Bối cảnh thực hiện KH 2012 - Những tháng đầu năm 2012, sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản có một số thuận lợi cơ bản như sau: + Một số chính sách triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ươ
Trang 1Bé n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n
kÕ ho¹ch Ph¸t triÓn ngµnh n«ng nghiÖp, n«ng th«n n¨m 2013
vµ kÕ ho¹ch ®Çu t− tõ nsnn 3 n¨m 2013-2015
Hµ Néi, th¸ng 8 n¨m 2012
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 2634 /BNN-KH Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2012
V/v: Báo cáo kế hoạch phát triển
ngành NN&PTNT năm 2013 và KH
đầu tư từ NSNN 3 năm 2013-2015
Kính gửi: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 18/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015;
Căn cứ văn bản số 4726/BKHĐT-TH ngày 29/6/2012 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước 2013-2015 và năm 2013, kế hoạch đầu tư nguồn trái phiếu Chính phủ năm 2013;
Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch năm 2011-2015, tình hình thực hiện kế hoạch năm 2012, Bộ Nông nghiệp và PTNT tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2013 và kế hoạch đầu tư
từ nguồn ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015 như báo cáo và các phụ lục kèm theo
Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ./
Trang 3BỘ NÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BÁO CÁO
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN NĂM 2013
(Kèm theo công văn số 2634/BNN-KH ngày 20 tháng 8 năm 2012)
PHẦN THỨ NHẤT KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2012
I Bối cảnh thực hiện KH 2012
- Những tháng đầu năm 2012, sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản có một
số thuận lợi cơ bản như sau:
+ Một số chính sách triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương số 26 NQ/TƯ ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 (khoá X) tiếp tục đi vào thực tiễn, tạo động lực phát triển cho ngành nông nghiệp, nông thôn trên phạm vi toàn quốc
+ Chính phủ đã và đang triển khai một số chính sách tái cấu trúc nền kinh tế; chính sách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh và hỗ trợ thị trường Đây là cơ hội cho các ngành kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp, nông thôn nói riêng điều chỉnh định hướng, thúc đẩy phát triển sản xuất trong thời gian tới
+ Kinh nghiệm chỉ đạo nhiều năm của Bộ và các địa phương, cùng với sự
nỗ lực của nông dân cả nước đã tạo điều kiện cho ngành nông nghiệp, nông thôn trong năm 2012 tiếp tục duy trì tăng trưởng
- Tuy vậy, trong năm 2012, ngành nông nghiệp và PTNT cũng gặp không
ít khó khăn, thách thức như:
+ Nền kinh tế cả nước vẫn tiếp tục đối mặt với những khó khăn, tiêu thụ hàng hóa gặp trở ngại do sức mua giảm (chỉ số tồn kho tại thời điểm 01/6/2012 của ngành công nghiệp chế biến tăng 26% so với cùng kỳ năm 2011), ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản
+ Thời tiết diễn biến phức tạp, khó dự báo chính xác; nước mặn xâm nhập sâu tại các cửa sông, đặc biệt là ở vùng ĐBSCL gây khó khăn cho công tác điều hành chỉ đạo sản xuất
+ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hạn hẹp, không đáp ứng đủ nhu cầu của sản xuất; các doanh nghiệp, chủ đầu tư thiếu vốn để duy trì, phát triển sản xuất, kinh doanh và thực hiện các dự án đầu tư
Tuy vậy, toàn ngành đã tích cực triển khai các nội dung thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 3/01/2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về những giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh và hỗ trợ thị
Trang 4trường nên vẫn duy trì được tăng trưởng, góp phần vào tăng trưởng chung của cả
nước, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nhập siêu
II Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển ngành năm 2012
1 Tăng trưởng kinh tế ngành
Theo Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng GDP của cả nước 6 tháng đầu năm
2012 ước đạt 4,38% so với cùng kỳ năm trước (thấp hơn cùng kỳ năm 2011 là 5,63%); trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,81%; khu vực
công nghiệp và xây dựng tăng 3,81%; khu vực dịch vụ tăng 5,57%
Sản xuất nông, lâm thủy sản tiếp tục phát triển ổn định Giá trị sản xuất
toàn ngành 6 tháng đầu năm theo giá cố định 1994 đạt 110,25 ngàn tỷ, tăng
3,8% so cùng kỳ năm trước; trong đó, nông nghiệp tăng 3,0%, lâm nghiệp tăng
Nhờ thực hiện đồng bộ các giải pháp chỉ đạo điều hành sản xuất; ngành
trồng trọt tiếp tục duy trì tăng trưởng ổn định Giá trị sản xuất trồng trọt 6 tháng
đầu năm 2012 theo giá so sánh 1994 đạt 58,31 ngàn tỷ đồng, tăng 1,8% so với
cùng kỳ năm 2011 và chiếm 73,3% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Dự kiến cả năm, giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng 2,6-2,8% so với
Tính chung trên cả nước, diện tích lúa vụ Đông xuân 2012 đạt 3.125 nghìn ha, tăng 29 nghìn ha so với vụ Đông xuân 2011 Năng suất lúa Đông xuân
cả nước đạt 65,0 tạ/ha, cao hơn vụ Đông xuân năm 2011 là 1,1 tạ/ha; sản lượng
đạt 20,298 triệu tấn, tăng 517 nghìn tấn so với năm trước Vụ lúa Hè thu với
diện tích 2.717 nghìn ha, dự kiến sản lượng đạt 14,0 triệu tấn Nếu điều kiện thời
Trang 5tiết thuận lợi, sản lượng lúa năm 2012 ước đạt 42,8 triệu tấn, tăng khoảng 2,1%
so với năm 2011, đảm bảo được an ninh lương thực trong nước và xuất khẩu trên 7 triệu tấn gạo
Diện tích ngô ước đạt 1.140 nghìn ha, tăng 58,5 ngàn ha so với 2011; sản lượng ước đạt 4,93 triệu tấn, tăng 6,0% so với năm 2011 Các cây màu khác như khoai lang ước đạt 150 nghìn ha, sản lượng 1,44 triệu tấn, tăng 8,2%; sắn ước đạt 500 nghìn ha, sản lượng ước đạt 9,0 triệu tấn, giảm so với năm 2011
Diện tích cây rau đậu thực phẩm các loại tăng nhẹ so với năm 2011 Diện tích gieo trồng lạc đạt 190 nghìn ha, bằng 83% so với năm 2011, sản lượng lạc đạt 405 nghìn tấn Diện tích đậu tương đạt 133,5 nghìn ha, giảm 64 ngàn ha so với năm 2011; sản lượng đậu tương đạt 198 nghìn tấn Diện tích mía tăng lên
291 nghìn ha, với sản lượng 18,2 triệu tấn mía cây; so với năm 2011, tăng 22 ngàn ha và 2,0 triệu tấn
Sản xuất các cây công nghiệp dài ngày tiếp tục phát triển Dự kiến năm
2012, diện tích cà phê đạt khoảng 590 nghìn ha, sản lượng ước đạt 1.366 nghìn tấn; cao su 851,6 nghìn ha, tăng 17,4 nghìn ha so với 2011, sản lượng mủ khô ước đạt 808 nghìn tấn; chè ước đạt 131 nghìn ha với sản lượng búp tươi 905 nghìn tấn; diện tích hồ tiêu đạt gần 60 ngàn ha, sản lượng 116,7 ngàn tấn Riêng diện tích điều vẫn có xu hướng giảm, ước năm 2012 đạt 354 nghìn ha, sản lượng đạt khoảng 301,5 nghìn tấn, giảm 3% so với năm 2011
Các cây ăn quả tiếp tục phát triển ổn định ở quy mô diện tích trên 783 nghìn ha, chủ yếu là cây chuối, vải, chôm chôm và nhóm cây có múi
1.2 Phát triển chăn nuôi
Đầu năm, tuy thời tiết có rét đậm, rét hại ở miền Bắc; nhưng đàn gia súc, gia cầm vẫn ổn định do các cấp, ngành và địa phương đã chủ động triển khai phòng, chống rét Bên cạnh đó, các địa phương tiếp tục có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp gắn với giết mổ, chế biến tập trung; phát triển phương thức chăn nuôi
sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp đạt tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm
Dịch bệnh trên vật nuôi cũng diễn ra khá phức tạp, dịch cúm gia cầm bùng phát ngay sau dịp Tết nguyên đán Tuy nhiên, được sự chỉ đạo kịp thời của Chính phủ, của Bộ và các địa phương nên dịch bệnh được kiểm soát, giảm thiệt hại cho ngành chăn nuôi Dịch LMLM, lợn tai xanh cũng liên tiếp xảy ra ở nhiều địa phương, nhưng đều được phát hiện và khống chế kịp thời, không để dịch lớn xảy ra
Nhờ triển khai thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ, ngành chăn nuôi năm
2012 tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao Theo Tổng cục Thống kê; giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 6 tháng đầu năm 2012 theo giá so sánh 1994 đạt 19,31 ngàn tỷ đồng, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2011 và chiếm 24,2% trong cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp Dự kiến cả năm, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
tăng 6-6,5% so với năm 2011, đạt kế hoạch đề ra
Trang 6Đánh giá thực hiện mục tiêu phát triển chăn nuôi
1.3 Phát triển thủy sản
Trong 6 tháng đầu năm 2012, thời tiết và ngư trường khá thuận lợi cho ngư dân khai thác hải sản Việc thành lập các tổ, đội sản xuất trên biển với phương châm cùng ngư trường, cùng nghề, cùng nơi cú trú; qua 1 năm triển khai một số địa phương như Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Định, Hải Phòng đã có kết quả tốt Nhiều địa phương đã có chính sách hỗ trợ khuyến khích các chủ tàu liên kết, hợp tác trong sản xuất Đến nay, đã hơn 1.000 tổ được thành lập; nâng tổng số tổ đội, HTX của cả nước lên trên 3.000, với khoảng 18.000 tàu cá tham gia Đặc biệt thí điểm thành lập 13 nghiệp đoàn đánh cá với quy mô lớn, tổ chức điều hành bài bản nên được các địa phương ủng hộ và ngư dân đón nhận
Nuôi trồng thủy sản 6 tháng đầu năm đối mặt với diễn biến phức tạp của thời tiết, dịch bệnh Do ảnh hưởng của nhiệt độ tăng cao nên dịch bệnh đã xuất hiện nhiều, đặc biệt đối với tôm nuôi công nghiệp và bán công nghiệp ở các tỉnh vùng ĐBSCL và miền Trung Bộ đã thành lập Ban chỉ đạo và tập trung các chuyên gia hàng đầu trong nước và quốc tế để nghiên cứu, xử lý dịch bệnh Đồng
thời, chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản theo các quy trình sản
xuất tốt, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường; nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất giống chất lượng cao, giống sạch bệnh cung cấp đủ cho các vùng nuôi thủy sản Đến nay, dịch bệnh chỉ còn xảy ra trên diện hẹp đối với tôm nuôi
Theo Tổng cục Thống kê; giá trị sản xuất ngành thủy sản 6 tháng đầu năm
2012 theo giá so sánh 1994 đạt 26,88 ngàn tỷ đồng, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2011 Dự kiến cả năm 2012, giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng 5,0-5,5%
so với năm 2011
Sản lượng khai thác thuỷ sản 6 tháng đầu năm 2012 đạt 1,29 triệu tấn, tăng 3,0% so với cùng kỳ Sản lượng khai thác thuỷ sản cả năm 2012 ước đạt 2,55 triệu tấn, tăng gần 2% so năm 2011
Trang 7Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản 6 tháng đạt 1,34 triệu tấn, tăng 6,2% so với
cùng kỳ năm 2011 Dự kiến cả năm 2012 đạt 3,15 triệu tấn, tăng 7,5% so với
năm 2011
Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2012 ước đạt 5,7 triệu tấn, tăng 4,9% so với
năm 2011 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản ước đạt 6,4 tỷ USD, tăng 300
ngàn USD so với năm 2011
Đánh giá thực hiện mục tiêu phát triển thủy sản
2011-2015
Thực hiện 2011
Kế hoạch
2012
Ước thực hiện 2012
1.4 Phát triển lâm nghiệp
Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp 6 tháng đầu năm 2012 theo giá so sánh
1994 đạt 3,78 ngàn tỷ đồng, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2011; Dự kiến cả
năm, GTSX ngành lâm nghiệp tăng từ 5,5-6,0% Tỷ lệ che phủ rừng năm 2012
ước đạt 40,2%
Đánh giá thực hiện mục tiêu phát triển lâm nghiệp
2 Giá trị KNXK lâm sản (kể
Tính đến ngày 29/6/2012, cả nước đã khoán bảo vệ rừng 1.382 ngàn ha,
bằng 69,1% so với kế hoạch và 75% so với cùng kỳ; khoanh nuôi tái sinh 197,3
ngàn ha, đạt 34,1% kế hoạch năm và bằng 47% so với cùng kỳ; chăm sóc rừng
127 ngàn ha, đạt 35,6% kế hoạch và 139% so với cùng kỳ; trồng rừng tập trung
được gần 55 ngàn ha (trong đó 4.302 ha rừng phòng hộ, đặc dụng; 50.606 ha
rừng sản xuất), đạt 21,5% kế hoạch năm và bằng 94% so với cùng kỳ Trồng cây
phân tán đạt gần 18 triệu cây, đạt 58% kế hoạch năm
Ước cả năm 2012, trồng mới được 255 nghìn ha (trong đó trồng rừng
phòng hộ và đặc dụng 30 nghìn ha, rừng sản xuất 225 nghìn ha); khoán bảo vệ
Trang 8rừng 2,0 triệu ha; Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng 350.000 ha Sản lượng
vốn đầu tư chỉ đạt 50% so với nhu cầu, nên nhiều tỉnh không thể triển khai kế hoạch trồng rừng đã đề xuất, chỉ tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh, chăm sóc rừng đã trồng Đây chính là khó khăn lớn nhất trong triển khai công tác chỉ đạo sản xuất lâm nghiệp 6 tháng đầu năm 2012
và cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch trồng rừng còn thấp
Các địa phương đang triển khai xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng (đã có 10 tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
36 tỉnh, thành phố đã được thẩm định, dự kiến đến hết năm 2012 có 10 thêm tỉnh được thẩm định); nâng cao năng lực phòng chống cháy rừng; giao rừng và quản lý canh tác nương rẫy, thống kê, kiểm kê rừng Công tác điều tra, kiểm
kê rừng thí điểm tại Hà Tĩnh và Bắc Kạn dự kiến sẽ hoàn thành trong năm 2012
Đến hết tháng 6/2012, đã có 25 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc và Tây Nguyên phê duyệt đề án, kế hoạch triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
16 tỉnh đã thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
1.5 Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn
Năm 2012, tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân mua máy móc, thiết bị phục vụ chế biến và giảm tổn thất sau thu họach đối với nông, thủy sản (theo Quyết định 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 và Quyết định 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011) Tuy nhiên, năm 2012 cũng là năm rất khó khăn cho lĩnh vực chế biến và ngành nghề nông thôn do hậu quả của khủng hoảng kinh tế kéo dài, sức mua trong nước giảm sút, sản phẩm tiêu thụ khó khăn, giá giảm, hàng tồn kho lớn cộng với lãi suất vốn vay ngân hàng cao nên phần lớn các các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, ngành nghề nông thôn chỉ sản xuất cầm chừng, thậm chí nhiều doanh nghiệp, trang trại và hộ gia đình chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải ngừng họat động, nên việc đầu tư mở rộng, tăng công suất là rất hạn chế So với cùng kỳ năm 2011, ngành chế biến nông sản tăng chậm và thiếu ổn định hơn
Về mức độ cơ giới hoá sản xuất, tính đến hiện nay, tỷ lệ bình quân các khâu: làm đất trồng lúa đạt 80%, thu hoạch đạt 25%, tuốt lúa đạt 95%, xay xát lúa, gạo 95% Riêng vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đến nay đã có 12.234 máy gặt lúa, trong đó máy gặt đập liên hợp 8.698 chiếc, chiếm 71% còn lại là máy cắt lúa xếp dãy, diện tích lúa được gặt bằng máy cả vùng đạt 56% Ngoài
ra, toàn vùng ĐBSCL đã có trên 10.000 máy sấy (qui đổi công suất 6 tấn mẻ), sấy khô chủ động được 42% sản lượng lúa vụ hè thu
Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, hoạt động các cơ sở sản xuất kinh doanh ở làng nghề gặp nhiều khó khăn hơn do khả năng tài chính thấp, tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn, lượng hàng tồn kho rất lớn Trong năm,
Bộ đã phối hợp với các Bộ, Ngành khảo sát tình hình hoạt động của các làng nghề để đề xuất các giải pháp hỗ trợ; chỉ đạo đạo tiếp tục thực hiện công nhận làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống; triển khai Chương trình
Trang 9Bảo tồn và phát triển làng nghề, các dự án phát triển ngành nghề nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Tiếp tục xây dựng
dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định 11/2011/QĐ- TTg về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre; triển khai có hiệu quả Dự án “Nâng cao năng lực phát triển ngành nghề thủ công phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Việt Nam” xây dựng 4 mô hình về chế biến nông sản, 4 mô hình về phát triển nghề thủ công truyền thống, tổ chức trên 40 lớp đào tạo tập huấn tăng cường năng lực cán bộ ngành nghề nông thôn ở Trung ương và địa phương Trong năm đã phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác phòng chống, xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch đẩy mạnh phát triển làng nghề gắn với du lịch; phối hợp với
Bộ Công Thương tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm từ các làng nghề… góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động ở nông thôn
Về sản xuất muối: diện tích sản xuất muối cả nước 6 tháng đầu năm đạt 14.185 ha (muối thủ công: 10.982 ha, muối công nghiệp: 3.176 ha); sản lượng ước đạt 545.773 tấn, tương đương mức sản lượng cùng kỳ năm 2011 (sản lượng muối công nghiệp ước đạt 165.364 tấn, tăng 44,2% so với cùng kỳ năm 2011; muối thủ công ước đạt 380.409 tấn, bằng 89,7% so với cùng kỳ năm 2011) Dự kiến sản lượng muối cả năm 2012 đạt 850.000 tấn, tương đương năm 2011 Trong năm 2012, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ, Ngành và địa phương thực hiện chỉ đạo phát triển sản xuất muối, điều hành nhập khẩu muối và kiểm tra về chất lượng muối nhập khẩu, tạo điều kiện tiêu thụ muối cho diêm dân và đáp ứng nhu cầu cho toàn xã hội Đến tháng 7/2012, không còn lượng muối tồn trong dân do không bán được; giá muối tăng gấp 2-3 lần so với năm 2011, góp phần giảm bớt những khó khăn trong sản xuất
và đời sống của diêm dân Bên cạnh đó, Bộ đã chỉ đạo xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực muối; tăng cường công tác ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đào tạo, tập huấn và khuyến diêm được nhiều địa phương hưởng ứng và bố trí kế hoạch ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ người dân sản xuất muối
2 Phát triển nông thôn, cải thiện mức sống và điều kiện sống của dân
cư nông thôn
Đánh giá thực hiện mục tiêu phát triển nông thôn
1
Tỷ lệ dân nông thôn
được sử dụng nước
Năm 2012, tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ trong Chương trình 30a, Chương trình 135, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo Đồng thời, chỉ đạo các địa phương về công tác di dân tự do, tái định cư
Trang 10các dự án thủy lợi, thủy điện Xây dựng Đề án phát triển mô hình liên kết sản xuất giữa hộ nông dân và các thành phần kinh tế khác ở nông thôn Triển khai thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp Kết quả triển khai các Chương trình
đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực nông thôn xuống còn 15,9%
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới được triển khai mạnh Năm 2012, ngân sách Trung ương đầu tư hỗ trợ các địa phương 1.700 tỷ đồng, ngân sách địa phương đầu tư 4.400 tỷ đồng cho Chương trình Đến hết tháng 5/2012, có 65% số xã hoàn thành xây dựng quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, dự kiến hết năm đạt 90% Khoảng 62% số xã đã và đang lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã, trong đó 4.083 xã (45%) đã phê duyệt xong; dự kiến hết năm, có 85% số xã hoàn thành xây dựng đề án Các tỉnh đã đăng ký có 1.954 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 Đã phối hợp với các Bộ, Ngành, địa phương nghiên cứu tổng hợp kết quả thực hiện 2 năm Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi bộ tiêu chí NTM sát thực tiễn hơn Đồng thời đề xuất sửa đổi nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2012-2020 (Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 8/6/2012)
Về sắp xếp, bố trí dân cư: Các địa phương đã tập trung thực hiện bố trí
ổn định dân cư ở các vùng có nguy cơ cao về thiên tai, những vùng đặc biệt khó khăn, bố trí dân cư biên giới và ổn định dân di cư tự do Năm 2012, các địa phương đã triển khai thực hiện 320 dự án, bố trí ổn định dân cư được khoảng 16.500 hộ, trong đó có 11.055 hộ vùng thiên tai, 2.195 hộ vùng biên giới; ổn định dân di cư tự do 1.980 hộ vùng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ 215 hộ…
Công tác di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La được thực hiện khẩn trương, đến nay đã cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các khu, điểm tái định cư Hoàn thành di chuyển toàn bộ dân ra khỏi vùng ngập lòng hồ, vượt tiến độ 2 năm so với Nghị quyết của Quốc hội Năm 2012 cơ bản hoàn thành việc thu hồi đất, giao đất sản xuất nông nghiệp (gần 22 ngàn ha) và
hỗ trợ đời sống cho các hộ tái định cư
Chỉ đạo và đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT năm 2012; các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia nước sạch và VSMTNT; đồng thời, xây dựng khung hỗ trợ kỹ thuật của các nhà tài trợ cho Chương trình Ước đến hết năm 2012, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 80%; tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 58% theo tiêu chí mới
3 Phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
- Phát triển thủy lợi:
Hạ tầng thủy lợi tiếp tục được quan tâm đầu tư, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng rõ nét và tác động mạnh đến sản xuất và đời sống người dân Năm 2012, trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn, Bộ đã tập trung đầu tư các công trình dở dang có khả năng hoàn thành trong năm; đồng thời chú trọng nâng cấp, sửa chữa các công trình hiện có nhằm phát huy hiệu
Trang 11quả phục vụ của công trình; đầu tư các công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản ở vùng ĐBSCL; tiếp tục đầu tư các công trình thủy lợi trọng điểm phục
vụ đa mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế, triển khai các dự án chống ngập cho các thành phố lớn
Các giải pháp về công tác thuỷ lợi được triển khai khá đồng bộ, thường xuyên tổ chức theo dõi sát diễn biến thời tiết, nguồn nước và chỉ đạo triển khai các giải pháp thuỷ lợi, vận hành hệ thống thuỷ lợi đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất Đảm bảo nước làm đất gieo cấy lúa Xuân năm 2012 cho 100% diện tích ở các tỉnh vùng Trung du, Đồng bằng Bắc bộ Điều hành phân ranh mặn ngọt, đảm bảo đủ nước ngọt phục vụ sản xuất vụ Xuân hè, Hè thu ở các tỉnh vùng ĐBSCL
Các địa phương, Công ty khai thác công trình thủy lợi đã thực hiện các chính sách về thuỷ lợi, các biện pháp cấp bách trong công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi nhằm tiết kiệm điện, nước và chi phí; kiểm tra thực địa các hồ chứa nước và công tác bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, phòng chống ngập úng trong mùa mưa bão Phối hợp với Bộ Công an kiểm tra tình hình vi phạm Pháp lệnh Khai thác công trình thuỷ lợi, xử phạt các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ công trình
- Công tác đê điều và phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai
+ Dự án tu bổ đê điều thường xuyên năm 2012 của 24 tỉnh, thành phố được phê duyệt trên cơ sở điều chỉnh các dự án tu bổ đê điều năm 2011 Ngay từ đầu năm, công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều đã được tập trung chỉ đạo quyết liệt để chủ động ứng phó với thiên tai Công tác duy tu bảo dưỡng đê điều tính đến hết tháng 6 năm 2012, đã có 5/19 tỉnh/thành phố thi công và hoàn thành các hạng mục duy tu; các tỉnh/thành phố còn lại triển khai thực hiện được trên 50% khối lượng công việc, trong đó các hạng mục yêu cầu triển khai xong trước mùa lũ cơ bản hoàn thành Khối lượng thực hiện đến 30/06/2012 như sau: Đất đắp
kế hoạch); Khoan phụt vữa 89.700 mks (đạt 62% kế hoạch)
Tính đến hết tháng 6/2012, tổng kinh phí đã cấp cho chương trình củng
cố, nâng cấp đê biển là 5.991 tỷ đồng, đầu tư củng cố nâng cấp khoảng 400 km
đê biển, trong đó riêng năm 2012 là 1.175 tỷ đồng Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông được triển khai từ năm 2011; kinh phí được cấp năm 2011
là 160 tỷ đồng, năm 2012 là 268 tỷ đồng
+ Tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 23/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2012; Chỉ thị số 424/CT-BNN-TCTS ngày 24/02/2012 của Bộ về tăng cường công tác quản lý tàu cá, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn chuyên ngành thủy sản năm 2012
Tăng cường hợp tác ASEAN về quản lý thiên tai; Hợp tác đa phương, song phương với các tổ chức, các nước triển khai hoạt động phòng, chống thiên
Trang 12tai và về những định hướng ưu tiên, triển khai các hoạt động phòng, chống
và giảm nhẹ thiên tai tại Việt Nam
- Cơ sở hạ tầng ngành thuỷ sản:
Năm 2012, cơ sở hạ tầng nghề cá tiếp tục được quan tâm đầu tư xây dựng như cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tầu cá, các vùng sản xuất giống thuỷ sản, hạ tầng các vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, các công trình quan trắc và cảnh báo môi trường, cơ sở khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm soát chất lượng thuỷ sản…, tạo điều kiện cho tăng trưởng bền vững ngành
