Báo cáo tài chính | TPBank Digital tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...
Trang 1
W TPBank
NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN TIEN PHONG
Béo céo tai chinh Quy I Nam 2014
Trang 2Ngân hàng TMCP Tiên Phong
BẢO CÁO TÀI CHÍNH Quý năm 2014
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
Báo cáo tài chính Quý I Năm 2014
Trang 3BAO CAO TAI CHINH Qu) I ndun 2014
MỤC LỤC
BANG CAN DOI KE TOAN
BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
Trang 4Ngan hing TMCP Tién Phong
BAO CAO TÀI CHÍNH Quỷ ï năm 2014
BẰNG CÂN ĐÓI KÊ TOÁN Tại ngày 31 tháng 03 năm 2014
TV Chứng khoán kinh đoanh 8 183.878.148.810, 174.361.159.453’
4 Đầu tư đài hạn khác 10,000.600.000 10.000.000.000
Trang 5BẢO CÁO TÀI CHÍNH Quý Thâm 2014
B.NQPHAI TRA VA VON CHU SO HOU 29,690,397,838,047 + 32.135.785.369.678
1 ¥dn tai rg, uy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rũi ro - -
3 Các khoản phải trả và công nợ khác 98.174.369.732 98.733.880.745
4 Dự phòng túi ro khác (Dự phòng cho công nợ Ếm Ấn Và tam kết goi Dáng) 8.532.739.533 8.224.487.457
Trang 6Ngân hàng TMCP Tiên Phong
BẢO CÁO TÀI CHÍNH Quý Ï năm 2014
CHỈ TIÊU NGOÀI BANG CAN DOI KE TOÁN
HOÀNG HOÀI PHƯƠNG
Trang 7
BAO CAO TĂI CHÍNH Quy Indm 2014
BAO CAO KET QUA KINH DOANH
Qay 172013 VND 323.508.697.412 235.338.651.185 88.170.046.227 7.104.376.844 2.723.271.714 4.381.105.070 1.606.462.517 9,103.939,999 510.080.769 57.336.297.776
2.938.056.628
54.398.241.148 628.604.077 73.351.688.704 85.446.791.103 514.215.000 84.932.576.103
ngoại hồi
LêÚ/ lỗ thuần từ mua bân chứng khoân
y, _ LêU lỗ thuần từ mua bân chứng khoân 5y 5.815.519.103
đầu tư
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
TX trước chỉ phi dự phòng rủi rở tín đụng 1556/0871
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tạm
Trang 8
Ngôn hàng TMCP Tiên Phong
BAO CAO TAI CHINH Quý ï năm 2014
Lưu ehuyễn tiền từ hoạt động kinh doanh
Chi phi lãi và các chỉ phí tương tự đã trả (288.969.704.259)
'Thu nhập từ boạt động địch vụ nhận được 8.319.530.358
“Chênh lệch số tiên thực thu/the chỉ từ hoạt động kinh
Tidn thuế thụ nhập thực nộp/được hoàn trong kỳ
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
trước những thay đổi về tài sẵn và vén lưu động
Những thay đổi về tải sản hoạt động
(TangyGiam các khoản tiền, vàng gử
TCTD khác
{Tăng)/ Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoản
(Tâng)/Giăm các công cụ tải chính phát sinh và các tải
sản tải chính khác
(Tãng)/Giảm các khoản cho vay khách hàng,
Giảm nguần dự phòng để bù đắp tôn thất các khoản
(Tăng)/Giàm khác về tài sản hoạt động
"Những thay đổi về công nợ hoạt động
“Tang/(Giãm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ giấy,
từ có giá phát hành được tính vào hoạt động tải chính)
"Tăng/(Giảm) vốn tải trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay mà
Lau chuyén titn thud từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu từ
‘Mua sắm tài sản cổ định
Tiên thu từ thanh lý, nhượng bản TSCĐ
Tiền chỉ tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Mua sắm bắt động sản đầu tư
(123.988.035.609) 109.029.898.242
195.438.119.088 3.575.278.960 (1371.191,636.753) (213.755.475) (432.982.591.956) 29.362.261.740 {3.717.199,662,382) 1.177.200.486.225
