Đối với người vay: Người vay có thể tính toán được khoản thanh toán định kỳ trong thời gian đầu thường là 1 năm nên chi phí sử dụng nợ vay có thể xác định trong thời gian điều chỉnh
Trang 11
Trang 2z
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH
ĐẦU TƯ VÀ TÀI TRỢ BẤT ĐỘNG SẢN
CHƯƠNG 5: KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN CÓ ĐIỀU
CHỈNH
Giảng viên hướng dẫn TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
Trang 4PHẦN 1: MỞ ĐẦU 3
1 Đặt vấn đề 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
I Vay thế chấp bất động sản dư nợ điều chỉnh theo mức giá PLAM 4
1 Tổng quan về PLAM 4
2 Ưu nhược điểm PLAM 5
II Khoản vay thế chấp bất động sản điều chỉnh thời gian vay 6
1 Tổng quan 6
2 Ưu nhược điểm 8
III Khoản vay thế chấp bất động sản với lãi suất điều chỉnh 9
1 Tổng quan về lãi suất điều chỉnh 9
2 Ưu nhược điểm của ARM 10
3 Các phương thức vay ARMs 12
3.1 ARM 1_Không trần thanh toán và trần lãi suất 12
3.2 ARM 2_Trần thanh toán 14
3.3 ARM 3_Trần lãi suất 15
3.4 FRM_Lãi suất cố định 17
4 Nhận xét về các ARM và FRM 17
IV TỔNG KẾT 19
V PHỤ LỤC 20
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chương trước, chúng ta đã thảo luận về (FRM) phương thức vay thế chấp
Trang 5FRMs là lãi suất cố định từ ngày bắt đầu khoản vay và vẫn giữ cố định cho đến hết thời gian vay khi khoản vay được thanh toán Người đi vay và người cho vay có thể gánh chịu nhiều tổn thất khi lãi suất trên thị trường thay đổi Các tổn thất do người cho vay gánh chịu có thể là do sự gia tăng lợi ích của người đi vay Những người cho vay chịu rủi ro khi lãi suất tăng, do khoản thanh toán sẽ giảm xuống, trong khi ngược lại, khi lãi suất giảm, người đi vay sẽ có động cơ tất toán khoản vay cũ bằng khoản vay mới với lãi suất
ưu đãi hơn Ở chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về các khoản vay thế chấp bất động sản
có thể điều chỉnh theo dư nợ, thời gian vay hoặc theo lãi suất.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Chúng ta bắt đầu nghiên cứu tổng quát về khoản vay thế chấp dư nợ điều chỉnh theo mức giá (PLAM) Sau đó chúng ta sẽ tìm hiểu các khoản vay thế chấp điều chỉnh thời gian vay Tiếp theo là nghiên cứu về khoản vay thế chấp theo lãi suất có điều chỉnh- ARMS Chúng ta cũng xem xét đến cách thức các khoản vay thế chấp có thể được tính toán theo FRMs và ARMs theo các điều khoản vay khác nhau
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Khoản vay thế chấp điều chỉnh dư nợ theo mức giá (PLAM) là gì?
Khoản vay thế chấp điều chỉnh thời gian vay là gì?
Các khoản vay thế chấp theo lãi suất có điều chỉnh-ARMs là gì?
Trang 6Khoản vay thế chấp bất động sản dư nợ điều chỉnh theo mức giá là khoản vay được
sử dụng để điều chỉnh lạm phát Lãi suất của khoản vay này không thay đổi, nhưng khoản
dư nợ được điều chỉnh định kỳ dựa trên tỷ lệ lạm phát Những điều chỉnh này được thực hiện dựa trên sự điều chỉnh theo một chỉ số giá thích hợp, chẳng hạn như chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
1.2 Đặc điểm
Khoản vay thế chấp bất động sản lãi suất cố định dư nợ điều chỉnh theo mức giá PLAM là khoản vay có lãi suất cố định nhưng dư nợ sẽ điều chỉnh định kỳ theo chỉ số giá Khoản thanh toán định kỳ có thể thay đổi, chi phí sử dụng vốn thực tế có thể thay đổi trong suốt thời gian vay.
