Đề án được xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý như sau:

- Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việcxây dựng kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm (2016-2020);

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55 /2014/QH13, ngày 23/6/2014;

- Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 09/5/2016 của Chính phủ về một số giảipháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới;

- Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của UBND tỉnh KhánhHòa ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa các cơ quan chức năng trong việc

hỗ trợ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

- Quyết định số 194/2005/QĐ/TTg ngày 04/8/2004 của Thủ tướng Chính

Trang 12

phủ phê duyệt Đề án phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịchkhu vực miền Trung-Tây Nguyên trong đó Nha Trang được xác định là trungtâm du lịch của các tỉnh từ Bình Định đến Bình Thuận;

- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2714/QĐ-BVHTTDL ngày 22/8/2016 của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch Việt Nam phê duyệt Đề án “Chiến lược phát triển sản phẩm

du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng 2030”;

- Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tếtrọng điểm Miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1114/QĐ-TTg ngày 09/7/2013 về việc Phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải MiềnTrung đến năm 2020;

2015 là 1.205.672 người, chiếm 1,58% về diện tích và 1,32% về dân số của

cả nước; mật độ dân số trung bình 231 người/km2 Khánh Hòa là tỉnh cóhuyện đảo Trường Sa, phần đất liền phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía Namgiáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp Lâm Đồng và Đắc Lắc, phía Đông làBiển Đông Toàn tỉnh có 09 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố, bao gồmthành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và 06 huyện làVạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn và huyện đảoTrường Sa Thành phố Nha Trang là đô thị loại I - là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Khánh Hòa - một trung tâm du lịch lớn của cả

Trang 13

nước Cùng với phần đất liền, Khánh Hoà có thềm lục địa và vùng lãnh hảirộng lớn với gần 200 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó quần đảo Trường Sa có vị tríchiến lược rất quan trọng về cả quốc phòng và kinh tế của cả nước KhánhHòa có vị trí địa kinh tế khá thuận lợi, có tiềm năng lớn về kinh tế biển đặcbiệt là tiềm năng du lịch và dịch vụ vận tải biển.

Tỉnh Khánh Hòa có phạm vi lãnh thổ từ 11041'53''đến 12052'35'' vĩ độ Bắc

và từ 108040'33'' đến 109023'24" kinh độ Đông Điểm cực Đông trên đất liền củaKhánh Hòa và cũng là điểm cực Đông trên đất liền của Việt Nam, nằm trên bánđảo Hòn Gốm thuộc huyện Vạn Ninh

1.3.1.2 Lợi thế so sánh trong khu vực và cả nước

* Về vị trí địa lý

Khánh Hoà nằm trên các trục giao thông quan trọng của cả nước.Quốc lộ 1 và đường sắt chạy từ phía Bắc đến phía Nam tỉnh, nối liền KhánhHòa với các tỉnh phía Bắc, phía Nam Quốc lộ 26 nối Khánh Hòa với ÐăkLăk, quốc lộ 27 và dự kiến tuyến quốc lộ nối với vùng du lịch núi Ðà Lạt.Tỉnh có các cảng biển lớn như: Nha Trang, Cam Ranh và tương lai có cảngbiển lớn tầm quốc tế ở Vân Phong Sân bay Cam Ranh đã là sân bay quốc tế,

là cửa ngõ giao thông đường không quan trọng cho cả khu vực Duyên hảiNam Trung bộ và Tây nguyên Nằm ở giữa hai thành phố lớn là thành phố

Hồ Chí Minh và Ðà Nẵng, là các trọng điểm phát triển kinh tế của cả nước,Nha Trang cách thành phố Hồ Chí Minh 400 km Yếu tố này là lợi thế lớntrong giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và thu hút vốnđầu tư, thu hút chất xám

Nằm giáp biển Đông, Khánh Hòa còn có huyện đảo Trường Sa, làhuyện đảo tiền tiêu của Tổ quốc, vừa có ý nghĩa về phát triển kinh tế, vừa có

vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo của nước ta.Với kế hoạch đầu tư xây dựng căn cứ Cam Ranh trở thành căn cứ quân sựhiện đại và thực hiện chủ trương xây dựng đơn vị điểm khu vực Khánh Hòacủa Quân chủng Hải quân đã đưa Khánh Hòa thành vị trí quân sự chiếnlược, quan trọng của đất nước

Trang 14

* Được thiên nhiên ưu đãi cho phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế biển

Khánh Hòa có các nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú: Đất đai, biển

- đảo, vốn rừng, khoáng sản, môi trường trong lành cho phép Khánh Hòaphát triển một nền kinh tế toàn diện, đa ngành Đặc biệt tài nguyên biển -đảo giàu tiềm năng về phát triển dịch vụ du lịch, nguồn lợi hải sản là lợi thế

so sánh cho phép Khánh Hòa phát triển mạnh tổng hợp kinh tế biển

Vùng bờ biển và thềm ven bờ là khu vực có nhiều tiềm năng trong việchình thành và phát triển các ngành kinh tế biển quan trọng Có bờ biển dài200km, dọc bờ biển có những đầm, vịnh, bãi triều, bãi cát mịn rất thuận lợi choxây dựng các cảng biển, nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch; với một sốđầm, vịnh, bãi biển nổi tiếng như: Vịnh Vân Phong, Nha Phu, Cù Hin, CamRanh; bãi biển Nha Trang, Ðại Lãnh, Dốc Lết, Ðầm Môn, Bãi dài Cam Lâm.Ngoài ra phải kể đến 8 cửa lạch và trên 200 hòn đảo lớn nhỏ với nhiều hình thùkhác nhau…

Vịnh Vân Phong dài 35 km, rộng 25 km, cách Nha Trang 80 km và cáchTuy Hòa (Phú Yên) 35 km Nước vịnh trong, độ sâu trung bình khoảng 20m, bãibiển đầy cát trắng, sóng lặng do được các đảo che chắn, lớn nhất là Hòn Lớn.Phía Đông của vịnh là bán đảo Hòn Gốm; bán đảo này có chiều dài khoảng 18

km với nhiều đồi núi có độ cao 200 - 400m; phía Tây Nam của bán đảo là mộttrong những địa điểm có điều kiện lý tưởng cho hoạt động cảng biển trungchuyển quốc tế Ở phía bắc là bãi biển Ðại Lãnh dài gần 3 km nằm sát quốc lộ1A với bãi cát trắng mịn, nước biển trong xanh hấp dẫn du khách, gần kề vớicác di tích lịch sử, cách mạng Vũng Rô, đèo Cả

Ở phía Nam tỉnh, vịnh Cam Ranh có bề ngang rộng khoảng 8-10 km, bềdọc từ 12-13 km, kín đáo vì bốn bề đều có núi bao quanh; nơi đây cũng là mộttrong những nơi hình thành cảng thuận lợi nhất

Vùng biển ở khu vực giữa tỉnh có nhiều bãi biển đẹp lại nằm ngay trongthành phố, thuận lợi để phát triển du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái biểnđảo Đặc điểm khí hậu, thời tiết Khánh Hòa rất thuận lợi cho tham quan du lịch

Trang 15

biển, nhất là từ tháng 1 đến tháng 8; ánh sáng nhiều là điều kiện tốt cho cây cốisinh trưởng nói riêng và phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung Trữ lượnghải sản thuộc vùng biển Khánh Hòa ước khoảng 150 nghìn tấn, trong đó chủyếu là cá nổi (70%) Khả năng khai thác hàng năm khoảng 70 nghìn tấn Ngoàicác hải sản biển, Khánh Hòa còn là nơi trú ngụ của loài chim yến, hàng nămcho phép khai thác khoảng 3.000 kg yến sào Yến là một đặc sản quý màkhông phải tỉnh nào trong cả nước cũng có thể có được; nó không chỉ góp phầncho xuất khẩu, mà còn là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp chế biếndược liệu bổ dưỡng cao cấp

* Về con người với truyền thống cách mạng và năng động trong phát triển kinh tế

Nguồn lao động đồi dào, người dân cần cù, năng động, một bộ phận dân

cư, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và cán bộ quản lý đã bước đầu tiếp cận thịtrường Nhân dân có truyền thống cách mạng, nếu được đào tạo và có chính sách

sử dụng tốt sẽ là động lực to lớn cho phát triển của vùng; yếu tố đó đã tạo choKhánh Hòa là một trong những tỉnh sớm thích nghi với cơ chế kinh tế thị trường

và đã thu được kết quả bước đầu

Trình độ dân trí của Khánh Hòa khá cao so với các tỉnh trong vùng, đặcbiệt là đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật; trong những năm gần đây đã năng độngtiếp cận với kinh tế thị trường về tổ chức quản lý và áp dụng công nghệ mới tronglĩnh vực công nghiệp, du lịch và dịch vụ, người lao động có kinh nghiệm nhấtđịnh về hoạt động thương mại và du lịch ở các đô thị, thâm canh nông nghiệp ởnông thôn, có trình độ về đánh bắt và nuôi trồng, chế biến hải sản

* Về tiềm lực kinh tế và kết cấu hạ tầng

So sánh với các thành phố trực thuộc Trung ương: Quy mô GDP được xếpthứ 5; GDP bình quân đầu người xếp thứ 6 và thu ngân sách và kim ngạch xuấtkhẩu đứng thứ 5

Trang 16

Bảng 2.1 So sánh các chỉ tiêu kinh tế năm 2013 của Khánh Hòa với các

thành phố trực thuộc trung ương Các chỉ tiêu Đơn

vị tính

Khánh Hòa

Hà Nội

Hải Phòng

Đà Nẵng

Tp HCM

Cần Thơ

Thu ngân sách nhà nước

trên địa bàn

tỷ đồng 14.096 163.043 42.916 20.566 256.664 11.198

Bảng 2.2 So sánh một số chỉ tiêu kinh tế năm 2013 của Khánh Hòa với

các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ

Các chỉ tiêu

ĐVT Khánh

Hòa

Đà Nẵng

Quảng Nam

Quãng Ngãi

Bình Định

Phú Yên

Ninh Thuận

Bình Thuận

GDP - theo giá

so sánh 2010

tỷ đồng 44.086 38.160 34.098 37.552 34.670 18.346 10.180 29.525

Trang 17

16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng hệ thống kết cấu hạtầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại vào năm 2020 và Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 16/8/2004 của BộChính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng BắcTrung bộ và Duyên hải Trung bộ Chính phủ phê duyệt định hướng quy hoạchcác khu vực như: Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh KhánhHòa; quy hoạch Khu kinh tế Vân Phong đến năm 2020; quy hoạch phát triểnkhu vực Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa; quy hoạch chung khu du lịch CamRanh, tỉnh Khánh Hòa.