8.000.000.000 {654.944,702.257)
(530.649.622.001) 30.186.441.115 189.356.213.979 1,140.911.018.595 609.460.968.502 (529.968.000.000)
(1.138.838.492) (34.045.871.567)
209,888,714.545 (1.106.357.702)
a
Trang 9BẢO CÁO TÀI CHÍNH Quý Ï năm 2014
“Tiền thu từ bán, thanh lý bắt động sản đầu tư
'Tiên chỉ ra do bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Tiền chỉ đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác (Chi đầu
tư mua công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, va
các khoản đầu tư đài hạn khác)
Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác (Thu
bán, thanh lý công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết,
các khoản đầu tr dài hạn khác)
Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản
đầu tư, góp vốn đài hạn
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
'Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và/hoặc phát hành cổ
phiêu
'Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều
kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn
khác
“Tiền chỉ thanh toán giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều
kiện tính vào vốn tự có và các Khoản vốn vay dai han
khác
Cé tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia
“Tiên chỉ ra mua cổ phiếu ngân quỹ
"Tiền thu được do bán cỗ phiếu ngân quỹ
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm
đầu kỳ
Điều chinh ảnh hưởng của thay đổi tỷ git
“Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm
2.416.756.362.912
Quý Ï năm 2013
VND
628.604.077 (477.153.625)
209.410.960.920 2.615,583.358.769 3.113.837.400 3.827.768.157.089
Giảm đốc Tài chính /
Ha Noi, ngày 21 thắng 04 năm 2014
Trang 10
Ngân hàng TMCP Tiên Phong
BẢO CÁO TÀI CHÍNH Qui Ï năm 2014
Ông Phan Tuần Anh
Ong Kenichi Abe
Ông Lê Huy Côn
‘Ong Yoshinori Kimura
Bà Phan Thị Hoa Mai
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Dén 31 thang 03 nim 2014
Giấy đăng ký kinh doanh số 123/NH-GP lần đầu của Ngân hàng được đăng
ký ngày 5 thắng 5 năm 2008 và được đăng ký thay đối lần thứ 19 vào ngày
Ngày bỗ nhiện/ Ngày hết nhiệm kỳ
Bể nhiệm cho nhiệm kỳ 2013-2018 theo nghỉ quyết số 01/2013/NQ-TPB.ĐHĐCĐ ngày 12/04/2013 và nghị quyết
Trang 11BAO CAO TÀI CHÍNH Quý Ï năm 2014
Thành viên chuyên
trách
'Thành viên không chuyên trách Trưởng ban
‘Thanh viên
“Thành viên
Ban Điều hành và Kế toán trưởng
Hạ tên
Ông Nguyễn Hung
Ông Phạm Đông Anh
Ông Nguyễn Hồng Quần
Ông Nguyễn Việt Anh
Ông Lê Hồng Nam
Ông Khúc Văn Họa
Ông Nguyễn Thành Long
Ong Megumu Motohisa
Ba Bai Thj Thanh Huong
Ra Lé Cém Ti
Ông Trần Văn Chiến
Chức vụ Tổng Giám đốc Phó Tổng Giảm đốc
'Phó Tổng Giám đốc Phỏ Tổng Giám đốc
Ngày bố nhiệm/ Ngày hết nhiệm kỳ
Bồ nhiệm cho nhiệm kỳ 2013-2018 theo nghị quyết số
01/2013/NQ-TPB.ĐHĐCĐ ngày 12/04/2013 và nghị quyết số 10/2013/NQ-TPB.HĐỌT ngày 12/04/2013
Bổ nhiệm cho nhiệm kỹ 2013-2018 theo nghị quyết số 01/2013/NQ-TPB.ĐHĐCĐ ngày 12/04/2013 và nghị quyết số 10/2013/NQ-TPB.HĐQT ngày 12/04/2013
Bồ nhiệm cho nhiệm kỳ 2013<20 18 theo nghị quyết số 91/2013/NQ.TPB.ĐHĐCP ngày 12/04/2013 và nghị
quyết số 10/2013/NQ-TPB,HĐỌT ngày 12/04/2013 Hết nhiệm kỳ tại ngày 12/04/2013
Hết nhiệm kỳ tai ngày 12/04/2013 Hết nhiệm kỳ tại ngày 12/04/2013
