Báo cáo tài chính riêng Quý I 2016 của công ty cổ phần ô tô TMT. tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án...
Trang 1CONG TY CO PHAN 6 TO TMT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Tên giao dịch Công ty niêm yết: Công ty Cổ phần ô tô TMT
Mã chứng khoán: TMT
Trụ sở chính: 199B Minh khai, Phường Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
Người thực hiện công bố thông tin:
Ông: Trần Văn Hà
Địa chỉ: 199B Minh khai, Phường Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
Loại thông tin công bố: L_]2h li] 72h L_ lát thường | ví | theo yêu cầu định kỳ
Nội dung thông tin công bố:
Công ty cổ phần ô tô TMT xin trân trọng thông báo:
Báo cáo tài chính Quý I⁄2016 của Công ty cổ phần ô tô TMT được đăng tải trên cổng thông tin điện tử http://mt-vietnam.com/8/quan-he-co-dong.htm ké tir ngay 20/04/2016
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố
Tài liệu đính kèm: ” i Người thực hiện công bố thông tin
- Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất Quy
1.2016
- Giải trình KQSXKD Quý 1.2016
Trang 2
CONG TY CO PHAN 0 TO TMT 199B Minh Khai - Hai Ba Trung — Ha NOi
BAO CAO TAI CHINH RIENG
QUÝ I NAM 2016
(Trước Kiểm toán)
Hà Nội, tháng 4/2016
Trang 3CONG TY CO PHAN OTO TMT
So 199B phd Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
MỤC LỤC
Trang
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bao cáo lưu chuyền tiền tệ
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
1-2
3-18
Trang 4
Số 199B phố Minh Khai, P.Minh Khai, Q.Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội Quy I Nam 2016
BANG CAN BOI KE TOAN
Tai ngay 31/03/2016
VND TAI SAN
100 A Tài sản ngắn han (100=110+120+130+140+150) 1,648.160.120.493 1.646.876.703.693
110 I Tiền và các khoản tương đương tiền Vị 23.938.896.882 22.039.988.783
112 _ 2 Các khoản tương đương tiền 3.620.000.000 3.620.000.000
130 II Các khoản phải thu ngắn hạn 111.489.481.672 76.889.015.356
131 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng v3 21.089.088.016 19.058.527.592
132 _ 2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 23.045.551.460 37.370.200.238
135 _ 5 Phải thu về cho vay ngắn hạn V2 11.325.500.000 14.325.500.000
136 6 Các khoản phải thu ngắn hạn khác v4 59.909.030.533 10.014.475.863
137 7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (3.879.688.337) — (3.879.688.337)
229 - Giá trị hao mòn luÿ kề (*) (87.053.300) (84.225.250)
240 IV Tai sin dé dang dai han V7 106.151.551.271 191.248.215.076
242 2 Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang, 106.151.551.271 191.248.215.076 250V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 32.623.283.976 32.623.283.976
254 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) — V.14 (632.530) (632.530)
261 _ 1 Chỉ phí trả trước dài hạn vis 25.703.920.769 21.155.455.994
270 TONG CONG TAI SAN (270 = 100+200) 1.960.298.776.925 _ 1.932.015.989.236
Trang 5CONG TY CO PHAN 6 TO TMT Báo cáo tài chính
Số 199B phố Minh Khai, P.Minh Khai, Q.Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội Quý I Năm 2016
BANG CAN DOI KE TOAN
311 1 Phải trả cho người bán ngắn hạn V.18 360.316.425.969 233.031.591.378
312 _ 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 76.519.616.332 133.006.113.697
313 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước V.I7 5.824.725.695 19.346.727.585
319.9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác V.20 4.942.406.084 4.672.161.700
320 10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn V.16 1,048.527.076.901 —_1,116,509.809.836
322 _ 12 Quỹ khen thưởng và phúc lợi 3.036.065.586 3.509.740.386
421 11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 78.936.708.049 75.375.054.460
440 TONG CONG NGUON VON —— 1,960.298.776.925 _1.932,015.989.236 ee eee
Trang 6CONG TY CO PHAN 6 TO TMT
Số 199B phố Minh Khai P.Minh Khai Q.Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội Bao cáo tài chính Quy I Nam 2016
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Quy I Nam 2016
01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ VII 731.689.323.711 763.952.081.590
10 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch VI3 731.363.869.166 763.952.081.590
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chỉ phí tài chính
Trong đó: Chỉ phí lãi vay
Chi phi bán hàng
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
hí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi cơ bản trên cỗ phiếu
Lãi suy giảm trên cỗ phiếu
(2.115.288.289)
53.354.262.229 10.780.771.778 42.573.490.451
1,399
Lập, ngày 18 tháng 04 năm 2016
Trang 8
Số 199B phố Minh Khai, P.Minh Khai Q.Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội Quý I Năm 2016
BAO CÁO LƯU CHUYỂN TIÊN TỆ
Quy I Nam 2016 (Theo phương pháp trực tiếp)
1, Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cắp dịch vụ và doanh
02 _ 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và địch vụ (521.056.888.864)
03 3 Tién chi tra cho ngudi lao động (22.876.844.469)
05 _ 5 Tiền chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (19.032.278.221)
06 _ 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 4.527.044.871
07 _ 7 Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh (19.181.993.418)
LÍ, Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
3 1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ vả các tài
ae Tiền thu từ thanh ly, nhugng ban TSCD va céc
TSDH khác
23 3 Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác (350.000.000)
26 _ 6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
27 _ 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 123.698.456
30 _ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu te (39.527.631.249)
1H Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
ạ¡ _ Ì- Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp
& 2 Tiền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành -
36 _ 6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (67.982.732.935)
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
3.444.924.525
(101.337.684.315) (54.968.524.303)
Trang 9CONG TY CO PHAN OTO TMT
01
0
03
Số 199B phố Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
BAN THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 03 năm 2016 DAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIEP
Sản xuất và cung ứng vật tư thiết bị cơ khí giao thông vận tải;
Gia công, phục hồi, kinh doanh vật tư, phụ tùng, phương tiện thiết bị cơ khí, giao thông vận tải;
Sửa chữa, kinh doanh, đại lý ký gửi các loại xe gắn máy hai bánh;