Ngoài ra, ba tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận đã ký kết thoả thuậnhợp tác kinh tế - xã hội: Văn bản thoả thuận hợp tác giữa tỉnh Phú Yên và tỉnhKhánh Hòa đã được Chủ tịch UBND hai tỉnh ký ngày 23/13/2004, Văn bản thoảthuận hợp tác giữa tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Ninh Thuận đã được Chủ tịch UBNDhai tỉnh ký ngày 10/01/2005, Tiếp theo ba tỉnh Phú Yên, Khánh Hoà, NinhThuận đã có Tờ trình số 1734/TTr-LTPY-KH-NT ngày 16/5/2005 gửi Thủtướng Chính phủ về việc triển khai lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội 3 tỉnhPhú Yên - Khánh Hòa - Ninh Thuận thành tiểu vùng kinh tế Nam Trung bộ,trong đó Khánh Hòa trở thành trọng điểm, trung tâm phát triển của khu vựcNam Trung bộ và Nam Tây Nguyên

1.3.2 Kết quả phát triển KT-XH tỉnh Khánh Hòa 5 năm qua

Những kết quả đạt được

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm tăng 8,3%/năm(GRDP tăng 6,86%/năm), GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 2.347USD, phù hợp với tình hình thực tế trong nước và thế giới trong những nămgần đây

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo đúng định hướng và theo hướngtăng tỷ trọng các ngành kinh tế biển, đặc biệt là phát triển du lịch biển đảo Tái

cơ cấu kinh tế của các doanh nghiệp đi dần theo chiều sâu, tăng tỷ trọng cácngành có hàm lượng giá trị gia tăng cao như du lịch, dịch vụ kho ngoại quan Chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh ngày càng được định hình rõ nét, tạo nền

Trang 18

tảng cho giai đoạn mới Từng bước đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu cho 3 vùngkinh tế trọng điểm của tỉnh; các công trình dân dụng, công nghiệp có quy mô lớn,

kỹ thuật phức tạp và chất lượng cao đang được xúc tiến triển khai Khu kinh tếVân Phong đã thu hút được nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước, với vốn đã,đang và dự kiến đăng ký khoảng 14 tỷ USD; khu vực Cam Ranh đã thu hútkhoảng 600 triệu USD với các dự án về công công nghiệp đóng tàu, công nghiệpphụ trợ, khu du lịch sinh thái cao cấp ; thành phố Nha Trang đang triển khainhiều dự án, công trình lớn, mang tầm quốc tế… là những cơ sở quan trọng đểKhánh Hòa hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới

Đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh theo hướng văn minh, hiện đại, thânthiện với môi trường Đến nay, tỉnh Khánh Hòa đã có 01 đô thị loại I; 01 đô thịloại III; 03 đô thị loại IV; 04 đô thị loại V và 03 khu vực xã được công nhận đạttiêu chuẩn là đô thị loại V Đến năm 2015, dân số TB toàn tỉnh là 1.205.672người, trong đó, dân số đô thị là 536.148 người Tỷ lệ đô thị hóa hiện nay ở mức44,79%, điều đó cho thấy tốc độ phát triển các đô thị rất nhanh

Các loại quy hoạch, dự án trọng điểm mang tính chiến lược, gắn kết vớicác tỉnh lân cận nhằm ngày càng phát huy vai trò là trung tâm khu vực duyên hảiNam Trung bộ và Tây Nguyên như:

- Tuyến đường Nha Trang - Đà Lạt được hình thành là điều kiện thuận lợitrong việc gắn kết phát triển kinh tế - xã hội giữa tỉnh Khánh Hòa với khu vựcTây Nguyên (chủ yếu là tỉnh Lâm Đồng), rút ngắn khoảng cách giao thông giữahai tỉnh, nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của vùng

- Hệ thống đường giao thống ven biển của tỉnh về cơ bản đã được hìnhthành và kết nối từ Bắc đến Nam gắn kết với hệ thống đường Quốc lộ 1A từ việcđầu tư hoàn thành và đi vào sử dụng hệ thống đường Phạm Văn Đồng thôngtuyến với Quốc lộ 1A và Đại lộ Nguyễn Tất Thành

- Dự án hầm đường bộ qua đèo Cả là cơ sở gắn kết phát triển kinh tế - xãhội giữa tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Phú Yên, thu hẹp khoảng cách giao lưu pháttriển giữa hai tỉnh, tạo điều kiện lưu thông thuận lợi và an toàn trên tuyến QL1A

- Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh được hình thành và đi vào hoạt động là

Trang 19

cơ hội thuận lợi trong việc thu hút trực tiếp du khách quốc tế đến với tỉnh Khánh Hòalẫn các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên, tạo mối liên kết hợp tác phát triển tronglĩnh vực du lịch, là lĩnh vực có ưu thế và điểm mạnh của các tỉnh Nam Trung bộ vàTây Nguyên với nhiều vị trí địa điểm du lịch nổi tiếng trong nước và ngoài nước.

- Tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Vân Phong với địnhhướng trở thành khu kinh tế tổng hợp, kết hợp phát triển kinh tế tổng hợp đangành, đa lĩnh vực với trọng tâm phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nuôitrồng hải sản

- Tuyến đường Quốc lộ 26 đã được đầu tư xây dựng từ lâu, nối tỉnh KhánhHòa và các tỉnh Tây Nguyên có vai trò quan trọng trong liên kết phát triển giữa cáctỉnh khu vực đồng bằng với các tỉnh Tây Nguyên

Năm 2015, thu ngân sách trên địa bàn tỉnh vượt mốc 15.700 tỷ đồng, gấp2,18 lần so với năm 2010; trong đó, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu bình quântăng 21,1%/năm và thu nội địa bình quân tăng 8%/năm Hệ thống ngân hàngtiếp tục phát triển với 35 Chi nhánh tài chính tín dụng; 149 điểm giao dịchngân hàng, so đầu năm 2010 tăng 18 điểm giao dịch, phân bổ đến các huyện,thị xã, thành phố Các nguồn lực để phát triển nền kinh tế được quản lý, phân

bổ, sử dụng có hiệu quả Nhiều sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp trongtỉnh có thương hiệu mạnh và sức canh tranh cao

Khó khăn và hạn chế

Kinh tế tăng trưởng chưa đạt mục tiêu đề ra, nguồn lực dành cho đầu tưphát triển gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của 3 khuvực trọng điểm kinh tế (Vịnh Cam Ranh, Nha Trang, Khu kinh tế Vân Phong)chưa được đầu tư hoàn chỉnh nên ảnh hưởng đến công tác xúc tiến đầu tư, cũngnhư hỗ trợ các dự án đầu tư trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng và đi vàohoạt động

Còn tình trạng khai thác và sử dụng tài nguyên biển quá mức ở một sốnơi, các nguy cơ về ô nhiễm môi trường vẫn tiềm ẩn những diễn biến phức tạp

Cải cách hành chính thực hiện phân tán theo chức năng của từng ngành,việc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính còn

Trang 20

chậm (đầu tư, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường), chưa có sự tập trung vàocác nhiệm vụ kinh tế - xã hội trọng điểm, chưa tạo ra đột phá trong giải quyếtthủ tục hành chính, làm giảm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (chỉ đạt mức trungbình của cả nước)

Công tác đào tạo nghề chưa gắn với nhu cầu sử dụng của xã hội, chưađáp ứng nhu cầu phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ có hàm lượng trí thức

và tay nghề cao Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động vănhóa cơ sở còn thiếu và một số nơi hiệu quả sử dụng thấp; nếp sống văn minh

đô thị chưa được người dân tự giác thực hiện Chất lượng khám, chữa bệnh củangành y tế tuy được cải thiện nhưng thái độ, phong cách phục vụ của một bộphận công chức, viên chức thuộc ngành còn hạn chế

Cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và côngnghệ chậm được đổi mới, còn chưa hợp lý; thị trường khoa học và công nghệphát triển chậm, chưa gắn kết chặt chẽ kết quả nghiên cứu, ứng dụng và đàotạo với nhu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý, hợp tác quốc tế về khoa học

và công nghệ còn thiếu định hướng chiến lược, hiệu quả thấp

1.3.3 Thực trạng phát triển du lịch tại tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua

1.3.3.1 Thực trạng phát triển hoạt động du lịch Khánh Hòa, giai đoạn 2011-2015

1.3.3.1.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh doanh du lịch

Sau khi Chương trình phát triển du lịch của tỉnh ban hành từ năm 2001,được triển khai thực hiện, ngành du lịch Khánh Hòa đã có bước phát triển đáng

kể cả về chất và lượng Giai đoạn từ 2011- 2015, các chỉ tiêu chủ yếu về du lịchhàng năm tăng từ 15% đến 25% Tổng số lượt khách du lịch đến Khánh Hòa giaiđoạn 2011- 2015 trên 15 triệu lượt người, trong đó khách quốc tế trên 3,5 triệulượt người, doanh thu du lịch đạt xấp xỉ 18 nghìn tỷ đồng Cơ sở kinh doanh dulịch tiếp tục phát triển theo xu hướng đầu tư chiều sâu và quy mô lớn Các loạihình, sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng, nâng cao chất lượng; hoàn thành vàtriển khai thực hiện Đề án phát triển dịch vụ - du lịch, khuyến khích phát triển

Trang 21

các ngành dịch vụ có lợi thế và giá trị gia tăng cao Hoạt động xúc tiến quảng

bá, công tác an ninh trật tự, vệ sinh môi trường du lịch tiếp tục được tăngcường và có nhiều tiến bộ

Hoạt động thương mại tiếp tục phát triển với tổng mức bán lẻ hàng hoá vàdoanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn hàng năm đều tăng Nhiều trung tâmthương mại của các nhà bán lẻ hàng đầu trong và ngoài nước như Metro Cash &Carry, Co-op Mart, Big C đi vào hoạt động tại tỉnh tạo hình ảnh thương mại vănminh, hiện đại, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân và du khách Thịtrường xuất khẩu mở rộng đến 105 quốc gia, tăng 20 nước so năm 2010 Kimngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn năm 2015 đạt trên 1 tỷ USD

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động du lịch Khánh Hòa giai đoạn năm 2011-2015

Doanh thu

du lịch Tỷ đồng 2.252,1 2.569,5 3.350,3 4.264,8 5.544,2Tổng số lượt khách Nghìn lượt 2.180,0 2.318,1 3.033,8 3.600 4.273

