1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công văn giải trình KQSXKD quý III và 9 tháng năm 2016 .

21 206 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 6,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, một số ngành nghề được cấp phép nhưng trong kỳ kế toán chưa phát sinh tại Công ty bao gồm: Sản xuất và cung ứng vật tư thiết bị cơ

Trang 2

CÔNG TY CỎ PHÀN ÔTÔ TMT

MỤC LỤC

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Trang

1-2

5-18

Trang 3

2 Các khoản tương đương tiền

II Các khoán đầu tư tài chính ngắn hạn

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

II Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn

6 Các khoản phải thu ngắn hạn khác

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) IV.Hàng tồn kho

I Hàng tồn kho

2, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

V Tài sản ngắn hạn khác

Chi phí trả trước ngắn hạn

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

hồ

B Tai san dai han (200=210+220+240+250+260)

Il Tai san c6 dinh

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

II Bất động sản đầu tư

1V, Tài sản đỡ dang dài hạn

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

V Các khoản đầu tư tài chính đài hạn

1 Đầu tư vào công ty con

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

VỊ Tài sản dài hạn khác

1 Chi phí trả trước dài hạn

TONG CONG TAI SAN (270 = 100+200)

VỊ

V2 V.4

V.6

V.II V.§

v.9

V.10

V.7

V.12 V.13 V.14

1.646.876.703.693 22.039.988.783

18.419.988.783 3.620.000.000

350.000.000 350.000.000 350.000.000 350.000.000 105.738.148.826 76.889.015.356 37.837.384.222 19.058.527.592

14.789.037.458 10.014.475.863 (3.879.688.337) (3.879.688.337)

1.588.871.448.721

1.590.000.809.635 (1.129.360.914)

1.509.933.391.634 1.511.062.752.548 (1.129.360.914) 23.186.988.935 37.664.307.920 1.981.810.824 4.210.928.067 21.188.493.453 33.453.379.853

446.647.869.854 285.139.285.543

223.215.063.661 40.112.330.497 173.215.063.661

270.988.291.396 (97.773.227.735)

40.107.616.747 132.363.246.034 (92.255.629.287) 50.000.000.000 4.713.750 30.088 939.000 38.939.000 (88.939.000) (84.225.250)

117.919.215.062 191.248.215.076 117.919.215.062 191.248.215.076 80.861.513.601 32.623.283.976 80.861.085.801 32.622.842.976

1.073.530 1.073.530 (645.730) (632.530) 24.652.077.530 21.155.455.994 24.652.077.530 21.155.455.994 2.19 +778 1,932.015.989.236

Trang 4

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Vaz 13.553.303.810

§ Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn V.16 1.312.723.080.762

4.283.707.400 9.443.733.935

0

4.672.161.700 1.116.509.809.836

3.509.740.386

27.120.400.000 15.010.400.000

12.110.000.000 381.092.003.319

381.092.003.319 308.391.170.000

360.727.500 483.226.387 (8.680.989.647) 5.162.814.619 75.375.054.460

Trang 5

CONG TY CO PHAN 0 TO TMT Báo cáo tài chính

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

20 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 238.214.485.335 386.129.830.066

21 Doanh thu hoạt động tài chính VLS 2.963.573.465 3.292.434.980

22_ Chỉ phí tài chính VL6 79.730.101.839 64.839.082.284

23 Trong đó: Chỉ phí lãi vay 76.748 360.986 18.406.603.814

26 Chi phi quan lý doanh nghiệp 37.956.376.257 40.751.700.568

30 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 59.880.217.277 233.589.516.527

50 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 60.076.432.492 231.559.033.105

51 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành — VI7 12.441.101.188 46.442.259.554

52_ Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 5

60 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 47.635.331.304 185.116.773.551

Trang 7

CÔNG TY CÔ PHẢN Ô TÔ TMT

Số 199B phố Minh Khai P.Minh Khai,

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN

09 tháng đầu năm 201 TIỀN TỆ

6 (Theo phương pháp trực tiến)

Từ 01/01/2016 đến Từ 01/01/2015 đến

thu khác

L Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh

2 Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (1.614.469.810.684) (2.672.320.629.762)

5 Tiền chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

7 Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

II Lưu chuyến tiền từ hoạt động đầu tư:

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài

sản DH khác

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các

TSDH khac

3 Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị kt

5 Tiền chỉ dầu tư góp vốn vào đơn vị khác

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chỉa

Luu chuyén tién thudn tiv hoạt động đầu tư

HI Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp

của chủ sở hữu „

2 Tiên chỉ trả von góp cho các chủ sở hữu,

mua lại cô phiêu của doanh nghiệp đã phát hành

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

chỉ trả nợ gốc vay

5, Tiên chỉ trả nợ thuê tài chính

6 Cô tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Luu chuyén tiền thuân từ hoạt động tài chính

Lưu chuyên tiền thuần trong kỳ

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Ảnh hưởng của thay đổi tý giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ VA

(258.807.572.090) (13.492.672.347)

(124.177.569.331)

222.448.636

(7.370.000.000) 10.370.000.000 (48.238.242.825)

241.252.600 (168.952.110.920)

1,838.671.500.23I (1.644.995.739.305)

193.675.760.926

11.230.977.659 22.039.988.783 33.270.966.442

(22.602.937.857) 50.842.784.037 (427.913.656.972) (116.679.222.814)

(24.003.764.662)

(13.770.000.000) 10.000.000.000

2.249.729.326 (25.524.035.336)

3.007.622,757.782 (2.764.677.061.010)

(117.153.255.450) 125.792.441.322

(16.410.816.828) 37.341.062.398

Trang 8

CONG TY CO PHAN OTO TMT ;

