Qua nghiên cứu, chọn lọc nhiều năm, Viện Dược liệu Bộ Y tế đã rút ra kết luận, trong số 4 loμi Sa nhân có giá trị sử dụng cao kể trên, chỉ có loμi SA NHÂN TíM Amomum longiligulare T.L.Wu
Trang 1Dù ¸N hç trî chuyªn ngμnh L¢M S¶N NGOμI Gç VIÖT NAM
NguyÔn TËp
SA NH¢N TÝM
Nhμ xuÊt b¶n Lao §éng - 2007
Trang 3MụC LụC
Mở ĐầU 5
1 ĐặC ĐIểM THựC VậT 7
1.1 Hình thái 7
1.2 Loμi dễ nhầm lẫn 9
2 Bộ PHậN DùNG Vμ GIá TRị 11
2.1 Bộ phận dùng vμ tiêu chuẩn chất lượng 11
2.2 Giá trị 11
3 ĐặC ĐIểM SINH Lý, SINH THáI 13
3.1 Sinh thái 13
3.2 Sinh lý 17
4 CáC PHƯƠNG THứC TRồNG Vμ MứC Độ ảNH HƯởNG TớI MÔI TRƯờNG ĐấT 20
4.1 Trên đất sau nương rẫy đã bỏ hoang 20
4.2 Trồng xen Sa nhân tím với cây ăn quả 24
5 Kỹ thuật trồng 26
5.1 Khâu chuẩn bị 26
5.2 Chặt tỉa, khai hoang vμ lμm đất 27
5.3 Chuẩn bị cây giống 28
Trang 45.4 Kỹ thuật trồng 35
5.5 Chăm sóc vμ bảo vệ 36
6 PHòNG TRừ SÂU BệNH 41
7 QUá TRìNH SINH TRƯởNG PHáT TRIểN CủA CÂY TRồNG 42
7.1 Thời gian vμ tỷ lệ mọc chồi 42
7.2 Tốc độ sinh trưởng phát triển 42
7.3 Ra hoa kết quả 46
8 THU HOạCH, CHế BIếN Vμ BảO QUảN 50
8.1 Thu hoạch 50
8.2 Chế biến sơ bộ 51
KếT LUậN 54
Lời cảm ơn 55
TμI LIệU THAM KHảO 56
Trang 5Mở ĐầU
Sa nhân lμ vị thuốc quý được dùng nhiều trong y học cổ truyền Phương Đông, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam vμ một số Quốc gia khác Hạt Sa nhân còn được dùng lμm gia vị, tinh dầu hạt Sa nhân cũng được
sử dụng trong kỹ nghệ mỹ phẩm, chế tạo nước hoa, dầu gội
đầu vμ xμ phòng thơm
Việt Nam lμ một trong số ít các Quốc gia trên thế giớí có nguồn Sa nhân mọc tự nhiên khá phong phú Hμng năm, nước ta vẫn khai thác được vμi trăm tấn Sa nhân hoang dại
vμ trống, đáp ứng cho nhu cầu sử dụng trong nước vμ xuất khẩu với giá trị kinh tế cao
Hiện đã biết có ít nhất 4 loμi Sa nhân mọc hoang dại
được thu hái quả, cho giá trị thương phẩm vμ sử dụng tương
đương nhau Đó lμ:
Sa nhân (Amomum villosum Lour.) còn gọi lμ Sa nhân đỏ
Sa nhân hoa thưa (Amomum thyrsoideum Gagnep.)
Sa nhân thân cao (Amomum ovoideum Pierre et Gagnep)
còn gọi lμ Sa nhân trắng
Sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L.Wu.)
Tuy nhiên, nạn phá rừng lμm nương rẫy vμ nhiều nguyên nhân khác đã lμm cho nguồn Sa nhân thu được trong tự nhiên ngμy cμng giảm sút Hơn nữa, do lμ thu hái tự
Trang 6phát từ cây mọc hoang dại lμ chủ yếu vμ không có hướng dẫn, nên dược liệu Sa nhân của Việt Nam có giá trị xuất khẩu thấp, do lẫn nhiều quả non Trong khi đó, nhu cầu Sa nhân trong nước vμ trên Thế giới hiện đang có xu thế tăng thêm Bởi vậy, song song với việc bảo vệ nguồn Sa nhân mọc tự nhiên để tiếp tục thu hái, vấn đề trồng thêm Sa nhân cũng lμ một vấn đề đã được đặt ra
Qua nghiên cứu, chọn lọc nhiều năm, Viện Dược liệu
Bộ Y tế đã rút ra kết luận, trong số 4 loμi Sa nhân có giá trị
sử dụng cao kể trên, chỉ có loμi SA NHÂN TíM (Amomum longiligulare T.L.Wu) khi được trồng cũng như ở cây mọc tự
nhiên, có khả năng ra hoa kết quả nhiều hμng năm Cây có thể trồng từ vùng núi thấp xuống đến trung du vμ cả ở đồng bằng đều có thể cho thu hoạch khả quan
Để góp phần đưa thêm một loμi cây kinh tế vμo trong cơ cấu cây trồng ở Việt Nam, tập tμi liệu nμy chỉ tập trung giới thiệu về cách trồng cây Sa nhân tím, bước đầu đã được thử nghiệm thμnh công ở một số địa phương
Trang 71 ĐặC ĐIểM THựC VậT
Tên thường gọi : SA NHÂN TíM hay SA NHÂN
Tên khoa học : AMOMUM LONGILIGULARE T L. Wu