Trong đó

Khách quốc tế Nghìn lượt 440,1 532,1 635,9 831,4 1.087Tổng số ngày khách Nghìn

ngày 4.600,1 5.228,1 6.720,5 8.105,1 9.775,5

Trong đó

Khách quốc tế

Nghìn ngày 1.146,0 1.487,0 1.928,1 2.505,8 3.255,7Ngày khách lưu trú bình

quân Ngày 2,11 2,26 2,22 2,25 2,28

Trong đó

Khách quốc tế Ngày 2,6 2,79 3,03 3,01 3,27

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa)

- Phân vùng theo lãnh thổ trên cơ sở vị trí địa lý và mối quan hệ dịch vụ:

Gồm vùng du lịch trung tâm, vùng du lịch phía Bắc và vùng du lịch phía Nam;

+ Vùng du lịch phía Bắc: bao gồm lãnh thổ hai huyện Vạn Ninh và

Trang 22

Ninh Hoà với tính chất du lịch biển, du lịch sinh thái núi;

+ Vùng du lịch trung tâm: gồm lãnh thổ thành phố Nha Trang, cáchuyện Diên Khánh, Khánh Vĩnh, tính chất du lịch tổng hợp, biển và núi;

+ Vùng du lịch phía Nam: gồm lãnh thổ Cam Ranh và Khánh Sơnvới hoạt động du lịch biển và núi

- Phân vùng theo mục tiêu và tính chất khai thác du lịch: Lãnh thổ du lịch

Khánh Hoà đã được quy hoạch gồm ba hành lang du lịch chính theo hướng Bắc-Nam

+ Hành lang du lịch duyên hải: gồm biển, đảo và đất liền ven biển làvùng du lịch trọng điểm, khai thác thường xuyên;

+ Hành lang miền núi: gồm lãnh thổ phía Tây tỉnh là hành lang dulịch định kỳ;

+ Hành lang trung gian: gồm dải lãnh thổ xen giữa hai hành lang trênvới tính chất là dịch vụ hậu cần

Trung tâm du lịch: Thành phố Nha Trang được định hướng là trung tâm

du lịch tỉnh bên cạnh các trung tâm du lịch vùng khác là: Cam Ranh, DiênKhánh, Ninh Hoà; và các trung tâm du lịch khu vực gồm Khánh Sơn, KhánhVĩnh, Vạn Ninh

Điểm du lịch: Hệ thống tuyến, điểm du lịch tạo điều kiện thuận lợi cho các

doanh nghiệp tổ chức các chương trình du lịch hợp lý đặc biệt là các tour du lịchchuyên đề góp phần khai thác có hiệu quả các tiềm năng du lịch của tỉnh Một sốchương trình du lịch đã tạo nên các sản phẩm du lịch độc đáo thu hút khách du lịchnhư tour tham quan các đảo, tour du lịch thể thao lặn biển, tour du lịch lễ hội

Trên cơ sở các điểm du lịch, một số khu du lịch mới có khả năng thu hútkhách du lịch lớn như khu du lịch quốc gia Vịnh Nha Trang và cụm đảo HònMun, Hòn Tre, khu du lịch sinh thái Suối Tiên, Dốc Lết đã được quy hoạch,đầu tư hoặc chuẩn bị đầu tư và phát triển góp phần khai thác có hiệu quả nguồntài nguyên, thu hút khách du lịch đem lợi ích kinh tế - xã hội cho địa phương

Tuy nhiên do điều kiện kinh tế còn khó khăn, khả năng đầu tư còn hạn chếbên cạnh đó là sự chuyển hướng hoạt động kinh tế xã hội một số khu vực trên địabàn nên một số điểm du lịch được xác định có tiềm năng lớn và đã được tiến hành

Trang 23

lập quy hoạch như khu du lịch tổng hợp Vịnh Vân Phong nhưng không được đưavào khai thác phục vụ khách du lịch Đây là một trong những hạn chế ảnh hưởngđến việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch tỉnh Khánh Hoà trong thời gian qua

1.3.3.1.3 Thực trạng đầu tư phát triển du lịch

Tình hình đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển du lịch của tỉnh từ năm

2011 đến nay rất sôi động, thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong

và ngoài nước Một số dự án lớn phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vuichơi giải trí mang tầm cỡ quốc gia, khu vực và quốc tế đang được triển khai xâydựng Nhằm tạo động lực ban đầu, thu hút đầu tư vào khu du lịch quốc gia VịnhVân Phong và các khu du lịch khác trong tỉnh, công tác đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng phục vụ phát triển du lịch cho khu vực bằng nguồn ngân sách của tỉnh

và Trung ương đang được triển khai

Thành phố Nha Trang hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch chung đến năm

2025 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hình thành một số khu đô thịmới và đưa vào hoạt động (khu đô thị Vĩnh Điềm Trung, khu đô thị PhướcLong ); hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng một số dự án du lịch có quy môlớn, nhiều thương hiệu khách sạn có đẳng cấp thế giới đã có mặt tại Nha Trang-Khánh Hòa như Sheraton, Novotel, Inter Continental, Best Western ; đã phêduyệt quy hoạch và đang chuẩn bị triển khai hạ tầng Khu trung tâm đô thịthương mại-dịch vụ-tài chính-du lịch Nha Trang (sân bay Nha Trang); đã tiếnhành lập quy hoạch chi tiết 1/500 khu đô thị-hành chính mới của tỉnh; chú trọngtrùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử phục vụ phát triển du lịch-văn hóa

