1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

492 CBTT bao cao tai chinh quy 2 2017

31 58 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

492 CBTT bao cao tai chinh quy 2 2017 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...

Trang 1

CÔNG TY CỎ PHẢN ĐIỆN LỰC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

“V⁄%: Gửi Báo cáo tài chính

quý II/2017”

CONG BO THONG TIN TREN CONG THONG TIN DIEN TU

CUA Uy BAN CHUNG KHOAN NBA NƯỚC Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

4 Điện thoại : 0251.225893 Fax: 0251 225897

5 Người thực hiện CBTT: Trịnh Quốc Thắng

6 Nội dung của thông tin công bố:

- Bao cdo tai chinh quy II nam 2017 (đính kèm)

- Giải trình chênh lệch Kết quả kinh doanh quý I⁄2017 so với cùng kỳ năm

trước (đính kèm)

7 Thông tin này được công bế trên trang thông tin điện tử của Công ty Cổ phân Điện

lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 tại địa chỉ: http://www.pvpnt2.vn/quan-he-co-dong/cong-

bo-thong-tin

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn

chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã công bố

Trân trọng!

Trang 2

CÔNG TY CÓ PHÀN ĐIỆN LỰC DẢU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Trang 3

NT2 PHAN TICH KET QUA SAN XUẤT KINH DOANH

QUY 2 NAM 2017 CUA PVPOWER NT2

MOt s6 chi tiéu két qua kinh doanh quy 2 nam 2017:

4_ | Chênh lệch tỉ giá đánh giá lại sẽ

ngoai té

$% Doanh thu, thu nhập khác quý 2 năm 2017 tăng 14% so với quý 2 năm 2016 chủ

yếu do do áp dụng cước phí vận chuyển đường ống dẫn khí Phú Mỹ - Hồ Chí

Minh và thay đổi giá khí theo theo phụ lục hợp đồng số 05,06 và số 07 của hợp

đồng mua bán khí số 44/2010/PV Gas/KTTT-PVPowerN12/B4

Lợi nhuận gộp về bán hàng tăng 19,2 tỷ đồng, tương ứng 5% so với quý 2 năm

2016 cho thấy tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng chỉ phí

+4* Lợi nhuận trước thuế quý 2 năm 2017 giảm 196,6 tỷ đồng so với quý 2 năm 2016

chủ yếu do nguyên nhân sau:

+ Khoản chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoai té

quý 2 năm 2017 là lỗ 128,5 tỷ đồng Trong khi đó khoản chênh lệch tỉ giá do đánh

giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ quý 2 năm 2016 là lãi 49,4 tỷ đồng

o

Trang 4

+ Trong quý 2 năm 2016 Công ty thực hiện hoàn nhập khoản dự phòng nợ phải thu lãi chậm thanh toán tiền điện của Công ty Mua bán Điện (EPTC) với giá trị là 35,3 tỷ đồng

#* Sau khi xem xét ảnh hưởng của các yếu tố nêu trên và đưa về cùng một mặt bằng

so sánh, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý 2 năm 2017 không biến động nhiều so với kết quả thực hiện cùng kỳ quỹ 2 năm 2016:

_| Thực hiện | Thựcbiện | Đánhgiá

Stt Các chỉ tiêu Pon vt Quy 2 Quy? | vei cing

Trang 5

CÔNG TY CÓ PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)

BAO CAO TÀI CHÍNH

Cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2017

Trang 6

CÔNG TY CỎ PHẢN ĐIỆN LỰC ĐẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Ấp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch

Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam

MỤC LỤC

NỘI DUNG

BANG CAN DOI KE TOAN

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH

Trang 7

CÔNG TY CÓ PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Áp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch

Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2017

2 Các khoản tương đương tiên

Ii Đầu tư tài chính ngắn hạn

1 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo han

TH Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phải thu ngăn hạn của khách hàng

2 Trà trước cho người bán

2 Thué gid tri gia tăng được khâu trừ

B TAI SAN DAI HAN

(200=210+220+240+250+260)

1 Các khoản phải thu đài hạn

1 Phải thu đài hạn của khách hàng

2 Phải thu đài hạn khác

- Giá trị hao mòn lũy kế

Ill Tai sin dở dang dài hạn

1 Chi phi x4y dung co ban dé dang

IV Các khoản đầu tư tài chính đài hạn

1 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

V Tài sản dài hạn khác

1 Chi phi tra trước dài hạn

2 Tài sản thuê thu nhập hoãn lại

TONG CONG TAI SAN (270=100+200)