Cụm hoa bông, mọc từ thân rễ vμ từ gốc; cuống cụm hoa dμi 3 6cm, gồm nhiều đốt, có vảy mμu nâu Có 5 8 hoa trên một cụm, mμu trắng; cuống hoa rất ngắn Lá bắc ngoμi hình bầu dục, mμu nâu, dμi 2 2,5cm, rộng 0,8cm, mép nguyên; lá bắc trong dạng ống, mμu nâu nhạt, dμi 1,5cm, đầu chia thμnh 2 thuỳ nông Đμi hoa dạng ống, dμi 1,5cm hoặc hơn, mμu trắng hồng, đầu xẻ 3 thuỳ Trμng hoa hình ống, dμi 1,6 1,7cm, mặt ngoμi có lông thưa, gồm 3 thuỳ, thuỳ giữa dμi 1,6cm, rộng 0,4cm, lớn hơn 2 thuỳ bên Cánh môi hình thìa, dμi 1,7 - 1,8cm, rộng 2 2,2cm, đầu cánh môi thường cuộn ra phía sau; vệt giữa cánh môi mμu
Trang 8vμng, kéo dμi lên đến đầu cánh môi, có 3 sọc tím hồng Bộ nhị dạng bản, dμi 0,6 0,7cm, rộng 0,3cm, nhẵn; bao phấn
2 ô; trung đới có mμo, chia thμnh 3 thuỳ Bầu hình trứng thuôn, dμi 0,4 0,5cm; vòi nhuỵ mảnh (dạng chỉ) dμi 2 2,5cm; đầu nhuỵ dạng phễu
Quả dạng quả nang, hình trứng hay gần hình cầu, dμi 1,3 1,6cm, đường kính 1,2 1,3cm; chia thμnh 3 múi nông; vỏ ngoμi có gai ngắn, dμy; mμu tím nâu; khi giμ gai ngắn bớt vμ chuyển sang mμu tím đen Hạt nhiều gồm từ 13
28 hạt xếp thμnh 3 ô, có áo hạt mμu trắng, vị hơi ngọt Hạt hình đa cạnh, mμu nâu đen, cắn vỡ có vị cay, mùi thơm của tinh dầu
Mùa hoa quả: Một năm
Sa nhân tím có 2 vụ hoa quả
Vụ thứ nhất: Hoa nở
Việt Nam: Chủ yếu ở
các tỉnh phía Nam: Quảng
Nam (huyện Trμ My Tây);
Quảng Ngãi (các huyện
Sơn Hμ, Sơn Tây, Ba Tơ);
Bình Định (các huyện Vĩnh Thạnh, Tây Sơn); Phú Yên (các
Hỡnh 1 – Sa nhõn tớm
1- Nhỏnh sa nhõn; 2- Lỏ bẹ; 3- Hoa; 4- Quả; 5- Khối hạt
(Hỡnh vẽ: Bựi Xuõn Chương)
Trang 9huyện Sơn Hoμ, Sông Hinh); Ninh Thuận (các huyện Ninh Sơn, Bắc ái); Kon Tum (các huyện Ngọc Hồi, Sa Thμy); Gia Lai (các huyện K Bang, An Khê); Đắk Lắk (các huyện Krông Năng, Krông Ana, M' Đrắk, Krông Bông, Lắk) ở Miền Bắc mới chỉ phát hiện thấy mọc tự nhiên tại một điểm thuộc tỉnh Thanh Hoá vμ có thể có ở cả Phú Thọ vμ Hoμ Bình
Thế giới: Trung Quốc (Hải Nam) vμ Lμo
1.2 Loμi dễ nhầm lẫn
Trong số các loμi Sa nhân mọc tự nhiên đang được thu hái quả, có 4 loμi sau có thể nhầm lẫn với nhau:
- Sa nhân (Amomum villosum Lour.): Phân bố rải rác
khắp các tỉnh thuộc vùng núi thấp vμ trung du cả ở Miền Bắc vμ Miền Nam
- Sa nhân thân cao hay còn gọi lμ Sa nhân lưỡi bẹ rất
ngắn (Amomum ovoideum Pierre et Gagnep.): Phân bố rải
rác ở một số tỉnh thuộc vùng núi thấp chủ yếu ở miền Bắc
- Sa nhân hoa thưa hay còn gọi lμ Sa nhân lưỡi bẹ ngắn
(Amomum thyrsoideum Gagnep.): Phân bố rải rác ở một số
tỉnh thuộc vùng núi thấp chủ yếu ở phía Nam
- Sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L.Wu.): Phân
bố rải rác ở một số tỉnh thuộc vùng núi thấp chủ yếu ở miền Nam
Nhìn hình thái bên ngoμi về dạng cây, dạng lá, hoa, quả (nhất lμ quả vμ hạt đã lμm khô), chúng tương đối giống nhau Tuy nhiên, trong 4 loμi trên chỉ duy nhất ở loμi Sa
nhân tím (Amomum longiligulare T.L.Wu.) có lá bẹ hình mác
nhọn dμi trên 1,5cm Trong khi đó, cả 3 loμi Sa nhân, Sa
Trang 10nh©n hoa th−a vμ Sa nh©n th©n cao cã l¸ bÑ ng¾n vμ rÊt ng¾n (d−íi 1cm), ®Çu l¸ bÑ kh«ng vuèt nhän
¶nh 1 L¸, l¸ bÑ vμ hoa Sa nh©n tÝm
¶nh 2 L¸, l¸ bÑ vμ hoa Sa nh©n hoa th−a hay Sa nh©n l¸ bÑ ng¾n
Trang 11ảnh 3 Lá, lá bẹ vμ hoa Sa nhân thân cao hay Sa nhân lá bẹ rất ngắn
2 Bộ PHậN DùNG Vμ GIá TRị
2.1 Bộ phận dùng vμ tiêu chuẩn chất l−ợng
Bộ phận dùng: Lμ quả giμ đã phơi hay sấy khô, bóc ra
lấy nguyên khối hạt Hạt rời ra cũng đ−ợc sử dụng
Tiêu chuẩn chất l−ợng: Theo Qui định của D−ợc Điển
đen; có vị cay, mùi thơm của tinh dầu
- Hμm l−ợng tinh dầu trong hạt đạt tỷ lệ trên 1,5%
Thμnh phần hoá học: Trong quả vμ hạt Sa nhân tím
có thμnh phần chủ yếu lμ tinh dầu, với hμm l−ợng trên 1,9% Phân tích tinh dầu đã xác định đ−ợc 13 hợp chất khác nhau Đó lμ: camphor (37,4% trong tinh dầu), bonyl acetat (36,1%), camphen (7,4%), borneol (6,4%), limonen (6,3%), α -pinen (2,3%), β-myrcen (1,6%), linalool
Trang 12(0,7%), α -phellandren (0,3%), p-cymen (0,2%), β-pinen (0,1%), α -thujene (vết), β-caryophylen (vết)
2.2 Giá trị
Giá trị kinh tế: Sa nhân lμ loại dược liệu có giá trị sử
dụng trong nước vμ xuất khẩu cao Hμng năm, từ nguồn Sa nhân mọc tự nhiên ở Việt Nam đã khai thác thu mua được tới vμi trăm tấn (quả khô) Trong đó tới trên 50% khối lượng thường xuyên được xuất khẩu
Giá thu mua Sa nhân tại chỗ trung bình từ 30.000đ
đến 40.000đ/kg quả khô (cả vỏ) Giá xuất khẩu tính ra tiền Việt Nam từ 50.000 80.000 đ/kg quả khô (cả vỏ) (tuỳ theo từng năm)
Tác dụng dược lý: Tinh dầu Sa nhân (các loμi trên) có
tác dụng ức chế hoạt động của các loại vi khuẩn: Bacillus subtilis, Bacillus mycoides, Dipcoccus pneumoniae, Mycobacterium tuberculosis, Protues vulgaris, Shigella dysenteriae, Salmonella typhi; diệt amíp trên Entamoeba moshkowskii với nồng độ ức chế thấp
Ngoμi ra, Sa nhân còn có tác dụng lμm hạ sốt
Theo quan niệm của Y học cổ truyền, Sa nhân có vị cay, mùi thơm, tính ấm; tác dụng vμo 3 kinh thận, tỳ, vị; tác dụng ôn trung, hμnh khí, chỉ thống, khai vị, tiêu thực, an thai
Công dụng lμm thuốc: Sa nhân được sử dụng lμm
thuốc nhiều trong Y học cổ truyền, nhằm kích thích tiêu hoá; chữa ăn uống không tiêu, bị nôn mửa, đau dạ dμy, đau bụng
Trang 13do lạnh, ỉa chảy, kiết lỵ, sẩy thai, bệnh cao huyết áp, cao cholesterol máu
Lượng dùng 3 6gam một ngμy vμ thường phối hợp với các vị thuốc khác Hiện đã thống kê được khoảng 60 bμi thuốc khác nhau có sử dụng Sa nhân
Ngoμi ra, Hạt Sa nhân còn được dùng lμm gia vị Tinh dầu Sa nhân dùng trong kỹ nghệ mỹ phẩm
3 ĐặC ĐIểM SINH Lý, SINH THáI
3.1 Sinh thái
Đặc điểm sinh thái chung của cây Sa nhân tím: Cây
ưa ẩm, hơi ưa sáng vμ chịu bóng Thường mọc tụ tập thμnh
đám dμy đặc trên đất ẩm ở ven rừng kín thường xanh còn nguyên sinh hay đã trở nên thứ sinh; ven bờ các khe suối hay trên các nương rẫy thấp đã bỏ hoang, liền kề với rừng
Sa nhân tím mọc tự nhiên trong các quần xã thứ sinh kể trên ở các tỉnh phía Nam, thường có độ tμn che từ 10 60%; độ cao dưới 600m Thuộc vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng vμ ẩm; nhiệt độ trung bình khoảng hơn 23OC; lượng mưa từ gần 1.600 đến 3.300mm/năm; độ ẩm không khí trung bình trên 80%
Cây sinh trưởng phát triển gần như quanh năm, nhưng mạnh nhất vμo mùa mưa ẩm Sa nhân tím ra hoa quả đều hμng năm Tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt vμ bằng cách mọc chồi từ thân rễ
Sa nhân tím lμ cây có biên độ sinh thái rộng, dễ trồng vμ
có thể trồng được ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, từ vùng núi thấp đến trung du vμ cả ở đồng bằng
Trang 14Điều kiện sinh thái
Khí hậu: Nhìn chung các loμi Sa nhân (trong đó có Sa
nhân tím) chỉ thấy ở vùng có khí hậu nhiệt đới (chủ yếu ở Châu á)
Theo cách phân chia tiểu vùng khí hậu theo quan điểm
địa lý thực vật thì Sa nhân tím mọc tự nhiên ở Việt Nam (chủ yếu ở các tỉnh phía Nam) nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng vμ ẩm, với hai mùa mưa vμ khô khá rõ rệt Mùa mưa tập trung vμo vụ hè hay vụ hè thu; tổng lượng mưa
ở trong ngưỡng từ 1532,5mm/năm (An Khê Gia Lai) đến 3339,5mm/năm (Ba Tơ - Quảng Ngãi) vμ độ ẩm không khí trung bình trong năm từ 81% (Sơn Hoμ - Phú Yên) đến 84% (Ba Tơ - Quảng Ngãi) Nhiệt độ không khí trung bình năm ở các vùng có Sa nhân tím mọc tự nhiên từ 23,50C (An Khê Gia Lai) đến 25,90C (Sơn Hoμ - Phú Yên) Nhiệt độ tối cao vμ tối thấp trung bình ở các điểm tương
đối giống nhau nghĩa lμ từ 32 340C vμ 16 170C Song nhiệt độ tối cao tuyệt đối có thể tới 41,70C (Sơn Hòa Phú Yên) vμ tối thấp tuyệt đối có thể xuống thấp ở mức
