1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HaHai Railways - Quyết định số 451 QĐ – ĐSHH ngày 29 4 2016 về việc ban hành Nội quy lao động

16 157 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HaHai Railways - Quyết định số 451 QĐ – ĐSHH ngày 29 4 2016 về việc ban hành Nội quy lao động tài liệu, giáo án, b...

Trang 1

CONG TY CO PHAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUYÉT ĐỊNH

Về việc ban hành Nội quy lao động GIÁM DOC CONG TY CO PHAN DUONG SAT HA HAI

Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012;

Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13, được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng I1 năm 2014;

Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần đường sắt Hà Hải

được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông lần đầu ngày 29 tháng 12 năm 2015;

Theo sự thỏa thuận giữa Giám đốc và Công đoàn Công ty,

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy lao động của Công ty cổ phần đường sắt Hä Hải

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan

có thẩm quyền nhận được hồ sơ đăng ký Nội quy lao động Những quy định trước đây trái với Nội quy này đều bãi bỏ

Điều 3 Người sử dụng lao động và người lao động trong toàn Công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

- Téng công ty ĐSVN;

- Hội đồng quản trị;

~ Ban Giám đốc, Ban kiểm soát;

- Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên;

Trang 3

CONG TY CO PHAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM DUONG SAT HA HAI Doc lap - Tw do - Hanh phic

NỘI QUY LAO ĐỘNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ⁄Z/⁄//QĐ-ĐSHH ngay<7thang “nim 2016

của Công ty cổ phần đường sắt Hà Hải)

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Bản Nội quy lao động này cụ thể hoá một số điều trong Bộ luật Lao

động năm 2012; các Nghị định của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động

Điều 2 Bản Nội quy lao động này được áp dụng cho mọi người lao động

làm việc trong công ty kể cả những người đang học nghề, thực tập, những người

đang thử việc tại Công ty

Tất cả những đối tượng trên sau đây được gọi chung là người lao động

Điều 3 Người lao động làm việc tại công ty phải tuyệt đối chấp hành Nội quy lao động, phải tuân thủ sự điều hành của Giám đốc hoặc người được Giám đốc

ủy quyền đồng thời phải có tỉnh thần trách nhiệm cao trong việc hoàn thành nhiệm

vụ được giao, có ý thức tự giác chấp hành những quy định trong bản Nội quy lao động này

Điều 4 Những trường hợp không quy định trong bản Nội quy lao động này

sẽ được giải quyết theo Luật Lao động, Luật Công chức; Luật viên chức; Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật lao động, chủ trương chính sách của

Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, văn bản hướng dẫn của cấp trên

CHƯƠNG II

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHĨ NGƠI

A, THỜI GIỜ LÀM VIỆC

Điều 5

1 Tổng số giờ làm việc trong một ngày là 8 giờ, chia làm hai buổi sáng và chiều, nếu làm liên tục 8 giờ thì được nghỉ ít nhất nửa giờ để giải lao và bình công châm điểm trong ngày tính vào giờ làm việc (không áp dụng cho hệ làm ban kip)

1

Trang 4

2 Tông số giờ làm việc trong một tuần tối thiểu là 40 giờ tối đa là 48 gidttuy theo tình hình sản xuất kinh doanh mà Giám đốc quyết định và thông báo cho

người lao động biết trước 15 ngày Tại hiện trường, tùy theo khối lượng công việc,

tiến độ, công tác đảm bảo an toàn chạy tầu và thời tiết có thể điều chỉnh giờ giÁc cho phù hợp nhưng phải đảm bảo 8 giờ làm việc/ngày

Giờ làm việc được quy định cụ thể như sau:

2.1 Đối với khối cơ quan:

- Buổi sáng từ 7 giờ 30phút đến 12giờ 00 phút

- Buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút

2.2 Đối với các đơn vị hiện trường; Thời gian làm việc chia theo mùa:

2.2.1 Mùa hé (tir 16/4 đến 15/10):

- Budi sáng từ 6 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút

- Budi chiều từ 14 giờ 00 phút đến 17 giờ 30phút

2.2.2 Mùa đông (từ ngày 16/10 đến 15/4 năm sau):

- Buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11giờ 30phút

- Buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút

Tùy theo tình hình thực tế, các đơn vị đăng ký thời gian làm việc với Công

ty để thuận tiện cho công tác, sản xuất, kiểm tra lao động

2.3 Đối với hệ ban kíp: Tuần cầu, tuần đường, bảo vệ, gác cầu, gác chắn

Áp dụng theo Thông tư số 21/2015/TT- BGTVT, ngày 05/6/1915 của Bộ giao thông vận tải và Công văn hướng dẫn số 2182/DS- TCCB, ngày 04/8/2015 của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam về “Quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong vận

tải đường sat”; Gồm 06 chế độ ban, Công ty áp dụng và thực hiện như sau:

