Thảo luận nhóm 3’ trả lời các câu hỏi sau:1.Cho biết các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi axit amin?. 3.Nhận xét tương quan về số lượng giữa axit amin và nuclêôtit của mARN khi ở trong
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Vì sao nói Prôtêin có vai trò quan trọng trong tế bào và cơ thể?
Trang 3Nhân tế bào
Chất tế bào
mARN
ADN
mARN
tARN
Trang 5Thảo luận nhóm (3’) trả lời các câu hỏi sau:
1.Cho biết các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi axit amin?
2.Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?
3.Nhận xét tương quan về số lượng giữa axit amin và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm?
Trang 7Cho biết các axit amin dưới đây tương ứng với các bộ 3 trên mARN như sau: Valin: GUU
Alanin: GXX Leuxin: UUG Lizin: AAA Một đoạn gen có thứ tự các cặp nuclêôtit như sau:
Mạch gốc: - XGG - TTT - XAA - AAX –
Mạch bổ sung: - GXX - AAA - GTT - TTG –
Hãy xác định thứ tự các axit amin trong đoạn phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen trên.
Mạch gốc: - XGG - TTT - XAA - AAX –
Mạch mARN:
Chuỗi axit amin: …………
- GXX - AAA - GUU - UUG -
- Alanin – Lizin – Valin – Leuxin -
Trang 8Từ sơ đồ trên, kết hợp quan sát hình, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1.Mối liên hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện như thế nào?
2.Bản chất mối liên
hệ giữa gen và tính trạng là gì?
Trang 9KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào?
Gen (1 đoạn ADN) ARN prôtêin
Đáp án:
Gen (1 đoạn ADN) ARN: A – U; T – A; G – X; X – G
ARN prôtêin: A – U; G – X và ngược lại
Trang 10MỘT SỐ CÔNG THỨC:
-Vì ARN được tổng hợp dựa trên 1 mạch của gen (mạch gốc) nên số ribônuclêôtit = ½ số nuclêôtit của gen
số ribônuclêôtit = số nuclêôtit (N)/ 2
-Cứ 3 ribônuclêôtit gần nhau tạo thành 1 bộ ba nên:
số bộ ba = số ribônuclêôtit/ 3
-Vì có 1 bộ ba kết thúc không tổng hợp axit amin nên
số axit amin = số ribônuclêôtit/ 3 - 1
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Một gen có 2400 nuclêôtit tiến hành phiên mã (tổng hợp mARN) để tổng hợp prôtêin Xác định số nuclêôtit của mARN và số axit amin trong chuỗi axit amin
Trang 11Bài tập 2: Một gen cấu trúc có 60 chu kì xoắn và có G = 20% nhân đôi liên tiếp 5 đợt Mỗi gen con phiên mã 3 lần, mỗi phân tử mARN cho 5 ribôxôm trượt qua để tổng hợp prôtêin
a.Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen
b.Tính số lượng mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi
c.Số lượng ribônuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp để các gen con tổng hợp mARN là bao nhiêu?
d.Tính số lượng phân tử prôtêin được tổng hợp, số axit amin mà môi trường nội bào cung cấp để tổng hợp nên các phân tử prôtêin
Trang 12HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới: Bài Thực hành Quan sát và lắp mô hình ADN + Đọc trước nội dung thực hành và nắm các bước tiến hành thực
hành
+ Ôn lại cấu trúc của ADN