90C (An Khê Gia Lai) Mùa khô ở các điểm có Sa nhân tím mọc tự nhiên ở các tỉnh phía Nam thường trùng với các tháng lμ mùa đông vμ xuân ngoμi Miền Bắc Trong tổng
số 4 5 tháng mùa khô đó, có 2 3 tháng hoμn toμn không có mưa, nhưng do sống trong môi trường rừng ẩm,
Sa nhân tím vẫn sinh trưởng phát triển tốt Đặc biệt lμ vụ hoa cuối tháng 3 đầu tháng 4, do không bị mưa, trời luôn
có nắng nên tỷ lệ đậu quả của cây khá cao
Trang 15Từ năm 1992 đến nay, Sa nhân tím đã được thu thập
đưa ra trồng ở một số địa phương ở các tỉnh phía Bắc (Tân Lạc Hoμ Bình, Chân Mộng - Đoan Hùng Phú Thọ, huyện Bảo Thắng vμ thị xã Lμo Cai Lμo Cai, Đại Từ Thái Nguyên) Mặc dù cây được trồng ở môi trường khí hậu thời tiết hơi khác với nơi mọc tự nhiên, nhưng Sa nhân tím vẫn sinh trưởng phát triển tốt vμ ra hoa kết quả nhiều
Đặc trưng khí hậu ở những địa điểm trồng Sa nhân tím
kể trên lμ: Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, có mùa đông lạnh, mưa tập trung vμo mùa hè thu vμ mỗi năm cũng có
1 2 tháng được coi lμ khô hạn Tuy nhiên mức độ khô hạn
ở đây không đến mức cực đoan như ở các tỉnh phía Nam Nhiệt độ không khí trung bình năm từ 22,90C (thị xã Lμo Cai)
đến 23,10C (Phú Hộ Phú Thọ vμ Thái Nguyên) Nhiệt độ tối cao trung bình từ 32,80C (Thái Nguyên) đến 33,70C (Lạc Sơn Hoμ Bình); nhiệt độ tối thấp trung bình từ 12,90C (thị xã Lμo Cai) đến 13,10C (Thái Nguyên) vμ 13,40C (Phú Hộ Phú Thọ) Về nhiệt độ tối cao tuyệt đối ở các nơi trồng Sa nhân tím ở Miền Bắc tương tự như ở các điểm mọc tự nhiên
ở các tỉnh phía Nam: 410C (thị xã Lμo Cai) vμ 41,70C (Sơn Hoμ - Phú Yên) Trong khi đó về nhiệt độ tối thấp tuyệt đối,
do ở Miền Bắc có mùa đông lạnh nên ngưỡng thấp nhất tại Thái Nguyên vμ Phú Hộ Phú Thọ lμ 30C vμ 3,50C, còn ở thị xã Lμo Cai lμ 1,40C Lượng mưa hμng năm ở các điểm trồng Sa nhân tím tại Miền Bắc ở mức trung bình cao hơn ở các điểm có cây mọc tự nhiên tại Miền Nam Nghĩa lμ từ 1.850mm/năm (Phú Hộ Phú Thọ) đến 2052,4mm/năm (Thái Nguyên) nhưng vẫn thấp hơn ở Batơ - Quảng Ngãi (3339,5mm/năm)
Trang 16Tóm lại, đặc điểm cơ bản về khí hậu đối với Sa nhân tím
lμ nền khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng vμ ẩm, nhiệt độ trung bình năm vμo khoảng trên 230C Cây đem trồng ở các tỉnh phía Bắc mặc dù có mùa đông lạnh trương đối kéo dμi, nhưng vẫn sinh trưởng phát triển tốt Điều đó chứng tỏ, Sa nhân tím có khả năng thích nghi khá cao với điều kiện thời tiết ở các vùng tiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng vμ ẩm tại Việt Nam
Thổ nhưỡng đất đai: Sa nhân tím mọc tự nhiên ở các
tỉnh phía Nam nhìn chung lμ ở trên loại đất nâu - đỏ phát triển trên bazan hoặc nâu đỏ phát triển trên bazan có mùn tích tụ ở chân núi (K Bang Gia Lai, Vĩnh Thạch Bình
Định, Sơn Hoμ - Phú Yên ) Đặc điểm chung của loại đất nμy lμ có tầng đất mặt sâu, tỷ lệ hạt sét cao, tơi xốp, dễ thấm nước Do điều kiện nóng vμ ẩm, lại có lượng mưa cao nên bị rửa trôi khá mạnh; các chất sắt vμ nhôm ôxít khó hoμ tan, lắng đọng nhiều lμm cho đất hơi chua, pH: 5 6 Tuy nhiên, Sa nhân tím lμ cây thường mọc ở chỗ đất thấp (ven rừng, thung lũng, gần hμnh lang ven suối), nên ở đây loại
đất nâu - đỏ bazan kể trên ít nhiều đã có sự thay đổi, do quá trình thường xuyên được tích luỹ thêm bởi lớp thảm mục nên
ở tầng đất mặt có mμu nâu xám vμ nâu đen Hμm lượng mùn vμ lân tổng số khá cao, nhưng kali lại thấp
Sa nhân tím trồng ở Tân Lạc Hoμ Bình; Chân Mộng -
Đoan Hùng Phú Thọ; Quân Chu - Đại Từ Thái Nguyên; ngoại ô thị xã Lμo Cai Lμo Cai loại đất ở đây thuộc nhóm feralit vμng đỏ hay đỏ vμng Về cấu tượng cơ bản cũng có tỷ lệ hạt sét cao, tơi xốp, dễ thấm nước, dễ bị rửa trôi như loại đất đỏ nâu hay nâu - đỏ trên bazan Song
Trang 17điểm khác biệt cơ bản của các loại đất ở các điểm kể trên thường nghèo về mặt dinh dưỡng, với hμm lượng mùn, kali
vμ lân tổng số thấp hơn (khoảng 30%) so với đất nâu - đỏ hay đỏ nâu trên bazan Thực tế nμy có thể giải thích do
đất để trồng Sa nhân tím ở các địa điểm nμy đều thuộc loại
đất sau nương rẫy, đã bỏ hoang lâu ngμy vμ có độ chua cao, pH: 4,5 5,0 Bởi vậy, khi trồng Sa nhân tím, muốn có năng suất cao phải chủ động bón thêm các loại phân
Ngoμi ra, Sa nhân tím đem trồng thí nghiệm trên đất phù sa sông Hồng (Vườn Trung tâm NC Lâm Đặc Sản vμ Trung tâm Cây thuốc Hμ Nội ở Thanh Trì - thuộc Viện Dược liệu), cây vẫn sinh trưởng phát triển bình thường vμ ra hoa kết quả nhiều Điều
đó chứng minh, Sa nhân tím cũng có khả năng thích nghi cao
đối với một số loại đất có quá trình lập địa khác nhau
3.2 Sinh lý
Nhu cầu nước vμ độ ẩm: Nước vμ độ ẩm không khí lμ
một nhân tố sinh thái quan trọng đối với quá trình sinh trưởng phát triển của cây Sa nhân tím Nhờ có nước, rễ Sa nhân tím mới hấp thụ được các chất hữu cơ vμ chất khoáng hoμ tan trong nước để thực hiện quá trình đồng hoá Trong những tháng mùa khô ở các tỉnh phía Nam, cây Sa nhân mọc tự nhiên ở rừng vẫn thực hiện thoát hơi nước để mát lá
vμ sinh trưởng phát triển tốt lμ do nước ngầm vμ độ ẩm trong không khí từ quần xã rừng cung cấp
Đối với Sa nhân tím trồng tại tỉnh Hoμ Bình, Phú Thọ, Lμo Cai vμ Thái Nguyên, yêu cầu về tưới nước khi mới trồng
được đưa lên hμng đầu So sánh tỷ lệ sống vμ mọc chồi ở hai lô trồng khác nhau cho thấy:
Trang 18Lô trồng tại Tân Lạc Hoμ Bình vμo cuối tháng 2 đầu tháng 3 năm 1992, do thời tiết mùa xuân có mưa phùn, không cần tưới, tỷ lệ sống vμ đạt từ 91 96,4% Trong khi
đó, Lô trồng tại xã Quân Chu - Đại Từ tỉnh Thái Nguyên vμo cuối tháng 11 đầu tháng 12 năm 2004, lúc nμy ít mưa vμ đất khô Mặc dù được tưới ngay sau khi trồng nhưng tỷ lệ sống
vμ mọc chồi chỉ có 86,4%, thậm chí còn thấp hơn ở chỗ không tưới được
Nhu cầu nước đối với cây Sa nhân khi mới trồng lμ rất quan trọng Nước tưới sẽ lμm cho đất ở gốc được lèn chặt hơn (so với không tưới) Mặt khác, nước lμm cho đất ẩm, duy trì cho các nhánh Sa nhân tím luôn được tươi, tạo điều kiện ra rễ vμ mọc chồi Sau khi cây Sa nhân tím đã mọc vμ cho đến suốt quá trình sinh trưởng về sau, mặc dù không cần tưới, nhưng do có hệ thống rễ chùm phát triển rất mạnh nên có khả năng hút được nhiều nước ngầm trong đất Đặc biệt khi Sa nhân tím đã phát triển thμnh thảm dμy đặc (sau
2 năm tuổi), chúng còn có khả năng giữ nước cho đất
Tuy nhiên, cây Sa nhân tím không chịu được ngập úng lâu ngμy Vμo thời kỳ ra hoa, nếu gặp trời mưa sẽ ảnh hưởng tới khả năng thụ phấn vμ tỷ lệ kết quả Điều đó có thể giải thích một phần tại sao vụ hoa tháng 4 5 thu được nhiều quả gấp 4 lần so với vụ hoa tháng 7 8 có mưa nhiều (cây trồng ở các tỉnh Miền Bắc)
Nhu cầu ánh sáng: ánh sáng đối với Sa nhân tím cũng
lμ một nhân tố sinh thái cần vμ đủ Có ánh sáng cây mới thực hiện được quá trình quang hợp vμ đồng hoá Trong môi trường tự nhiên, Sa nhân tím thường mọc xen dưới tán những cây bụi vμ cây gỗ, với độ tμn che từ 10 60%; thậm
Trang 19chí có chỗ tới 70% Tuy nhiên, ở độ tμn che trên 40% cây sinh trưởng mạnh về chiều cao Tại một lô trồng ở xã Quân Chu, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, do bị che bóng tới 60 70%, chiều cao cây đạt tới 2,5 3m ở các lô trồng khác với độ tμn che 20 30% cây chỉ cao từ 1,6 2,2m; mật độ
số nhánh trên một mét vuông 45 50 nhánh (nhiều hơn ở lô che bóng 70%) vμ số cụm hoa cũng dμy đặc vμ nhiều hơn tới 20% so với lô bị che bóng nhiều
Ngược lại tại một lô trồng với diện tích hơn 3.000m2, chỉ có cây che bóng xung quanh, Sa nhân trồng ở giữa gần như không được che bóng trực tiếp Trong 2 năm đầu
về mức độ sinh trưởng phát triển kém hơn các lô che bóng
từ 20 40% Chiều cao cây trung bình chỉ đạt 1,5m (hoặc thấp hơn), nhưng vẫn thấy ra hoa quả, thậm chí cao hơn tới 30% so với lô bị che bóng nhiều (60 70%) Đối với cây mọc tự nhiên trên đất sau nương rẫy (xã K Roong, huyện K Bang, tỉnh Gia Lai), mặc dù không có cây che bóng trực tiếp (nhưng đất ẩm), Sa nhân tím ở đây vẫn tạo thμnh đám dμy đặc vμ có nhiều hoa quả
Như vậy có thể khẳng định rằng, ánh sáng lμ nhân tố cần thiết của cây Song với độ tán che từ 10 20% (hoặc 30%) có lẽ lμ thích hợp nhất cho Sa nhân tím sinh trưởng phát triển mạnh Trong trường hợp có những đám Sa nhân tím mọc dμy đặc, không có cây che bóng trực tiếp mμ vẫn sinh trưởng phát triển tốt lμ do ở xung quanh đó (ở đường biên) có những cây gỗ hay cây bụi Vấn đề quan trọng nhất
ở đây chính lμ môi trường đất còn đủ ẩm Vì thế chưa bao giờ thấy Sa nhân tím xuất hiện ở những nơi đất khô cằn
Trang 20Nhu cầu về dinh dưỡng khoáng: Cây Sa nhân tím
mọc tự nhiên cũng như trồng đều cần các chất hữu cơ vμ chất khoáng để cho cây sinh trưởng vμ phát triển Những chất nμy lμ do lớp thảm mục vμ các sản phẩm thứ cấp từ
25 26 tháng (kể từ khi trồng) mới thấy hoa quả vụ đầu Trong khi đó, các lô trồng ở Quân Chu - Đại Từ Thái Nguyên mới chỉ 18 19 tháng (kể từ khi trồng) đã thấy ra hoa quả vμ tỷ lệ số khóm có hoa quả cũng cao hơn 30 40% Vấn đề nμy còn phụ thuộc vμo các nhân tố khác, nhưng chắc chắn nhu cầu Lân (P2O5) lμ quan trọng đối với quá trình đậu quả vμ cho quả có hạt chắc Sa nhân lμ cây trồng lấy quả, bởi vậy trong quá trình chăm sóc cần chú ý cung cấp thêm các chất hữu cơ, chất khoáng trong đó không thể thiếu phân lân
4 CáC PHƯƠNG THứC TRồNG Vμ MứC Độ ảNH HƯởNG TớI MÔI TRƯờNG ĐấT
Nguồn dược liệu Sa nhân ở Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn được thu hái từ trong hoang dại ở đâu đó tại vμi địa phương có tiến hμnh trồng cây Sa nhân, song trên thực tế chưa có những mô hình nμo được tổng kết với đầy đủ luận chứng khoa học
Trang 21Trải qua vμi lần nghiên cứu trồng cây Sa nhân tím ở Việt Nam, ở đây chúng tôi chỉ tạm thời rút ra 2 phương thức được coi lμ thμnh công, với qui mô trồng từ 1ha trở lên
4.1 Trên đất sau nương rẫy đã bỏ hoang
Vùng vμ nơi trồng: Vùng trồng thuộc vùng núi thấp
vμ trung du Nơi trồng lμ đất rừng sau nương rẫy Độ cao dưới 600m (ở các tỉnh phía Nam) vμ dưới 400m (ở các tỉnh phía Bắc)
Loại đất nμy vốn được khai phá từ rừng, sau nhiều năm trồng chè hoặc canh tác cây lương thực, đất bị xói mòn, cây trồng năng suất kém nên bỏ hoang; cỏ dại, cây bụi vμ cây
gỗ nhỏ xâm lấn Độ dốc dưới 300
ảnh 4 Sa nhân trồng thuần loại trên đất sau nương rẫy có độ dốc khoảng 30 0
Cách tiến hμnh: Trước khi trồng Sa nhân tím phải chặt
phát, bỏ hết các cây bụi vμ gỗ nhỏ (chỉ để chừa lại một số
Trang 22cây che bóng 10 30%); lμm đất; lμm hμng rμo bảo vệ Sa nhân tím trồng ở đây được coi lμ trồng thuần loại Với cự ly trồng lμ 1x1m một cây giống Tổng số nhánh (cây con) cần trồng trên 1ha (đã chừa các lối đi lại) khoảng 9.500 9.800 cây Cây trồng không cần lên luống
Kết quả: Sa nhân tím trồng cần được chăm sóc, bảo vệ
theo đúng qui trình Sau 2 năm (24 tháng) từ 1 nhánh hay cây con ban đầu đã tạo thμnh khóm lớn tới trên 30 nhánh ở các lứa tuổi (tháng tuổi) khác nhau Nếu đất đủ ẩm vμ đủ dinh dưỡng cây trồng đã tạo thμnh thảm liên tục, không phân biệt được giữa các khóm vμ bắt đầu ra hoa quả lứa
đầu tiên Từ năm thứ 3 trở đi lượng hoa quả nhiều dần lên
vμ đạt tới độ ổn định về năng suất từ năm thứ 4
ảnh 5 Sa nhân trồng thuần loại trên đất sau nương rẫy
ở ngoại ô thị xã Lμo Cai
Trang 23ảnh 6 Sa nhân trồng thuần loại trên đất sau nương rẫy
ở xã Quân Chu huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Nhận xét về hiệu quả: Từ một vùng đất sau nương rẫy
bỏ hoang hoá, sau 2 3 năm tạo ra một diện mạo khác hẳn, được phủ bởi một thảm Sa nhân tím trồng xanh tốt, cho thu hoạch
Sa nhân lμ cây sinh trưởng phát triển nhanh, khi tạo thμnh thảm dμy đặc, trước hết có tác dụng che phủ đất, chống xói mòn có hiệu quả Ngoμi ra, Sa nhân còn giữ cho mặt đất luôn ẩm vμ có tác động tích cực tới môi trường, cảnh quan xung quanh
Thậm chí, nếu diện tích trồng Sa nhân lớn sẽ tạo ra nơi trú ngụ tốt cho nhiều loμi động vật bò sát, gặm nhấm vμ chim nhỏ Tất nhiên trong đó có những loμi không mong muốn (Rùa, Sóc, Chuột sẽ ăn quả Sa nhân)
Tuy nhiên, để trồng được vườn Sa nhân tím theo phương thức nμy phải tốn một số công lao động trong 1,5 năm đầu tiên để chặt phát trảng cây bụi, lμm đất rμo vườn vμ đặc biệt
Trang 24lμ khâu lμm cỏ Do lμ loại đất bỏ hoang hoá, hạt cỏ trong
đất tiềm tμng hoặc dễ bị phát tán từ xung quanh đến, nên trong năm đầu tiên cứ 2 tháng phải lμm cỏ 1 lần
Ngoμi ra, cũng do trồng trên loại đất đã cằn cỗi nên chi phí tưới nước lúc đầu, lượng phân bón các loại cũng cần đủ cho Sa nhân trồng sinh trưởng, phát triển tốt
Mặc dù vậy, đây lμ phương thức tạo ra một mô hình trồng
Sa nhân tím lý tưởng, sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời còn có tác dụng cải tạo môi trường sinh thái rõ rệt
Mô hình nμy đã vμ đang được thực hiện rộng rãi tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên vμ ngoại ô thị xã Lμo Cai, tỉnh Lμo Cai
4.2 Trồng xen Sa nhân tím với cây ăn quả
Vùng vμ nơi trồng: Vùng trồng thuộc vùng núi thấp vμ
trung du; độ cao khoảng dưới 600m (ở các tỉnh phía Nam)
vμ dưới 400m (ở các tỉnh phía Bắc) Nơi trồng xen lμ các trang trại hay vườn trồng cây ăn quả hộ gia đình (vải thiều, nhãn, hồng, chuối ) Tuy nhiên, những cây ăn quả ở đây chỉ chiếm dưới 50% diện tích (độ tμn che) Nghĩa lμ vườn còn cμng nhiều đất trống không được hoặc chưa được sử dụng đến cμng tốt
Cách tiến hμnh: So với phương thức trên, việc trồng Sa
nhân tím ở đây đơn giản vμ dễ dμng hơn nhiều Bởi lẽ, gần như không phải lμm đất, tốn ít công tưới nước ban đầu vμ các chi phí về phân bón cũng ít hơn (nhất lμ đất vườn) Cự ly trồng Sa nhân tím cũng 1x1m một cây giống
Trang 25Kết quả: Sau 2 năm trồng sẽ tạo ra một thảm Sa nhân
tím xen kẽ với các cây ăn quả vốn có Sa nhân trồng sẽ cho thu hoạch tăng dần từ năm thứ 3 trở đi
Nhận xét về hiệu quả: Phương thức trồng xen Sa nhân
tím với cây ăn quả trên thực tế lμ tạo ra một mô hình trồng trọt tận dụng được các tầng sinh thái của vườn Sa nhân mọc dμy đặc tất nhiên sẽ có tác dụng giữ ẩm tốt hơn cho
đất vườn, đất trang trại; đồng thời cũng có tác dụng chống xói mòn vμ rửa trôi hiệu quả
Xét về giá trị kinh tế chắc chắn sẽ lμm tăng thêm đáng
kể về thu nhập trên một đơn vị diện tích vườn vμ trang trại
ảnh 7 Sa nhân trồng xen ở vườn cây ăn quả gia đình tại xã Chân Mộng
huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ (ảnh Lê Thanh Sơn)
Mô hình nμy hiện đang được triển khai tốt tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lμo Cai, xã Chân Mộng - Đoan Hùng - Phú Thọ
vμ một vμi nơi khác
Trang 26ảnh 8 Sa nhân trồng xen ở trang trại cây ăn quả
tại huyện Bảo Thắng tỉnh Lμo Cai
Ngoμi hai phương thức kể trên, trong quá khứ đã từng thực hiện trồng Sa nhân tím dưới tán lá rừng Keo lá trμm (ở Lâm trường Tân Lạc - Hoμ Bình) vμ dưới tán lá rừng tự nhiên (ở xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định) Hai năm đầu Sa nhân sinh trưởng phát triển tốt vμ đã bắt
đầu có hoa quả Nhưng từ năm thứ 3 trở đi, Keo lá trμm vμ cây rừng tự nhiên khép tán, độ tμn che lên tới 80 - 100%, lμm cho Sa nhân tím sinh trưởng phát triển kém dần, thậm chí đã bị chết
Mô hình nμy nếu muốn duy trì được Sa nhân phải chặt
bỏ bớt nhiều cây Keo lá trμm vμ cây rừng Đó lμ việc lμm không thể Vì vậy muốn trồng xen với các cây gỗ ở rừng trồng hay rừng tự nhiên, chỉ có thể tận dụng các khoảng đất trống ở ven rừng Trong quá trình chăm sóc phải thường xuyên chặt tỉa vμ loại bỏ các loại cây rừng khác (cây bụi vμ cỏ) xâm lấn
Trang 27Tóm lại, không nên trồng xen Sa nhân tím dưới tán rừng tự nhiên Đây lμ quan điểm được rút ra từ thực tế nghiên cứu
5 Kỹ THUậT TRồNG
5.1 Khâu chuẩn bị
Lựa chọn đất: Như trong phần Thổ nhưỡng - đất đai đã
đề cập, có nhiều loại đất có thể trồng được Sa nhân tím Bao gồm đất feralit vμng - đỏ hay đỏ vμng; đất feralit có mùn tích tụ; đất phù sa cổ; đất đỏ nâu hay đỏ vμng trên bazan hay đất đỏ nâu trên bazan có mùn tích tụ ở chân núi
Yêu cầu của các loại đất nμy nhìn chung còn tương đối
ẩm (hoặc có khả năng tưới được nước, gần nguồn nước) vμ
có hμm lượng mùn ở mức trung bình trở lên Tuy nhiên, không thể trồng Sa nhân tím ở đồi trọc hay trên đất đã trồng Bạch đμn lâu ngμy đã bị nghèo kiệt về mặt dinh dưỡng
Độ dốc của đất cho phép dưới 300 Nếu đất dốc nhiều, trồng Sa nhân tím sẽ không có hiệu quả do thân rễ của cây không bám được với mặt đất
Thiết kế sơ bộ vμ dự trù vật liệu: Đo toμn bộ diện tích
Đối với phương thức trồng xen cây ăn quả thì cần đo phần diện tích có thể trồng Sa nhân Sau đó tiến hμnh thiết kế sơ
bộ, bao gồm chia lô, hệ thống lối đi chính vμ phụ, nơi cần chừa lại các cây che bóng
Khi chia lô cần thiết kế mỗi lô khoảng 1.000m2 Các lối
đi cần đủ rộng để vận chuyển phân vμ đi lại để chăm sóc
Trang 28Phần dự trù gồm có: Tổng số lượng cây giống Sa nhân
tím; phân chuồng bón lót (tiến hμnh ủ mục); vật liệu rμo vườn; số công lao động vμ chi phí khác
5.2 Chặt tỉa, khai hoang vμ lμm đất
Chặt tỉa vμ khai hoang:
- Đối với phương thức hay mô hình trồng xen với cây ăn quả ở vườn gia đình hay trang trại trước khi trồng Sa nhân cũng phải chặt bỏ những cây không có ích (ở vườn tạp), tỉa bớt cμnh ở các cây ăn quả nếu có thể
- Đối với phương thức trồng thuần loại Sa nhân tím trên
đất rừng sau nương rẫy phải tiến hμnh chặt phát bỏ gần như toμn bộ các cây bụi vμ gỗ nhỏ Chỉ chừa lại một số cây gỗ
có tán lá thoáng (tránh gió bão lμm đổ) với tổng độ tμn che
từ 10 20% (tối đa 30%) Cuốc bỏ gốc cây, lượm bớt đá, rẫy cỏ phơi khô xong đốt lấy tro
Lμm đất: Cuốc lật đất toμn bộ diện tích, nhằm phơi
đất, diệt bớt trứng côn trùng vμ hạt cỏ Đồng thời có thể rμo vườn ngay
Trước khi trồng khoảng nửa tháng tiến hμnh cuốc hố để trồng Sa nhân, hố sâu 30cm, rộng 20 30cm; bỏ phân chuồng bón lót vμo hố, lấp một lớp đất mỏng Chú ý khi đμo
Trang 29lần trên toμn bộ diện tích, để diệt tất cả các loại cỏ dại mới mọc mầm
5.3 Chuẩn bị cây giống
Có thể tạo cây giống Sa nhân tím bằng 2 cách:
Các nhánh con: Chọn các nhánh non hay bánh tẻ,
không lấy các nhánh giμ đã từng ra hoa quả ở gốc Các nhánh nμy không có khả năng hoặc tỷ lệ sinh chồi gốc rất thấp
Dùng tay nhổ từng nhánh, giữ nguyên phần gốc; cắt bỏ bớt các thân rễ, rễ phụ vμ cắt bỏ bớt phần thân mang lá, chỉ giữ lại chiều dμi các nhánh 30 40cm kể từ gốc
ảnh 9 Nhánh bánh tẻ ảnh 10 Nhánh non.