Chế độ ban | Thời gian | Thờigian | Số ban Quy ra công bình thường

lên ban xuống ban | chế độ/

(gid) (gio) _ thang

4 ban < 06 > 12 26 1 ban 06 gid = I công

<12 212 13 1 ban 12 giờ = 2 công

3,5 ban <08 > 16 22,5 | 1 ban 08 gid = 1,16 cdng

<12 = 24 15 1 ban 12 gid = 1,73 cong

Trang 5

3 ban < 08 = 16 26 1 ban 08 gid = 1 cong

<12 = 24 17 1 ban 12 gid = 1,53 cong 2,5 ban <12 = 12 21 1 ban 12 gid = 1,24 công

< 24 = 24 10,5 |1 ban 24 giờ = 2,48 công

2 ban <12 2 12 26 1 ban 12 giờ = l công

<24 = 24 13 1 ban 24 giờ = 2 công 1,5 ban < 16 > 08 26 1 ban 16 giờ = l công

<24 >12 17,3 |1 ban24 giờ = l,5 công

<48 >24 08 1 ban 48 giờ = 3 công

2.4 Chế độ trực ngoài giờ làm việc đối với người lao động:

- Đối tượng thực hiện chủ yếu áp dụng cho người lao động là: lái xe, điều

độ, kỹ thuật viên, thủ kho, bảo vệ vật tư trực bão lũ

Do tính chất, điều kiện hoạt động sản xuất của công ty nên người lao động tham gia trực sẽ được bố trí nghỉ bù vào những ngày kế tiếp

Tùy từng trường hợp cụ thể mà người sử dụng lao động giải quyết trả tiền công trực theo nguyên tắc sau:

- Trực có làm việc được tính theo chế độ làm thêm giờ

- Trực không làm việc thì cứ 03 giờ tính bằng 01giờ làm việc

Tất cả các trường hợp được giao nhiệm vụ trực đều phải có mặt tại đơn vị

hay nơi Giám đốc chỉ định trực

Điều 6 Trường hợp có công việc, nhu cầu đặc biệt

Theo quy định tại điều 107 Bộ luật Lao động Ngoài ra Giám đốc Công ty có thể huy động làm thêm giờ các công việc đặc biệt như: Phòng chống bão lũ, cứu

chữa đảm bảo giao thông đường sắt, cứu chữa tai nạn chạy tàu, tai nạn lao động,

ANTT - PCCN, các công việc khân cấp, đột xuất đảm bảo an toàn khác theo mệnh

lệnh của cấp trên Khi huy động làm thêm giờ phải có sự thỏa thuận đồng ý của người lao động theo quy định Điều 106 Bộ luật Lao động

Thời gian làm thêm giờ và chế độ đãi ngộ của người lao động tham gia các công việc trên, thực hiện theo quy định của Luật lao động và các văn bản hiện

hành, chế độ đãi ngộ cứu chữa khắc phục tai nạn giao thông của ngành đường sắt

và Bộ giao thông vận tải

Trang 6

Tổng số giờ làm thêm được quy định như sau:

Công việc bình thường:

- Tổng số giờ làm thêm trong một ngày không quá 04 giờ

- Tổng số gid làm thêm trong một tháng không quá 30 giờ

~ Tổng số giờ làm thêm trong một năm không quá 200 giờ, trường hợp phải

tham gia các công việc khẩn cấp đột xuất cũng không vượt quá 300 giờ trong một

năm theo quy định của Luật lao động

B THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 7 Nghỉ Lễ, Tết, ngày truyền thống của Công ty

Người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những

ngày Lễ, Tết âm lịch, Tết dương lịch theo quy định của Bộ luật lao động, các văn

bản hiện hành của Nhà nước, của ngành, của Công ty Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế

Các ngày được nghỉ trong năm:

Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 11 ngày:

- Tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)

- Tết âm lịch: 05 ngày (01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch)

- Ngày chiến thắng: Olngay (ngày 30 tháng 4 dương lịch)

- Ngày Quốc tế lao động: 01ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch)

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

~- Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch)

~ Ngày truyền thống của Công ty: 01 ngày (ngày 15 tháng 5 dương lịch)

Điều 8 Nghỉ hàng tuần

1 Giám đốc công ty có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào ngày thứ bẩy, chủ nhật hoặc ngày nghỉ cố định trong tuần tuỳ theo tính chất công việc của từng

bộ phận

3: Trong trường hợp do yêu cầu công việc không thể bố trí nghỉ hàng tuần thì Giám đốc công ty cũng phải đảm bảo cho người lao động nghỉ ít nhất một tháng 4

ngày

Điều 9 Nghỉ phép hàng năm

Trang 7

Các trường hợp nghỉ phép năm áp dụng theo quy định Điều 111 đến Điều

114 Bộ luật lao động Người lao động nghỉ phép phải việt giây xin phép nêu rõ lý

do, thời gian, địa điểm nghỉ và phải được sự đồng ý của đơn vị, lãnh đạo Công ty

Điều 10 Người lao động phải đăng ký ngày nghỉ hàng năm vào thời gian từ tháng 01 đến tháng 10 trong năm với Giám đốc Công ty Nếu vì công việc mà không bố trí nghỉ phép theo tiêu chuẩn được theo thời gian đăng ký thì người lao động được chuyển sang thời gian khác thích hợp, nếu do yêu cầu công việc mà người sử dụng lao động không thể bố trí cho người lao động nghỉ trong năm thì những ngày không nghỉ hàng năm, ngoài phần tiền lương của những ngày làm việc, người lao động được thanh toán thêm tiền lương của những ngày không nghỉ phép theo tiêu chuẩn

Nếu người sử dụng lao động bố trí được ngày nghỉ theo chế độ cho người

lao động mà người lao động không nghỉ hoặc không nghỉ hết ngày nghỉ theo tiêu

chuẩn, thì những ngày không nghỉ công ty không thanh toán

Điều 11 Số ngày nghỉ hàng năm

1 Người lao động có 12 tháng làm việc thì được nghỉ hàng năm, hưởng nguyên lương theo quy định sau đây:

1.1 12 (mười hai) ngày làm việc đối với người lao động làm công việc trong điều kiện bình thường

1.2 14 (mười bốn) ngày làm việc đối với người lao động làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

2 Khi nghỉ hàng năm nếu đi bằng phương tiện ô tô, tàu thuỷ, tàu hoa ma số ngày đi đường (cả đi và về) trên 2 ngày 2 đêm, thì ngày thứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm và chỉ được tính I lần khi đi nghỉ trong năm, mặc dù người lao động có thé chia kỳ nghỉ hàng năm ra nhiều lần

Điều 12 Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc,

cứ 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày

Điều 13

1 Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc

2 Trong 1 năm người lao động với tổng số thời gian nghỉ (cộng dồn) do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quá 6 tháng hoặc nghỉ ốm quá 3 tháng thì thời gian đó không được tính để hưởng chế độ nghỉ hàng năm của năm đó

Trang 8

SẼ Trường hợp khi đi nghỉ hàng năm, trên đường đi, ở nơi nghỉ nếu người lao động bị ốm đau hove phai cho đợi do thiên tai dich hoạ, nếu có xác nhận của

chính quyền sở tại nơi xây ra sự cố, thì thời gian đó được coi là thời gian hợp pháp

và được thanh toán chế độ theo quy định hiện hành

Điều 14 Trường hợp không sử dụng được giấy đi tầu việc riêng phải báo cáo Giám đốc Công ty xem xét giải quyết; các khoản tiền chỉ phí khác do người lao động tự lo

Người lao động do chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được trả lương những ngày chưa nghỉ

Điều 15 Chế độ lao động nữ

Áp dụng các điều từ 153 đến 160 của Bộ luật lao động và một số điểm cụ thể sau:

- Vệ sinh phụ nữ 3 công/năm

- Con bú (nuôi con đến đủ 12 tháng) 3 công/tháng; trường hợp người lao

động làm ban kíp thì được người sử dụng lao động thanh toán lương thời gian đủ 3 công/tháng

Điều 16 Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1, Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương:

1.1 Kết hôn: nghỉ 03 ngày

1.2 Con kết hôn: nghỉ 01 ngày

1.3 Bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng chết; vợ hoặc chồng chết, con chết: nghỉ 05 ngày

2 Nghỉ việc riêng không hưởng lương:

2.1 Nghỉ 01 ngày và phải thông báo với Giám đốc Công ty trong các trường

hợp ông bà nội, ông bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh chị

em ruột kết hôn

2.3 Người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn đặc biệt, bản thân cần thiết phải nghỉ một thời gian không Hướng lượng để giải quyết việc riêng hoặc lao động

nữ hết thời gian nghỉ thai sản, nếu có nhu cầu cũng có thể nghỉ không hưởng lương

và phải được phép của Công ty; nghỉ trên 30 ngày phải làm thủ tục tạm hoấn hợp đồng lao động

Trang 9

CHƯƠNG III TRẬT TỰ TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Điều 17

1 Trong giờ làm việc người lao động phải tuyệt đối chấp hành Nội quy lao động, Nội quy cơ quan, đơn vị, quy trình quy phạm, An toàn chạy tàu - An toàn

lao động - Phòng chống cháy nỗ Không được tụ tập đùa giỡn, làm việc riêng hoặc

bàn bạc trao đổi những vấn để không có liên quan đến công việc đang làm gây ảnh hưởng đến người khác

2 Chấp hành nghiêm mệnh lệnh sản xuất, phân công của người phụ trách làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm

3 Giữ gìn trật tự an toàn, kỷ cương, nề nếp, tổ chức, kỷ luật, thực hiện quy

chế văn minh công sở

Điều 18

1 Người lao động không được tự ý di chuyển tài sản, trang thiết bị dụng cụ sản xuất, sinh hoạt khi chưa có ý kiến của lãnh đạo công ty, lãnh đạo phụ trách trực tiếp

2 TẤt cả các trường hợp xin nghỉ việc đều phải xin phép, nếu chưa được

phép hoặc tự ý nghỉ đều coi như nghỉ tự do, bỏ việc

3 Sử dụng ô tô, xe máy phải có giấy phép lái xe phù hợp, nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ an toàn giao thông

Điều 19

1 Khách đến liên hệ công tác, bộ phận thường trực bảo vệ có trách nhiệm

hướng dẫn khách chấp hành Nội quy ra vào cơ quan, đến đúng nơi quy định;

phòng Tổ chức Hành chính đón tiếp và mời khách làm việc với đúng đối tượng

Khách đến công ty không tự ý đi lại, gây mất trật tự

2 Không tiếp khách việc riêng trong phòng làm việc, không tự ý ra khỏi cơ quan khi người phụ trách chưa cho phép

3 Tất cả các chức danh được cấp phát đồng phục, bảo hộ lao động đều phải

mặc, sử dụng đúng quy định trong giờ làm việc

CHƯƠNG IV

AN TOÀN LAO ĐỘNG VỆ SINH LAO ĐỘNG

7

Trang 10

Điều 20 Đối với người sử dụng lao động

1, Có trách nhiệm, nghĩa vụ:

Thực hiện nghĩa vụ, quyên lợi của chủ doanh nghiệp đối với người lao động theo quy định của Luật lao động, Nội quy lao động

1.1 Hàng năm: Huấn luyện, giảng dạy, kiểm tra cả lý thuyết và thực hành định kỳ QTQP, An toàn bảo hộ lao động - Vệ sinh lao động - Phòng chống cháy

nỗ, chăm sóc sức khoẻ người lao động, khám sức khoẻ định kỳ

1.2 Trang cấp đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ phương tiện bảo vệ, an toàn lao động, vệ sinh lao động cho các đơn vị sản xuất và người lao động theo quy định của Luật lao động và kế hoạch BHLĐ được Tổng công ty Đường sắt Việt

Nam duyệt,

1.3 Định kỳ kiểm tra, đăng kiểm, tu sửa nhà Xưởng, kho tàng, máy, thiết bị đang sử dụng và trước khi đưa vào sử dụng theo tiêu chuẩn An toàn lao động - Vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ

2 Có quyền:

2.1 Buộc người lao động phải tuân thủ các Nội quy, Quy định, biện pháp an

toàn lao động, Bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nỗ

2.2 Khen thưởng đơn vị, cá nhân chấp hành tốt Nội quy, Quy định an toàn lao động, Bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ

2.3 Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động đối với người lao động

không chấp hành Nội quy lao động, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ gay hau qua nghiém trong

Điều 21 Đối với người lao động

1 Người lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về An toàn lao động - Vệ sinh lao động - Bảo hộ lao động - Phòng chống cháy nổ theo quy định

an toàn chức danh nghề cụ thể và Nội quy lao động của Công ty

2 Người lao động được phép rời nơi làm việc, từ chối làm việc khi xét thấy

có nguy cơ gây tai nạn, hoặc không được huấn luyện kiểm tra, không được trang bị những dụng cụ phương tiện an toàn BHLĐ nhưng phải báo cho người phụ trách biết để kiểm tra, xử lý

3 Người lao động có trách nhiệm sử dụng, bảo quản các trang thiết bị an toàn BHLĐ đúng mục đích Nghiêm cắm việc trao đổi, mua bán, sử dụng sai quy định, sử dụng làm việc riêng

Ngày đăng: 21/10/2017, 05:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w