Đối với các công trình hạ tầng phục vụ khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, đã tập trung triển khai thực hiện Quyết định 459/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về trang bị thí điểm máy thu trực canh cho ngư dân trong dự án xây dựng hệ thống thông tin nghề cá giai đoạn I, Triển khai dự án giám sát tầu cá bằng công nghệ vệ tinh vốn vay của Cộng hoà Pháp Đẩy mạnh các quy hoạch chi tiết và xây dựng cơ sở vật chất và đưa vào vận hành các khu bảo tồn biển, bảo tồn thuỷ sản tại các vùng nước nội địa theo quy hoạch được duyệt
Đã huy động nhiều nguồn lực để đầu tư xây dựng các khu neo đậu tránh trú bão cho tầu cá Trong năm 2012, dự kiến hoàn thành trước mùa mưa bão các khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng (Cát Bà-Hải Phòng, Rạch Gốc-Cà Mau; Hòn Tre-Kiên Giang), đẩy nhanh tiến độ các khu neo đậu cấp vùng đang triển khai (Sông Dinh, Côn Đảo-Bà Rịa Vũng Tàu) và đề xuất khởi công khu neo đậu tránh trú bão Cửa Hội Xuân Phổ-Hà Tĩnh Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Uỷ ban nhân dân các tỉnh hoàn thành các khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh theo quy hoạch (Tiên Yên, Đầm Hà-Quảng Ninh, Lạch Bạng-Thanh Hoá, Đảo
Lý Sơn-Quảng Ngãi, Bình Đại-Bến Tre…)
Đối với các dự án cảng cá, khu dịch vụ hậu cần nghề cá: Năm 2012, Bộ đầu tư xây dựng hoàn thành cảng cá Quy Nhơn-Bình Định, Lạch Bạng-Thanh Hoá để đưa vào sử dụng, đẩy nhanh tiến độ xây dựng cảng cá Phan Thiết-Bình Thuận, Sa Kỳ-Quảng Ngãi, Bình Đại-Bến Tre và chuẩn bị đầu tư một số cảng cá như Cửa Hội-Nghệ An, Thọ Quang-Đà Nẵng, Gành Hào-Bạc Liêu, Trần Đề-Sóc Trăng, Tắc Cậu-Kiên Giang, đồng thời chuyển một số dự án như Thuận An-Thừa Thiên Huế, Phú Lạc-Phú Yên, An Thới-Kiên Giang về đầu tư bằng nguồn ngân sách địa phương hoặc ngân sách Trung ương hỗ trợ địa phương theo cơ chế hiện hành
Đối với các dự án nuôi trồng thuỷ sản và giống thuỷ sản: Năm 2012, tập trung vốn để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án Trung tâm quốc gia giống hải sản Nam Bộ, khởi công mới Trung tâm chọn giống cá rô phi ở Quảng Nam và xem xét phê duyệt các dự án vùng sản xuất nhuyễn thể tập trung ở Vân Đồn Quảng Ninh, vùng sản xuất giống cá tra ở An Giang…
Các dự án hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản: Tập trung vốn hoàn thành dự án Vùng sản nuôi trồng thuỷ sản tập trung Hoàng Xá-Phú Thọ, Đầm Nại-Ninh
Trang 13Thuận Tiếp tục đầu tư các dự án hạ tầng thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản Đầm Dơi-Cà Mau, Đồng Đon-Trà Vinh, Long Điền Đông- Bạc Liêu Khởi công xây dựng Trung tâm khảo nghiệm, kiểm nghiệm nuôi trồng thuỷ sản tại Cần Thơ Hoàn thành các Trung tâm thực hành nuôi trồng thủy sản của các Trường Đại học: Thái Nguyên, Vinh, Huế
Tổng hợp chung tình hình thực hiện nguồn vốn XDCB hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
* Vốn đầu tư ngân sách
Vốn đầu tư phát triển năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT được Thủ tướng Chính phủ giao 4.866.300 triệu đồng, trong đó vốn trong nước là 2.516.300 triệu đồng, vốn nước ngoài là 2.350.000 triệu đồng Kết quả, 6 tháng đầu năm đã thực hiện đạt 3.188 tỷ đồng, bằng 66% kế hoạch, cụ thể:
+ Vốn thực hiện các dự án đầu tư đạt 2.967 tỷ đồng, bằng 69% kế hoạch + Vốn các chương trình mục tiêu đạt 170 tỷ đồng, bằng 41% kế hoạch
Kế hoạch vốn đầu tư năm 2012
Đơn vị: Trđ
2012
Ước TH 6T/2012
Tỷ lệ % TH/KH
Ước thực hiện năm 2012 đạt 7.000 tỷ đồng đạt 144 % kế hoạch, trong đó vốn trong nước đạt 100% kế hoạch, vốn ngoài nước đạt 192% kế hoạch
Trang 14* Vốn trái phiếu Chính phủ:
Kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2012 Bộ được giao là 3.600 tỷ đồng (văn bản số 595/BKHĐT-TH ngày 9/2/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Tại 03 quyết định của Thủ tướng Chính phủ (số 368/QĐ-TTg ngày 3/4/2012, số 602/QĐ-TTg ngày 24/5/2012 và 699/QĐ-TTg ngày 9/6/2012), kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2012 đã giao là 3.323,389 tỷ đồng Đến nay còn 276,611 tỷ đồng, kế hoạch năm 2012 chưa được giao
Kết quả thực hiện:
Tổng hợp báo cáo từ các chủ đầu tư; khối lượng thực hiện 6 tháng ước đạt 1.640 tỷ đồng/3.323 tỷ đồng, đạt 49% kế hoạch, giải ngân: 1.092 tỷ đồng, đạt 33% kế hoạch Ước thực hiện và giải ngân năm 2012 đạt 100% kế hoạch
* Những khó khăn trong việc triển khai kế hoạch vốn năm 2012:
+ Vốn đối ứng của các dự án ODA còn thiếu để đáp ứng tiến độ dự án đặc biệt Dự án Phước Hoà giai đoạn 2, Dự án Phát triển cở sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc
+ Sau 6 tháng thực hiện, một số dự án dự kiến hoàn thành năm 2012 đang thiếu vốn; trong đó có một số dự án sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn hồ chứa nước
+ Việc điều chỉnh kế hoạch vốn trong tổng kế hoạch vốn được giao trong từng ngành cần nhiều thời gian hơn so với các năm trước do bổ sung ý kiến thẩm tra của Bộ KH&ĐT
+ Các chủ đầu tư lúng túng, mất nhiều thời gian do bổ sung quy định cần
có quyết định phê duyệt tổng dự toán theo Chỉ thị 1792/CT-TTg đối với các dự
án khởi công mới khác với quy định hiện hành (Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 các dự án không nhất thiết phải có tổng dự toán)
Trang 15+ Sau 03 quyết định của Thủ tướng Chính phủ, còn 276,611 tỷ đồng kế hoạch năm 2012 chưa được giao, 07 dự án hoàn thành chưa được giao kế hoạch vốn năm 2012
+ Chưa có hướng dẫn cụ thể, thống nhất điều chỉnh quy mô và mở rộng thêm các hạng mục của các dự án sử dụng vốn TPCP để làm cơ sở bố trí và thanh toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
+ Năng lực tài chính của một số nhà thầu đang khó khăn làm ảnh hưởng đến tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thi công
4 Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế của ngành
Sự phục hồi chậm của kinh tế thế giới cộng thêm khủng hoảng nợ công của các thành viên EU có chiều hướng gia tăng và trở nên trầm trọng đã tác động tiêu cực lên thị trường nông sản thế giới; giá cả nhiều loại hàng hóa trên thị trường thế giới liên tục giảm, đặc biệt đối với những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (gạo, cà phê, cao su, ) Đến hết tháng 6, trong số 7 mặt hàng nông sản xuất khẩu chính, chỉ còn duy nhất hạt tiêu là có giá cao hơn cùng kỳ năm
2011 (+26,3%), các mặt hàng còn lại đều có giá thấp hơn; cao su vẫn là mặt hàng có mức giảm giá nhiều nhất (-30%), tiếp đó là mặt hàng sắn và các sản phẩm sắn (-17,6%) Dự báo, trong thời gian tới, giá nhiều hàng hóa nông sản tiếp tục giảm do tăng trưởng kinh tế thế giới chưa có dấu hiệu ổn định và nguồn cung tăng do nhiều nước đã tăng cường sản xuất và tham gia xuất khẩu
Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu nông, lâm và thủy sản 6 tháng đầu năm
2012 đạt hơn 13 tỉ USD tăng khoảng 10% so với cùng kỳ năm trước Ước thực hiện cả năm, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành sẽ đạt 26,5 tỷ USD, tăng 5,6% so với năm 2011
Các chương trình, hoạt động nâng cao năng lực ngành đã được triển khai:
- Các hoạt động nghiên cứu khoa học, khuyến nông khuyến lâm tiếp tục được đẩy mạnh Chương trình công nghệ sinh học được triển khai với nhiều hoạt động như đào tạo cán bộ, tăng cường nghiên cứu, tăng cường trang thiết bị Mục tiêu của các Chương trình này, ngoài mục tiêu tăng năng suất còn hướng tới tăng chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam
- Tăng cường xúc tiến thương mại với các hoạt động trọng tâm là tổ chức các họat động quảng bá trong và nước ngoài nước (Nhật Bản; Mỹ, Bỉ, Nga, Trung Quốc, Campuchia, Trung Đông, Hàn Quốc, Australia và New Zealand); đàm phán mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (VTV1, VTV4, VTC16, Báo Nông nghiệp, Báo Nông thôn ngày nay), nâng cao năng lực dự báo thị trường, đồng thời tạo điều kiện cho người sản xuất nắm bắt thông tin về thị trường, giá cả và nhu cầu của thị trường
Chủ động đàm phán, tháo gỡ rào cản kỹ thuật của các thị trường nhập khẩu; thường xuyên theo dõi, xử lý các lô hàng nông lâm thủy sản Việt Nam bị
Trang 16cảnh báo tại các thị trường (Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Châu Âu, Nga…) để hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu
- Đẩy mạnh họat động hội nhập và hợp tác quốc tế: Trong sáu tháng đầu năm, nhiều họat động hợp tác quốc tế đã được triển khai thực hiện để tìm nguồn vốn đầu tư ODA, FDI và từ các tổ chức phi chính phủ, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư cho ngành Đồng thời, triển khai kế hoạch hành động mới về hội nhập quốc tế của ngành giai đoạn 2011-2015; đẩy mạnh cơ chế phối hợp trong giải quyết các vấn đề tranh chấp thương mại
Tăng cường hợp tác với các nhà tài trợ thúc đẩy việc chuẩn bị các dự án vay vốn, các dự án hỗ trợ kỹ thuật Đang chuẩn bị 3 dự án vốn vay lớn trong lĩnh vực lâm nghiệp và thủy lợi (liên quan biến đổi khí hậu), SPS với tổng số vốn khoảng hơn 300 triệu USD Tháng 5/2012, đã ký Hiệp định vay vốn Dự án Quản
lý và phát triển bền vững rừng phòng hộ đầu nguồn 11 tỉnh Miền Trung, với tổng số vốn khoảng 120 triệu USD, trong đó vốn vay là 98,5 triệu USD Đang làm việc với nhà tài trợ JICA, Nhật bản chuẩn bị dự án vốn vay Nâng cấp khôi phục hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An, với tổng số vốn khoảng 280 triệu USD Lập đề xuất dự án và hoàn tất các thủ tục phê duyệt cho 4 dự án hỗ trợ kỹ thuật, với tổng kinh phí ước tính cho giai đoạn trung bình 5 năm, khoảng trên 10 triệu USD Đang chuẩn bị 2 khoản hỗ trợ phi dự án không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản là Chương trình Bảo tồn rừng và Hỗ trợ khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai 2011 với tổng số vốn viện trợ không hoàn lại khoảng 11 triệu USD
Phối hợp với các cơ quan trong và ngoài nước tổ chức thành công các Hội nghị quốc tế, Hội nghị khu vực tại Việt Nam: Hội nghị FAO khu vực Châu Á-Thái Bình Dương lần thứ 31, Hội nghị sáng kiến quốc gia trong Diễn đàn Lâm nghiệp Liên hiệp quốc, Hội nghị các quan chức cao cấp ASEAN và ASEAN + 3 về phát triển nông thôn và xóa đói, giảm nghèo và nhiều hội nghị chuyên ngành khác
- Công tác quản lý chất lượng và VSATTP được đẩy mạnh:
Năm 2012, tiếp tục được chọn là năm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm từng bước giải quyết các vấn đề bức xúc trong xã hội và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các thị trường nhập khẩu Bộ đã triển khai khối lượng công việc khá lớn, tạo sự chuyển biến tích cực, cụ thể:
Trên cơ sở Luật An toàn thực phẩm, chính sách về quản lý chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từng bước được hoàn thiện: Bộ đã ban hành
01 Thông tư, 01 Chỉ thị và 05 Quyết định về quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản Đang triển khai xây dựng và lấy ý kiến góp ý các Bộ, ngành 9 dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm được triển khai đồng bộ: Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được nâng cao ở trong
và ngoài nước; Các chương trình giám sát quốc gia về chất lượng, ATVSTP nông lâm thuỷ sản vẫn tiếp tục được duy trì và triển khai theo kế hoạch, các vi
Trang 17phạm mất an toàn thực phẩm đối với thực phẩm tiêu dùng trong nước (sử dụng chất beta agonist trong chăn nuôi, vụ việc nhiễm chất Trifluralin trong cá điêu hồng, sử dụng chất tẩy trắng “săm pết” đối với thịt, thông tin cải thảo Trung Quốc nhiễm formandehyde, ) đã được phát hiện, xử lý, thông tin cho người tiêu dùng và chấn chỉnh hoạt động quản lý kịp thời; Hợp tác quốc tế tiếp tục được tăng cường, các vướng mắc trong xuất nhập khẩu hàng nông lâm thủy sản (hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu vào Nhật Bản, bị cảnh báo tại các thị trường: EU, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản…) được giải quyết thấu đáo Xử lý hồ sơ đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam theo Thông tư số 25, số 13; trong 6 tháng đầu năm công nhận 86 doanh nghiệp của 24 nước được phép nhập khẩu hàng hóa có nguồn gốc động vật và 04 nước được phép xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc thực vật vào nước ta
Năng lực quản lý được tăng cường: Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản từ Trung ương đến địa phương tiếp tục được củng cố, kiện toàn Đến nay đã có 57 tỉnh/thành phố thành lập Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và đã đi vào hoạt động; Các phòng kiểm nghiệm của các Trung tâm vùng được tăng cường năng lực đầu tư từ nhiều nguồn kinh phí
5 Bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên và môi trường bền vững,
nhiên được bảo tồn để
- Trong năm 2012, các địa phương đã triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 270/2010/CT-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng Tình trạng vi phạm các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng giảm hơn so với cùng kỳ năm trước, nhưng vẫn còn diễn biến phức tạp cả về tính chất, mức độ thiệt hại Tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật xảy ra ở nhiều địa bàn thuộc khu vực Đông Bắc, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung Tính đến ngày 30/6/2012, toàn quốc phát hiện 13.735 vụ vi phạm, giảm 10% so với cùng kỳ năm 2011 Đã xử lý 11.620 vụ, trong đó xử phạt hành chính 11.461 vụ; khởi tố hình sự 159 vụ, 136 bị can (đã xét xử 16 vụ, 6 bị cáo) Tịch thu 69 ô tô, máy kéo; 52 xe trâu bò kéo; 1.129 xe máy; 5 ghe, thuyền, tàu; 8.338 m3 gỗ tròn;
sách trên 107 tỷ đồng
Do tình hình nắng nóng và khô hạn trong những tháng đầu năm nên tại nhiều địa phương, trọng điểm là khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ
Trang 18đã xảy ra cháy rừng Tổng hợp sơ bộ 6 tháng đầu năm 2012, đã xảy ra 283 vụ, diện tích rừng bị cháy là 766 ha
Các chính sách liên quan đến rừng đặc dụng đã và đang tiếp tục triển khai Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 1/6/2012
về chính sách đầu tư cho rừng đặc dụng Đang xây dựng Nghị định Tiêu chí xác định loài, chế độ quản lý và bảo vệ loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
Phối hợp với các nước tăng cường kiểm soát buôn bán trái phép các loài động thực vật hoang dã, thực hiện quyền và nghĩa vụ của các nước thành viên CITES Thực hiện nhiệm vụ đầu mối quốc gia tại GTF; Chương trình MIKE và ETIS; ASEAN-WEN và AEG-CITES về chương trình hoạt động bảo vệ các loài động vật hoang dã
- Triển khai một số nhiệm vụ thực hiện các biện pháp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu: Thúc đẩy hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các
dự án Quy hoạch thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và khu vực miền Trung; Thực hiện các hoạt động của Đề án giảm phát thải nhà kính trong nông nghiệp, nông thôn; Tiếp tục triển khai hệ thống quan trắc môi trường nông nghiệp theo từng lĩnh vực sản xuất của ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực cảnh báo môi trường
và phòng ngừa dịch bệnh thuỷ sản
6 Kết quả thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý ngành
6.1 Về xây dựng văn bản pháp luật
Theo Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; 6 tháng đầu năm Bộ tiếp tục xây dựng 5 dự án Luật (Phòng chống thiên tai, Bảo
vệ và Kiểm dịch thực vật, Thú y, Thủy lợi và Thủy sản) Đã trình Chính phủ, dự
án Luật Phòng chống thiên tai Các dự án Luật khác, đang tiến hành các bước
để góp ý, hoàn thiện Đã trình Chính phủ xem xét, ban hành 02 Nghị định; trình Thủ tướng Chính phủ 4 Quyết định, đã ban hành 2 Quyết định Theo thẩm quyền, Bộ đã ban hành 24 Thông tư Theo kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2012, Bộ phải trình Chính phủ 4 Nghị định, 6 Quyết định và ban hành 73 Thông tư
6.2 Về đổi mới tổ chức sản xuất
- Sắp xếp đổi mới doanh nghiệp:
Đã thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa và Tổ giúp việc cổ phần hóa cho các doanh nghiệp; phân công Ban chỉ đạo và xây dựng lộ trình cổ phần hóa các doanh nghiệp; đôn đốc các doanh nghiệp nằm trong kế hoạch cổ phần hóa năm
2012 và 2013 triển khai các công việc để thực hiện theo đúng tiến độ
Hoàn thành trình Thủ tướng Chính phủ Đề án Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn các Tổng công ty 90, các doanh nghiệp độc lập thuộc Bộ xây dựng phương án tái cơ
Trang 19cấu doanh nghiệp và kế hoạch sản xuất 5 năm (2011-2015), tổ chức thẩm định phương án cho từng doanh nghiệp
Hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa xử lý các vấn đề tài chính, tài sản; xây dựng phương án sử dụng đất trình UBND tỉnh khi chuyển công ty TNHH một thành viên sang công ty cổ phần của một số doanh nghiệp: Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam, Tổng công ty Mía đường I, Tổng công ty Mía đường II, Tổng công ty cơ điện, Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi, Tổng công ty Rau quả Nông sản, Công ty Thuốc thú y Trung ương, Xí nghiệp thuốc thú y trung ương, Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội, công ty Cơ điện, Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi Mê Kông
Hỗ trợ các doanh nghiệp, các nông lâm trường quốc doanh phối hợp với Ngân hàng và các cơ quan tài chính giải quyết các vấn đề về nợ xấu, chính sách thuế, chính sách tín dụng
Tổ chức Hội nghị về công tác sắp xếp đổi mới nông lâm trường quốc doanh và kiểm tra tình hình sử dụng, quản lý đất đai của nông lâm trường tại một số địa phương để tổng hợp, báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết 28 – NQTW của Bộ chính trị về sắp xếp, đổi mới nông lâm trường quốc doanh Tổ chức Diễn đàn doanh nghiệp nông nghiệp tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh; triển khai công tác đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nông nghiệp
- Về thí điểm bảo hiểm nông nghiệp:
Sau hơn một năm triển khai thí điểm, công tác thí điểm bảo hiểm nông nghiệp đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Theo báo cáo của các địa phương và các doanh nghiệp bảo hiểm, đến nay việc thí điểm bảo hiểm nông nghiệp đã triển khai ở tất cả 20 tỉnh, thành phố với 106.763 hộ dân đã tham gia
ký hợp đồng bảo hiểm (trong đó 88% hộ nghèo) với giá trị bảo hiểm cây trồng, vật nuôi là 1.027 tỷ đồng, phí bảo hiểm là 53,9 tỷ đồng, cụ thể như sau:
Về cây lúa: Có 101.332 hộ thuộc 7 tỉnh tham gia (Bình Thuận, Đồng Tháp, Nghệ An, Thái Bình, Hà Tĩnh, Nam Định, An Giang), tổng số phí bảo hiểm là 30,6 tỷ đồng, tổng diện tích trồng lúa đã tham gia bảo hiểm là 36.906 ha, giá trị bảo hiểm hơn 675,8 tỷ đồng
Về vật nuôi: Có 4 tỉnh tham gia (Bắc Ninh, Đồng Nai, Nghệ An, Vĩnh Phúc), với tổng số phí bảo hiểm là 5,6 tỷ đồng, tổng số vật nuôi tham gia bảo hiểm là: 1.700 con bò, 79.800 con lợn và 621.000 con gia cầm Tổng giá trị được bảo hiểm 74,4 tỷ đồng
Về thuỷ sản: Có 1.997 hộ thuộc 3 tỉnh tham gia (Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh), với tổng số phí bảo hiểm là 17,7 tỷ đồng, tổng diện tích tham gia 1.309,86 ha Tổng giá trị được bảo hiểm 276,8 tỷ đồng
Đã phát sinh và giải quyết bồi thường 11,8 tỷ đồng (trong đó đã giải quyết bồi thường 4,1 tỷ đồng, số còn lại 7,7 tỷ đồng các doanh nghiệp bảo hiểm đang phối hợp với các đơn vị chức năng để giải quyết) Mặc dù số hộ dân tham gia chưa nhiều (3,25% số hộ thuộc đối tượng bảo hiểm nông nghiệp), diện tích tham
Trang 20gia bảo hiểm chưa lớn (2,8% diện tích), số lượng vật nuôi, thuỷ sản tham gia bảo hiểm chiếm tỷ lệ thấp, song đây là kết quả ban đầu đáng được ghi nhận, tạo đà cho những năm tiếp theo
6.3 Thực hiện công tác tổ chức, cải cách hành chính và Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí
Từ nay đến cuối năm, trên cơ sở Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT được Chính phủ phê duyệt; ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ; phối hợp với các Bộ, Ngành
và các địa phương hoàn thiện bộ máy quản lý ngành ở địa phương
Triển khai mạnh Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2012-2015
và kế hoạch năm 2012 theo chỉ đạo của Chính phủ; tiếp tục đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của khối cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc
Thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Tổng số tiết kiệm đến ngày 23/5/2012 của Bộ và các đơn vị trực thuộc đạt 35,2 tỷ đồng; bao gồm tiết kiệm chi thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
* Một số nhiệm vụ điều hành chủ yếu 5 tháng cuối năm
(1) Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất đảm bảo mục tiêu tăng trưởng của ngành, ổn định giá cả hàng nông sản, ổn định đời sống nhân nhân
(2) Triển khai các biện pháp nhằm đối phó kịp thời với thiên tai, dịch bệnh nhằm bảo vệ sản xuất, tính mạng và tài sản của nhân dân
(3) Chuẩn bị và triển khai thực hiện kế hoạch năm 2012; trước hết là vụ đông ở miền Bắc, vụ mùa và đông xuân ở ĐBSCL, Nam Trung bộ
Trang 21
2013 đạt 1,9% và năm 2014 đạt 2,3% Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã giảm dự đoán mức tăng trưởng của kinh tế Mỹ trong năm 2012 đạt 2%, so với mức dự kiến tăng 2,1% đưa ra hồi tháng 4 Tăng trưởng thương mại thế giới năm 2013 được dự báo duy trì ở mức 5,6%, tăng cao hơn so với mức 4% của năm 2012
Theo dự báo của Liên hiệp quốc, giá lương thực thực phẩm trên thế giới tiếp tục xu hướng giảm trong năm 2012 và năm 2013 Nợ công và thâm hụt ngân sách ở Châu Âu chưa được giải quyết triệt để; những diễn biến xung đột chính trị cục bộ, thiên tai, dịch bệnh Đây là những yếu tố tiềm ẩn rủi ro tác động xấu đến nền kinh tế thế giới, cũng như nền kinh tế nước ta
Tuy vậy, nền kinh tế nước ta vẫn còn nhiều khó khăn thách thức Việc thực hiện các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô sẽ gây khó khăn nhất định đối với tăng trưởng kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp, nông thôn nói riêng Việc mở rộng thị trường xuất khẩu sang các thị trường lớn như Châu Âu gặp nhiều khó khăn do các nền kinh tế này tăng trưởng chậm, thậm trí có thể rơi vào suy thoái
Tình trạng hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi luôn tiềm
ẩn và có thể xẩy ra trên diên rộng ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất nông, lâm, thủy sản
II Kế hoạch phát triển ngành năm 2013
1 Mục tiêu phát triển ngành năm 2013
Mục tiêu chung của ngành nông nghiệp, nông thôn năm 2013 là: Tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tái cơ cấu lại nền sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, đảm bảo sự phát triển bền vững, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội
Trang 22Năm 2013, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng GDP của ngành đạt 2,8%; giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng từ 3,6 - 4,0% so với năm 2012 (trong đó trồng trọt 2,0-2,5%, chăn nuôi 6,5 - 7,0%, lâm nghiệp 5,5 - 6,0%, thủy sản 4,5 - 5,0%)
2,4-Một số chỉ tiêu chủ yếu
tính
Chỉ tiêu KH 2011-2015
Ước thực hiện 2012
Chỉ tiêu kế hoạch 2013
2 Kế hoạch thực hiện các mục tiêu
2.1 Kế hoạch thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế ngành
a Phát triển trồng trọt
- Phương hướng chính là tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp thâm canh, ứng dụng khoa học công nghệ, trọng tâm là công tác giống nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; Áp dụng các biện pháp kỹ thuật sau thu hoạch để giảm tổn thất sau thu hoạch và cải thiện chất lượng sản phẩm; Chú trọng khâu chế biến và
đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả sản xuất
- Mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất năm 2013 của ngành trồng trọt là 2,0-2,5%; sản lượng lương thực (cây có hạt) bình quân đầu người đạt 535 kg
Mục tiêu phát triển trồng trọt năm 2013
+ Về sản xuất lương thực: Năm 2013, giữ diện tích gieo trồng lúa khoảng
7,59 triệu ha, năng suất bình quân 56,5 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng 42,9 triệu tấn
để vừa bảo đảm đủ lương thực cho tiêu dùng trong nước, vừa có khối lượng gạo xuất khẩu khoảng 7,0 triệu tấn
Đối với các vùng đồng bằng có lợi thế về trồng lúa, nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung nâng cao năng suất, chất lượng bằng việc sử dụng các giống mới năng suất cao, chất lượng phù hợp với yêu cầu thị trường trong nước
và xuất khẩu; bố trí cơ cấu giống, mùa vụ né tránh sâu bệnh và thời tiết xấu; liên kết 4 nhà xây dựng cánh đồng mẫu lớn áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm giảm giá thành sản xuất lúa
Trang 23Đối với các vùng Trung du miền núi, Tây Nguyên đặc biệt là vùng sâu, vùng xa tiếp tục khuyến khích đầu tư phát triển thủy lợi vừa và nhỏ, tăng cường công tác khuyến nông và hỗ trợ nông dân sản xuất để đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ
Ổn định diện tích ngô khoảng 1,15 triệu ha như năm 2012 Tiếp tục đưa các giống ngô mới có năng suất cao, một số giống ngô chuyển gen, kết hợp các biện pháp đầu tư thâm canh nhằm đạt năng suất bình quân 43,5 tạ/ha để đạt sản lượng gần 5,0 triệu tấn
Diện tích sắn duy trì ở quy mô khoảng 510 ngàn ha, hướng dẫn nông dân đầu tư thâm canh theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm giảm suy thoái đất, đưa năng suất sắn lên 180 tạ/ha để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu công nghiệp và chế biến thức ăn chăn nuôi
+ Về phát triển các cây công nghiệp: Từ năm 2013, chỉ đạo các địa
phương và có chính sách hỗ trợ tái canh các vườn cà phê già cỗi, năng suất thấp nhằm đảm bảo duy trì ổn định sản lượng và thu nhập cho người trồng và phê trong tương lai Diện tích chè năm 2013 dự kiến đạt 133 nghìn ha, tăng 2,4 ngàn
ha so với năm 2012 Toàn bộ diện tích chè trồng mới và chè già cỗi cần được trồng thay thế bằng các giống mới có năng suất, chất lượng cao Đối với cây điều, định hướng duy trì diện tích xung quanh 300 ngàn ha (năm 2013 còn 345 ngàn ha), nhưng cần trồng thay thế bằng các giống có năng suất, chất lượng cao hơn Đối với cây cao su, năm 2013 tiếp tục chăm sóc diện tích hiện có, tăng diện tích cao su kinh doanh lên 485 ngàn ha để đạt sản lượng mủ 845 nghìn tấn Đối với cây công nghiệp hàng năm, ổn định 290 nghìn ha mía, thâm canh với bộ giống có trữ lượng đường cao, phù hợp với từng vùng, thực hiện rải vụ để đạt sản lượng 18,3 triệu tấn Tăng diện tích lạc từ 190 nghìn ha năm 2012 lên
200 nghìn ha, để đạt sản lượng 430 nghìn tấn Tiếp tục khuyến khích mở rộng diện tích đậu tương lên 175 nghìn ha nhằm đạt sản lượng 263 nghìn tấn, từng bước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và chế biến thức ăn gia súc
+ Về phát triển rau và cây ăn quả: Đẩy mạnh áp dụng quy trình thực
hành sản xuất tốt đối với rau và cây ăn quả Trong năm 2013, dự kiến diện tích rau, đậu các loại đạt trên 1 triệu ha, tăng từ 6-15% so với năm 2012; sản lượng rau các loại đạt 14 triệu tấn, đậu đỗ các loại trên 200 nghìn tấn
- Các nhiệm vụ chủ yếu cần triển khai thực hiện:
+ Chỉ đạo các địa phương căn cứ vào tín hiệu của thị trường, tiềm năng, lợi thế của địa phương và quy hoạch ngành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 rà soát quy hoạch sản xuất, xác định cơ cấu cây trồng và quy mô sản xuất phù hợp
+ Xây dựng Đề án chuyển đổi một số diện tích đất trồng lúa bấp bênh sang trồng ngô và đậu tương cung cấp nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi
+ Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả Đề án phát triển giống theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ nhằm
Trang 24tăng tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương) trong sản xuất nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng
+ Tổ chức triển khai Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, trước hết đối với cây rau, quả nhằm tăng chất lượng và VSATTP
+ Hoàn thiện chính sách, hướng dẫn các địa phương triển khai Nghị định
số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
+ Chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh ứng dụng quy trình thâm canh “3 giảm, 3 tăng” trong sản xuất lúa; Phát triển các khu sản xuất chuyên canh, cánh đồng mẫu lớn, gắn với chính sách tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng; Trồng tái canh diện tích cà phê già cỗi bằng các giống mới; Trồng thay thế diện tích điều già cỗi, năng suất thấp bằng các giống mới
+ Theo dõi sát giá cả vật tư đầu vào phục vụ sản xuất (đặc biệt là phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) và tình hình dịch bệnh để có biện pháp chỉ đạo điều hành đảm bảo hiệu quả cho người sản xuất
+ Tiếp tục triển khai Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản
+ Đổi mới quản lý thuỷ nông nhằm tăng hiệu quả sử dụng nước Phối hợp với Bộ Công thương trong việc vận hành hợp lý hồ chứa nhằm hạn chế tác động xấu do xả lũ và tăng khả năng giải quyết nước tưới cho sản xuất
b Phát triển chăn nuôi
- Định hướng của ngành trong năm 2013 là:
+ Từng bước tái cấu trúc ngành, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, duy trì chăn nuôi nông hộ nhưng theo hình thức công nghiệp và ứng dụng công nghệ cao; khuyến khích tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị để cắt giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng
+ Khuyến khích chuyển dịch dần chăn nuôi từ vùng mật độ dân số cao đến nơi có mật độ dân số thấp (trung du, miền núi), hình thành các vùng chăn nuôi
xa thành phố, khu dân cư; Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng tỷ trọng gia cầm, tiếp tục phát triển chăn nuôi lợn và gia súc lớn
+ Bố trí đủ nguồn lực để chủ động phòng chống dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng, tai xanh ở gia súc và các loại dịch bệnh khác
- Mục tiêu tăng trưởng GTSX năm 2013 của ngành chăn nuôi là 6,5-7,0%; sản lượng thịt hơi các loại đạt 4,67 triệu tấn; sản lượng trứng 8.543 triệu quả; sữa tươi 417 nghìn tấn; thức ăn chăn nuôi công nghiệp 13,5 triệu tấn Tỷ trọng GTSX ngành chăn nuôi chiếm 26-28% trong cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp
Trang 25Mục tiêu phát triển chăn nuôi năm 2013
1 Tốc độ tăng GTSX chăn
2 Tỷ trọng chăn nuôi trong
- Một số nhiệm vụ chủ yếu cần triển khai thực hiện:
+ Tiếp tục chỉ đạo các địa phương tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển
Chăn nuôi đến năm 2020 theo Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008
của Thủ tướng Chính phủ
+ Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án giống vật nuôi theo Quyết định
số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ, tạo điều kiện tối
đa cho các doanh nghiệp tham gia công tác nhân giống, cung cấp đủ giống có
chất lượng cho sản xuất
+ Tiếp tục tổ chức thực hiện chính sách đặt hàng sản xuất và cung ứng sản
phẩm giống gốc vật nuôi theo Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của
Chính phủ; Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng
Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 148/2007/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày
13/12/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và PTNT
+ Nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thức ăn
chăn nuôi, giảm chi phí sản xuất, bảo vệ môi trường
+ Tổ chức triển khai có hiệu quả Đề án phát triển chăn nuôi quy mô nhỏ;
Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm và Dự án nâng cao
năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi do WB tài trợ
+ Chỉ đạo thực hiện Đề án tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành
thú y giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 338/QĐ-TTg ngày 22/3/2012 nhằm nâng cao năng lực quản lý, kiểm
soát phòng chống dịch bệnh, đảm bảo phát triển chăn nuôi hiệu quả, bền vững,
cung cấp tực phẩm chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe
cộng đồng
c Phát triển thủy sản
- Định hướng phát triển:
Tiếp tục đa dạng hóa đối tượng nuôi đáp ứng cơ hội thị trường; khuyến
khích phương thức nuôi công nghiệp áp dụng quy trình thực hành nuôi trồng tốt
Khuyến khích đánh bắt xa bờ, khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao Phát
triển mô hình đồng quản lý nguồn lợi ven bờ nhằm nâng cao khả năng tự phục
hồi và bảo vệ bền vững nguồn lợi thủy sản Đầu tư ứng dụng công nghệ trong
bảo quản và sau thu hoạch, tăng giá trị sản phẩm; cơ cấu lại sản phẩm chế biến
đông lạnh theo nhu cầu thị trường
Trang 26- Mục tiêu năm 2013 của ngành thủy sản là phấn đấu đạt tổng sản lượng thủy sản xấp xỉ 5,95 triệu tấn; trong đó, sản lượng khai thác 2,6 triệu tấn (khai thác hải sản 2,4 triệu tấn, khai thác nội địa 200 ngàn tấn), sản lượng nuôi trồng 3,35 triệu tấn; GTSX thủy sản tăng 4,5-5,0%, giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng 4,5-5,0% so với 2012
Mục tiêu phát triển thủy sản năm 2013
- Để hoàn thành các mục tiêu trên, một số nhiệm vụ chính cần triển khai thực hiện trong năm 2013:
+ Các địa phương rà soát lại diện tích nuôi trồng thủy sản, đảm bảo các điều kiện nuôi an toàn dịch bệnh Song song với tập trung sản xuất các đối tượng nuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, tôm càng xanh, rô phi, nhuyễn thể), tiếp tục đa dạng hóa đối tượng nuôi để đáp ứng nhu cầu thị trường
Đẩy mạnh triển khai áp dụng VietGAP trên quy mô toàn quốc, mở rộng
cho các đối tượng nuôi mới và có sản lượng hàng hóa lớn (cá rô phi, cá nước
lạnh, nhuyễn thể, một số loài cá biển); tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống
đánh giá chứng nhận đạt hiệu quả, đảm bảo chất lượng (đào tạo chuyên gia, nâng cấp website, đánh giá và chỉ định các tổ chức chứng nhận mới); tuyên truyền, phổ biến về VietGAP và phát triển thị trường cho sản phẩm đạt chứng nhận VietGAP để khuyến khích việc áp dụng
Hoàn thành quy hoạch và thực hiện đầu tư nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất giống thủy sản đảm bảo cung cấp đủ giống tốt cho sản xuất Triển khai
kế hoạch thay thế giống bố mẹ chất lượng kém đối với cá tra, tôm thẻ chân trắng; kết hợp tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy trình sản xuất, điều kiện
an toàn vệ sinh tại các cơ sở sản xuất giống, cấp giấy chứng nhận giống Đối với giống bố mẹ nhập khẩu chỉ cho nhập khẩu đối với giống có nguồn gốc rõ ràng, sạch bệnh, chất lượng cao và thực hiện đúng qui trình đã được qui định để đảm bảo nguồn giống sạch bệnh cho người nuôi
Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nuôi thâm canh Tăng cường phát triển khâu chế biến, công nghiệp sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học Tập trung tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản để duy trì, phát triển chế biến, xuất khẩu thuỷ sản
Trang 27+ Về khai thác hải sản: Phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan, các địa
phương xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành Luật Biển Việt Nam và tổ chức
triển khai thực hiện khi văn bản có hiệu lực
Khuyến khích hoạt động xa bờ theo hình thức tổ đội sản xuất, khai thác
các đối tượng có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ tốt; nghiên cứu và đầu tư
ứng dụng công nghệ bảo quản trong và sau thu hoạch để giảm tỉ lệ thất thoát;
đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại trong chế biến nâng cao giá trị sản phẩm; cơ
cấu lại sản phẩm chế biến đông lạnh theo hướng giảm tỷ lệ các sản phẩm sơ chế,
tăng tỷ trọng các sản phẩm ăn liền, đa dạng hoá mặt hàng chế biến; mở rộng áp
dụng hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo ISO, HACCP, GMP,
SSOP
Hoàn thiện Đề án “Xây dựng lực lượng kiểm ngư” trình Chính phủ phê
duyệt Phát triển lực lượng thanh tra thủy sản, kiểm ngư trên biển để thực thi các
hoạt động hướng dẫn và giám sát pháp luật thuỷ sản trên biển Khuyến khích sự
tham gia của người dân vào quản lý, bảo vệ nguồn lợi ven bờ; xây dựng các văn
bản hướng dẫn triển khai Chương trình Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ cho ngành thủy sản, hệ thống thủy
lợi, khu neo đậu tránh trú bão, bến cá, cảng cá; thiết lập khu bảo tồn biển; cải
thiện hệ thống dữ liệu thủy sản, phân tích nguồn, trữ lượng thủy sản và giám sát
mức độ đánh bắt
d Phát triển lâm nghiệp
- Định hướng chung là bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng hiện có; khuyến
khích đầu tư trồng rừng mới; đẩy mạnh chế biến lâm sản phục vụ xuất khẩu;
quản lý hiệu quả tài nguyên rừng; đảm bảo cuộc sống của người dân làm nghề
rừng
- Mục tiêu năm 2013 của ngành lâm nghiệp là tốc độ tăng GTSX đạt
5,5-6,0%; tỷ lệ che phủ của rừng đạt 40,7% Mục tiêu cụ thể là: Bảo vệ và phát triển
bền vững đối với 13,5 triệu ha rừng hiện có; Trồng rừng 260.000 ha, trong đó
trồng mới rừng phòng hộ, đặc dụng 30.000 ha, trồng mới rừng sản xuất 140.000
ha và trồng lại rừng trồng sau khai thác 90.000 ha; Khoanh nuôi tái sinh 360.000
ha, trong đó khoanh nuôi tái sinh rừng chuyển tiếp 310 ngàn ha; Cải tạo rừng tự
nhiên nghèo kiệt: 5.000 ha; Trồng mới 50 triệu cây phân tán
Mục tiêu phát triển lâm nghiệp năm 2013
2011-2015
Ước TH
2012
Chỉ tiêu kế hoạch 2013
Trang 28- Nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2013 là:
+ Tiếp tục tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ Ưu tiên phát triển và tăng tỷ lệ rừng kinh tế trong tổng diện tích rừng của cả nước Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ khai thác gỗ non xuất khẩu dăm gỗ sang khai thác gỗ lớn nhằm tạo vùng nguyên liệu tập trung, cung cấp nguyên liệu gỗ cho công nghiệp chế biến đồ gỗ xuất khẩu, giảm dần nhập khẩu gỗ nguyên liệu
và phát triển dịch vụ môi trường rừng Quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng
tự nhiên, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao, đáp ứng tiêu chí bền vững, đưa lâm nghiệp thực sự trở thành ngành kinh tế có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Điều chỉnh cơ cấu giống cây lâm nghiệp trồng rừng phòng hộ theo hướng tăng cây đa mục tiêu tạo điều kiện tăng thu nhập cho người làm nghề rừng
+ Phát huy vai trò của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam trong việc
sử dụng nguồn kinh phí thu được từ các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP phục vụ cho mục tiêu phát triển rừng Đánh giá việc thực hiện Nghị định 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ về đổi mới lâm trường quốc doanh; trên cơ sở đó điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách đầu
tư và quản lý để đảm bảo các lâm trường quốc doanh hoạt động có hiệu quả, đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
+ Thực thi chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng theo Quyết định
số 7/2012/QĐ-TTg ngày 8/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ Sắp xếp và tăng cường lực lượng kiểm lâm để đảm bảo tốt vai trò là lực lượng nòng cốt trong quản lý bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, vừa tham gia thực hiện các nhiệm
vụ về giao đất, giao rừng, khuyến lâm và thống kê, kiểm kê rừng trên địa bàn
+ Tiếp tục triển khai công tác giao đất, khoán rừng cho các hộ gia đình, các cộng đồng để tổ chức quản lý bảo vệ; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có khả năng đầu tư trồng rừng sản xuất thâm canh có hiệu quả; thu hút đầu tư vào trồng rừng sản xuất và chế biến lâm sản, phát triển du lịch sinh thái rừng
e Phát triển chế biến NLTS và ngành nghề nông thôn
Mục tiêu năm 2013 là phát triển công nghiệp chế biến, thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối theo hướng bền vững, tăng giá trị gia tăng của sản phẩm theo chuỗi từ khâu sản xuất nguyên liệu đến bảo quản sau thu hoạch, chế biến và tiêu thụ; tiếp tục hỗ trợ đầu tư cơ giới hoá sản xuất và thu hoạch, bảo quản nông thuỷ sản; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm nông lâm thuỷ sản và thủ công mỹ nghệ cả thị trường trong và ngoài nước
Để thực hiện mục tiêu trên, các nhiệm vụ chính cần tập trung triển khai là:
- Theo dõi tình hình sản xuất, tiêu thụ và những khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản và nghiên cứu, đề xuất các chính sách tháo gỡ khó khăn; phát triển chế biến nông sản theo hướng đầu
tư chiều sâu, chế biến tinh, tăng giá trị gia tăng theo chuỗi giá trị
Trang 29- Hướng dẫn thực hiện và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản tại các địa phương; phát triển công nghiệp chế biến đi đôi với phát triển nguồn nguyên liệu để doanh nghiệp
ổn định sản xuất, phát triển lâu dài; rà soát tổng hợp các cơ sở có quy mô công nghiệp bảo quản chế biến nông, thuỷ sản để tăng cường sự quản lý của nhà nước trong phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường
- Tổ chức kiểm tra các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản về điều kiện sản xuất đáp ứng quy định về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm, trên cơ sở đó có giải pháp xử lý các cơ sở chưa chấp hành nghiêm
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và 65/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thuỷ sản; tổ chức thẩm định các cơ sở sản xuất máy móc, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ theo các Quyết định trên
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình quốc gia
về ATVSLĐ giai đoạn 2011-2015 theo quyết định số 2281/QĐ-TTg ngày 10/12/2010 của Thủ tướng chính phủ; Tổ chức kiểm tra công tác ATVSLĐ,
PCCN
- Triển khai thực hiện Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Dự án hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo giúp các làng nghề, hộ gia đình, hợp tác xã và doanh nghiệp xây dựng và nhân rộng mô hình để sản xuất các sản phẩm thủ công truyền thống vừa mang tính thủ công truyền thống vừa mang tính hiện đại có sức cạnh tranh cao
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình thí điểm xử lý môi trường làng nghề, nhất là các làng nghề tái chế giấy, sắt thép, xử lý nguyên vật liệu mây tre đan và chế biến nông thuỷ sản, ưu tiên xử lý ô nhiễm môi trường ở các làng nghề gần khu dân cư tập trung
- Tiếp tục thực hiện chương trình đào tạo lao động nông thôn cả phi nông nghiệp và nông nghiệp, nhất là chế tạo mẫu mã sản phẩm thủ công truyền thống
để sản phẩm - Thực hiện rà soát lại quy hoạch và có biện pháp ổn định diện tích sản xuất muối, đẩy nhanh tiến độ đầu tư, sớm đưa đồng muối công nghiệp Quán Thẻ đi vào hoạt động để đảm bảo toàn quốc có 14.500 - 15.000 ha diện tích sản xuất muối, đảm bảo sản lượng, tăng chất lượng và giá muối
2.2 Kế hoạch thực hiện mục tiêu cải thiện mức sống và điều kiện sống dân cư nông thôn
2.2.1 Mục tiêu năm 2013
Tiếp tục tăng cường công tác xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống dân
cư nông thôn, đặc biệt là ở 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ; tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở nông thôn; giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp còn dưới 46% lao động xã
Trang 30hội; giảm tỷ lệ hộ nghèo nông thôn xuống còn 12%, tỷ lệ dân số nông thôn được
sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 82%, tỷ lệ hộ dân nông thôn có hố xí hợp vệ sinh đạt 61%
2.2.2 Các chương trình trọng tâm
(1) Tiếp tục triển khai Chương trình nông thôn mới
- Tập trung chỉ đạo triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, trong đó chú trọng công tác tập huấn đào tạo đội ngũ cán
bộ xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1003/QĐ-BNN-KTHT ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT; tổ chức tuyên truyền sâu rộng giúp cho cư dân nông thôn hiểu và tự giác tham gia tích cực vào công cuộc xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến hết năm 2013, có 200 xã được chính thức công nhận đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, giảm số xã đạt 5 tiêu chí xuống còn dưới 40%; hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 100% số xã trong cả nước; hoàn thành quy hoạch chi tiết cho 50% số xã Tiếp tục chỉ đạo triển khai lập Đề án xây dựng nông thôn mới, mục tiêu 100% số xã hoàn thành Đề án xây dựng nông thôn mới vào năm
2013
(2) Tiếp tục thực hiện các Chương trình xóa đói giảm nghèo
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các Chương trình MTQG về giảm nghèo, Chương trình 135 giai đoạn II, tập trung triển khai các đề án hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ
- Tiếp tục hỗ trợ kinh phí phát triển sản xuất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho 1.788 xã và 2.701 thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi; hỗ trợ bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới để đạt năng suất cao, tăng thu nhập, thoát nghèo bền vững
(3) Quy hoạch và điều chỉnh dân cư
- Tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh cơ chế, chính sách về di dân; ưu tiên bố trí dân cư cho vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai (sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ quét, ), hải đảo, vùng xung yếu và rất xung yếu, vùng bảo vệ nghiêm ngặt của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Thực hiện các dự án bố trí dân cư biên giới Việt
- Trung; hạn chế dân di cư tự do và ổn định cho dân di cư đã đến trên địa bàn, nhất là khu vực Tây Nguyên
- Dự kiến bố trí, sắp xếp 23.000 hộ, trong đó bố trí vùng thiên tai 15.000
hộ, vùng đặc biệt khó khăn 2.000 hộ, vùng biên giới, hải đảo 3.000 hộ, vùng xung yếu, rất xung yếu, vùng bảo vệ nghiêm ngặt của rừng phòng hộ và đặc dụng là 500 hộ, và bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do 2.500 hộ
(4) Đổi mới tổ chức sản xuất thúc đẩy sản xuất nông lâm ngư diêm nghiệp
Tiếp tục sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành; sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh, rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất rừng, thu hồi diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý của
Trang 31các lâm trường giao lại cho chính quyền địa phương để cho các tổ chức, cá nhân thuê sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Tiếp tục phát triển kinh tế hộ lên một bước mới theo hướng chuyên môn hóa, sản xuất quy mô lớn và ứng dụng công nghệ cao; khuyến khích và hỗ trợ các hộ sản xuất áp dụng khoa học công nghệ, quy trình sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác, tổ chức hiệp hội ngành hàng; phát triển mô hình liên kết, hợp tác sản xuất giữa doanh nghiệp, nhà khoa học với các hộ nông dân xây dựng cánh đồng mẫu lớn gắn với tiêu thụ sản phẩm
Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi hơn cho kinh tế trang trại sản xuất hàng hóa lớn, tập trung với các điều kiện và yếu tố sản xuất theo hướng công nghiệp, hiện đại
Phối hợp với Bộ Tài chính hoàn thiện cơ chế chính sách thí điểm bảo hiểm nông nghiệp đối với các sản phẩm bảo hiểm cây lúa, chăn nuôi, thuỷ sản
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Trên cơ sở đó xác định quy trình canh tác, sản xuất, quy trình theo dõi, công bố xác nhận bệnh dịch, quá trình giao kết bảo hiểm, bồi thường để thực hiện thống nhất đảm bảo hiệu quả
(5) Thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Triển khai thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT giai
đoạn 2011-2015 Năm 2013, dự kiến kế hoạch đưa tỷ lệ dân nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh lên 82% Tập trung ưu tiên cho các công trình cấp nước sạch
và VSMTNT các xã nông thôn mới, các vùng sâu, vùng xa; vùng ven biển; các vùng thường bị thiên tai hạn hán, lũ lụt; vùng nguồn nước bị ô nhiễm
Chú trọng thực hiện kế hoạch về vệ sinh môi trường nông thôn, đưa tỷ lệ
số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh lên 61%
Tiếp tục phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tạo thêm nguồn vốn tập trung đầu tư các công trình cấp nước tập trung, bảo đảm chất lượng nước; đồng thời thực hiện xã hội hoá mạnh mẽ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để tăng thêm nguồn vốn và gắn trách nhiệm của người sử dụng đối với các công trình đã xây dựng, đảm bảo tính bền vững
2.3 Kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển hệ thống hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
2.3.1 Mục tiêu năm 2013
Tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế; góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, bền vững của toàn ngành; từng bước triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành Trung ương
về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Trang 322.3.2 Các chương trình trọng tâm
(1) Phát triển thủy lợi
Thuỷ lợi năm 2013 tiếp tục hướng vào phục vụ đa mục tiêu, đảm bảo nhu cầu cung cấp nước cho thâm canh cây trồng, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối; nhu cầu nước cho phát triển công nghiệp, phục vụ đời sống dân cư Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu tại Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/6/2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành Trung ương về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
Công tác thủy lợi năm 2013 cần tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Hoàn thành các công trình đầu tư dở dang Đầu tư mới chủ yếu để đảm bảo an toàn các hồ chứa, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển, chống ngập lụt tại các đô thị lớn, các công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản trên cơ sở xem xét kỹ tính cấp bách và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư Nâng cấp các công trình hiện có, công trình phục vụ đa mục tiêu
- Tiếp tục phát triển thủy lợi vừa và nhỏ cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số để đảm bảo nước tưới và sinh hoạt, góp phần ổn định cuộc sống, xóa đói giảm nghèo
- Đẩy mạnh thực hiện chương trình đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong thiết
kế, xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi
(2) Công tác đê điều và phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai
Mục tiêu chung của công tác đê điều và phòng, chống lụt bão là: Chủ động trong công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra; bảo đảm mọi hoạt động bình thường về kinh tế, xã hội kể cả trong trường hợp thiên tai xẩy ra; tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nhất là ở các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai
- Tu bổ đê điều thường xuyên: Hướng ưu tiên đầu tư vào những công trình trọng điểm, có khả năng gây mất an toàn cho đê điều; tạo điều kiện phát triển dân sinh, kinh tế khu vực được đê điều bảo vệ Tiếp tục triển khai các Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam (Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006) và từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang (Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/5/2009); Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống
đê sông đến năm 2020 (Quyết định 2068/QĐ-TTg ngày 9/12/2009)
- Nâng cao khả năng phòng tránh, hạn chế tác động bất lợi của thiên tai,
sự biến động của khí hậu đối với sản xuất và môi trường Xây dựng các phương
án chủ động phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai; tăng cường năng lực nhằm chủ động ứng phó kịp thời và có hiệu quả trước mọi tình huống Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 4/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính
Trang 33phủ bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông
Hồng
(3) Phát triển cơ sở hạ tầng thuỷ sản
- Tiếp tục đầu tư các dự án hạ tầng giống thuỷ sản theo quy hoạch hệ
thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống đến năm 2020 Tập trung vốn để
hoàn thành Trung tâm Quốc gia giống Hải sản Nam Bộ tại Vũng Tàu, đẩy nhanh
tiến độ thực hiện dư án Trung tâm chọn cá rô phi ở Quảng Nam, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ cho phép khởi công Trung tâm quốc gia giống thuỷ sản nước
ngọt Miền Trung tại Tây Nguyên
- Tiếp tục đầu tư hạ tầng vùng nuôi thuỷ sản tập trung từ nguồn vốn của
Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản (Hoàng Xá-Phú Thọ, Đầm Nại-Ninh
Thuận, Đầm Dơi-Cà Mau, Đồng Đon-Trà Vinh ) và một số dự án khác sử dụng
vốn của chương trình này
- Tập trung, bố trí vốn dứt điểm hoàn thành các dự án khu neo đậu tránh
trú bão cấp vùng đang đầu tư dở dang sớm hoàn thành đưa vào sử dụng (khu neo
đậu tránh trú bão Hòn Tre-Kiên Giang, Sông Dinh, Côn Đảo-Bà Rịa Vũng Tàu)
Đồng thời bố trí vốn để khởi công dự án khu neo đậu tránh trú bão Cửa Hội
Xuân Phổ-Hà Tĩnh theo quy hoạch đã được phê duyệt
- Hoàn thành các dự án cảng cá đang thực hiện dở dang, đồng thời báo
cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn đầu tư các cảng cá theo quy hoạch đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Hoàn thành dự án hệ thống thông tin nghề cá giai đoạn I, đánh giá hiệu
quả của việc hỗ trợ máy thu trực canh cho ngư dân để báo cáo cáo Thủ tướng
Chính phủ tiếp tục hỗ trợ cho ngư dân
vì sự phát triển bền vững” sử dụng vay vốn của WB: Tăng cường năng lực thể
chế cho quản lý nguồn lợi ven biển bền vững; Thực hành tốt nuôi trồng thuỷ sản
bền vững và Quản lý bền vững nghề khai thác thuỷ sản ven bờ Đẩy nhanh tiến
độ thực dự án đầu tư hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt và nguồn lợi thuỷ
sản bằng công nghệ vệ tinh MOVIMARD
2.4 Kế hoạch thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và hội
nhập quốc tế ngành
2.4.1 Mục tiêu năm 2013
Mục tiêu năm 2013 kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 28 tỷ USD, tăng từ
1-2 tỷ USD so với năm 2012; trong đó thuỷ sản đạt 6,7 tỷ USD, lâm sản và đồ gỗ:
4,8 tỷ USD, nông sản: 15 tỷ USD
2.4.2 Các chương trình trọng tâm
(1) Chương trình quản lý chất lượng VSATTP
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn,
quy chuẩn thực thi Luật ATTP và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP: Phối hợp xây
Trang 34dựng Thông tư liên tịch 3 Bộ Y tế, NN&PTNT, Công thương về thực hiện Luật ATTP và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Hoàn thiện, ban hành và hướng dẫn triển khai thực hiện 9 Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
- Kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, hệ thống thanh tra chuyên ngành từ Trung ương đến địa phương: Phân công, phân cấp quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đảm bảo thực hiện đúng,
đủ nhiệm vụ được giao; Sửa đổi Thông tư liên tịch số BNNPTNT ngày 05/6/2009 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức
31/2009/TTLT-BNV-và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản 31/2009/TTLT-BNV-và Thủy sản trực thuộc Sở NN&PTNT; Xây dựng trình Bộ ban hành và hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm cho địa phương
- Tăng cường năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trong ngành đủ sức triển khai đầy đủ các nhiệm vụ được phân công theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP: Triển khai Đề án tăng cường năng lực quản
lý chất lượng nông, lâm, thủy sản và muối giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 30/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Triển khai Dự án “Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản
lý chất lượng nông lâm thủy sản và muối giai đoạn 2011-2015” theo Quyết định 1165/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/5/2012 của Bộ NN&PTNT
- Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền thực hiện Luật An toàn thực phẩm Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thuỷ sản
- Duy trì hiệu quả Chương trình giám sát an toàn vệ sinh nông sản đối với các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; truy xuất, xử lý các trường hợp mất ATVSTP; hướng dẫn các địa phương áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là các sản phẩm rau quả nhằm tăng chất lượng và VSATTP Duy trì các chương trình giám sát quốc gia về ATTP thủy sản; truy xuất, xử lý các trường hợp mất ATVSTP
(2) Nghiên cứu và chuyển giao KHCN
Phương hướng chung là: Tiếp tục phát triển đa dạng hóa các tổ chức nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật; Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ; Đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính phục vụ nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;
Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KHCN và TBKT trong nông nghiệp nông thôn đến năm 2020”
Trang 35Trong năm 2013, công tác nghiên cứu khoa học công nghệ của các cơ quan Bộ, với mức kinh phí đề nghị gần 900 tỷ đồng tập trung vào những nhiệm
vụ chủ yếu sau:
- Nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao chống chịu với các điều kiện bất lợi, thích hợp với các vùng sinh thái khác nhau Ưu tiên ứng dụng công nghệ sinh học trong quá trình chọn tạo giống
- Nghiên cứu phát triển các quy trình sản xuất nông lâm thủy sản sử dụng hiệu quả vật tư để đạt năng suất cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm phát thải nhà kính; chú trọng ứng dụng công nghệ cao và ưu tiên những cây con
có lợi thế của Việt Nam
- Nghiên cứu ứng dụng và nội địa hóa công nghệ, thiết bị có hiệu quả, thân thiện với môi trường trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản, đánh bắt thủy hải sản, giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
- Nghiên cứu các bệnh trên cây trồng, gia súc, gia cầm, thủy sản phổ biến
ở Việt Nam; quy trình phòng chống có hiệu quả; sản xuất các loại vắc xin, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các chế phẩm phục vụ chẩn đoán, điều trị và khống chế dịch bệnh đảm bảo an toàn cho cây trồng, vật nuôi và an toàn thực phẩm
- Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách thực hiện tái
cơ cấu sản xuất nông lâm thủy sản, đổi mới quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn
- Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới để xây dựng các công trình thủy lợi, phát triển và ứng dụng các quy trình công nghệ thiết bị sử dụng tiết kiệm nước
- Phát triển và ứng dụng các giải pháp kỹ thuật và quy trình công nghệ xử
lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất, chế biến, làng nghề, sử dụng phụ phế phẩm, chất thải sinh hoạt trong nông nghiệp, nông thôn
(3) Chương trình xúc tiến thương mại
Những yếu tố bất lợi về tăng trưởng kinh tế chậm, thâm hụt tài khóa, tỷ lệ thất nghiệp cao của kinh tế toàn cầu sẽ có tác động đến thương mại của Việt Nam trong năm 2013 Vì vậy, trong năm 2013 cần đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động XTTM, XTĐT với mục tiêu chung phát triển thị trường nông lâm thuỷ sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là nâng cao chất lượng và uy tín thương mại nông lâm thuỷ sản trên thị trường trong nước và quốc tế, thu hút được nhiều nguồn vốn ĐTNN vào lĩnh vực sản xuất nông, lâm, thủy sản Để đạt được mục tiêu đề ra cần tập trung chỉ đạo:
Các hoạt động Xúc tiến thương mại sẽ tập trung vào việc tăng cường công tác thông tin thương mại, dự báo thị trường nhằm kịp thời thông báo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhà sản xuất, xuất khẩu về các loại rào cản của
Trang 36các nước nhập khẩu và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng nước ngoài đối với các sản phẩm nông nghiệp Việt Nam, đồng thời kích thích tiêu dùng trong nước
Tiếp tục duy trì tổ chức các hội chợ truyền thống của ngành nông nghiệp
và hỗ trợ tổ chức các hội chợ nông nghiệp khác tại các địa phương trong cả nước, đặc biệt chú trọng đối với các ngành hàng chủ lực như lúa gạo, cà phê Đồng thời, tổ chức các hội thảo về thị trường và xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư để giới thiệu và trao đổi thông tin, tiếp cận với các bạn hàng nước ngoài Đối với các hoạt động xúc tiến thương mại, XTĐT tại nước ngoài, sẽ tiếp tục duy trì việc tham gia thường xuyên một số Hội chợ thực phẩm có thương hiệu trên thế giới (Anuga - Đức, Sial - Trung Quốc, Foodex - Nhật Bản); làm việc với các tập đoàn lớn, các tập đoàn đa quốc gia theo ngành hàng; tổ chức giao thương thông qua hình thức hỗ trợ tối đa và trực tiếp cho doanh nghiệp tham gia nhằm tạo cơ hội cho các doanh nghiệp ngành nông nghiệp tiếp cận khách hàng và tiếp cận thị trường Phối hợp với đại sứ quán, tham tán thương mại, Trung tâm XTTM của Việt Nam tại nước ngoài và các Trung tâm buôn bán của người Châu Á tại nước ngoài để tổ chức ngày hội nông sản Việt Nam tại nước ngoài, trong đó thành phần chính là các doanh nghiệp kinh doanh và các nhà sản xuất trực tiếp ngành nông, lâm, thủy sản
Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các Hiệp hội, ngành hàng để nắm bắt kịp thời nhu cầu đầu tư, những khó khăn trong sản xuất kinh doanh, xuất khẩu để kịp thời tháo gỡ
Nắm bắt kịp thời tình hình diễn biến của từng thị trường, mặt hàng để chỉ đạo, xử lý giải quyết từ khâu thủ tục xuất nhập khẩu, thuế quan, chất lượng hàng hoá đến khâu tranh chấp thương mại cũng như để xây dựng chương trình xúc tiến thương mại hiệu quả, chất lượng
Tiếp tục thúc đẩy xúc tiến thương mại nội địa và xúc tiến đầu tư, ưu tiên khu vực trung du, miền núi và biên giới như: tổ chức các hội chợ triển lãm trong nước; tổ chức quảng cáo, giới thiệu và hướng dẫn tiêu dùng trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài truyền hình, các báo ngành, tổ chức các diễn đàn xúc tiến đầu tư
(4) Kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực hợp tác quốc tế
Thực hiện kế hoạch hành động về hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011-2015, thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế đã ký kết; tạo môi trường đầu
tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng, có tính cạnh tranh cao để nông nghiệp Việt Nam phát triển lành mạnh theo kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa
Tiếp tục đàm phán về thuế và phi thuế quan, SPS, xuất xứ, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm và
mở rộng thị trường nâng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản Đàm phán, tiếp xúc với các nước trong khu vực để xây dựng các thỏa thuận song phương và
Trang 37đa phương nhằm đảm bảo an toàn cho ngư dân, duy trì sản lượng đánh bắt thủy
sản
Xây dựng và triển khai kế hoạch hợp tác quốc tế nhằm tăng cường hợp
tác, thu hút các nguồn vốn đầu tư và hỗ trợ kỹ thuật từ bên ngoài để phục vụ cho
mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn
2.5 Kế hoạch thực hiện mục tiêu sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên
tự nhiên và môi trường bền vững
2.5.1 Mục tiêu năm 2013
Mục tiêu bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên
2011-2015
Ước thực hiện 2012
(1) Kế hoạch hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu bảo vệ, sử dụng có hiệu
quả và bền vững tài nguyên rừng
Nhiệm vụ chủ yếu là thực thi chính sách tăng cường bảo vệ diện tích rừng
hiện có, nhất là các diện tích rừng đặc dụng và phòng hộ xung yếu và rất xung
yếu (rừng phòng hộ đầu nguồn, chắn sóng, …); khai thác lợi ích kinh tế từ rừng
sản xuất và rừng tự nhiên theo nguyên tắc bền vững, lấy nguồn thu từ rừng để
bảo vệ, phát triển và làm giàu từ rừng; ngăn chặn nạn chặt phá rừng trái phép;
phòng chống cháy rừng, đảm bảo phát huy hiệu quả về môi trường của rừng
(2) Kế hoạch hoạt động thực hiện mục tiêu bảo vệ và sử dụng nguồn tài
nguyên nước hiệu quả và bền vững
Quản lý tốt nguồn nước của các lưu vực sông và hệ thống thuỷ lợi bảo
đảm các quá trình khai thác, sử dụng là hợp lý, tiết kiệm, phục vụ có hiệu quả sự
phát triển kinh tế-xã hội trước mắt và lâu dài Cụ thể:
- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch thuỷ lợi các lưu vực sông, hệ
thống thuỷ nông nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp, phát triển bền vững nguồn
nước làm cơ sở cho việc quản lý và lập kế hoạch phát triển thuỷ lợi theo quy mô
lưu vực, hệ thống
- Đẩy mạnh thực hiện chương trình đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý,
khai thác các công trình thuỷ lợi Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong thiết
kế, xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi
Trang 38- Phối hợp với Tập đoàn Điện lực thống nhất điều tiết vận hành của các hồ Hoà Bình, Thác Bà, Tuyên Quang để xả nước tưới phục vụ sản xuất và cấp nước dân sinh vào vụ Đông xuân cho vùng hạ du sông Hồng
(3) Kế hoạch hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu bảo vệ và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên biển
- Hoàn thành dự án Hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường để hỗ trợ cho công tác chỉ đạo sản xuất, phòng ngừa dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản
- Xây dựng chính sách về đồng quản lý để khuyến khích sự tham gia của người dân vào quản lý, bảo vệ nguồn lợi ven bờ và xây dựng các văn bản hướng dẫn triển khai Chương trình Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Tiếp tục triển khai các dự án điều tra nguồn lợi thuỷ sản biển, hướng dẫn ngư dân khai thác hợp lý Triển khai thực hiện kế hoạch điều tra nguồn lợi xa bờ
để có chính sách hỗ trợ ngư dân mở rộng đánh bắt xa bờ có hiệu quả và an toàn
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về khai thác, đánh bắt thủy hải sản của Việt Nam và các nước lân cận cho ngư dân Tiếp tục triển khai
dự án quốc gia về truyền thông phổ biến các chính sách, luật thuỷ sản và các quy định của Nhà nước về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cho ngư dân
- Tăng cường công tác kiểm tra xử lý nghiêm các hành vi sử dụng xung điện, chất nổ, chất độc khai thác thuỷ sản; tổ chức tốt việc thả tôm giống, cá giống ra các vùng nước tự nhiên nhằm tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản
- Hướng dẫn các cơ sở nuôi trồng thuỷ sản biển thực hiện đúng quy trình công nghệ nuôi hải sản biển để nâng cao hiệu quả và bảo vệ môi trường biển
(4) Kế hoạch hoạt động thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường nông thôn
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn nông thôn, nhất là chương trình NS và VSMTNT; nhệm vụ của Bộ trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
- Quy hoạch các làng nghề gắn với quy hoạch xử lý môi trường làng nghề Trên cơ sở các mô hình điểm về xử lý môi trường ở các cơ sở công nghiệp chế biến, các làng nghề xây dựng thành kế hoạch trung và dài hạn về giải quyết môi trường các cơ sở này theo từng địa phương và cả nước
- Chỉ đạo các địa phương hướng dẫn các làng, xã tổ chức các tổ dịch vụ thu gom rác thải trong các thôn, xóm, ấp để xử lý chung, tránh gây ô nhiễm hồ,
ao, đường xá Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm đối với các cơ sở,
hộ sản xuất kinh doanh công nghiệp tại nông thôn gây ô nhiễm môi trường
- Hướng dẫn các cơ sở gia trại, trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi lớn gia súc, gia cầm, ao đầm nuôi thuỷ sản thực hiện nghiêm quy trình bảo vệ môi trường, bao gồm cả xử lý chất thải và môi trường ao nuôi
- Thông qua hệ thống khuyến nông hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Tăng cường quản lý việc nhập khẩu và kinh doanh các loại thuốc bảo vệ thực vật
Trang 392.6 Kế hoạch thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý ngành
Trong năm 2013, tiếp tục triển khai các chương trình trọng tâm sau:
(1) Xây dựng văn bản pháp luật
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hồ sơ 05 dự án Luật: Luật Thú y, Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Thuỷ lợi; Luật Thủy sản sửa đổi và Dự án Luật Phòng chống thiên tai Dự kiến trình Quốc hội thông qua dự án Luật Phòng chống thiên tai tại kỳ họp thứ VI (tháng 5/2013); Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Thú y trình Quốc hội thông qua vào kỳ họp thứ VII (tháng 10/2013) Xây dựng và trình Chính phủ 4 Nghị định, trình Thủ tướng Chính phủ 6 Quyết định, ban hành 80 Thông tư của Bộ trưởng
(2) Kiện toàn tổ chức ngành và thực hiện mạnh mẽ phân cấp quản lý
- Kiện toàn hệ thống tổ chức của Bộ sau khi Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ được ban hành Phối hợp với các Bộ, các địa phương sắp xếp, xây dựng bộ máy của ngành tại các địa phương Phương hướng chung là gọn đầu mối, đảm bảo sự chỉ đạo nhanh nhạy, thông suốt, chủ động và hiệu quả
- Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh phân cấp quản lý một số lĩnh vực đối với các đơn vị thuộc Bộ và địa phương: Quản lý vốn sự nghiệp kinh tế (ĐTCB, TKQH ); quản lý các đề tài KHCN Xây dựng quy chế phối hợp giữa các đơn
vị thuộc Bộ theo hướng rõ ràng, minh bạch; mỗi công việc có đơn vị chủ trì và các đơn vị phối hợp Tiếp tục phối hợp với các Bộ, các địa phương điều chỉnh phân cấp quản lý vốn đầu tư các dự án thuộc nguồn TPCP
(3) Sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp thuộc Bộ
Tổ chức triển khai thực hiện phương án tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành theo chỉ đạo của Chính phủ Năm 2013, xây dựng quy trình giám sát nội bộ về tài chính doanh nghiệp, thực hiện công khai, dân chủ, minh bạch trong quản lý tài chính Tiếp tục xử lý những tồn tại về tài chính, cơ cấu lại
nợ bằng các hình thức giãn nợ, hoãn nợ, khoanh nợ, giảm lãi suất, xây dựng cơ cấu vốn tối ưu đảm bảo an toàn tài chính dài hạn
Nghiên cứu thực hiện hỗ trợ xử lý nợ qua các định chế trung gian, tăng cường mua bán nợ để cơ cấu lại vốn cho doanh nghiệp nhà nước Cơ cấu lại vốn đầu tư theo hướng tập trung vốn vào các ngành nghề kinh doanh chính, có hiệu quả cao, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành công khai, minh bạch tình hình tài chính của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện ngăn ngừa vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính
Trong năm 2013, tiếp tục tập trung chỉ đạo công tác cổ phần hóa của các doanh nghiệp nhà nước, tiến hành điều tra thực hiện cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông, lâm thuỷ sản Thực hiện giám sát, xếp loại doanh nghiệp và quyết toán tài chính cho các doanh nghiệp
Đánh giá lại việc thực hiện Nghị định 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ về đổi mới lâm trường quốc doanh, trên cơ sở đó điều chỉnh, bổ sung các cơ chế,
Trang 40chính sách đầu tư và quản lý để đảm bảo các lâm trường quốc doanh hoạt động
có hiệu quả, đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
(4) Kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Mục tiêu năm 2013 là tỷ lệ lao động được đào tạo nghề chiếm khoảng 23% (Mục tiêu được duyệt tại Quyết định số 1296/QĐ-TTg 12/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 khoảng 28,0% năm 2015 và khoảng 50,0% năm 2020 Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề chiếm khoảng 73,0% năm 2015 và khoảng 69,5% năm 2020; trình độ trung cấp chiếm khoảng 19,0% năm 2015 và khoảng 22,5% năm 2020; trình độ cao đẳng khoảng 6,5% năm 2015 và khoảng 6,0% năm 2020; trình độ đại học và trên đại học khoảng 1,5% năm 2015 và khoảng 2,0% năm 2020 Riêng trong lĩnh vực ngư nghiệp, tỷ lệ nhân lực qua đào tạo các loại so với tổng nhân lực ngư nghiệp tăng từ mức 28,4% năm 2010 lên 45,0% năm 2015 và 68,0% năm 2020)
Nhiệm vụ đặt ra là tiếp tục triển khai thực hiện Đề án sắp xếp lại khối trường đã được Bộ phê duyệt Đào tạo cán bộ quản lý, trước hết là cán bộ HTX, chủ trang trại, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ khoảng 20-25 nghìn người/năm Tiếp tục thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; lựa chọn các cán bộ trẻ học giỏi, có tâm huyết gửi đi đào tạo chuyên ngành ở các nước chuẩn bị cho lực lượng cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý có trình độ cao của ngành trong tương lai
Triển khai mạnh chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là đào tạo lao động nông thôn làm nông nghiệp theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Mở rộng các hình thức và tranh thủ các nguồn tài trợ để đào tạo nghề cho nông dân, nhất là các lao động trẻ để có điều kiện chuyển đổi nghề tại chỗ, tham gia vào các khu công nghiệp, nâng cao trình độ tiếp thu khoa học công nghệ mới trong sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; mỗi năm đào tạo khoảng 1 triệu lao động
(5) Về cải cách tài chính công
Trọng tâm của nội dung này là tiếp tục cải cách quản lý chi ngân sách nhà nước theo hướng công khai, minh bạch; đầu tư trọng tâm, trọng điểm; đạt hiệu quả cao Năm 2013, tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP về
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 115;
Đề án Đổi mới cơ chế quản lý KHCN trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT ; Đề
án đổi mới quản trị doanh nghiệp theo Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 11/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
Hướng dẫn các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại công chức, viên chức và người lao động theo chức danh công việc gắn với tinh giảm biên chế, gọn nhẹ bộ máy quản lý và nâng cao hiệu quả, hiệu suất làm việc của cán bộ