Báo cáo tài chính

Cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 thang 06 nim 2017

MẪU B01a-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/20 14/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Trang 8

CONG TY CO PHAN DIEN LUC DAU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Áp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch Báo cáo tài chính

Tỉnh Đông Nai, CHXHCN Việt Nam Cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 0G năm 2017

BĂNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (Tiếp theo)

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2017 -

MẪU B01a-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Đơn vị: VND Thuyét

2 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 17 124.842.895.971 294.941.869.230

3 Phải trả người lao động 314 10.042.276.565 16.736.277.977

6 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 21 1.040.048.932.961 1.044.961.195.732

3 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343 40.355.771.049 40.713.939.719

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 1.918.302.769.490 1.922.588.920.362

~ENST chưa phân phôi lũy kế dén cudi nam trudée | A21a 1.461.987.273.962 1.426.832.624.142

Trang 9

CÔNG TY CÔ PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Ấp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch Báo cáo tài chính Tỉnh Đông Nai, CHXHCN Việt Nam Cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2017

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH Cho giai doan 6 thang kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2017

MAU B 02a-DN Don vj: VND

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

17 Lãi cơ bản trên cỗ phiếu 70 31 642 1.305 ⁄ wT S50 ES NY 2.406

Người lập biêu Phụ trách TCKT iam doc

Ngay4Tthang 07 nim 2017

4

8/8 ve VÀ

Trang 10

CÔNG TY CỎ PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Ap 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch

Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam

BAO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TE

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 06 năm 2017

CHỈ TIÊU

1 LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH

DOANH

1 Lợi nhuận trước thuế

2 Điều chỉnh cho các khoản:

Khấu hao tài sản cô định

Các khoản dự phòng ˆ

Lô chênh lệch tỷ giá hôi đoái do đánh giá lại các khoản

mục tiên tệ có gôc ngoại tệ

Lãi từ hoạt động đầu tư

Chỉ phí lãi vay

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đỗi

vốn lưu động

Thay đỗi các khoản phải thu

Thay đổi hàng tồn kho

Thay đổi các khoản phải trả

Thay đổi chỉ phí trả trước

Tiền lãi vay đã trả

Thuế thu nhập đoanh nghiệp đã nộp

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyến tiền thuần từ hoạt động kinh đoanh

1L LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

1 Tiền chỉ mua tài sản cố định và các tai sản dài hạn

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

3 Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

4 Tiền thu lãi tiền gửi

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

Il LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG TAI CHINH

1 Tiền thu từ phát hành cỗ phiếu

2 Tiền chỉ trả nợ gốc vay

3 Cỗ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyễn tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40)

Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61)

Báo cáo tài chính

Cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 thang 06 nam 2017

MAU SQ B 03a-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của B ô Tài chính)

Từ 01/01/2017 Đến 30/06/2017

480.493.379.407 343.384.162.444 6.180.054.140 165.541.758.776

(32.784.013.605) 64.619.433.847 1.027.434.775.009 2,042.983.382.690 (20.156.749.386) (2.022.399.016.194) 74.152.981.482 (67.101.489.396) (29.778.892.999) (12.903.006.147) 992.831.985.059

(1.923.402.927) 602.113.636 (460.000.000.000) 26.847.886.079 (434.473.403.212)

30.000.000.0000 (798.113.987.040) (601.920.781.585) (1.370.034.768.625) (811.676.186.778) 1.398.468.310.099

8.959

Don vi: VND

Tar 01/01/2016 Den 30/06/2016

737.495.780.048 345.252.658.579 (30.529.381.291) 3.678.203.134 (28.224.146.959) 79.768.376.862

1.107.441.490.373 95.192.504.110 (13.893.333.816) 72.593.533.640 72.008.268.056 (81.095.965.770) (47.731.419.180) (8.926.128.163) 1.195.588.949.250

(8.362.177.760)

26.935.306.964 18.573.129.204

(535.375.749.581) (361.642.630.770) (897.018.380.351) 317.143.698.103 1.108.501.344.977

Trang 11

CÔNG TY CỔ PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Áp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch - Báo cáo tài chính

Tỉnh Đồng Nai, CHXHCN Việt Nam Cho giai đoạn 6 tháng kt thúc ngày 30 tháng O6 năm 2017

Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệ

Thu lãi tiền gửi trong kỳ không bao gồm số tiền 7.677.500.000 đồng (6 tháng đầu năm 2016: 1.909.312 21 5 đồng) là

số tiền lãi dự thu phát sinh trong kỳ mà chưa được nhận Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chính trên phần thay đôi các khoản phải thu

Tiền lãi vay đã trả trong kỳ không bao gồm số tiền 9.032.677.394 đồng (6 tháng đầu năm 2016: 1O.644.799.353

đồng) là số tiền lãi phải trả mà chưa thanh toán Vì vậy, một khoản tiên tương ứng đã được điều chỉnh trên phần

thay đổi của các khoản phải trả

Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu trong kỳ không bao gồm số tiền 4.543.152.320 đồng (6 tháng đầu năm 2016: 2.927.044.525 đồng) là số cổ tức, lợi nhuận chưa thanh toán hết cho cỗ đông Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần thay đổi các khoản phải trả

Ngày qt thang 07 nam 2017

Các thuyết mình từ trang 7 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của bảo cáo tài chính

6

Trang 12

CONG TY CO PHAN ĐIỆN LỰC ĐẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Ấp3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch - Báo cáo tàä chính

Tỉnh Đông Nai, CHXHCN Việt Nam Cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 tháng 06 nărm 2017

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc dong thời với báo cáo tài chính kèm the o

Hình thức sở hữu vấn

Công ty Cỗ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập tại Việt Nam

theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000396 ngày 20 tháng 6 năm 2007 do Sở Kế

hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp và giấy phép điều chinh gần nhất số 36008973 16 ngày 1 5 tháng

03 năm 2017

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2017 là 189 người (ngày 31 tháng 12 năm

2016: 190 người)

Ngành nghề kinh đoanh

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

- _ Sân xuất, truyền tải và phân phối điện;

- Hoạt động dịch vụ hỗ trực tiếp cho vận tải đường thủy;

-_ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;

-_ Kho bãi và lưu giữ hàng hoá;

- _ Vận tải hàng hóa đường bộ:

~ Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;

~ _ Bán buôn thiết, bị vật tư, phụ tùng máy khác;

-_ Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác;

-_ Giáo dục nghề nghiệp;

~_ Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;

-_ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

Hoạt động chính

Hoạt động chính của Công ty 1a quan ly đầu tư xây dựng và vận hành các công trình điện

Chu kỳ sản xuất, kinh đoanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12

tháng

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bay bằng đồng Việt Nam (“VNĐ”), theo nguyên tắc giá gốc và

phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có

liên quan đến việc lập và trình bây báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh

và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các

nước khác ngoài Việt Nam

Trang 13

CÔNG TY CÓ PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Ap 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch Báo cao tai chinh

Tỉnh Đông Nai, CHXHCN Việt Nam Cho giai đoạn 6 tháng kết thúc ngày 30 thang 06 narm 2017

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm the o

3 TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:

Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu câu Ban Giám

đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản Và việc

trình bày các khoản công nợ và tài sản tiểm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu

báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỳ hoạt động Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng

tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt

T4

Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các

chỉ phí giao địch có liên quan trực tiếp đến việc mua sấm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của

Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và các khoản

phải thu khác

Công nợ tài chính: Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các

chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp dén việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính

của Công ty bao gồm các khoản vay các khoản phải trả người bán, phải trả khác, và chỉ phí phải trả

Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính san ghỉ nhận ban đầu

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiên và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các

khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển

đổi để dàng thành một lượng tiển xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời

điểm báo cáo

Các khoản đầu tư tài chính

Đầu tư vào công cụ vẫn của đơn vị khác

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty

không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư

Khoản đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phản ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự

phòng giảm giá đầu tư Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn khác được thực hiện theo các

quy định hiện hành

Nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác Nợ phải thu được trình

bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu

tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản

hay các khó khăn tương tự

Trang 14

CONG TY CO PHAN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Áp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch ; Báo cáo tài chính

Các thuyết minh này là một bộ phan hop thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm the o

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện

được Giá gốc hàng tổn kho bao sôm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và

chi phi san xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điềm va trang thai hiện tại Giá mộc của

hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện

được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ

phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh

Đự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành

Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất

và trong trường hợp giá gốc của hang tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết

thúc kỳ kế toán

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mờn lũy kế Nguyên giá tải

sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chí phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài

sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá tài sản cô định hữu hình đo tự làm, tự xây dựng bao

gồm chỉ phí xây dựng, chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thắng dựa trên thời gian hữu dụng