Ví dụ 1: Một khoản vay thế chấp PLAM có dư nợ ban đầu là 1000$, thời gian vay
3 năm với lãi suất 10%/năm, định kỳ điều chỉnh dư nợ vào đầu mỗi năm, giả sử chỉ số giá trong 3 năm tới lần lượt là 5%, 6%, 7% Yêu cầu lập bảng kế hoạch trả nợ theo tháng cho từng năm.
Bước 1: Điều chỉnh dư nợ đầu kỳ
Trang 7 Đối với người vay:
Người vay có thể tính toán được khoản thanh toán định kỳ trong thời gian đầu thường là 1 năm nên chi phí sử dụng nợ vay có thể xác định trong thời gian điều chỉnh dư nợ.
Dư nợ điều chỉnh theo chỉ số giá, nên khi chỉ số giá giảm thì số tiền người vay phải trả sẽ giảm, có lợi cho người vay.
Hạn chế được rủi ro lãi suất khi lãi suất thị trường tăng.
Đối với bên cho vay:
Lãi suất trong thời gian vay là lãi suất cố định nên có thể xác định được nguồn lãi thu được trong thời gian vay.
Xác định được nguồn thu nhập chắc chắn trong thời gian vay thường là 1 năm
Số dư nợ bị phụ thuộc vào chỉ số giá CPI, nên khi chỉ số giá CPI tăng sẽ làm số tiền người cho vay nhận được gia tăng nên có lợi cho bên cho vay.
Hạn chế được rủi ro lạm phát vì dư nợ đã được điều chỉnh theo chỉ số giá
Nhược điểm:
Đối với người vay:
Người đi vay phải thanh toán tiền lãi theo mức lãi suất cố định, nhưng dư
nợ lại được điều chỉnh nên khoản phải trả sẽ thay đổi trong thời gian vay.
Dư nợ bị phụ thuộc vào chỉ số giá CPI, nên khi chỉ số giá CPI tăng số tiền người vay phải trả sẽ gia tăng sẽ và sẽ gây tổn thất cho người đi vay.
7
Trang 8 Đòi hỏi người đi vay phải có thu nhập ổn định để có thể thanh toán khoản lãi và gốc khi chỉ số giá CPI thay đổi
Đối với bên cho vay:
Lãi suất cố định nhưng dư nợ lại được điều chỉnh như theo chỉ số giá nên khi chỉ số giá giảm sẽ làm tổn thất cho bên cho vay.
Khi lãi suất trên thị trường tăng lên thì bên cho vay sẽ chịu tổn thất do mức lãi suất cố định.
Bên cho vay phải chịu các khoản phí phát sinh khi thông báo điều chỉnh dư nợ.
II Khoản vay thế chấp bất động sản điều chỉnh thời gian vay
1 Tổng quan
Khoản vay thế chấp bất động sản điều chỉnh thời gian vay là khoản vay có thời gian vay được điều chỉnh theo thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay, dựa trên nhu cầu và mục đích sử dụng tài sản của người đi vay Khoản vay này theo quy định được vay trong một khoảng thời gian cụ thể theo hợp đồng, nhưng thời gian vay được thỏa thuận có thể ngắn hơn.
Ví dụ 2: Khoản vay thế chấp 100.000$, thời gian vay 30 năm, lãi suất 12%/năm.
Kỳ ghép lãi theo tháng Giả sử theo thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay thì khoản nợ vay này có thể thanh toán theo yêu cầu vào cuối năm thứ 10, thực hiện theo phương thức khấu trừ toàn phần Yêu cầu lập bảng kế hoạch trả nợ và tính số tiền mà người đi vay phải thanh toán cho ngân hàng vào cuối năm thứ 10.
Bước 1: Tính PMT
Trang 9Ví dụ 3: Khoản vay thế chấp 100.000$, thời gian vay 10 năm, lãi suất cố định
12%/năm Kỳ ghép lãi theo tháng, thực hiện theo phương thức khấu trừ toàn phần.