Cùng với xu hướng chung của cả nước hiện nay, do lượng khách quốc tếngày càng tăng, khách nội địa có nhu cầu đi nghỉ nhiều hơn nên các khách sạn,nhà trọ được xây dựng thêm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách du lịch.Ngành du lịch Khánh Hòa cũng không ngừng nâng cấp, xây mới khách sạn, nhànghỉ phục vụ khách du lịch

Số lượng khách sạn, nhà nghỉ của các thành phần kinh tế tăng nhanh cả về

số lượng, quy mô và phương thức hoạt động Nhìn chung, về số lượng khách sạn

đã đáp ứng được nhu cầu khách nghỉ vào những mùa cao điểm, tuy nhiên vấn đề

Trang 24

chất lượng của các khách sạn ở đây còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu ngàycàng cao của khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch thương mại, khách du lịch

có khả năng chi trả cao

Ngoài việc tiếp tục phát triển về mặt số lượng các cơ sở lưu trú mới, thờigian gần đây các thành phần kinh tế trong tỉnh cũng tiến hành liên doanh với cácđơn vị trong và ngoài nước để phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú cóchất lượng cao và quy mô lớn và đã có một số được đưa vào khai thác như khu

du lịch Hòn Tre, khách sạn Sunrise, khu du lịch sinh thái Evason Hideaway atMandara (Ninh Vân-Ninh Hòa), khu du lịch tổng hợp Sông Lô, khách sạnMichelia, khách sạn Havana… Ngoài ra, các cơ sở lưu trú khác trên địa bàn tỉnhvẫn được tiếp tục đầu tư mở rộng về quy mô, tăng thêm phòng, tăng thêm cácdịch vụ bổ sung như tắm hơi, massage, nhà hàng, karaoke, vũ trường; một sốkhách sạn còn tổ chức thêm các dịch vụ lữ hành nội địa, vận chuyển…

Bảng 2.4 Cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

phân theo hạng cơ sở

Số

CSLT

Số phòng

HSSD phòng (%)

Số CSLT

Số phòng

HSSD phòng (%)

Số CSLT

Số phòng

HSSD phòng (%)

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa)

Xu thế hiện nay là xây dựng các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch qui môlớn, trang thiết bị hiện đại ngày càng rõ nét, nhiều khách sạn tư nhân rất chútrọng đầu tư mở rộng quy mô, nâng cấp trang thiết bị, nâng cao chất lượng phục

vụ để được xét nâng hạng sao; một số khách sạn có quy mô lớn hơn đang triểnkhai xây dựng dọc trên đường Trần Phú và các đường phụ cận Qua đó cho thấy

Trang 25

ngành du lịch Khánh Hòa đã thực hiện tốt mục tiêu về phát triển cơ sở lưu trú dulịch, bên cạnh đó đã mở ra một hướng phát triển mới đó là xu thế đầu tư chiềusâu trong xây dựng, trang thiết bị kỹ thuật đa dạng, dịch vụ mới, áp dụng tiến bộ

và khoa học kỹ thuật cho phát triển hệ thống cơ sở lưu trú, tăng dần tỷ trọng các

cơ sở lưu trú cao cấp

Các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn tỉnh đã chú ý quan tâm khai tháccác dịch vụ phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, chữa bệnh để thu hút,kéo dài ngày khách lưu trú của khách Trên địa bàn Khánh Hoà hiện đang hoạt độngnhiều khu, điểm du lịch, vui chơi giải trí lớn nhỏ thuộc nhiều thành phần kinh tếnhằm khai thác các thế mạnh tiềm năng du lịch Một số khu du lịch, khu vui chơigiải trí hoạt động có hiệu quả như: trung tâm du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà, khu

du lịch tắm bùn Trăm Trứng, khu du lịch suối khoáng nóng I-Resort Nha Trang, khu

du lịch Hòn Tằm, khu du lịch Dốc Lết, khu du lịch Bãi Dài, thủy cung Trí Nguyên,công viên Phù Đổng, khu vui chơi giải trí Vinpearl Land

Ngoài các điểm vui chơi giải trí và các tour du lịch truyền thống, cácdoanh nghiệp du lịch trong tỉnh cũng đang cố gắng nghiên cứu, thiết kế, đầu tưhoàn thiện các tour du lịch mới, như tour du lịch Vịnh Vân Phong, tour SôngCái, tour Đảo Yến - Hòn Nội đã làm phong phú thêm chất lượng, số lượng củahoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí

Nha Trang - Khánh Hòa được xem là một địa điểm lý tưởng và hấp dẫntrên bản đồ du lịch thế giới với sự có mặt của các khu nghỉ mát tốt nhất khu vực

và trên thế giới Năm 2014, khu nghỉ mát Vinpearl Luxury được tổ chứcInternational Hotel Awards vinh danh là một trong những khách sạn 5 sao hàngđầu khu vực châu Á-Thái Bình Dương; trước đó, trang web du lịch lớn nhất thếgiới Tripadvisor.com (Mỹ) đã trao “Chứng nhận xuất sắc 2014 (The Certificate

of Excellence)” cho sân golf Vinpearl Nha Trang dựa trên ý kiến đánh giá từ trảinghiệm của du khách trên toàn thế giới; Khu nghỉ mát Six Senses Ninh Vân Baycũng đã được trang web du lịch lớn nhất thế giới TripAdvisor trao chứng nhậnxuất sắc - đơn vị có chất lượng dịch vụ tốt nhất dựa trên ý kiến đánh giá từ trảinghiệm của du khách, trang web này cũng đã bình chọn Mia Resort Nha Trang

Trang 26

nằm trong top 25 khách sạn tốt nhất Châu Á…

Chất lượng môi trường tại các khu điểm du lịch ngày nay đã được cảithiện hơn, môi trường trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, chất lượng các dịch

vụ phục vụ khách ngày nay đã được nâng cao, trong đó các yếu tố văn hóa đãđược chú trọng hơn trong cơ cấu các sản phẩm du lịch Tuy nhiên, để khai thác

có hiệu quả cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành và chính quyềnđịa phương sở tại

1.3.3.1.4 Thực trạng nguồn nhân lực du lịch

Số lượng lao động của ngành Du lịch ngày càng tăng tỷ lệ thuận theo nhịp

độ tăng trưởng của ngành Theo kết quả Tổng điều tra cơ sở Kinh tế, hành chính,

sự nghiệp do Tổng cục Thống kê thực hiện vào năm 2012, Khánh Hòa đã có trên17,3 nghìn lao động đang hoạt động trong ngành du lịch với 13,5 nghìn lao độngtrực tiếp và 3,8 nghìn lao động gián tiếp Nhìn chung, đội ngũ lao động ngành Dulịch tỉnh Khánh Hòa thời gian qua có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng

Hiện nay, số lao động nằm trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ởcấp tỉnh nói chung và Khánh Hòa nói riêng thực chất là số cán bộ công chức ở Sở

Du lịch (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch), vì ở cấp huyện quản lý nhà nước về dulịch là nhiệm vụ của phòng Công thương, không có cán bộ chuyên trách theo dõi

Theo Kỷ yếu hội thảo phát triển sản phẩm du lịch các tỉnh duyên hải miềnTrung, ngày 9/6/2013, cơ cấu lao động trong ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa: laođộng gián tiếp chiếm 21%, còn lại 79% là lao động trực tiếp, trong đó bao gồm:phục vụ buồng 17%, phục vụ bàn 15%, , lễ tân, bảo vệ sảnh, dịch vụ bổ sung -mỗi lĩnh vực chiếm 11%, bếp 7 %, bảo trì 3%, lái xe, lữ hành hướng dẫn - mỗilĩnh vực chiếm 2% Cơ cấu này về cơ bản là hợp lý với tỷ trọng nghiêng về laođộng trực tiếp

Riêng về lữ hành hướng dẫn (2%), trong đó tỷ lệ biết ngoại ngữ chỉ đạt55%, là quá ít, nhất là nếu xét theo các tiêu chí khác về trình độ đào tạo, khảnăng sử dụng ngoại ngữ, thì đây là vấn đề cần phải được tập trung giải quyếttrước mắt và lâu dài đáp ứng nhu cầu về tăng trưởng số lượng và tính đa dạngcủa khách

Trang 27

LĐ gián tiếp

Hình 2.1 Cơ cấu lao động trong một số nghề đặc thù của ngành

Du lịch Khánh Hòa

(Nguồn: Kỷ yếu hội thảo phát triển sản phẩm du lịch

các tỉnh duyên hải miền Trung)

Về chuyên môn nghiệp vụ, lao động được đào tạo về du lịch và các lĩnhvực hoạt động khác chuyển về, thì về du lịch đa phần là số người có trình độ sơcấp, trung cấp chiếm 46,7%, đại học, cao đẳng trở lên chiếm 27,5%, lao độngchưa qua đào tạo chiếm 25,8% Số lượng sinh viên du lịch ra trường mỗi nămkhoảng trên 1.000 sinh viên, điều này chứng tỏ phần lớn số lao động được đàotạo Đại học và sau Đại học đang công tác ở ngành Du lịch là đào tạo từ cácngành khác chuyển sang

Tình trạng thiếu hụt cán bộ có trình độ chuyên môn cao (đại học và trênđại học) cũng rất đáng báo động, cho thấy cần có chiến lược và kế hoạch khẩntrương, kịp thời, thiết thực đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ này nhằm thựchiện thắng lợi những mục tiêu đặt ra cho 10 - 20 năm tới

Phần phân tích nêu trên phác hoạ bức tranh toàn cảnh về thực trạng độingũ lao động trong ngành Du lịch ở Khánh Hòa hiện nay, trong đó đặc điểm nổibật là phần động được đào tạo từ các ngành kinh tế, kỹ thuật khác chuyển sang

Do tính chất tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực của du lịch, cho nên nhiều vị trícông việc đòi hỏi không chỉ đào tạo về du lịch mà về nhiều ngành khác nhau.Trình độ đào tạo chuyên về du lịch của đội ngũ quản lý nhà nước nói chung cònthấp Phần đông lao động du lịch có thâm niên trong ngành trên dưới 10 năm,thể hiện sự non trẻ của ngành Yêu cầu về ngoại ngữ đối với các nghề lao độngphục vụ trực tiếp cao, trong khi đó tỷ lệ số lao động sử dụng thành thạo ngoại

Trang 28

ngữ không nhiều chủ yếu ở các nghề tiếp xúc trực tiếp với khách như hướng dẫnviên, nhân viên lữ hành, marketing, lễ tân Những phân tích trên phần nào địnhhình ra những hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong kinh doanh dulịch hiện nay về góc độ nguồn nhân lực để đánh giá và tìm giải pháp tăng cườngđào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho đội ngũ lao động của ngành, từngbước khắc phục những bất cập hiện tại.