Kinh doanh hàng điện, điện tử, hàng trang trí nội thất;
Làm dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư phụ tùng phương tiện giao thông vận tải;
Đại lý, kinh doanh vật tư, thiết bị phụ tùng, vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải hàng hóa;
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, phương tiện vận tải nông sản và hàng tiêu dùng;
Kinh doanh xuất nhập khẩu nông, lâm, thổ sản, hải sản;
Kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa;
Đại lý xăng dầu, nhiên liệu;
Xây dựng công trình giao thông;
Dịch vụ vận tải và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu;
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng ô tô, xe gắn máy hai bánh;
Kinh doanh bắt động sản;
Khai thác chế biến, kinh doanh khoáng sản;
Sản xuất, mua bán, lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các loại xe hai bánh gắn máy;
Thu gom, phân loại, tái chế, đóng gói, vận chuyển, xử lý rác thải công nghiệp, phế liệu công
nghiệp, phế thải công nghiệp;
Mua bán, phân loại, đóng gói, vận chuyển, tiêu thụ các sản phẩm bằng kim loại, gỗ;
Dịch vụ vệ sinh môi trường;
Thiết kế phương tiện giao thông đường bộ.
Trang 10CONG TY CO PHAN OT6 TMT
Số 199B phố Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-
BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh
nghiệp Việt Nam hiện hành
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG
Nguyên tắc ghỉ nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 03 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kẻ từ ngày mua khoản
đầu tư đó
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại
thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch
phát sinh Tại thời điểm cuối kỳ, các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ được quy đồi theo tỷ giá mua
vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tài
chính
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản
mục tiền tệ tại thời điểm cuối kỳ được ghi nhận vào doanh thu hoặc chỉ phí tài chính kỳ kế toán Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đẻ có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Trang 11CONG TY CO PHAN OT6 TMT
Số 199B phố Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
03
04
05
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hiữu hình, TSCĐ vô hình
Tài sản cố định hữu hình, vô hình được ghỉ nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố
định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá
trị còn lại
Phương pháp khẩu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước
tính Thời gian khấu hao được xác định phù hợp với quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC
ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
~ Quyền sử dụng đất có thời hạn Theo thời gian sử dụng,
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho
thuê hoạt động, bất động sản đầu tư được hi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị
còn lại
Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận
thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo
cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là
phan thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư,
Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:
-_ Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi
là "tương đương tiền";
-_ Có thời hạn thu hồi vốn dưới 01 năm hoặc trong 01 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản
ngắn hạn;
-_ Có thời hạn thu hồi vốn trên 01 năm hoặc hơn 01 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài
hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá
gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại
thời điểm lập dự phòng
Trang 12CONG TY CO PHAN OTO TMT
Số 199B phố Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
06 Nguyên tắc ghỉ nhận và vốn hĩa các khoản chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi
vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị
của tài sản đĩ (được vốn hố) khi cĩ đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế tốn Việt Nam
số 16 “Chỉ phí đi vay”
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính
vào giá trị của tài sản đĩ (được vốn hố), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bỏ các khoản chiết
khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chỉ phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình
làm thủ tục vay
07 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hĩa các khộn chi phí khác
os khoản chỉ phí trả trước được vốn hĩa để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh bao
gom:
- Gia tri cịn lại của cơng cụ, dụng cụ đã xuất dùng, chờ phân bơ;
~ Những khoản chỉ phí khác thực tế phát sinh cĩ liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của nhiều niên độ kế tốn;
Chỉ phí trả trước được phân bỏ theo phương pháp đường thẳng
08 Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí phải trả
Khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong
ky dé dam bao khi chỉ phí phát sinh thực tế khơng gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên
cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí Khi các chỉ phí đĩ phát sinh, nếu cĩ
chênh lệch với số đã trích, kế tốn tiến hành ghi bỗ sung hoặc ghi giảm chỉ phí tương ứng với phần
chênh lệch
09 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực gĩp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cỗ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế
phát hành và mệnh giá cỗ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát
hành cổ phiếu quỹ
Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị cịn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh
nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu cĩ)
liên quan đến các tài sản được tặng, biếu này và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh
Cổ phiếu quỹ là cỗ phiếu do Cơng ty phát hành và sau đĩ mua lại Cổ phiếu quỹ được ghỉ nhận theo
giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế tốn là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu
Cỏ tức phải trả cho các cỗ đơng được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế tốn của
Cơng ty sau khi cĩ thơng báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Cơng ty
10 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Đoanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
~ Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hĩa đã được chuyển
giao cho người mua;
- Cơng ty khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hĩa như người sở hữu hàng hĩa hoặc quyền
kiểm sốt hàng hĩa;