Ngày bổ nhiệm/ Ngày miễn nhiệm
Bồ nhiệm ngày 04/07/2012
BO nhigm ngay 08/04/2011
BS nhiệm ngày 01/02/2012
'Bỗ nhiệm ngày 67/03/2011 'Bễ nhiệm ngày 02/03/2012
“Trụ sở chính: Toà nhà TTC, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tại ngày 31 tháng 03 năm 2014, Ngân hàng có 1201 cán bộ công nhân viên (Tại 31/03/2013, Ngân hang có
870 cắn bộ nhân viên)
‘Tong sé chi nhánh: Gồm 01 Hội sở chính, 15 chỉ nhánh (trong đó có 2 chỉ nhánh được NHNN Việt Nam cắp
phép thành lập nhưng chưa đi vào hoạt động trong quý 2014), 19 phòng giao dịch và 4 quỹ tiết kiệm trên cả
nước (Tại ngày 31 tháng 03 năm 2013, Ngân hàng có 01 Hội sở chính 10 chỉ nhánh, 19 phòng giao địch và “
4 quỹ tiế kiệm trên cả nước)
wn
Trang 12Ngắn hàng TMCP Tiên Phong
BAO CAO TÀI CHÍNH Quý Ï năm 2014
3 Kỳ kế toán, đơn vị tiễn tệ sử dụng trong kế toán
~_ Kỹ kế toán: Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01/2013 và kết thúc vào ngày 31/12/2013
- Đơn vị tiền tệ sử đẹng trong kế toám Đồng Việt Nam
3, Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Các báo cáo tài chính của Ngân hàng được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán
hiện hành đối với các tổ chức tín dụng Hệ thống báo cáo tài chính của Ngân hàng bao gồm: Bảng cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiên tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính
Chế độ và hình thức hễ toân áp dụng: Chế độ kế toán Ngân hàng áp dụng theo Quyết định số 479/2004/2Đ-
,NHNN ngày 29/4/2004 của Thông đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (và các điều chính); và Chế độ báo
cáo tài chính áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân
bảng Nhà nước ban hành vào ngày 18/04/2007,
ình thức sỗ kễ toán: Ngân hàng áp dụng hình thức chứng từ ghỉ số
Cáo cơ sở đánh giá được sử dụng trong quá trình lập BCTC và các ước tính RỂ toán quan trọng: Các bảo
cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc Ngân hàng áp dụng nhất quán các chính sách kế toán trong năm và
cũng nhất quán với các chỉnh sách kế toán áp dụng trong năm trước, ngoại trừ những vấn đề được trình bảy:
trong các thuyết mính khác,
Cơ sở điều chỉnh các sai sói: Dựa trên các chuẩn mực kế toán và các quy định về hạch toán kế toán của
'NHTMCP Tiên Phong
4 Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây 14 những chính sách kế toán chủ yếu được Ngân hàng áp dụng trong việc lập cáo bảo cáo tài chính:
4.1 Nguyễn tắc ghi nhận các nghiệp vụ bằng ngoại tệ và quy đối
Theo hệ thống kế toán của Ngân hàng, tất cả các nghiệp vụ phát sinh của Ngân hang được hạch toán theo
nguyên tế Tải sản và công nợ có gốc ngoại tệ được đánh giá chênh lệch tỷ giá hàng ngày và quy đổi sang
'VND theo tỷ giá hồi đoái tại ngày lập bảo cáo tài chính, Các khoản thu nhập và chi phí bằng ngoại tệ được
quy dỗi sang VNB theo tý giá hối đoái quy định vào ngày phát sinh thông qua giao dịch mua bán ngoại tỷ
Các chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện do đánh giá lại các tài khoản kình đoanh ngoại tế được hạch toán
vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
4.3 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiễn bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiễn mặt tại các máy ATM, các khoán tiền gửi
không kỷ hạn, các khoán đầu tư ngắn hạn, có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyên đổi thành một lượng tiền
mặt xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
4.3 KẾ toán các nghiệp vụ kinh doanh và đầu từ chứng khoán
4.3.1Chững khoán kinh doanh
Chứng khoản kinh doanh bao gồm chứng khoán nợ, chứng khoán vốn hoặc cáo loại chứng khoán khác được
mua với chiến lược kinh doanh, mua để bán trong thời gian không quả 1 năm nhằm mục đích hưởng chênh
lệch giá, không có mục đích kiểm soát doanh nghiệp Chứng khoán kinh doanh được ghì nhận theo giá gốc
vào ngày giao địch Chứng khoán sau đó được ghỉ nhận theo giá thấp hơn giữa giá trị thị trường và giá gốc
Trang 13
Ngoại trừ trường hợp không thể xác định giá tỉ thị trường một cách chắc chắn thì giá trị của chúng được
tính dựa trên giá gốc sau khi trừ đi tắn thất ước tính nếu có Bắt kỹ một khoản giám giá hoặc tổn thất ước tính
nào của loại chứng khoán này đều được ghỉ nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi hoặc lỗ từ
việc bán thanh lý chứng khoán kinh doanh được ghi nhận trên báo cáo kết qua hoạt động kính doanh
4.3.2 Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn
Chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn là các chứng khoán nợ được Ngân hàng mua hẳn với mục đích đầu tư để
hưởng lãi suất và Ngân hàng có ý định và có khả năng giữ các chứng khoản nảy đến ngày đáo hạn Chứng
khoán giữ đến ngày đáo hạn có giá trị được xác định và có ngày đáo hạn cụ thé Trong trường hợp chứng,
khoán được bản hẳn trước thời điểm đáo hạn, các chứng khoán này sẽ được phân loại lại sang chứng khoán
kinh đoanh hay chứng khoán sẵn sàng để bán,
Chủng khoán nảy được ghỉ nhận theo mệnh giả vào ngày giao dich Lai dự thu của chứng khoán trước khi
mua (đối với chứng khoán nợ trả lãi sau) hoặc lãi nhận trước chờ phân bổ (đối với chứng khoán nợ trả lãi
trước) được phân ánh trên một tài khoản riêng Phần chiết khẩu/phụ trội là chênh lệch âm/dương giữa giá gốc
trước chờ phân bổ (nếu có), cũng được phản ánh trên một tài khoản riêng
“Trong khoảng thời gian nắm giữ chứng khoán tiếp theo, các chứng khoán này được ghỉ nhận theo mệnh giá
và chiết khẩu/ phụ trội (nếu cớ) của chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn được phân bổ vào báo cáo kết quả
kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian côn lai ước tính của chứng khoán Số tiễn lãi
trả sau được ghỉ nhận theo nguyên táo: Số tiễn lãi dồn tích trước khi mua được ghỉ giảm giá trị của chính
chứng khoán đó, đối ứng với tài khoản lãi dự thu; và số tiền lãi dồn tích sau thời điểm mua được ghỉ nhận
vào thụ nhập của Ngân hàng theo phương pháp công dồn, Số tiền lãi nhận trước được hạch toán phân bỗ vào
thụ lãi đầu tư chứng khoán theo phương pháp đường thẳng cho khoản thời gian đầu tư chứng khoán
Định kỷ, chứng khoán gìữ đến ngày đáo hạn sẽ được xem xét về khả năng giảm giá Chứng khoán được lập
dự phòng giảm giá khi giá trị ghỉ sở cao hơn giá trị thí trường được xá định theo uy định tại Thông tư số
228/2009/TT-BTC Trong trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán, cáo chứng
khoán sẽ không được trích lập dự phòng Dự phòng giảm giá được ghỉ nhận vào báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh trên khoản mục “Lãi/lỗ thuần mua bán chứng khoán đầu tr”,
4.3.3 Chứng khoản sẵn sìng để bán
Chứng khoản đầu tư sẵn sàng để bán bao gồm các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn được Ngân hằng
nắm giữ với mục dich dau tư và sẵn sàng để bản, không thuộc loại chứng khoán mua vào bán ra thường,
lập; hoặc là đối tác chiến lược; hoặc có khả năng chí phối nhất định vào quá trình lập, quyết định các chính
sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư thông qua văn bán thỏa thuận cử nhân sự tham gia
Hội đồng Quản trị/Bạn Điều hành
Chứng khoán vốn được ghỉ nhận theo giá gốc vào ngày giao dịch và luôn được phản ánh theo giá gốc trong,
thời gian nắm giữ tiếp theo
Chứng khoán nợ được ghỉ nhận theo mệnh giá vào ngày giao dịch Lãi dự thu của chứng khoán trước khi
mua (đổi với chứng khoán nợ trả lãi sau) hoặc lãi nhận trước chờ phân bổ (đối với chứng khoán nợ trả lãi
Trang 14"Ngân hàng TMCP Tiên Phong
trước) được phản ánh trên một tài khoản riêng Phần chiết khẩu/phụ trội lả chênh lệch âm/đương giữa giá gốc
với gìả trị của khoán tiền gồm mệnh giá cộng (+) lãi dồn tích trước khi mua (nếu e6) hoge trit (-) Jai nhận
trước chờ phân bổ (nêu cỏ), cũng được phản ảnh trên một tải khoản riêng Trong khoảng thời gian nắm giữ
chứng khoản tiếp theo, các chứng khoán này được ghi nhận theo mệnh giá vả chiết khẩu phụ trội (nếu có)
của chứng khoán sẵn sàng để bán được phân bổ vào báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp đường
thẳng trong suốt thời gian cèn lại ước tính của chứng khoán Số tiền lãi trả sau được ghỉ nhận theo nguyễn
tảo: Số tiên lãi dồn tích trước khi mua được ghi giảm giá trị của chính chứng khoán đó, đối ứng với tải khoản
lãi dự thu; và số tiễn lãi đồn tích sau thời điểm mua được ghí nhận vào thu nhập của Ngân hàng theo phương
pháp cộng đôn Số tién lãi nhận trước được hạch toán phân bổ váo thu lãi đầu tư chứng khoán theo phương
pháp đường thẳng cho khoăn thời gian đầu tư chứng khoán
Định kỳ, chứng khoán sẵn sàng để bán sẽ được xem xét về khả năng giảm gid Chứng khoán được lập dự
phòng giảm giá khi giá trị ghỉ số cao hơn giá thị trường xác định theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-
BTC ngày 7 tháng 12 năm 2069 Trong trường hợp không thể xác định được giả trị thị trường của chứng
khoán, các chứng khoán sẽ không được trích lập dự phòng Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh trên khoản rnục "LãUlễ thuần từ mua bản chứng khoản đầu tư”
4.3.4 Đầu tr dài hạn khác
Đầu tư đãi hạn bao gồm các chứng khoán vốn và các khoản đầu tư vào các Dự án có thời hạn nắm giữ, thụ
hồi hoặc thanh toán trên 1 năm với mục đỉch hưởng lợi trong các trưởng hợp (1) Ngân hàng là cổ đông sáng
lập, hoặc (ii) Ngân hàng là đối tác chiến lược; hoặc (ii) Ngân hàng có khả năng chí phối nhất định vào quả
trình lập, quyết định các chính sách tải chính hoặc hoạt động của doanh nghiệp thông qua văn bản thóa thuận
cử nhân sự tham gia Hội đẳng Quản trị/Ban điều hành Các khoản đầu tư dài hạn được phản ánh theo giá
gốc Dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư này được trích lập theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-
BTC ngày 07 thắng 12 năm 2099 do Bộ Tài chính ban hành khi Ngắn bang đánh giả được tôn thất có thể xảy,
ra của hoạt động đầu tư Theo đó, đối với các khoản dầu tư dài hạn có dấu hiệu suy giảm giá trị, Ngân hàng,
đã thực hiện thu thập thông tin về báo cáo tài chính cúa các công ty mà Ngân hàng có đầu tư đến thời điểm
phát hành báo cáo tài chỉnh và xác định giá trị tài sản ròng của các khoản đầu tư tương ứng với phần vốn góp
Ngân hàng nắm giữ tại các khoản đâu tư này cùng với xét đoán đánh giá tôn thất có thể xáy ra đến hết kỹ:
hoạt động để làm cơ sở trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư Các khoản đầu tư mả Ngắn hàng,
không thé thu thập được thông tin tài chính cần thiết đễ đánh giá khả nâng suy giảm gi trị, được trình bảy
theo giá gốc,
4.4, Các khoăn cho vay khách hàng
Các khoản cho vay được ghì nhận theo số nợ gốc trừ các khoán nợ đã xóa và dự phòng các khoản phái thu
khó đôi,
Các nguyên tắc phân loại nợ và trích lập dy phòng rủi ro tín dụng: Ngân hàng áp đụng việc phân loại nợ,
trích lập dự phòng nợ phải thu khó đôi và xử lý rủi ro theo các hướng dẫn tại quyết định số 493/2005/QĐ-
'NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
ngày 25/4/2007 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
quyết định trên Các khoản nợ được phân lọai chủ yếu theo thời hạn nợ của khách hàng và dự phòng được
ae
Trang 15BẢO CÁO TÀI CHÍNH Quý ï năm 2014
trích lập theo tỷ lệ Quy định tại ¡ Quyết định trên
Tỷ lệ Dự phòng cho các &hoủn vay nhu sau:
phòng
1 [No da tigu chuẩn Các khoản nợ trong hạn hoặc quá hạn đưới 10 ngày và các |
cam kết không được hủy ngang hiện hành và các cam kết eho vay chưa rút vốn
0%
Được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ nhất (nếu khách hàng,
được đánh giá lâ đủ khả năng hoàn trả cả gốc lẫn lãi theo thời hạn đã được cơ cấu lại lần thứ nhất áp dụng đối với
khách hàng là doanh nghiệp và tổ chức)
Be
chuẩn ‘Qua hon từ 9Ï ngày đến 180 ngày;
Được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ nhất ngoại trừ các
khoản cho vay có thời hạn trả nợ được cơ cấu lại đã được phân loại vào Nhóm 2 6 trên; hoặc
Các khoản cho vay được miễn giâm Mí do khách hàng
không có khá năng thanh toán tiền lãi theo hợp đồng
20%
+— [Ñgnghì ngờ ‘Gud han từ L8Ï ngày đến 360 ngày;
Được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lẫn thứ nhất và quá hạn dưới
90 ngày tính theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần thứ
nhất; hoặc Được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lẳn thử hai
'Được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ nhất và quá hạn từ 90
ngày trở lên tính theo thời hạn đã được cơ cấu lại lần thứ
nhất;
Được cơ cầu lại thời hạn trả nợ lẫn thứ hai và đã bị quá hạn tinh theo thời hạn trả nợ đã được cơ cầu lại lẫn thứ 2
Được cơ cấu lại thời hạn trả ng [an thứ ba; hoặc
Các khoán nợ khoanh, hay nợ chờ xử lý
100%
45 Dự phòng cho các cam kết ngoại bằng,
"Theo Quyết định 15/2007/QĐ-NHNN, Ngân hàng được yêu cầu phải phân loại các bảo lãnh, chấp nhận thanh
toán và các cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện vào các nhóm liên quan và lập dự phỏng cụ thể
tương ứng, Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể eho các số dư trên giống với tỷ lệ trích lập dự phòng cy thé cho
các khoản cho vay Khách hàng
Theo Quyét định 493/2005/QĐ-NHNN, Ngân hàng cũng được yêu cầu phải trích lập và duy trì khoản dự
phông chung bằng 0,75% tổng số dự từ nhóm 1 đến nhỏm 4 các thự bảo lãnh, thư tín đụng và cam kết cho
A
Trang 16Ngân hing TMCP Tiên Phong
BAO CÁO TÀI CHÍNH Quý Ï năm 2014
vay không hủy ngang vô điều kiện tại ngày lập bảng cân đối kế toán, Khoản dự phòng chung này sẽ được lập
đủ trong vòng 5 năm kể từ ngày Quyết định 493 có hiệu lực
4,6 Kế toán Tài săn cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cổ định hữu hình được trình bảy theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cỗ định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phi khác tiên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sảng sử dụng
Cáo chỉ phí phát sinh sau khi tải sản cổ định hữu bình đã được đưa vào hoạt động như chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu thường được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kính doanh tại thời điểm chỉ phí phát sinh Trường hợp có thể chứng mính một cách rõ rằng các chỉ phí này làm tăng lợi ích kính tế trong tương lai
dy tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu thì các chỉ phí này được vốn hóa như một khoản nguyễn giá tăng thêm của tài sản cố định hữu
hình
“Tài sản cố định hữu hình được khẩn hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tỉnh
của tải sản, chỉ tiết như sau:
4.7, Tai sản cố định vô hình
"Phân mềm ví tính: Giá mua phẩn mềm máy ví tỉnh mới, mà phẩn mềm vi tinh này không phải là một bộ phận
không thể tách rời của phần cứng có liên quan thì được vốn hỏa và được hạch toán như một tài sản cổ định
vô hình Phẩn mềm vi tính được phân bồ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 5 năm,
Quyền sử dụng đất vô thời hạn; Được phán ánh theo nguyên giá và không được phần bổ Nguyên giá ban đầu của quyền sử đụng đất bao gồm giá mua đắt và các chỉ phí phát sinh để đảm bảo quyển sử dụng đất,
Tài sản cố định vô hình khác: Được phản ảnh theo nguyên giá trừ đi phân bổ lũy kế Phân bổ lũy kế được
tính theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 3 đến 5 năm
4.8 Cong cụ tài chính phải sinh và kế toán phòng ngừa rai ro (nếu có)
Các công cụ tải chính phái sinh được ghỉ nhận trên bảng cên đối kế toán giữa niễn độ theo giá trị hợp đồng vào ngày giao dịch, và sau đỏ được đánh giá lại theo giá trị hợp lý Lợi nhuận hoặc lỗ khi các công cụ tài chính phái sinh được thực hiện, được ghỉ nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ Lợi nhuận hoặc lễ chưa được thực hiện không được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ mà được ghỉ nhận vào khoản mục chênh lệch đánh giá lại các công cụ tải chính phái sinh trên bảng cân đối kế toán giữa niên độ và được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào cuối năm
4.8, Ghỉ nhận thu nhập, chí phí
“Thu nhập từ lãi cho vay và chỉ phí trả lãi vay được ghi nhận trong báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh trên
cơ sở dự thu, dự chỉ Lãi dự thu phát sinh từ các khoản cho vay phân loại từ nhóm 2 đến nhóm 5 theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN sẽ không được ghí nhận vào báo cáo
⁄
TỪ”