Yêu cầu lập bảng kế hoạch trả nợ
Đối với người vay :
Được lựa chọn thời gian vay phù hợp với mục đích sử dụng tài sản.
Tính toán được số tiền phải trả cho người cho vay, chủ động được kế hoạch trả nợ nếu lựa chọn được thời gian vay.
Do lãi suất cố định nên lãi suất tăng lên người đi vay sẽ được lợi do khoản vay sẽ không bị điều chỉnh theo lãi suất.
Đối với người cho vay :
Chủ động tính toán được số tiền thu được được nếu thời gian vay được xác định
Do lãi suất cố định nên lãi suất giảm, người cho vay sẽ được lợi do khoản vay sẽ không bị điều chỉnh theo lãi suất.
Nhược điểm
9
Trang 10 Đối với người vay
Đòi hỏi người đi vay cần phải có thu nhập ổn định để có thể thanh toán khoản vay khi đến thời điểm trả nợ trước hạn theo thỏa thuận.
Do lãi suất cố định nên lãi suất giảm, người đi vay vay sẽ thiệt hại do khoản vay sẽ không được điều chỉnh theo lãi suất.
Đối với người cho vay
Nếu thời gian vay thỏa thuận ngắn hơn thời gian theo quy định trên hợp đồng thì người cho vay sẽ bị thiếu hụt khoản tiền lãi của khoản vay do bị thanh toán trước.
Do lãi suất cố định nên lãi suất tăng lên người cho vay sẽ thiệt hại do khoản vay sẽ không được điều chỉnh theo lãi suất.
III Khoản vay thế chấp bất động sản với lãi suất điều chỉnh
1 Tổng quan về lãi suất điều chỉnh và lãi suất cố định.
Lãi suất thả nổi: lãi suất được điều chỉnh theo từng thời kỳ, biến đổi theo thời
gian Mức điều chỉnh và kỳ điều chỉnh lãi suất sẽ theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng (không trái với Pháp luật) và được quy định rõ trên Hợp đồng vay vốn Thông thường kỳ điều chỉnh lãi suất là 03 tháng/lần, 06 tháng/lần hoặc 1 năm/lần; mức điều chỉnh lãi suất thường được tính bằng Lãi suất tiền gửi tiết kiệm lớn hơn hoặc bằng 12 tháng (tùy mỗi Ngân hàng) + biên độ nhất định (nhưng không vượt quá mức khống chế trần lãi suất của Ngân hàng nhà nước); hoặc bằng lãi suất cho vay công bố của Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh + biên độ lợi nhuận Thông thường áp dụng trong cho vay trung và dài hạn.
Ví dụ 4 : A vay thế chấp 20 triệu đồng, thời hạn vay 2 năm với mức lãi suất
9%/năm trong năm đầu Lãi suất điều chỉnh từ năm thứ 2 Kỳ ghép lãi theo tháng Khấu trừ toàn phần Yêu cầu lập bảng kế hoạch trả nợ
• Hai trường hợp điều chỉnh lãi suất.
Trang 11+ Lãi suất điều chỉnh tăng 13%.
• Bảng kế hoạch trả nợ (Phụ lục 4)
Trong khi đó lãi suất cố định: lãi suất được ấn định 1 mức cụ thể trên hợp đồng
vay vốn, không chịu tác động của những biến động lãi suất thị trường Lãi suất này sẽ không thay đổi trong suốt thời gian vay vốn tại ngân hàng Thông thường áp dụng trong cho vay ngắn hạn.
Ví dụ 5: B vay thế chấp 20 triệu đồng, thời hạn vay 2 năm mức lãi suất cố định
12%/năm Kỳ ghép lãi theo tháng Thực hiện theo phương thức khấu trừ toàn phần Yêu cầu lập bảng kế hoạch trả nợ.
• Bảng kế hoạch trả nợ (Phụ lục 5)
2 Ưu nhược điểm của ARM so với FRM
Lãi suất cố định.
Ưu điểm.
Đối với người cho vay
Xác định được nguồn thu nhập chắc chắn trong suốt thời gian cho vay.
Lãi suất cho vay thường cao hơn so lãi suất điều chỉnh.
Không tốn chi phí thông báo điều chỉnh dư nợ hay lãi suất.
Đối với người vay
Chi phí sử dụng vốn vay có thể xác định, tính toán được các khoản thanh toán định kỳ để cân đối kế hoạch tài chính.
Không bị tác động bởi biến động lãi suất thị trường.
Hạn chế rủi ro vỡ nợ.
Nhược điểm.
Đối với người cho vay
Trường hợp lãi suất thị trường tăng, bên cho vay chịu tổn thất khi không thu được lãi cao hơn.
Đối với người vay
11
Trang 12 Trường hợp lãi suất trên thị trường giảm, người đi vay sẽ chịu tổn thất khi thanh toán khoản vay.
Đòi hỏi người vay phải có thu nhập ổn đinh, đảm bảo khả năng thanh toán.
Lãi suất cho vay cao và bị hạn chế về điều khoản trả trước.
Lãi suất điều chỉnh.
Ưu điểm.
Đối với người cho vay
Áp dụng lãi suất điều chỉnh sẽ phù hợp trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động hạn chế rủi ro lãi suất.
Xác định được nguồn thu nhập chắc chắn trong thời gian thường là 1 năm
Đối với người vay
Người vay có thể tính toán được khoản thanh toán định kỳ trong thời gian đầu thường là 1 năm.
Có thể hưởng được lãi suất ưu đãi ban đầu theo thỏa thuận.
Trường hợp lãi suất điều chỉnh giảm, khoản thanh toán định kỳ thấp sẽ có lợi cho người vay.
Nhược điểm.
Đối với người cho vay
Không loại trừ được hết rủi ro lãi suất khi thị trường biến động sau khi điều chỉnh về lãi suất.
Khoản thời gian điều chỉnh càng lâu, rủi ro lãi suất của người cho vay càng lớn.
Phải luôn theo dõi tình hình tài chính của khách hàng để hạn chế rủi ro vỡ
nợ nếu có sự biến động lãi suất.
Bên cho vay phải chịu các khoản phí phát sinh khi thông báo điều chỉnh lãi suất.
Đối với người vay
Khách hàng sẽ khó khăn trong chủ động về mặt tài chính nếu lãi suất điều
Trang 13 Trường hợp lãi suất thị trường điều chỉnh biến động tăng, người đi vay phải trả một khoản thanh toán định kỳ cao hơn.
Đòi hỏi người đi vay phải có thu nhập ổn định để có thể thanh toán khoản lãi và gốc khi lãi suất được điều chỉnh
3 Các phương thức vay của ARM
3.1 ARM I_Không có trần thanh toán và trần lãi suất
Ví dụ 6: Khoản vay 60.000$, thời gian vay là 30 năm, lãi suất năm đầu 8%/năm.
Thời gian điều chỉnh 1 năm một lần, bắt đầu điều chỉnh từ năm thứ 2 Lãi suất điều chỉnh tính theo chỉ số (lãi suất cho vay cơ bản của NHNN) + biên độ Không có trần thanh toán, không có trần lãi suất, không khấu trừ âm Thực hiện theo phương thức khấu trừ toàn phần, biên độ 2% Chỉ số lần lượt các năm 2,3,4, 5 lần lượt là 10%, 13%, 15%, 10% Yêu cầu lập bảng kế hoạch trả nợ.
Bước 1: Tính PMT
Bước 2: Tính khoản nợ gốc, lãi vay và dư nợ đầu kỳ.
Bước 3: Lập bảng kế hoạch trả nợ.
• Bảng kế hoạch trả nợ (Phụ lục 6).
Ví dụ 7: Một khoản vay 60.000$, thời gian vay 30 năm, lãi suất 12%/năm Kỳ
ghép lãi theo tháng Yêu cầu tính số tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán hàng kỳ cho ngân hàng theo phương thức thanh toán giảm dần CAM, lập bảng kế hoạch trả nợ.
Các khoản vay thế chấp bất động sản thanh toán giảm dần CAM thường được xác định qua các bước sau:
Bước 1: Xác định khoản thanh toán nợ gốc hàng kỳ
Khoản thanh toán nợ gốc hàng kỳ = nợ gốc/tổng số kỳ trả nợ
13
Trang 14Bước 2: Xác định tiền lãi phải trả hàng kỳ dựa trên dư nợ đầu kỳ
Bước 3: Xác định tổng số tiền thanh toán hàng kỳ
Tổng số tiền thanh toán hàng kỳ = Khoản thanh toán nợ gốc hàng kỳ + lãi hàng kỳ
• Bảng kế hoạch trả nợ (Phụ lục 7).
Ưu điểm:
Đối với người vay
Người vay có thể tính toán được khoản thanh toán định kỳ trong thời gian đầu thường là 1 năm
Có lãi suất bắt đầu thấp nên người đi vay được lợi trong thời gian đầu.
Trường hợp lãi suất điều chỉnh giảm, người đi vay sẽ có lợi.
Đối với người cho vay :
Xác định được nguồn thu nhập chắc chắn trong thời gian đầu.
Lãi suất điều chỉnh có thể tăng tương ứng với lãi vay nhận được tăng cao, khoản thanh toán định kỳ tăng Người cho vay đã chuyển rủi ro lãi suất cho người đi vay.
Nhược điểm:
Đối với người vay
Không có trần thanh toán nên khoản thanh toán kỳ tiếp theo có thể tăng cao hơn kỳ trước, tăng cao hơn dự đoán Khó khăn trong việc lập kế hoạch trả
nợ, phân bổ chi tiêu.
Không có trần lãi suất, lãi suất có thể tăng rất cao, ngoài tầm kiểm soát Rất rủi ro cho người đi vay.
Đòi hỏi người vay cần có một nguồn thu nhập cực kỳ ổn định.
Đối với người cho vay :
Lãi suất bắt đầu của ARM I thấp, người đi vay nhận được lãi suất thấp hơn
so với các phương thức vay ARM II, ARM III, FRM Và nếu người đi vay thanh toán nợ trước hạn, người cho vay chịu thiệt vì không thu được tiền
Trang 15III.2 ARM II_ Trần thanh toán
Ví dụ 8: Khoản vay 60.000$, thời gian vay là 30 năm, lãi suất năm đầu là
9%/năm Thời gian điều chỉnh 1 năm một lần, bắt đầu điều chỉnh từ năm thứ 2 Có trần thanh toán là 7,5% , không có trần lãi suất, có khấu trừ âm Thực hiện theo phương thức khấu trừ toàn phần Giả sử theo thỏa thuận người cho vay và người đi vay, áp dụng mức trần thanh toán 7,5% trong 5 năm đầu tiên, bắt đầu năm thứ 6 thực hiện theo phương thức khấu hao toàn phần Yêu cầu lập bảng kế hoạch trả nợ.
Đối với người vay
Người vay có thể tính toán được khoản thanh toán định kỳ trong thời gian đầu thường là 1 năm
Có lãi suất bắt đầu cao hơn ARM I, thấp hơn ARM III và FRM Do đó người đi vay được hưởng lợi trong giai đoạn đầu.
Có trần thanh toán nên người đi vay có thể kiểm soát được khoản thanh toán tăng với mức cho phép, không tăng quá đột ngột, quá nhiều
Có khấu trừ âm nên khoản thanh toán vượt mức được khấu trừ âm, giảm áp lực thanh toán cho người đi vay vào kỳ có khoản thanh toán vượt mức.
Đối với người cho vay :
Xác định được nguồn thu nhập chắc chắn trong thời gian đầu thường là 1 năm.
15
Trang 16 Không có trần lãi suất, lãi suất có thể tăng đến mức không giới hạn tương ứng với lãi vay nhận được tăng cao theo thị trường Người cho vay đã chuyển rủi ro cho người đi vay.
Lãi suất giai đoạn đầu cao hơn ARM I nên người cho vay nhận được lãi nhiều hơn so với phương thức ARM I.
Nhược điểm:
Đối với người vay
Không có trần lãi suất nên có khả năng phải trả lãi suất rất cao, thậm chí ngoài khả năng Rủi ro vỡ nợ cho người đi vay.
Khấu trừ âm vừa có ưu điểm như kể trên nhưng bên cạnh đó cũng có nhược điểm vì làm tăng dư nợ đầu kỳ, tăng áp lực trả nợ cho người vay.
Người vay cần có kể hoạch chủ động trả nợ hợp lý và nguồn thu nhập ổn định.
Đối với người cho vay :
Có trần thanh toán và khấu trừ âm nên khoản thanh toán vượt quá trần, người cho vay không được nhận phần chênh lệch liền mà được cộng vào dư
nợ gốc.
Lãi suất điều chỉnh giảm, người cho vay chịu thiệt.
III.3 ARM III_ Trần lãi suất
Ví dụ 9: Khoản vay 60.000$, thời gian vay là 30 năm, lãi suất năm đầu là
11%/năm Thời gian điều chỉnh 1 năm một lần, bắt đầu điều chỉnh từ năm thứ 2 Không
có trần thanh toán, có trần tăng lãi suất là 2%/năm, không có khấu trừ âm Thực hiện theo phương thức khấu trừ toàn phần Yêu cầu lập bảng kế hoạch trả nợ.
Bước 1: Tính PMT
Bước 2: Tính khoản nợ gốc, lãi vay và dư nợ đầu kỳ
Trang 17Ưu điểm:
Đối với người vay
Người vay có thể tính toán được khoản thanh toán định kỳ trong thời gian đầu thường là 1 năm.
Lãi suất bắt đầu thấp hơn FRM, người đi vay được lợi trong giai đoạn đầu nếu so với lãi suất vay theo phương thức FRM.
Có trần lãi suất nên lãi suất không tăng quá mức cho phép, hạn chế rủi ro cho người đi vay.
Ít rủi ro nhất cho người đi vay so với ARM I, ARM II.
Hạn chế rủi ro lãi suất.
Đối với người cho vay :
Xác định được nguồn thu nhập chắc chắn trong thời gian đầu thường là 1 năm.
Lãi suất gian đoạn đầu cao hơn phương thức ARM I, ARM II, người cho vay hưởng lợi.
Nhược điểm:
Đối với người vay
Lãi suất bắt đầu cao hơn so với ARM I, ARM II, do đó giai đoạn đầu người
đi vay trả lãi vay nhiều hơn so với ARM I, ARM II.
Đối với người cho vay :
Lãi suất giai đoạn đầu thấp hơn FRM nên người đi vay nhận được lãi vay ít hơn so với lãi suất cố định theo phương thức FRM
Có trần lãi suất, lãi suất không tăng quá mức trần Do đó dù lãi suất thị trường có cao thì người cho vay cũng không nhận được phần tăng lãi suất
so với thị trường.
Chịu ảnh hưởng rủi ro lãi suất.
III.4 FRM_Lãi suất cố định.
Ví dụ 10: Một khoản vay 60.000$, thời gian vay là 30 năm, lãi suất cố định
14%/năm Thực hiện theo phương thức khấu trừ toàn phần Yêu cầu lập bảng kế hoạch trả nợ.
17
Trang 18• Bảng kế hoạch trả nợ (Phụ lục 10).
4 Nhận xét về các ARM và FRM.
Lãi suất ban đầu ARM I < ARM II < ARM II < FRM
-• Khoản vay FRM có lãi suất cố định trong suốt thời gian vay nên chỉ số lãi suất cao nhất, lãi suất FRM đã bao gồm tất cả các rủi ro mà người cho vay phải gánh chịu (tính tại mức cao nhất).
