Văn bản - Tài liệu | Trang chủ Phieu yeu cau CCTL tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn v...
Trang 1KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KV VII
ĐOÀN KIỂM TOÁN TẠI TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày 18 tháng 8 năm 2015
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP TÀI LIỆU Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ
Thực hiện Quyết định số 1239/QĐ-KTNN ngày 17/8/2015 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc Kiểm toán ngân sách tỉnh Phú Thọ năm 2014, Chuyên đề công tác quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ năm 2014, Chuyên đề Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2014 của tỉnh Phú Thọ Tổ kiểm toán đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ thuyết minh báo cáo bằng văn bản, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung thực hiện kiểm toán và bố trí cán
bộ có trách nhiệm làm việc với Tổ kiểm toán, với các nội dung cụ thể như sau:
A Nội dung yêu cầu cung cấp tài liệu
* Phần thuyết minh chung
- Công tác tham mưu của cơ quan thường trực cho UBND tỉnh trong việc
tổ chức triển khai thực hiện Chương trình của địa phương (đặc biệt là công tác tuyên truyền về chương trình, công tác huy động nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức); đánh giá kết quả thực hiện của các sở, ngành theo nhiệm vụ được phân công (được Văn phòng điều phối theo dõi, tổng hợp)
- Đánh giá kết quả thực hiện của các sở, ngành theo nhiệm vụ được phân công (được Văn phòng điều phối theo dõi, tổng hợp)
- Công tác phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng phương án phân bổ, lồng ghép các nguồn vốn xây dựng nông thôn mới để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
- Công tác tham mưu cho Ban chỉ đạo, UBND tỉnh trong tổ chức triển khai thực hiện Chương trình của địa phương;
- Công tác hướng dẫn thực hiện các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới theo
Bộ tiêu chí Quốc gia cho các đơn vị, các xã theo phân cấp;
- Công tác quản lý nguồn kinh phí quản lý Chương trình tại Ban chỉ đạo của địa phương (nếu có);
- Công tác tổng hợp báo cáo theo định kỳ, theo quy định về kết quả thực hiện Chương trình;
Trang 2- Công tác quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình của địa phương theo phân cấp: Chương trình hành động, Nghị quyết, quyết định và các văn bản chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh UBND tỉnh và các cấp;
- Công tác tổng hợp việc quản lý, điều hành và quyết toán ngân sách tại các cấp theo niên độ ngân sách đối với vốn đầu tư, vốn trái phiếu Chính phủ,
vốn sự nghiệp của các nguồn vốn bố trí trực tiếp cho chương trình (từ khâu lập
kế hoạch, phân bổ dự toán, giải ngân, thanh toán đến quyết toán kinh phí)
- Công tác đánh giá kết quả, tiến độ thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ
của từng nội dung Chương trình (gồm 11 nội dung ban hành theo Quyết định số 800/QD-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng chính phủ) qua các năm 2011,
2012, 2013, 2014 so với nhiệm vụ, chỉ tiêu của cả giai đoạn 2010-2015, trọng tâm là bộ 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và sửa đổi tại Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng chính phủ;
- Báo cáo các khoản nợ đọng trong quá trình thực hiện Chương trình; nguyên nhân dẫn đến nợ đọng; biện pháp, hướng xử lý nợ đọng
- Những bất cập về chế độ, chính sách trong tổ chức thực hiện Chương trình: Xác định mục tiêu, tổ chức thực hiện Chương trình
I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TẠI TỈNH
1 Mục tiêu và nguồn vốn đầu tư của chương trình
1.1 Mục tiêu:
(Nêu quyết định thực hiện chương trình, những mục tiêu chính, mục tiêu
cụ thể theo Chương trình xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt)
1.2 Nguồn vốn đầu tư của Chương trình
Căn cứ vào Chương trình được duyệt, nêu cụ thể:
a/ Tổng kinh phí cho Chương trình giai đoạn 2010-2020 là …… , cụ thể:
- Vốn NSTW …………
- Vốn TPCP ………
- Vốn NSĐP ………
- Vốn lồng ghép các chương trình khác có cùng mục tiêu xây dựng NTM
……
- Vốn tín dụng …………
- Vốn huy động từ doanh nghiệp ………
- Vốn huy động đóng góp của các cộng đồng dân cư ………
- Vốn huy động từ nguồn khác ………
- ………
b/ Tổng kinh phí cho Chương trình giai đoạn 2010-2014 là …… , cụ thể:
- Vốn NSTW …………
- Vốn TPCP ………
- Vốn NSĐP ………
Trang 3- Vốn lồng ghép các chương trình khác có cùng mục tiêu xây dựng NTM
……
- Vốn tín dụng …………
- Vốn huy động từ doanh nghiệp ………
- Vốn huy động đóng góp của các cộng đồng dân cư ………
- Vốn huy động từ nguồn khác ………
- ………
2 Tình hình tổ chức, quản lý, điều hành chương trình
2.1 Tổ chức bộ máy chỉ đạo điều hành chương trình
- Công tác lập, thẩm tra và phê duyệt đề án
- Việc thực hiện các chế độ, chính sách của chương trình
- Việc kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình
- Việc đánh giá, tổng kết và lập các báo cáo của chương trình
2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban chỉ đạo các cấp (tỉnh, huyện, xã )
- Công tác Thực hiện tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới;
- Cơ chế huy động vốn:
+ Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn,
+ Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình
+ Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp
+ Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua;
+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư;
+ Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác;
- Cơ chế đầu tư;
- Đào tạo cán bộ chuyên trách để triển khai chương trình;
2.3 Cơ chế quản lý tài chính (theo quy định và phân cấp)
- Công tác hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư, thực hiện chương trình hàng năm, giai đoạn;
- Phân cấp quyết định đầu tư (đối với các dự án đầu tư); tổ chức quản lý, thực hiện, thanh quyết toán và quản lý sử dụng đối với các dự án đầu tư
3 Khái quát tình hình thực hiện Chương trình
3.1 Phạm vi triển khai chương trình;
3.2 Nội dung chủ yếu của chương trình đã triển khai thực hiện tại huyện; 3.3 Thời gian thực hiện chương trình;
3.4 Tổng số vốn đã sử dụng cho chương trình từ năm 2010-2014 là 3.5 Một số kết quả chính đã đạt được:
- Số xã hoàn thành các tiêu chí NTM theo đề án đã được phê duyệt (tính đến hết 31/12/2014);
Trang 4- Số xã chưa hoàn thành các tiêu chí NTM theo đề án đã được phê duyệt (tính đến hết 31/12/2014);
(Chi tiết theo phụ biểu số 9/BC-CT.NTM kèm theo)
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1 Việc huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình
a/ Huy động nguồn lực thực hiện chương trình
- Tổng số vốn đã huy động, phân bổ, sử dụng cho chương trình từ năm
2010 đến hết năm 2014 là , gồm:
+ Vốn NSTW …………
+ Vốn TPCP ………
+ Vốn NSĐP ………
+ Vốn lồng ghép các chương trình khác có cùng mục tiêu xây dựng NTM
…
+ Vốn tín dụng …………
+ Vốn huy động từ doanh nghiệp ………
+ Vốn huy động đóng góp của các cộng đồng dân cư ………
+ Vốn huy động từ nguồn khác ………
+ ………
Số liệu tổng hợp chi tiết theo từng xã Chi tiết theo Phụ biểu số 08, 08a, 08b, 08c/BC-CT.NTM kèm theo.
b/ Tình hình thanh toán, quyết toán các nguồn lực thực hiện chương trình
- Tổng số vốn đã thanh toán, quyết toán cho chương trình từ năm 2010 đến hết năm 2014 là , gồm:
+ Vốn NSTW …………
+ Vốn TPCP ………
+ Vốn NSĐP ………
+ Vốn lồng ghép các chương trình khác có cùng mục tiêu xây dựng NTM
…
+ Vốn tín dụng …………
+ Vốn huy động từ doanh nghiệp ………
+ Vốn huy động đóng góp của các cộng đồng dân cư ………
+ Vốn huy động từ nguồn khác ………
+ ………
Trong đó đối với nguồn vốn NSNN được bố trí trực tiếp thực hiện chương
trình NTM giai đoạn 2020-2014 (NSTW, NSĐP) tổng hợp chi tiết theo Phụ biểu
số 02a, 02b/BC-NTM kèm theo.
c/ Công tác thực hiện, thanh quyết toán các dự án đầu tư xây dựng Chương trình NTM tại tỉnh
- Tổng số dự án đã được đầu tư trực tiếp từ nguồn vốn của Chương trình NTM giai đoạn 2010-2014 của toàn tỉnh là …, TMĐT được duyệt; tổng số vốn
đã bố trí thanh toán cho các dự án đầu tư;
Trang 5- Tính đến hết 31/12/2014, toàn tỉnh đã hoàn thành … dự án, trong đó: + Số dự án hoàn thành nhưng chưa nộp hồ quyết toán cho cơ quan thẩm tra;
+ Số dự án hoàn thành đã nộp hồ sơ quyết toán cho cơ quan thẩm tra; + Số dự án đã hoàn thành phê duyệt quyết toán
- Số dự án có sự tham gia thực hiện đấu thầu, thực hiện xây dựng dự án của cộng đồng dân cư;
- Tồn tại, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện dự án, trong quá trình thanh quyết toán dự án hoàn thành Nguyên nhân;
- Nợ khối lượng hoàn thành các công trình đầu tư Giải pháp bố trí kế hoạch vốn trả nợ (nếu có)
2 Kết quả thực hiện các nội dung, tiêu chí của Chương trình
Thống kê và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu chương trình đến hết năm 2014 và đánh giá khả năng thực hiện các mục tiêu đến hết năm 2015
Phân tích, đánh giá những vấn đề nổi bật (ưu điểm, những mặt làm được; khuyết điểm, tồn tại, hạn chế; trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan…) trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung của Chương trình Nguyên nhân chủ quan, khách quan đạt và không đạt mục tiêu đề ra theo quy định của Chương trình.
Chi tiết theo các phụ biểu 9a, 9b, 9c, 9d/BC-CT.NTM, cụ thể:
2.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, về lập đề án xây dựng nông thôn mới
Số xã hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch nông thôn mới và đề án xây dựng nông thôn mới
Số xã đã thực hiện công bố quy hoạch và tổ chức cắm mốc thực địa Số xã
đã xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, số quy chế quản lý quy hoạch được phê duyệt; Thời gian hoàn thành tổ chức lập, thẩm tra phê duyệt quy hoạch tại các xã
2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Về giao thông
+ Đường trục xã, liên xã:
+ Đường trục bản, ngõ bản:
Số xã có Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tỷ lệ 100%; số xã có Đường trục thôn được cứng hoá đạt tỷ lệ quy định của vùng;
số xã có Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa đạt tỷ
lệ 100%; số xã có Đường trục chính nội đồng được cứng hóa, đạt tỷ lệ quy định của vùng
- Về điện nông thôn
Số xã hoàn thành tiêu chí về điện, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; số hộ và tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn, trong
đó số hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia là
Trang 6- Cơ sở vật chất văn hóa: số xã đã xây dựng được nhà văn hoá, hệ thống
tủ sách, thư viện công cộng phục vụ tốt cho nhân dân
- Về y tế Số xã có trạm y tế (xây mới; sửa chữa; đã có sẵn; ), số cán bộ y tế
đã được đào tạo chuyên môn, đáp ứng theo quy định
- Về trường học: số xã đạt tiêu chí trường học.
- Về thủy lợi : Số xã đã đạt tiêu chí; tổng số nhu cầu công trình thủy lợi trên địa bàn; đã xây dựng và đang khai thác công trình (số km kênh: , trong
đó km kênh kiên cố; km kênh đất, ), trong đó công trình kiên cố, …
công trình tạm, phục vụ tưới cho … ha vụ mùa, … ha vụ chiêm, … ha màu,
…
Số xã Đạt tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương theo quy định (trừ các vùng không
áp dụng kiên cố hoá); tỷ lệ xã có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
- Chợ nông thôn:
- Bưu điện:
- Nhà ở dân cư:
2.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2014 đạt …
- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt ……
- Phát triển lâm nghiệp trồng rừng đến năm 2014 là
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng, tổng diện tích giao khoán khoanh nuôi
và bảo vệ rừng …… ; số tiền đã chi trả cho chủ rừng, tổ chức được giao trách nhiệm quản lý rừng: … ;
- ………
- Số xã đạt tiêu chí thu nhập
2.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2010 là … %, trong đó tái nghèo là … %;
- Tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2011 là … %, trong đó tái nghèo là … %;
- Tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2012 là … %, trong đó tái nghèo là … %;
- Tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2013 là … %, trong đó tái nghèo là … %;
- Tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2014 là … %, trong đó tái nghèo là … %;
- …
2.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
- Hợp tác xã: toàn huyện có …… Tổng vốn điều lệ … ; tạo việc làm cho
… Lao động Tổng doanh thu của các HTX …… triệu đồng/năm
- Kinh tế trang trại: ………
-………
2.6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Trang 7Số học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục vào học THPT, bổ túc THPT
và học nghề Kết quả giai đoạn 2010-1014 toàn huyện đào tạo được … lao động nông thôn, số lao động được đào tạo đã có việc làm hoặc tìm được việc làm đúng ngành đào tạo
2.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế khu vực nông thôn
là …; năm 2014 huyện đã có … xã có trạm y tế xã đạt Tiêu chí Quốc gia; Trạm
y tế xã có bác sỹ khám chữa bệnh định kỳ là ….; Trạm y tế xã có bác sỹ biên chế tại trạm là … ; Trạm y tế xã có NHS hoặc Y sỹ sản nhi … ; số xã trong huyện
đã đạt chuẩn tiêu chí quốc gia về y tế
Số xã có Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế đạt từ 70% trở lên
2.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
Số xã có điểm bưu điện văn hóa xã, tỷ lệ xã có điện thoại công cộng là
….;.toàn huyện có … trạm BTS phủ sóng di động phủ sóng được … diện tích thuộc … xã; đường internet tốc độ cao đã kết nối đến … xã trong huyện Số xã đạt tiêu chí NTM về bưu điện
Số Xã có từ 70% thôn trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu
“Thôn văn hóa” liên tục từ 05 năm trở lên
2.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Tổng số công trình cấp nước tập trung hiện có trên địa bàn huyện … công trình Giai đoạn 2010-2014 đầu tư xây dựng … công trình (… công trình chuyển tiếp; … công trình đầu tư xây dựng mới’ … công trình sửa chữa); tỷ lệ
hộ dân, số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh
…………
Số xã đã đạt tiêu chí NTM về môi trường
2.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị
- xã hội trên địa bàn
…………
Số xã đã đạt tiêu chí NTM về hệ thống tổ chức chính trị xã hội
2.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
…………
Số xã đã đạt tiêu chí NTM về an ninh trật tự xã hội
3 Báo cáo các khoản nợ đọng trong quá trình thực hiện chương trình đến 31/01/2015.
- Số liệu nợ đọng;
- Nguyên nhân nợ đọng;
- Giải pháp, hướng giải quyết nợ đọng
4 Tồn tại, khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các tiêu chí Nông thôn mới tại địa phương
- Thuận lợi;
- Tồn tại, khó khăn, vướng mắc;
Trang 8- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan;
+ Nguyên nhân chủ quan;
- Giải pháp khắc phục, tháo gỡ để thực hiện Chương trình và hoàn thành các tiêu chí Nông thôn mới tại địa phương trong thời gian tiếp theo;
- Kiến nghị, đề xuất với tỉnh, Bộ ngành trung ương, Chính phủ, …
III Hồ sơ tài liệu cung cấp
- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo; quyết định phân công, phân cấp trách nghiệm của từng cấp và các Sở, ban ngành trong tỉnh, các huyện trong việc tổ chức thực hiện chương trình;
- Các hồ sơ, tài liệu thể hiện việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo, Sở NN&PTNT như Chương trình hành động; kế hoạch công tác tháng, quí, năm; báo cáo kết quả hoạt động (báo cáo định kỳ và đột xuất; báo cáo hàng năm; giai đoạn… ) ;
- Hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt Đề án của các xã
- Các hồ sơ, tài liệu, các báo cáo thể hiện những việc UBND tỉnh, Ban chỉ đạo đã chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình
- Các hồ sơ, tài liệu các báo cáo thể hiện công tác công tác kiểm tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá kết quả, tình hình thực hiện Đề án tại các xã, các huyện
và tỉnh của Chương trình MTQG về xây dựng NTM
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc tổ chức huy động các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân ủng hộ, hỗ trợ để thực hiện Chương trình; việc thực hiện cam kết của các doanh nghiệp về hỗ trợ thực hiện Chương trình
- Quyết định công nhận các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; phổ cập giáo dục
- Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo quyết toán và các hồ sơ tài liệu liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí của Chương trình (kinh phí trực tiếp do đơn vị quản lý và sử dụng nếu có);
- Các tài liệu khác có liên quan thể hiện các công tác, các biện pháp tỉnh
đã áp dụng để tổ chức, hướng dẫn thực hiện Chương trình
- Tổng hợp chương trình của tỉnh theo phụ biểu (đính kèm)
- Triển khai tổng hợp tại các huyện không kiểm toán theo phụ biểu (đính kèm)
B Thời gian và địa điểm giao nhận hồ sơ:
Tổ kiểm toán nhận hồ sơ của đơn vị từ 8h00 ngày 06/11/2015 tại trụ sở cơ
quan đơn vị Đơn vị gửi bản mềm cho Tổ trưởng Tổ kiểm toán trước ngày
15/10/2015 theo địa chỉ Gmail: nguyenthuhienkv7@gmail.com
Trong quá trình thực hiện kiểm toán nếu cần thêm các tài liệu khác, Tổ kiểm toán sẽ thông báo để đơn vị cung cấp bổ sung
Trang 9Tổ kiểm toán yêu cầu đơn vị cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ tài liệu cho
Tổ Kiểm toán Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung vướng mắc, chưa rõ đề nghị liên hệ với Đ/c Nguyễn Thị Thu Hiền - Tổ trưởng tổ kiểm toán để hướng dẫn thực hiện (số điện thoại 0913.474.828)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu HSKT.
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN
Nguyễn Thị Thu Hiền
Số hiệu thẻ KTVNN: C0794/KTV