ước tính, cụ thế như sau:

Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị

còn lại của tải sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh đoanh

“Thuê tài sản

Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi

và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản Chỉ phí thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết

quả hoạt động kinh đoanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cỗ định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất, phần mềm quân lý vật tư và phần mềm kế

toán Quyền sử dụng, đất không có thời hạn được trình bày theo nguyên giá và không tính khấu hao

Các tải sản cố định vô hình khác được khấu hao theo phương pháp đường thẳng đựa trên thời gian

hữu dụng ước tính

Chi phi xây dựng cơ bản dé dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chỉ phí đầu

tư xây dựng cơ bản, chỉ phí sửa chữa lớn tài sản cô định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao

hoặc chưa đưa vào sử dụng Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các

tài sản khác, bắt đầu từ khi tải sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Các khoản trả trước

Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

9

Trang 15

CÔNG TY CỎ PHẢN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2

Áp 3, Xã Phước Khánh, Huyện Nhơn Trạch - Báo cáo tà ï chính

Tỉnh Đông Nai, CHXHCN Việt Nam Cho giai đoạn 6 thang két thúc ngày 30 tháng 06 nã rn 2017

THUYET MINH BAO CAO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MAU B Q9a-DN

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và can duoc doc đông thời với báo cáo tài chính kèm the o

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán Các khoản trả trước bao gồm chỉ phí trả trước ngắn hạn và

chỉ phí trả trước đài hạn

Chỉ phí trả trước ngắn hạn thể hiện các khoản khoản phí bảo hiểm và chỉ phí trả trước khác có thời

hạn phân bô trong vòng Ì năm

Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm các khoản phí bảo hiểm cho các khoản vay dai han; chi phí huy

động, phí biến đổi, phí cố định và lãi vay thanh toán cho hợp đồng bảo trì máy móc thiết bị; chỉ phí

trung tu Nhà máy Điện Tuabin khí Chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch 2 và các khoản chỉ phí trả trước

đài hạn khác

Thông tin chỉ tiết về các khoản trả trước dai han liên quan đến các khoản phí bão hiểm cho các khoản

vay dài han; chi phí huy động, phí biến đổi và phí cố định hợp đồng báo trì máy móc, thiết bị; chỉ phí

trung tu Nhà máy Điện Tuabin khí Chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch 2 được trình bày ở Thuyết minh số

14

Các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ và các chỉ phí khác được

coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty Các chỉ phí này được vốn hóa

dưới hình thức các khoản trả trước đài hạn và được phân bỗ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo

phương pháp đường thẳng trong vòng hai đến ba năm

Các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng phải trả được ghỉ nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự

kiện đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác

định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ

này tại ngày kết thúc kỳ kế toán

Ghỉ nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm @® điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc

hàng hóa cho người mua;

(b) Công ty không còn nắm giữ quyển quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền

kiểm soát hàng hóa;

(c)_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(đ) Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dich ban hàng; và

(e) Xác định được chi phi liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán điện được ghi nhận hàng tháng theo sản lượng điện sản xuất phát lên lưới điện quốc

gia có sự xác nhận hàng tháng của Công ty Mua Bán Điện (EPTC) theo giá bán điện được quy định

tại Hợp đồng mua bán điện số 07/2012/HĐÐ-NMĐ-NT2 được ký vào ngày 06 tháng 7 năm 2012 và

các phụ lục bỗ sung Số liệu doanh thu bán điện này được thông báo trước cho Công ty Mua Bán

Điện (EPTC) và các khoản chênh lệch phát sinh sẽ được ghi nhận vào kỳ kế toán hiện hành khi Công

ty xác định doanh thu chính xác đựa trên tỷ giá giữa Đô la Mỹ và Đồng Việt Nam công bố tại ngày

phát hành hóa đơn

Lãi tiễn gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi

suất áp dụng

Ngoại tệ

Công ty áp dụng xử lý chênh lệch tý giá theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10

(VAS 10) “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” và Công văn số 4360/DKVN-TCKT ngày 30

tháng 6 năm 2015 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam áp dụng cho các Công ty trực thuộc Tập đoàn Dầu

khí Việt Nam Tập đoàn Dầu khí Việt nam đã nhận được Công văn số 7526/BTC-TCDN ngày 08

tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính chấp thuận việc sử dụng tỷ giá do Ngân hàng Thương mại cả

Ngày đăng: 21/10/2017, 07:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm