Thuyết minh thiết kế sân vận động Thuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận độngThuyết minh thiết kế sân vận động
Trang 1XÂY MỚI SÂN VẬN ĐỘNG HUYỆN KRÔNG NĂNG
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐĂKLĂK.
Năm 2011
Trang 2THUYẾT MINH THIẾT KẾ
CHỦ TRÌ : KTS TÔ CHÍ VINH
TK KIẾN TRÚC : KTS TRẦN LÊ THỊ DIỄM LỘC
CHỦ TRÌ KẾT CẤU :KS NGUYỄN VĂN HƯỜNG
THIẾT KẾ KẾT CẤU :KS LÊ QUANG THÀ
QUẢN LÍ KỸ THUẬT :KS NGUYỄN VĂN HƯỜNG
ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ.
Trang 3PHẦN I: THUYẾT MINH KIẾN TRÚC
I CÁC CĂN CỨ:
Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26-11-2003 của Quốc Hội khoá XI
kỳ họp thứ 4 Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004 của Chính phủ về quản lýchất lượng xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18-4-2008 về sữa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004;
Các tiêu chuẩn áp dụng:
Các quy chuẩn áp dụng: áp dụng Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam ban hành kèmtheo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 tập I và Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/09/1997 tập II và III cuả Bộ trưởng Bộ Xây Dựng
TCVN 4205:1986, Công trình thể dục thể thao Các sân thể thao Tiêu chuẩn thiếtkế
TCXDVN 287:2004 Công trình thể thao, Sân thể thao, tiêu chuẩn thiết kế
Căn cứ dữ liệu kiến trúc sư về tiêu chuẩn thiết kế công trình thể thao
Căn cứ kết quả khảo sát thực tế khu vực xây dựng công trình: “ Sân thể thaohuyện Krông Năng” Và các tiêu chuẩn , tài liệu khác có liên quan
II ĐẶC ĐIỂM-VỊ TRÍ - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG:
1 Vị trí - địa điểm khu vực xây dựng.
Công trình “ Sân thể thao huyện Krông Năng“ được xây dựng cách trung tâm vănhóa huyện Krông Năng 1.5km về hướng đông
- Hướng đông giáp nhà dân
- Hướng Tây giáp đường Trần Phú
- Hướng Bắc giáp đường qui hoạch
- Hướng Nam giáp đường qui hoạch
2 Điều kiện khí hậu tự nhiên:
Chịu ảnh hưởng khí hậu vùng Tây Nguyên chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến cuối tháng 11; Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình: 23,500C,
- Độ ẩm bình quân: 80% ÷ 90%,
- Lượng mưa hàng năm: 1560 mm,
- Hướng gió chủ đạo: Đông Bắc (mùa khô), Tây Nam (mùa mưa)
3 Điều kiện địa chất - thuỷ văn:
a) Địa hình - địa mạo.
Khu đất có độ dốc theo quy hoạch Khu xây dựng sân thể thao được thiết kế sanlấp bằng phẳng, đảm bảo thuận lợi cho việc xây lắp.(Xem hồ sơ thiết kế san lấp)
b) Địa chất:
Công trình được xây dựng trên nền đất tương đối ổn định, căn cứ vào công tác đào
hố khảo sát sơ bộ địa chất và các tài liệu khoan thăm dò địa chất của khu vực lân cận
Trang 4cho thấy dạng đất chung ở đây là loại đất tốt, khả năng chịu lực của đất nền là: Rđ =1,4kg/cm2.
c) Nước dưới đất:
Nước ngầm ở độ sâu trung bình khoảng 5m và dao động theo mùa
III HÌNH THỨC- QUI MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH:
- Loại hình: “sân thể thao huyện Krông Năng“
- Hình thức đầu tư: Xây dựng mới hoàn toàn
- Qui mô: Sân thể thao khán đài 4.000 chỗ Công trình cấp III, chất lượng sử dụngbậc II
+ Tổng chiều cao của công trình là: dưới 7m so với cao trình cos ±0.000 (mặt sânthể thao)
+ Diện tích mặt bằng khu đất theo quy hoạch: 23.014 m2
IV CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ.
1 Giải pháp qui hoạch tổng mặt bằng
- Mặt bằng trong sân là đất đắp được san phẳng, có độ dốc về phía cácđường biên i=0.8%, đảm bảo thoát nước mưa trên mặt sân
- Bố trí trục dọc sân bóng đá phải theo hướng Bắc- Nam
- Khán đài được bố trí dọc 2 bên sân vận động, cụ thể là hướng Đông khánđài B và hướng Tây khán đài chính A
- Khu khán đài A ở giữa có bố trí mái che ở giữa có diện tích 180m2
- Mặt chính công trình nằm Hướng Tây, sảnh chính đựơc bố trí phía trướcđảm bảo thuận lợi cho sự tiếp cận của vận động viên và ban tổ chức khi có tổ chức hoạtđộng thi đấu
- Phía dưới khán đài A tổ chức bố trí hợp lý khu phục vụ cho khán giả vàvận động viên
- Bố trí cổng vào của khán giả dưới các khán đài, vào trực tiếp khán đài,nhằm đảm bảo an ninh tốt và thuận lợi việc soát vé khi tổ chức các giải
- Bố trí 4 cổng chính (lối thoát hiểm), cánh đẩy, mở ra hướng ngoài sân,phân bố ở 2 đầu mỗi khán đài, đảm bảo thoát người nhanh chóng an toàn khi có sự cố,thuận tiện ra vào cho xe ôtô, phương tiện chữa cháy khi cần thiết
- Bên cạnh các cửa chính bố trí cửa phụ là lối ra vào cho người đi bộ
- Cổng chính và hàng rào nằm trên 2 trục đường giao thông chính lùi sâuvào ranh giới lô đất hơn 4m nhằm đảm bảo an toàn khi tập trung đông người
- Khu vực bãi giữ xe được bố trí, phân khu rõ dưới phần khán đài còn trống,
- Sân vườn, tổng thể được bố trí phù hợp với toàn khu theo quy hoạchchung, khoảng lùi từ mốc xây dựng đến tường , cải thiện vi khí hậu và đảm bảo cảnhquan toàn khu
2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
Hạng mục sân thể thao bao gồm: sân bóng đá, sân nhảy cao, sân nhảy xa và nhảy
ba bước kết hợp sân nhảy sào, khán đài, khu phục vụ vận động viên và khán giả
Trang 5a) Giải pháp mặt bằng:
Công trình sân thể thao được xây dựng gồm có:
1) Sân bóng đá: dài 100m, rộng 68m
2) Khán đài quy mô: 5000 chỗ ngồi
- Chiều cao bậc khán đài: 0,27 m, chiều sâu mặt bậc ngồi 0,75 m, chiều rộng mỗichỗ ngồi 0,45 m
- Khán đài A bố trí hướng Tây Bậc thấp nhất cao 1,2m, cách mép sân vận động13m , cách mép đường chạy thẳng 1,24m
- Khán đài B bố trí hướng Đông Bậc thấp nhất cách mép sân vận động 1,3m, cáchmép đường chạy thẳng 1,24m Do chênh lệch độ cao giữa mặt sân vận động và đườnggiao thông giáp sân vận động nên ta chọn cao bậc đầu tiên 0,6m nhằm đảm bảo giaothông thuận tiện cho khán giả
- Sau 7 bậc có bố trí 1 lối đi rộng 1,2m
- WC nam gồm: 8 xí xổm, máng tiểu, máng rửa tay bề mặt được ốp gạch Ceramic
và có vòi rửa tay (16 vòi) phân bố đều tại 4 điểm WC
- WC nữ gồm: 8 xí xổm, máng rửa tay bề mặt ốp gạch Ceramic và có lắp vòi rửa (4vòi) phân bố đều tại 4 điểm wc
- Đối với khu vệ sinh, nền được lát gạch Ceramic chống trượt kích thước250x250mm, tường được ốp gạch men Ceramic kích thước 250x400mm cao 1200mm
- Thành bậc cấp xây gạch ống, mặt bậc láng VXM kẻ chỉ chống trượt, bậc cấp xâygạch thẻ VXM mác 75
- Nền nhà láng VXM #75, kẻ chỉ chống trượt
- Cửa đi, cửa sổ kính với khung sườn và khung bao sắt Bên trong và bên ngoài nhà
bả mactic sơn nước hai lớp, có đầy đủ hệ thống điện, cấp thoát nước trong sân thể thao
Trang 6- Phương án bố cục kiến trúc mặt đứng hình khối đơn giản Điểm nhấn công trình
là mảng bê tông hình tháp bố trí tại sảnh chính bên khán đài A, bề mặt khắc logo thểthao nhằm biểu hiện được nội dung công năng của công trình thể thao
- Phần lan can phía trên khán đài sử dụng sắt tròn đặc trơn, hoa sắt trang trí, kếthợp trụ BTCT tạo ra sự hòa hợp với kiến trúc cảnh quang xung quanh và điều kiện khíhậu của khu vực cũng như thể hiện được nét đặt trưng của vùng Tây Nguyên
- Tường rào ở các mặt sân được xây gạch ống và trát VXM, sơn bóng bề mặtchống rêu mốc phù hợp với điều kiện khí hậu và các công trình xung quanh, bên trên cógắn chông sắt
- Các phòng đều có mặt tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài với cửa sổ mở hợp lí,nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt khi sử dụng
- Phần khán đài đổ BTCT toàn khối, tạo độ dốc phù hợp đảm bảo thoát nước vàchống thấm tốt
- Bề mặt dưới khán đài A cũng chính là trần khu phục vụ vận động viên
3 Giải pháp kết cấu.
Dựa vào số liệu địa chất khu vực lân cận, hình dáng kiến trúc công trình, qui môcủa công trình, khả năng thi công để đưa ra giải pháp kết cấu
- Móng: Móng đơn bê tông cốt thép
- Khung bê tông cốt thép chịu lực
- Mái che khán đài A là hệ vì kèo thép có độ dốc thoát nước hợp lí
- Kết cấu bao che: Tường xây gạch VXM mác 50
- Từ những phân tích trên ta dự kiến sử dụng vật liệu:
Trang 7a) Thông gió và chiếu sáng:
- Theo đặc trưng của công trình, nên các phòng phục vụ được lấy sáng chủ yếutheo hướng Tây, tuy nhiên việc thiết kế bố trí khu phục vụ lùi vào trong so với mặt bằngkhán đài, đảm bảo tránh khỏi ánh nắng tự nhiên, và tạo khoảng lùi an toàn khi tập trungđông người
- Bố trí các phòng đều tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên thông qua hệ thống cửa sổ
và cửa đi ở các phòng tạo điều kiện cho việc thông thoáng được dễ dàng
- Chiếu sáng sử dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên và kết hợp chiếu sáng nhân tạo Tạikhu vực vệ sinh có bố trí các cửa sổ kính để lấy ánh sáng và thông thoáng
b) Cấp điện:
Hệ thống điện của sân thể thao được dẫn từ nguồn điện hiện có của khu vực Hệthống đường dây điện bố trí ngầm trong tường và có thiết bị đóng ngắt điện tự động chocác tầng hoặc cho các bộ phận của công trình Việc lắp đặt các thiết bị điện và đườngdây dẫn đúng tiêu chuẩn qui phạm
Nhận thấy sự đầu tư xây dựng sân thể thao huyện Krông Năng là nhu cầu cần thiết
và chính đáng, phù hợp với sự phát triển chung của huyện nói riêng và của tỉnh nóichung
Công ty cổ phần TVCTXD Đông Sáng là đơn vị tư vấn thiết kế, kính trình chủ đầu
tư là UBND huyện Krông Năng xem xét và đề nghị các ngành chức năng có liên quansớm phê duyệt Báo Cáo Kinh tế Kỹ thuật này để đơn vị tư vấn thiết kế có thể triển khai
Trang 8hồ sơ thiết kế các bước tiếp theo đúng tiến độ, sớm đưa công trình vào sử dụng, đáp ứngđược nhu cầu nhân dân huyện Krông Năng.
Trang 9PHẦN I: THUYẾT MINH TÍNH TOÁN KẾT CẤU
I CÁC YÊU CẦU THIẾT KẾ:
a Đặc điểm công trình và giải pháp kết cấu công trình:
* Đặc điểm công trình:
Công trình: Sân vận động huyện Krông Năng là công trình phục vụ cho cácchương trình thể thao lớn nhỏ trong huyện, bao gồm 2 khán đài với chiều dài hơn 100mchiều rộng hơn 12,5m Riêng với khán đài A, còn các hệ thống phục vụ cho công tácvận động viên, khán giả…
* Đặc Điểm Địa Chất - Thuỷ Văn:
Tham khảo địa chất các khu vựa lân cận và số liệu khảo sát đánh giá sơ bộ cường
độ nền đất của Công ty cổ phần tư vấn công trình xây dựng Đông Sáng thì cường độnền đất ở đây vào khoảng Rgđ = 1,4 kG/cm2
*Kết luận:
- Kết cấu chịu lực chính: Cột, dầm, sàn BTCT đổ toàn khối
- Kết cấu móng: Móng được lựa chọn tùy vào tải trọng tác dụng xuốngmóng và cấu tạo nền đất (Lấy cường độ nền đất tương ứng với các khu vực lân cận vàtheo số liệu khảo sát đánh sơ bộ cường độ của đất nền của đơn vị khảo sát) Chọn kếtcấu móng là móng đơn đặt trên nền đất tự nhiên
- Với giải pháp kết cấu trên công trình đảm bảo khả năng chịu lực, điều kiện
ổn định của công trình
b Các kết cấu yêu cầu thiết kế:
Từ các điểm trên chúng tôi tiến hành các bước tính toán thiết kế các phần sau:
Tính toán nội lực và chuyển vị của các khung chính theo hai phương chịu các tải trọng.
Trọng lượng bản thân
Hoại tải sử dụng
Tải trọng gió (gió tĩnh)
Từ các kết quả tính toán tổng hợp nội lực bất lợi ở trên, tiến hành tính toán sau:
Tổ hợp nội lực các trường hợp tải trọng:
+Tĩnh tải và hoạt tải sử dụng
+Tĩnh tải và hoạt tải sử dụng + Tải trọng gió trái
+Tĩnh tải và hoạt tải sử dụng + Tải trọng gió phải
Từ các kết quả tính toán tổ hợp nội lực bất lợi ở trên, tiến hành thiết kế phần thân của công trình
Tính toán giá trị cực đại của nội lực và chuyển vị các dầm, cột chính
Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép của cột, dầm chính
Từ các kết quả tính toán tổ hợp phản lực tại các chân cột, tiến hành thiết kế phần móng của công trình :
Chọn kích thước tiết diện móng
Tính toán bố trí thép móng
Trang 10II CƠ SỞ ĐỂ THIẾT KẾ:
a Hồ sơ thiết kế:
01 Bộ bản vẽ thiết kế kiến trúc do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đông Sánglập
b Các qui phạm và tiêu chuẩn dùng thiết kế:
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCXDVN 356-2005
- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995
- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCXD 45 – 78
III CÁC PHẦN MỀM MÁY TÍNH SỬ DỤNG:
- Nội lực kết cấu được giải bằng chương trình SAP 2000.(V11.0.0)
- Tính toán cốt thép sử dụng chương trình Excel 2003
IV CÁC SỐ LIỆU DÙNG THIẾT KẾ: ( Thống nhất dùng đơn vị MPa)
Với độ quy đổi như sau:
2 2
6
/ 10 /
Hệ số vượttải
Trang 116 Mái tôn giả ngói xà gồ thép hình 2
2 Tải trọng ngang:
* Thành phần tĩnh của tải trọng gió (theo TCVN:2737-1995):
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W tác động vào điểm j (cao độ)được xác định theo công thức:
j j o
Trang 12Phía đón gió c=+0,8.
Phía khuất gió c=-0,6
Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió xác định theo công thức:
β
γ
W tt
j
tc j
Có hai cách qui áp lực gió tác dụng vào hệ là:
+Đưa tải trọng gió tĩnh phân bố trên bề mặt tường xây về thành tải phân bố tácdụng lên cột:
B
q tt
j W tt
j
= .Với B là bề rộng đón gió của khung đang xét.
+Đưa tải trọng gió tĩnh phân bố trên bề mặt tường về thành tải trọng tập trung tạinút khung:
j
tt j
* Thành phần động cuả tải trọng gió:Vì công trình có chiều cao H< 40m nên
không xét đến ảnh hưởng của gió động khi thiết kế công trình
VI TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN BTCT:
1 Tính toán dầm bậc khán đài:
Sơ bộ chon tiết diện dầm bậc khán đài 150x350 (mm)
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm bậc khán đài với tải trọng phân bố đều trên sànnhư tính toán ở trên (cả tĩnh tỉa và hoạt tải) là 8928 N/m2 Với trường hợp nguy hiểmnhất thì tải sàn tác dụng lên 2 bên dầm bậc khán đài là 1.025m
L 2
1 L
g.
2
2 L
Vậy tải phân bố đều trên dầm bậc khán đài là 1.025 x 8928 = 9151.2 N/m cộng vớitrọng lượng bản thân dầm bậc khán đài
Phần tính toán và kết quả chọn thép cho trong phần phụ lục I.
2 Tính toán một khung trục điển hình.
2.1 Tính khung điển hình:
2.1.1 Sơ đồ khung:
Để đơn giản cho tính toán ta xem cột ngàm tại vị trí mặt móng Bỏ qua sự tham giachịu lực của đà kiềng trong khung Trọng lượng tường và bản thân đà kiềng được quyđổi thành lực tập trung truyền vào móng
Sơ đồ tính toán khung cho trong phụ lục I.
a.2 Sơ bộ xác định kích thước tiết diện khung:
Trang 132.1.2 Kích thước tiết diện dầm:
Sơ bộ chọn kích thước dầm theo công thức kinh nghiệm như sau :
h = (1/8 ÷ 1/12)l
b = (0,25 ÷ 0,5)h
2.1.3 Kích thước tiết diện cột:
Chọn diện tích tiết diện cột:
n sb
R
N k
F =
Bêtông B15 có Rb = 8.5 Mpa, Rbt= 0.75 Mpa, Eb= 23.103 Mpa
N : do chưa có số liệu tính toán nên lấy gần đúng N = (10 ÷ 12 kN/m2) Fxq
Fxq = F s xm stổng diện tích các tầng tác dụng trong phạm vi quanh cột
+ Tĩnh tải do sàn khán đài truyền vào dầm khung
+ Tĩnh tải do các dầm dọc (bậc khán đài) truyền vào nút khung
+ Tĩnh tải do trọng lượng bản thân kết cấu
* Hoạt tải:
+ Hoạt tải do sàn truyền vào dầm khung (nếu có)
+ Hoạt tải do dầm dọc (bậc khán đài) truyền vào nút khung
Sơ đồ phân bố tải trọng từ sàn truyền vào dầm:
Sơ đồ tải trọng tác dụng trên dầm sàn có bản kê bồn cạnh và bản dầm:
L 2
1 L
g.
2 L
L 1
1 L
L 2
1 L
g.
2
2 L
Khi tải trọng tác dụng lên dầm phân bố theo dạng hình thang hoặc hình tam giác
Để đơn giản cho việc tính toán ta có thể chuyển về tải trọng phân bố đều theo các côngthức sau:
Trang 14- Lấy kết quả nội lực trong Sap cho trường hợp tổ hợp bao
- Trong dầm lấy giá trị nội lực tại 3 tiết diện (Gối trái; Giữa nhịp; Gối phải)
- Tại mỗi tiết diện có hai giá trị Mmax , Mmin
- Cổt thép chịu mômen âm dùng Mmin để tính toán
- Cốt thép chịu mômen dương dùng Mmax để tính toán
a.2 Tính toán cốt thép dọc:
a.2.1 Với tiết diện chịu mômen âm:
Dầm khung làm việc như dầm chữ nhật với tiết diện bxh
- Giả thiết trước chiều dày của lớp bêtông bảo vệ ta suy ra được h0
0
.
h b R
2 0
cm h R
M A
S
TT
S = ζ
+Nếu α >m αR: thì tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền nén của bêtông.
*Kiểm tra hàm lượng cốt thép
min
µ ≤
o
S t
bh
A
=
µ ≤ µmax.
Hợp lý: 0,6% ≤ µ ≤t 1,2% Thông thường với dầm lấy µ min=0,10%.
Đối với một số công trình lấyµmax= 5%.
Cốt thép dầm khung điển hình cho trong Phụ lục I
Trang 15a.3 Tính toán cốt thép ngang:
a.3.1 Nội lực để tính toán:
Trên một nhịp dầm ta xuất các giá trị lực cắt của trườn hợp tổ hợp bao do phầnmền Sap2000 đã tính toán Một nhịp dầm ta tiến hành xuất giá trị lực cắt tại 4 tiết diện:Gối trái; 1/4 Nhịp; 3/4 Nhịp; Gối phải
a.3.2.2 Tính toán cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt
Ta sẽ tính toán cốt đai khi không đặt cốt xiên Ta có điều kiện cường độ trên tiếtdiện nghiêng như sau:
g : Tải trọng thường xuyên phân bố liên tục
ν :Tải trọng tạm thời phân bố liên tục
qSW: khả năng chịu cắt của cốt đai
Khi tính toán người ta xác định qsw như sau:
+ Khi Qmax
6 , 0
M
Q Q q
4
2 1
2 max −
=
+ Khi
0
1 max 1
Q Q
Q h
M
Q Q
q
2 1
h
Q Q
sw
−
=