• Khoản vay ARM III có lãi suất cao hơn ARM II và ARM I, vì khoản vay ARM III
có trần lãi suất, dù lãi suất thị trường tăng cao thế nào thì lãi suất chỉ tăng tối đa ở mức trần, sẽ giảm rủi ro lãi suất đối với người vay Biểu hiện khi lãi suất thị trường tăng mạnh sẽ chuyển rủi ro sang bên cho vay Bên cho vay đòi hỏi lãi suất ban đầu cao đề bù đắp rủi ro
• Khoản vay ARM II có lãi suất cao hơn ARM I, vì khoản vay ARM II có điều khoản trần thanh toán, và được khấu trừ âm Bên cho vay sẽ không thu đủ khoản lãi phát sinh, phải tạm hoãn thu, nợ gốc gia tăng đồng nghĩa với mức rủi ro tính trên tài sản sẽ tăng, đòi hỏi phần bù rủi ro cao hơn khoản vay ARM I, lãi suất sẽ cao hơn Lãi suất tăng cao thì người đi vay cũng chỉ thanh toán định kì với mức trần thanh toán Phần dư còn lại khấu trừ âm vào nợ gốc, từ đó giảm gánh nặng thanh toán định kỳ cho người đi vay Bên cho vay có khả năng không thu đủ lãi phát sinh.
Trang 19• Khoản vay ARM I có lãi suất ban đầu thấp nhất, vì không có các điều khoản ưu đãi.
Do đó, ARM I bắt đầu với mức lãi suất thấp nhất vì người đi vay gánh chịu mọi rủi ro lãi suất, mức lãi suất ban đầu hấp dẫn với người đi vay ARM II và ARM III có lãi suất bắt đầu cao hơn FRM có lãi suất ban đầu cao nhất so với ARM.
Thời điểm xác định lãi suất Xác định 1 lần ngay tại thời
điểm phát sinh lãi vay
Xác định nhiều lần tại từng thời điểm điều chỉnh
Lãi suất trong thời gian vay Lãi suất ban đầu duy trì suốt thời
gian vay
Điều chỉnh định kỳ, lãi suất chỉ duy trì trong một khoảng
thời gian
Biến động lãi suất Không biến động Bị biến động, lãi suất có thể
tăng hoặc giảm
Rủi ro lãi suất đối với người
Rủi ro vỡ nợ đối với người
Khoản thanh toán định kỳ Xác định trước Xác định trong một khoản
thời gian nhất định
Mức độ ưa thích rủi ro của
Lợi ích của người cho vay Khi lãi suất thị trường > Lãi suất
Trang 20Trong chương này, chúng ta đã chỉ ra rằng các điều khoản của khoản vay thế chấp
có thể được sửa đổi để phù hợp với yêu cầu của người cho vay hoặc người đi vay Các khoản vay thế chấp có thể điều chỉnh trở nên cần thiết theo thời gian, tùy thuộc vào tốc
độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát kỳ vọng Trong nhiều trường hợp, khi tỷ lệ lạm phát kỳ vọng tăng và trở nên bất ổn hơn, câu hỏi đặt ra là liệu người đi vay hoặc cho vay
sẽ chịu rủi ro lãi suất thay đổi thế nào trong tương lai Trong khoảng thời gian này, vay lãi suất cố định trở nên rất tốn kém cho khách hàng vay vì lãi suất cố định và các khoản thanh toán thế chấp tăng nhanh ở mức cao hơn so với thu nhập người vay Sự mất cân bằng giữa khoản thanh toán tiền vay và thu nhập người vay thúc đẩy cả người đi vay và người cho vay tìm cách sửa đổi hợp đồng vay để các mức thanh toán khoản vay là tương xứng với thu nhập người vay hiện tại Lãi suất thế chấp điều chỉnh (ARM) khi vay cung cấp một giải pháp cho vấn đề mất cân bằng này Thông qua một loạt các lựa chọn, bao gồm các chỉ số điều chỉnh được lựa chọn cho lãi suất ARM, sự biến động của các chỉ số, tần suất điều chỉnh thanh toán, khấu hao hàng năm và trần lãi suất trong vòng đời khoản vay, và khấu trừ âm, và các tính năng khác, người cho vay và người đi vay có thể thương lượng số tiền vay và cách thanh toán với kết quả trong thỏa thuận chia sẻ rủi ro lãi suất thích hợp cho tất cả các bên.