Tại tỉnh Khánh Hòa, việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nguồnnhân lực cho Du lịch được căn cứ vào Chương trình phát triển Du lịch tỉnhKhánh Hòa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Đối với các doanhnghiệp, tùy thuộc vào từng giai đoạn, thời kỳ phát triển kinh doanh mà có chiếnlược, kế hoạch phát triển nhân lực của đơn vị mình

Chất lượng đào tạo du lịch tại Khánh Hòa hiện nay chưa cao so với yêucầu, đội ngũ lao động còn yếu về kỹ năng thực hành và ngoại ngữ, đây là điểmyếu chung ở tất cả các trình độ đào tạo từ sơ cấp đến đại học về du lịch, với nhiềunguyên nhân khác nhau như đội ngũ giáo viên còn thiếu; nội dung chương trình,giáo trình, phương pháp đào tạo chậm được đổi mới, thiếu thống nhất; việc tổchức cho học sinh, sinh viên đi thực tập ở các cơ sở kinh doanh du lịch chưa đạtchất lượng theo yêu cầu… Đối với đào tạo tại doanh nghiệp, hầu hết các kháchsạn từ 3 sao trở lên đều thuê các tập đoàn quản lý nổi tiếng về lĩnh vực khách sạncủa nước ngoài để quản lý và khai thác, ngoài ra, các đơn vị cũng có kế hoạch đàotạo tại chỗ hoặc hợp đồng với các trường tổ chức các lớp đào tạo theo nhu cầuphát triển của đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ khách du lịch

1.3.3.1.5 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch

Công tác quản lý Nhà nước về du lịch đã đạt được những kết quả bước đầukhả quan Nhiều văn bản pháp quy để điều chỉnh, quản lý các hoạt động kinhdoanh du lịch của địa phương được ban hành như: Quy chế quản lý các hoạt độngthể thao giải trí trên biển; Quy chế phối hợp quản lý hoạt động và kinh doanh đónkhách du lịch bằng tàu biển quốc tế tại Cảng Nha Trang; Quy định một số chínhsách khuyến khích đầu tư trong nước tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa, trong đó có lĩnhvực dịch vụ du lịch; các quy chế, quy định về quản lý thuế, an ninh trật tự, vận

Trang 29

chuyển khách, lập lại trật tự, giải quyết vệ sinh môi trường, quản lý việc niêm yếtgiá và bán theo giá niêm yết tại các cơ sở lưu trú nhằm xây dựng môi trườngkinh doanh du lịch lành mạnh, phát triển ổn định và bền vững.

Phối hợp với các Bộ, Ngành Trung ương tổ chức các hội nghị hội thảo,tham gia góp ý kiến về các vấn đề khoa học, pháp lý, hội nhập quốc tế trong lĩnhvực du lịch

Xây dựng mạng máy tính quản lý hoạt động xuất-nhập cảnh, cư trú củangười nước ngoài tại Việt Nam, thực hiện các qui định về khai báo tạm trú đốivới các cơ sở kinh doanh lưu trú Công an tỉnh và Cục Thuế đã có qui chế phốihợp giữa hai ngành thống nhất dùng chung cơ sở dữ liệu đăng ký khai báo tạmtrú, thống nhất quản lý, đảm bảo nguyên tắc tránh chồng chéo, giảm bớt phiền

hà cho doanh nghiệp

Hiệp hội du lịch Khánh Hoà được thành lập là một dấu hiệu tốt, phù hợpvới xu thế trong quá trình hội nhập, tạo sự phối hợp thống vì lợi ích chung củangười kinh doanh cũng như khách du lịch, cùng nhau xây dựng một thương hiệu

du lịch Nha Trang - Khánh Hòa phát triển ổn định

Công tác đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường thời gian qua đã cóbước chuyển biến tích cực, thu hút được sự quan tâm chỉ đạo từ các cấp và sựphối hợp hiệu quả giữa các ngành Đến nay, vấn đề trật tự an ninh và vệ sinhmôi trường ở các điểm du lịch đã tốt hơn nhiều, nạn cướp giật tài sản của khách,

ăn xin, chèo kéo, cò mồi đã giảm nhiều so với những năm trước

1.3.3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển

du lịch tại tỉnh Khánh Hòa

* Kết quả đạt được

Cùng với sự phát triển của tỉnh Khánh Hòa, ngành du lịch ở địa phương

đã có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận Một số yếu tố

đã góp phần tạo bước đột phá về thu hút mở rộng thị trường khách du lịch quốc

tế, đặc biệt là khách có mức chi tiêu cao và tạo môi trường kích thích chi tiêucho khách đến với Nha Trang-Khánh Hòa là: Hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ dulịch được quan tâm đầu tư khá đồng bộ, trong đó hệ thống cơ sở vật chất kỹ

Ngày đăng: 21/10/2017, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w