Số 199B phố Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

01

02

03

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 30 tháng 09 năm 2016

DAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIEP

Hoạt động chính của Công ty trong kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 30 tháng 09

năm 2016 là sản xuất, lắp ráp xe ô tô các loại

Ngoài ra, theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, một số ngành nghề được cấp phép nhưng

trong kỳ kế toán chưa phát sinh tại Công ty bao gồm:

Sản xuất và cung ứng vật tư thiết bị cơ khí giao thông vận tải;

Gia công, phục hồi, kinh doanh vật tư, phụ tùng, phương tiện thiết bị cơ khí, giao thông vận tải;

Sửa chữa, kinh doanh, đại lý ký gửi các loại xe gắn máy hai bánh;

Kinh doanh hàng điện, điện tử, hàng trang trí nội thất;

Làm dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư phụ tùng phương tiện giao thông vận tải;

Đại lý, kinh doanh vật tư, thiết bị phụ tùng, vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải hàng hóa;

Kinh doanh xuất nhập khâu vật tư, phụ tùng, phương tiện vận tải nông sản và hàng tiêu dùng;

Kinh doanh xuất nhập khẩu nông, lâm, thổ sản, hải sản;

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa;

Đại lý xăng dầu, nhiên liệu;

Xây dựng công trình giao thông;

Dịch vụ vận tải và giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu;

Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng ô tô, xe gắn máy hai bánh;

Kinh doanh bất động sản;

Khai thác chế biến, kinh doanh khoáng sản;

Sản xuất, mua bán, lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các loại xe hai bánh gắn máy;

Thu gom, phân loại, tái chế, đóng gói, vận chuyển, xử lý rác thải công nghiệp, phế liệu công nghiệp, phê thải công nghiệp;

Mua bán, phân loại, đóng gói, vận chuyển, tiêu thụ các sản phẩm bằng kim loại, gỗ;

Dịch vụ vệ sinh môi trường;

Thiết kế phương tiện giao thông đường bộ

Trang 9

CÔNG TY CỎ PHÀN ÔTÔ TMT

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán

Don vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

CHUAN MUC VA CHE DO KE TOAN ÁP DỤNG

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-

BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bố sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẫn mực kế toán, chế độ kế toán doanh

nghiệp Việt Nam hiện hành

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

CÁC CHÍNH SÁCH KÉẺ TOÁN ÁP DỤNG Nguyên tắc ghi nhận các khoán tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 03 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản

đầu tư đó

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại

thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch

phát sinh Tại thời điểm cuối kỳ, các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua

vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài

chính

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số đư các khoản

mục tiền tệ tại thời điểm cuối kỳ được ghi nhận vào doanh thu hoặc chỉ phí tài chính kỳ kế toán

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghỉ nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thẻ thực hiện được thấp hơn

giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí

mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở

địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Trang 10

CONG TY CO PHAN OTO TMT

Số 199B phố Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phó Hà Nội_

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

03

04

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Nguyên tắc ghỉ nhận TSCĐ hữm hình, TSCĐ vô hình

Tài sản cố định hữu hình, vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố

định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kê và giá

trị còn lại

Phương pháp khẩu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian hữu dụng ước

tính Thời gian khấu hao được xác định phù hợp với quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC

ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư

Bat động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho

thuê hoạt động, bât động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kê và giá trị

còn lại

05 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Khoản đầu tư vảo công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận

thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo

cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là

phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư

Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:

-_ Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua khoản dau tư đó được coi

là "tương đương tiền";

Có thời hạn thu hồi vốn dưới 01 năm hoặc trong 01 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản

ngắn hạn;

- C6 thời hạn thu hồi vốn trên 01 năm hoặc hơn 01 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài

hạn

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá

gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại

Trang 11

CONG TY CO PHAN OTO TMT

Số 199B phó Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

06 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoán chỉ phí đi vay

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi

vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị

của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam

số 16 “Chi phí đi vay”

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính

vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết

khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chỉ phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình

làm thủ tục vay

07 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chỉ phí khác

Các khoản chỉ phí trả trước được vốn hóa để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh bao

gôm:

- Giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ đã xuất dùng, chờ phân bổ;

- Những khoản chỉ phí khác thực tế phát sinh có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của nhiều niên độ kế toán;

Chỉ phí trả trước được phân bỗ theo phương pháp đường thang

08 Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí phải trả

Khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong

kỳ để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên

cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí Khi các chỉ phí đó phát sinh, nếu có

chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chỉ phí tương ứng với phần chênh lệch

09 Nguyên tắc ghi nhận vốn chú sớ hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cỗ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế

phát hành và mệnh giá cỗ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát

hành cỗ phiếu quỹ

Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh

nghiệp được các tỏ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có)

liên quan đến các tài sản được tặng, biếu này và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vôn chủ sở hữu

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của

Công ty sau khi có thông báo chia cô tức của Hội đông Quản trị Công ty

10 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu ban hang

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển

giao cho người mua;

kiêm soát hàng hóa;

Ngày đăng: 21/10/2017, 02:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Tài sản cố định hữu hình -  Nguyên  giá  - Công văn giải trình KQSXKD quý III và 9 tháng năm 2016 .
1. Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá (Trang 3)
BẢNG CÂN ĐỎI KÉ TỐN - Công văn giải trình KQSXKD quý III và 9 tháng năm 2016 .
BẢNG CÂN ĐỎI KÉ TỐN (Trang 4)
9, Tài sản cố định hữu hình 30/09/2016 - Công văn giải trình KQSXKD quý III và 9 tháng năm 2016 .
9 Tài sản cố định hữu hình 30/09/2016 (Trang 14)
a. Bảng đối chiếu biến động vẫn chủ sở hữu - Công văn giải trình KQSXKD quý III và 9 tháng năm 2016 .
a. Bảng đối chiếu biến động vẫn chủ sở hữu (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm